Quản lý thư viện Trường Việt Hàn
Trang 1Quản lý thư viện Trường Việt Hàn
Mục Lục
1.1 Giới thiệu chung về hệ thống: Quản lý thư viện Trường Việt Hàn 3
Trong các trường đại học, cao đẳng, thư viện đã trở thành một nơi không thể thiếu cho các sinh viên tham gia học tập và nghiên cứu Hiện tại vẫn còn không ít các trường đại học ở Việt Nam quản lý thư viện một cách thủ công, chủ yếu dựa trên giấy tờ, sổ sách Hệ thống quản lý chưa chuyên nghiệp, chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu của sinh viên một cách dễ dàng và thuận tiện nhất .3
Vì vậy, song song với việc đầu tư cơ sở vật chất nâng cao chất lượng dạy và cho sinh viên chúng ta cần tiến hành chuyên nghiệp hoá công tác quản lý sinh viên, công tác phục vụ sinh viên tham gia học tập và nghiên cứu để đạt kết quả tốt nhất Với mục đích đó, sau một thời gian tìm hiểu, khảo sát nhóm Em quyết định lựa chọn thực hiện đề tài : “Chương trình Quản lý thư viện” trong khuôn khổ bài tập lớn của môn thiết kế hướng đối tượng 3
1.2 Khởi tạo dự án 3
1.3 Phân tích tính khả thi 4
1.3.1 Khả thi về mặt kĩ thuật 4
1.3.2 Khả thi về mặt kinh tế 5
1.3.3 Khả thi về mặt tổ chức 7
II Quản trị dự án 8
2.1 Xây dựng kích thước dự án 8
Bước 1: Đánh giá kích thước hệ thống _số điểm chức năng và số dòng lệnh 8
Bước 2 : Đánh giá mức độ yêu cầu của nhân lực ( bao người làm, mỗi người làm với hiệu suất ra sao) : 9
Bước 3: Đánh giá yêu cầu về mặt thời gian: 9
2.3 Sắp xếp nhân lực cho dự án 10
III Phân tích 11
3.1 Lựa chọn kỹ thuật phân tích yêu cầu 11
3.2 Lựa chọn phương pháp thu thập yêu cầu 12
3.2.1 Điều tra ( Questionaires) 12
3.2.2 Kết hợp phát triển ứng dụng JAD (Join application development) 13
3.2.3 Phân tích tài liệu (document Analysis) 14
Trang 23.3 Xác định yêu cầu 14
3.3.1 Yêu cầu chức năng ( Functional Requirement) 14
3.3.2 Yêu cầu phi chức năng ( Nonfunctional requirement) 15
IV Sơ đồ hệ thống 15
4.1 Sơ đồ hoạt động của hệ thống (Activity diagram) 15
4.2 Các bản mô tả use case (Use case description) 19
4.3 Sơ đồ use case các mức 22
4.4 Hiệu chỉnh dự án bằng phương pháp điểm use case 26
V Mô hình hóa cấu trúc 29
5.1 Thẻ CRC (Class Responsibility Colabolation card) 29
5.2 Biểu đồ lớp (Class diagram) 36
36
VI Mô hình hóa hoạt động 36
6.1 Biểu đồ chuỗi (Sequence diagram) 36
6.2 Biểu đồ giao tiêp(Communication ) 42
42
6.3 Biểu đồ trạng thái (State machine) 42
42
6.4 Mapping 43
I Lập kế hoạch
Trang 31.1 Giới thiệu chung về hệ thống: Quản lý thư viện Trường Việt Hàn
Trong các trường đại học, cao đẳng, thư viện đã trở thành một nơi không thể thiếucho các sinh viên tham gia học tập và nghiên cứu Hiện tại vẫn còn không ít các trường đạihọc ở Việt Nam quản lý thư viện một cách thủ công, chủ yếu dựa trên giấy tờ, sổ sách Hệthống quản lý chưa chuyên nghiệp, chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu của sinh viênmột cách dễ dàng và thuận tiện nhất
Vì vậy, song song với việc đầu tư cơ sở vật chất nâng cao chất lượng dạy và chosinh viên chúng ta cần tiến hành chuyên nghiệp hoá công tác quản lý sinh viên, công tácphục vụ sinh viên tham gia học tập và nghiên cứu để đạt kết quả tốt nhất Với mục đích đó,sau một thời gian tìm hiểu, khảo sát nhóm Em quyết định lựa chọn thực hiện đề tài :
“Chương trình Quản lý thư viện” trong khuôn khổ bài tập lớn của môn thiết kế hướng đốitượng
1.2 Khởi tạo dự án
* Project sponsor : Giám đốc thư viện & Ban giám hiệu nhà trường
* Business need : Dự án này được khởi tạo để chuyên nghiệp hóa trong việc quản lý thưviện, để cho công việc quản lý dễ dàng và tiện lợi hơn Đồng thời đáp ứng nhu cầu học tập,nghiên cứu của cán bộ và sinh viên một cách tốt nhất!
