CNSH trong sản xuất kít chuẩn đoán, thuốc điều trị bệnh và thức ăn cho vật nuôi Việc sản xuất ra các kít chuẩn đoán, thuốc điều trị bệnh và thức ăn cho vật nuôi bằng con đường CNSH thực
Trang 16 CNSH trong sản xuất kít chuẩn đoán, thuốc điều trị bệnh và thức ăn cho vật
nuôi
Việc sản xuất ra các kít chuẩn đoán,
thuốc điều trị bệnh và thức ăn cho vật
nuôi bằng con đường CNSH thực chất là
sự sử dụng các tế bào sống đã được cải
biến bằng cách lai hoặc thay đổi bộ máy
di truyền để sản xuất ra các sản phẩm đặc
hiệu có giá trị cao và công suất lớn
Phạm Thị Ngọc An
Trang 26.1 Công nghệ sản xuất kháng thể đơn dòng
a kháng thể: Kháng thể là các protein được cơ thể
người hoặc động vật có xương sống sản sinh ra để
chống lại các kháng nguyên tương ứng
Trang 3b Kháng thể đơn dòng: Là tập hợp
của các phân tử kháng thể đồng nhất
về cấu trúc và tính chất Chúng được tạo ra bởi dòng tế bào lai giữa tế bào ung thư myeloma và tế bào lympho của hệ miễn dịch của động vật hoặc con người
Trang 4 Quy trình sản xuất kháng thể đơn dòng
Một tiến bộ to lớn đã đạt được cuối những năm 1970 bởi Cesar Milstein và Georges Köhler với kỹ thuật
hybrydoma (tế bào lai giữa 1 lympho B có khả năng sản xuất kháng thể với 1 tế bào ung thư myeloma có đời sống khá dài).
Trang 5 Quy trình sản xuất kháng thể đơn dòng
Tế bào lai có 2 đặc điểm:
Phân chia liên tục do
mang đặc tính của tế bào ung
thư
Có đặc tính sản sinh kháng
thể
Sử dụng biện pháp pha
loãng để thu được từng tế
bào lai riêng lẻ
Trang 6 Quy trình sản xuất kháng thể đơn dòng
Trang 7 Quy trình sản xuất kháng thể đơn dòng
Tạo các tế bào sinh kháng thể: Người ta tiêm kháng nguyên vào chuột để gây phản ứng miễn dịch trong cơ thể chuột Các kháng nguyên này sẽ kích thích tế bào tụy chuột sản xuất kháng thể
Tạo các tế bào sinh kháng thể: Người ta tiêm kháng nguyên vào chuột để gây phản ứng miễn dịch trong cơ thể chuột Các kháng nguyên này sẽ kích thích tế bào tụy chuột sản xuất kháng thể
Trang 8 Quy trình sản xuất kháng thể đơn dòng
Tạo các tế bào lai: Tách tế bào tụy chuột có khả năng sinh kháng
thể và có đặc tính kháng được hỗn hợp HAT
(Hypoxanthine,Aminopterin,Thymidine) Trộn chúng với các
tế bào u tủy (myeloma) không kháng được HAT Bổ sung
polyetylen glycol vào dịch huyền phù chứa hỗn hợp 2 loại tế bào trên để dung hợp tế bào, tạo tế bào lai.
Tạo các tế bào lai: Tách tế bào tụy chuột có khả năng sinh kháng thể và có đặc tính kháng được hỗn hợp HAT
(Hypoxanthine,Aminopterin,Thymidine) Trộn chúng với các
tế bào u tủy (myeloma) không kháng được HAT Bổ sung
polyetylen glycol vào dịch huyền phù chứa hỗn hợp 2 loại tế bào trên để dung hợp tế bào, tạo tế bào lai.
Trang 9 Quy trình sản xuất kháng thể đơn dòng
Nuôi cấy và chọn lọc các tế bào lai: Nuôi cấy hỗn
hợp tế bào trên môi trường chứa HAT.
Nuôi cấy và chọn lọc các tế bào lai: Nuôi cấy hỗn hợp tế bào trên môi trường chứa HAT.