* Bussiness Requirement : Hệ thống này có thể áp dụng tương thích với hệ thống hiện tạitại các trường đại học Những người quản lý có thể dễ dàng sử dụng và triển khai chươngtrình này Chương trình không đòi hỏi yêu cầu nhiều về phần cứng cũng như cơ sở vật chấtquá phức tạp
Các chức năng chính của hệ thống : Thư viện được xây dựng nhằm phục vụ nhu cầuhọc tập, nghiên cứu khoa học công nghệ cho mọi đối tượng là học sinh, sinh viên, cán bộ,giảng viên và các đơn vị liên kết Vì vậy hệ thống các dịch vụ được thiết lập và ngày cànghoàn thiện để đáp ứng tối đa các nhu cầu của mọi đối tượng Các chức năng của hệ thống :
- Quản lý các thông tin về các loại tài liệu: Tra cứu, cập nhật các thông tin về sáchbáo, giáo trình, tài liệu tham khảo…Quản lý sách, báo theo nhiều tiêu chí khácnhau như: theo nhà xuất bản, năm xuất bản, tác giả, ngôn ngữ, thể loại, số lượnghiện có …Cho phép tra cứu, thêm mới, sửa đổi các thông tin về các loại tài liệu
và các giao dịch với các độc giả như mượn sách, trả sách, bán sách…
- Quản lý các thông tin liên quan đến độc giả: Độc giả thực hiện các thao tác tìmtài liệu mượn trả tài liệu mà mình đang mượn Việc tìm kiếm thực hiện quamạng hay tại phòng giáo trình của thư viện, mượn trả thực hiện tại thư viện
Trang 4- Quản lý việc mượn tài liệu về nhà: Xử lý các tình huống khác nhau như quản lýnhững vi phạm của độc giả : làm mất sách, hỏng sách, trả sách chậm…
- Đối với cán bộ quản lý thư viện: Được phép cập nhật thông tin liên quan đến tàiliệu, tra cứu, mượn trả …
- Xuất ra các báo cáo thống kê về đầu sách, độc giả, hồ sơ giao dịch khi có yêucầu
* Business Value :
- Dự kiến chi phí cho toàn bộ dự án không vượt quá 4 triệu đồng
- Sau khi sản phẩm hoàn tất và được đưa vào triển khai sẽ thu được về 1,5 triệuđồng Dự kiến sau ba năm triển khai phần mềm sẽ hòa vốn và bắt đầu sinh lời
* Special issues or constraints :
- Dự án phải hoàn thành trong vòng 3 tháng kể từ lúc chính thức bắt đầu
-Sản phẩm phần mềm khi hoàn thành phải có chức năng cập nhật và nâng cấp khicần thiết
-Thường xuyên khảo sát, đưa ra các bản nâng cấp chức năng cho phù hợp với tìnhhình thực tế có thể thay đổi
- Có thể tiến hành khuyến mại, giảm giá trong mức độ cho phép
1.3 Phân tích tính khả thi
1.3.1 Khả thi về mặt kĩ thuật
- Hiểu rõ ứng dụng : Bốn thành viên trong nhóm thường xuyên lên thư viện TrườngViệt Hàn tham gia học tập và nghiên cứu nên cũng có những hiểu biết về hệ thống quản lýthư viện hiện tại của trường Ngoài ra, Ninh đã từng có thời gian làm cộng tác viên thưviện từ tháng 1- tháng 6/2008, triển khai công tác trợ giúp cán bộ tại các phòng đọc sáchchuyên ngành, phòng giáo trình, phòng sách tham khảo, phòng … , có tìm hiểu về nghiệp
vụ của thư viện thông qua cán bộ thuộc phòng nghiệp vụ
- Tính tương thích của phần mềm này với các hệ thống có sẵn của thư viện là tươngđối tốt : như hệ thống mạng máy tính của thư viện…
-Nắm vững kĩ thuật :
Trang 5 Cả bốn thành viên nhóm đều là học viên và có nắm được kiến thức cơ bản
về việc quản lý CSDL, cũng như lập trình giao diện Dự án có phần thiết kếCSDL trên Access, thiết kế các sơ đồ bằng Visio và viết code bằng VB 6.Đây đều là các phần mềm thông dụng dễ tiếp thu và thao tác
Phần mềm chạy trên nền Window xp rất thông dụng hiện nay
- Kích thước dự án :
Nhóm chỉ có hai thành viên
Dự án dự định thực hiện không quá 3 tháng
Kích thước chương trình nhỏ, không quá 20 MB
Độ phức tạp của chương trình không lớn, chỉ thực hiện các chức năng cơ bảncủa một hệ thống quản lý
Chi phí cho quá trình viết phần mềm hệ thống
Chi phí quảng cáo và tiếp thị
Chi phí cài đặt hệ thống ban đầu
- Chi phí vận hành :
Chi phí cập nhật phần mềm
Chi phí bảo trì và sửa lỗi phần mềm
- Lợi nhuận hữu hình :
Bán phần mềm
- Lợi nhuận vô hình :
Kinh nghiệm và kiến thức về quản lý dự án và phát triển phần mềm
Trang 6 Hiểu biết các nghiệp vụ về quản lý thư viện.
Nâng cao khả năng làm việc theo nhóm
b Ấn định chi phí và lợi nhuận
Chi phí phát triển
Chi phí viết phần mềm hệthống
1.000.000
Tổng chi phí : 2.400.000 VN Đ
Tổng thu nhập : 1.500.000 VN Đ
Tính tiền ròng NPV , ROI & Điểm hòa vốn (Giả thiết lạm phát là 10 %)
Trang 7Chi phí & lợi nhuận 2009 2010 2011 2012 Tổng
Tổng lợi nhuận - Tổng chi phí
- Số lượng nhân lực đủ và chất lượng
- Hệ thống phù hợp với xu hướng cải tạo và phát triển của thư viện
- Tập trung làm việc nhóm giữa các cá nhân tốt
Trang 8II Quản trị dự án
2.1 Xây dựng kích thước dự án
Có 2 cách để xác định kích thước dự án là dựa theo chuẩn công nghiệp và dựa theođánh giá điểm chức năng Ta chọn cách 2: tính theo đánh giá điểm chức năng, có 3 bướcchính là :
- Đánh giá kích thước hệ thống ( Số điểm chức năng và số dòng code)
- Đánh giá mức độ yêu cầu của nhân lực ( bao người làm, mỗi ngườilàm với hiệu suất ra sao)
- Đánh giá yêu cầu về mặt thời gian
Bước 1: Đánh giá kích thước hệ thống _số điểm chức năng và số dòng lệnh
Bảng TUFP (Total Unadjusted Function Points)_ Tổng số điểm chức năng chưa hiệu chỉnh
Độ phức tạp xử lý: Dự án có độ phức tạp thuộc loại trung bình nên lấy
TotalNumber(Tổngsố)
Low(Thấp)
Medium(Trungbình)
High(cao)
Total(Tổng)
Total Unadjusted Function Points
(Tổng điểm chức năng chưa hiệu chỉnh)
253
Trang 9 Tổng điểm chức năng đã hiệu chỉnh _Total Adjusted FunctionPoints(TAFP):
TAFP = APC * TUFP =0.72*253=182.16
Sau khi tính được số điểm chức năng,cần chuyển đổi số điểm chức nẳng
đó sang số dòng code yêu cầu để xây dựng hệ thống, số dòng code phụthuộc vào ngôn ngữ lập trình sử dụng
Sử dụng Visual Basic để lập trình,ta có mỗi điểm chức năng tương ứngvới 30 dòng lệnh, vậy tổng số dòng lệnh cần thiết để xây dựng hệ thốnglà:
Số dòng lệnh của dự án = 182.16*30 = 5464.8 Bước 2 : Đánh giá mức độ yêu cầu của nhân lực ( bao người làm, mỗi người làm với hiệu suất ra sao) :
Nhân lực = 1.4* số nghìn dòng lệnh = 1.4 *5.4648=7.65 (Person- months) Bước 3: Đánh giá yêu cầu về mặt thời gian:
Khoảng thời gian cần thiết (tháng)= 3.0 * (nhân lực ) 1/3 = 3.0 *(7.65) 1/3 =5.9
2.2 Xây dựng và quản lý kế hoạch cho dự án (Creating and managing the
workplan)
Xác định các thành phần công việc (Identify task)
Toàn bộ menu các công việc mà hệ thống cần và nó là công việc mà ngườiquản lý dự án phải nhận diện, sử dụng WBS _work breakdowm structure, đóchính là bộ khung cho dự án