Trang 10 Quy trình sản xuất kháng thể đơn dòng
Tách dòng tế bào lai: Nuôi cấy riêng từng tế bào lai,
chọn lọc tế bào có khả năng sinh kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên đã đưa vào chuột và nhân dòng tế bào này để sản xuất kháng thể đơn dòng
Tách dòng tế bào lai: Nuôi cấy riêng từng tế bào lai, chọn lọc tế bào có khả năng sinh kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên đã đưa vào chuột và nhân dòng tế bào này để sản xuất kháng thể đơn dòng
Trang 11Ưu
điểm
• Đây là loại kháng thể tinh khiết và có tính đặc hiệu cao
• Xác định chính xác sự hiện diện của virus, vi khuẩn gây bệnh
• Có thể phát hiện nhiều kháng nguyên chưa biết trên bề mặt tế bào
Trang 12Ứng
dụng
• Ức chế phản ứng thải loại khi ghép cơ quan
• Chuẩn đoán được sự hình thành khối u
• Định hướng thuốc tới trực tiếp nơi cần chữa trị
• Sử dụng kháng thể đơn dòng để tinh sạch protein
Trang 13Mô ̣t số khang thể có mă ̣t trên thi ̣ trường
Trang 146.2 Vacxin tái tổ hợp
Từ trước đến nay, để phòng chống bệnh cho gia súc, gia cầm người ta thường sử dụng vacxin sống nhược độc và vacxin bất hoạt Một tiến bộ lớn trong sản xuất vacxin là nghiên cứu sản xuất vacxin tái tổ hợp
Trang 15a Thế nào là vacxin tái tổ hợp?
Vacxin tái tổ hợp không có mặt của virus mà bản chất của chúng là các protein kháng nguyên đặc hiệu
Trang 16b Sản xuất vacxin tái tổ hợp
Có hai loại vacxin tái tổ hợp
Vacxin tái tổ hợp phân tử: Vacxin
tái tổ hợp phân tử được tạo ra bằng cách:
Trang 17
vacxin chống Bệnh sốt rét, vacxin chống HIV
Ghép gen hay nạp gen Kháng nguyên của đối tượnggây bệnh vào virus
sản nhanh tạo ra nhiều phân tử
Trang 18 Vacxin tái tổ hợp gen virus sống là các virus động vật
đã biến nạp các gen biểu hiện protein
thích hợp mang tính miễn dịch từ các cơ
Trang 19 Vacxin này có những ưu điểm là:
Cùng một lúc có thể đáp ứng miễn dịch khác nhau trong cùng một cơ thể
Có thể ngăn cản sự kháng thuốc của vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh
Trang 20 Cấu trúc thông thường của một virus tái tổ hợp bao gồm:
Một là gen ngoại lai mã hoá protein kháng nguyên của tác nhân gây bệnh
Hai là virus ADN
Ba là gen chỉ thị
Trang 21 Ứng dụng trong công nghệ sinh học của
vacxin tái tổ hợp
• Ngoài vacxin kháng bệnh lở mồm, long móng, người
ta đã nghiên cứu tạo nhiều loại vacxin tái tổ hợp khác khi sử dụng virus làm vectơ nhân dòng kháng nguyên
Trang 22 Tuy nhiên, các virus được sử dụng làm vectơ cần đạt tiêu chuẩn sau:
Trang 23 Các loại virus thường được sử
dụng
Virus đậu, virus pox, virus Herper….
Trang 25 Gài gen vỏ mã hóa glycoprotein F của virus bệnh Newcatstle vào vectơ virus đậu để tạo vacxin tái tổ hợp kháng bệnh Newcatstle ở gia cầm
Trang 26 Gài gen hemagglutinicuar virus influenza vào virus pox để tạo vacxin tái tổ hợp kháng bệnh gây ra bởi influenza ở gà
Trang 28 Gài gen vỏ mã hóa cho glycoprotein env gp51 và một phần gen vỏ mã hóa cho
glycoprotein env gp30 vào vectơ virus đậu
để tạo vacxin tái tổ hợp kháng bệnh bạch cầu ở bò
Trang 296.3 Các sinh phẩm kích thích sinh trưởng vật
nuôiBùi Thị Minh Thư
Trang 30Các sinh phẩm kích thích sinh
trưởng vật nuôi
Nguồn gốc:Sử dụng CN gen để tổng hợp các chất kích thích sinh trưởng vật nuôi nhờ tế bào VSV.