Trang 10Tìm hiều yêu cầu, các thuộc tính
Phân tích yêu cầu, các thuộc tính
Thiết kế giao diện
Viết code, xây dựng csdl
Test
12131
1.11.21.1-1.21.3-1.4
Lấy thông tin cán bộ, các thuộc tính
Thiết kế giao diện QLCB
Viết code, csdl
Test
20.520.5
2.12.1-2.22.2-2.3
Lấy thông tin bạn đọc, các thuộc tính
Thiết kế giao diện QLBĐ
Viết code, csdl
Test
20.52 0.5
3.13.1-3.23.2-3.3
Tìm hiều yêu cầu các loại hóa đơn
Phân tích yêu cầu các loại hóa đơn
Thiết kế giao diện QLHD
Viết code, xây dựng csdl
Test
110.51.50.5
4.14.1-4.24.2-4.34.3-4.4
Tìm hiểu yêu cầu tìm kiếm
Thiết kế giao diện
Viết code
Test
0.250.2510.5
1-2-3-45.15.1-5.25.2-5.3
Trang 11Nhóm có 4 thành viên, mỗi thành viên phụ trách các mảng riêng, ngoài việc tìmhiểu các thông tin về hệ thống, còn cần tìm hiểu về các công cụ phục vụ cho quá trình xâydựng dự án:
3.1 Lựa chọn kỹ thuật phân tích yêu cầu
- BPI ( Business process improvement)
Quy mô và phạm vi phân tích của hệ thống nhỏ
Cải thiện được hiệu quả và hiệu suất của hệ thống
mới để cải thiện
Chi phí cho dự án thấp, ở mức chấp nhận được
Khi có thay đổi nhỏ cũng không ảnh hưởng lớn đến hệ thống
Rủi ro của dự án thấp
- BPA (Business process automation) : Không làm thay đổi quá trình nghiệp vụ của hệthống, tự động hóa quá trình nghiệp vụ Nhận biết vấn đề của hệ thống hiện tại đểđưa ra phương án thực hiện cho hệ thống tương lai
- BPR (Business process reengineering) : Làm thay đổi hẳn quá trình nghiệp vụ, thayđổi cơ bản hoạt động của hệ thống hiện tại Do đó không phù hợp với hệ thống quản
lý thư viện đang vận hành
Hệ thống quản lý thư viện của nhóm :
Giá trị kinh doanh tiềm năng (potential business value):moderate
Chi phí dự án (project cost):low- moderate
Phạm vi phân tích (breadth of analysis):Narrow – moderate
Rủi ro thất bại:low
Qua việc nghiên cứu 3 kỹ thuật trên cùng với việc phân tích hệ thống thực hiệnchúng em đi đến quyết định sử dụng kỹ thuật BPI trong việc phân tích yêu cầu
Trang 123.2 Lựa chọn phương pháp thu thập yêu cầu
3.2.1 Điều tra ( Questionaires)
- Lựa chọn một số người tham gia trả lời câu hỏi Những người tham gia nên đượcchọn từ nhiều vị trí khác nhau để có thể thu được ý kiến từ nhiều góc độ: sinh viên ởcác khoa, các khóa, cán bộ thuộc các khoa hay các bộ môn khác nhau…
- Các câu hỏi được đặt ra phải đảm bảo nhu câu tiếp thu được các phản hồi của người
sử dụng về hệ thống hiện tại, những mặt mạnh, mặt yếu kém, những vấn đề còn tồntại cần phải giải quyết
- Các câu hỏi phải được thiết kế một các rõ ràng, hợp lý và logic Hệ thống câu hỏi đặt
ra nhằm thu thập được các ý kiến đóng góp nhằm phát triển, cải tiến hệ thống Cáccâu hỏi này cần phải bao quát được hết phạm vi của hệ thống, phải đề xuất đượcnhiều hướng giải quyết các vấn đề còn tồn tại
- Đặt những câu hỏi mở để người tham gia có thể thoải mái nêu ý kiến của mình
- Tìm cách gây hứng thú cho người tham gia bằng cách trình bày bảng câu hỏi, bắt đầubằng những câu hỏi lý thú, hài hước
không bố trí các câu hỏi kín cả 1 trang
- Xây dựng các bảng câu hỏi dễ hiểu, trắc nghiêm nhanh chóng và đánh giá chính xác
để đạt được tốc độ thu thập nhanh
• Ví dụ :
1 Bạn thấy chương trình quản lý thư viện như thế nào ?
a Hệ thống tốt, không cần chỉnh sửa gì thêm
b Chấp nhận được, tuy nhiên vẫn còn một số chức năng cần cải tiến
c Phải chỉnh sửa rất nhiều mới dùng được
d Không dùng được
2 Chức năng nào của hệ thống mà bạn cảm thấy không hài lòng nhất?
a Không có chức năng nào
b Chức năng tìm kiếm,tra cứu thông tin
c Chức năng cập nhật,chỉnh sửa thông tin
d Chức năng khác (Có thể nêu ra)
e Tất cả chức năng đều chưa được
3.Trong các chức năng tìm kiếm, tra cứu chức năng nào bạn cảm thấykhông hài lòng nhất?
a Không có chức năng nào
b Tìm kiếm tài liệu,giáo trình
c Tìm kiếm thông tin độc giả
d Tìm kiếm giao dịch với độc giả
e Tất cả các chức năng
Trang 134.Theo bạn hệ thống cần cải tiến như thế nào?
a Không cần cải tiến
b Thêm các chức năng mới
c Cải thiện giao diện chương trình
d Chỉnh sửa các chức năng vốn có
e Cả b,c,d
5 Theo bạn,chương trình có dễ sử dụng không?
a Dễ dùng
b Bình thường
c Khó dùng
6 Bạn mong muốn có thêm những chức năng nào trong hệ thống:
………
………
………
………
7 Theo bạn hệ thống này có khả thi không?
a Có
b Không
3.2.2 Kết hợp phát triển ứng dụng JAD (Join application development)
• Lựa chọn người tham dự và vai trò :
- Người điều phối : Thắng
- Thư ký : Ninh
- Người sử dụng hệ thống : Khách hàng
• Thiết lập cuộc họp: Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất và điều kiện để cuộc họp diễn ra một cách thuận lợi nhất
- Thời gian dự kiến : 5 ngày trong 3 tuần
- Nguyên tắc họp nhiệt tình, nghiêm túc, hào hứng, tạo bầu không khí thoải mái giữa các thành viên
những ý kiến có ích đồng thời đưa ra một số phần mềm mẫu có chức năng tương tự để thảo luận
- Ninh sẽ trả lời các câu hỏi của các thành viên đại diện cho phía khách hàng
hướng mọi người thảo luận để tìm hướng phát triển tối ưu cho hệ thống
Trang 14- Nhóm sẽ tiếp nhận các ý kiến cải tiến phần mềm do phía khách hàngđưa ra và mọi người cùng phân tích tìm giải pháp.