Vai trò:là thành phần không thể thiếu trong thức ăn cho vật nuôi và thúc đẩy
Trang 31Các sinh phẩ m kích thích sinh
trưởng vật nuôi
Một số thành tựu đã đạt được:
Gen mã hoá hoocmon tăng trưởng gà đã được
đưa vào tế bào vi khuẩn để sản xuất ra lượng lớn chất kích thích tăng trưởng, làm tăng sức sinh
trưởng của gà lên 15%.
Hoocmon tăng trưởng của bò cũng được sản
xuất nhờ kĩ thuật gen trong tế bào E.Coli, cho
phép gia tăng sản lượng sữa 10-15% mà không cần tăng khẩu phần thức ăn.
Trang 33Nhóm chế phẩm sinh học có tác dụng gắn kết
Trang 346.4 Sử dụng kĩ thuật PCR để chuẩn đoán virus gây bệnh ở tôm
Trang 35Kỹ thuật PCR
Sơ lược về PCR:
Kỹ thuật PCR được một nhà khoa học người
Mỹ tên là Kary Mullis phát minh vào năm 1985.
Là phương pháp in vitro để tổng hợp DNA dựa trên khuôn là một trình tự đích DNA ban đầu, khuếch đại, nhân số lượng bản sao của
khuôn này thành hành triệu bản sao nhờ hoạt
động của enzyme polymerase và một cặp mồi (primer) đặc hiệu cho đoạn DNA này, mà
không cần phải qua tạo dòng
Trang 37Bệnh đốm trắng (WSSV)
Nguyên nhân: do virus White Spot Syndrome Virus (WSSV), phát hiện đầu tiên ở Trung
Quốc, Thái Lan vào 1989.
Tác hại: lây lan nhanh, là một loại bệnh nguy hiểm gây hại lớn cho nghề nuôi tôm sú ở châu
Á và toàn cầu.
Việc chuẩn đoán nhanh virus WSSV sẽ góp
phần ngăn chặn thiệt hại do bệnh gây ra khi sử dụng con giống đã bị nhiễm bệnh.
Trang 39Các cặp mồi thường được sử dụng để chẩn
đoán WSSV
Thiết kế của Karornchandra và cộng tác viên (1998)
102F1 5’TCA CAT CGA GAC CTC TGT AC-3’
102R1 5’TCT AGG ACG GAC TAT GGC-3’
Thiết kế của Kim (1998)
1F 5’ATC TGA TGA GAC AGC CCA AG 3’
1R 5’GGC AAT GTT AAA TAT GTA TCG G-3’
Trang 43Nguyên nhân: do virus Yellow Head Virus (YHV), phát hiện đầu tiên ở Thái Lan 1990 Đặc tính: lây nhiễm và gây chết nhanh, tôm bơi lờ đờ gần mặt nước, kém ăn, chết sau 3-5 ngày mắc bệnh Khi chết cơ thể tôm tái nhợt
và dọc sống lưng có màu vàng nhạt.
Tác hại:Bệnh gây ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế của những quốc gia có nghề nuôi
Trang 45Để phát hiện bệnh này không thể sử dụng kĩ
thuật PCR thông thường vì không phát hiện
được các sao chép đơn của bộ gen virus (bộ
gen virus chứa sợi đơn ARN mã hoá cho 4 tiểu phần protein cấu trúc).
Nhờ có sự ra đời của RT-PCR đã cho phép
hiển thị và theo dõi trực tiếp quá trình nhân
bản AND (hay tích tụ sản phẩm PCR) đang
diễn ra theo chu kì nhiệt qua sử dụng sự phát huỳnh quang.
Trang 46Dựa vào cường độ phát huỳnh quang có thể định lượng các đoạn ADN hình thành Mức độ phát huỳnh quang được hiển thị trên màn hình máy vi tính.
Để chẩn đoán, người ta phải tách chiết
Trang 47(Hepatopancreatic parvo-like virus) và bệnh còi
Trang 48Tài liệu tham khảo
Giáo trình CNSH Nông nghiệp- Nguyễn Quang Thạch (Chủ biên)- Nguyễn Thị Lý Anh.