túc, mọi người đã cùng nhau đóng góp nhiều ý kiến để hoàn thiện dự án.Qua bàn bạc nhóm đã thống nhất phương án phát triển hệ thống
3.2.3 Phân tích tài liệu (document Analysis)
Nghiên cứu và phân tích các tài liệu sau :
- Tài liệu mô tả cấu trúc, hoạt động, các phòng ban của thư viện
- Các loại giấy tờ, sổ sách, hóa đơn giao dịch của thư viện
- Các hồ sơ lý lịch của độc giả, cán bộ thư viện
- Các tài liệu về các phần mềm có chức năng tương tự…
3.3 Xác định yêu cầu
3.3.1 Yêu cầu chức năng ( Functional Requirement)
• Nhập thông tin : Cho phép người sử dụng nhập các thông tin về
- Sách, tài liệu tham khảo…
- Nhà xuất bản, nơi xuất bản, năm xuất bản…
- Thông tin về độc giả
- Thông tin về các cán bộ thư viện
- Thông tin về các hợp đồng giao dịch…
- Tìm kiếm các sách và tài liệu có trong thư viện (Tìm kiếm theo tên,theo thể loại, tác giả, ngôn ngữ, mã xép giá, mã vạch…)
- Tìm kiếm các thông tin về độc giả
- Tìm kiếm thông tin về các hợp đồng giao dịch đã thực hiện,
- Tìm kiếm thông tin về cán bộ,nhân viên thư viện
……
- Báo cáo các sách và tài liệu có trong thư viện
- Báo cáo các loại sách và tài liệu mới nhập về
- Báo cáo các thông tin về độc giả
- Báo cáo các hợp đồng giao dịch của thư viện (nhập sách,thanh lýsách,cho mượn sách…)
- Báo cáo các vi phạm của các độc giả (làm mất sách, làm hỏng sách,trả sách muộn…)
- Báo cáo các thông tin về nhân viên, cán bộ thư viện
Trang 153.3.2 Yêu cầu phi chức năng ( Nonfunctional requirement)
• Performance(hiệu suất) :
truy xất báo cáo không quá 3s
- Thời gian khởi động chương trình không quá 5s
- Thời gian chuyển giữa các form không quá 2s
- Cơ sở dữ liệu phải được update thường xuyên
• Security (bảo mật):
- Cần có khả năng bảo mật : Người sử dụng phải nhập đúng username
và Password thì mới đăng nhập được vào hệ thống
• Cultural and Political (Văn hóa và chính trị) :
không có yêu cầu gì đặc biệt về văn hóa, chính trị
IV Sơ đồ hệ thống
4.1 Sơ đồ hoạt động của hệ thống (Activity diagram)
- Tổng quan hoạt động của hệ thống
Trang 16Dang nhap
Quan ly
sach
Quan ly can bo
Quan ly ban doc
Dang nhap
Dang nhap Chuc nang he thong Chuc nang 1:Quan ly sach
Them sach moi Tim kiem sach
Sua thong tin sach
Xem, chinh sua thong tin
[Nhap sai]
[Nhap dung]
Trang 17
-Chuc nang 2: Quan ly can bo
Gui tai lieu len he thong
Kiem tra hop le
Thong bao toi tac gia
[Chua hop le] [Da
hop le]
Trang 18Nhap thong tin muon sach
Kiem tra thong tin sach Kiem tra
ban doc
[Yeu cau nhap lai]
[Yeu cau nhap lai]
[Xac nhan dung]
Gui yeu cau muon
Kiem tra so luong sach muon
Kiem tra so luong sach con
[Con sach]
[so luong <=18]
[so luong >18] [Het sach]
Trang 194.2 Các bản mô tả use case (Use case description)
- Use case: “Cập nhật bạn đọc”
Stakeholders and Interests:
- Cán bộ thủ thư: Muốn có thông tin đầy đủ, chính xác về bạn đọc
- Cán bộ quản lý thư viện: muốn dự liệu nhanh chóng, chính xác, quản lý dễdàng
Brief Description: Use case này cho ta biết làm thế nào để có thể cập nhật hay bỏ
qua một bạn đọc mới vào CSDLTrigger:cán bộ làm việc với bạn đọc hoặc văn bản để chắc xem có thay đổi hay bỏ qua
bạn đọc
Relationships:
Association: Cán bộ
Normal Flow of Events:
1 Hệ thống hiển thị form thêm bạn đọc và yêu cầu cấn bộ nhập thông tin về bạnđọc
2 Cán bộ nhập thông tin bạn đọc mới và nhấn vào Submit
3 Hệ thống kiểm tra thông tin bạn đọc và xác nhận thông tin hợp lệ
4 Hệ thống nhập thông tin bạn đọc vào CSDL
5 Cán bộ thoát khỏi chức năng cập nhật bạn đọc
SubFlows:
Alternate/Exceptional Flows:
1 Hệ thống thông báo đã có bạn đọc này trong CSDL
- Hệ thống hỏi cán bộ có thêm bạn đọc không
- Cán bộ nếu bỏ qua thì trở về giao diện cập nhật bạn đọc