Báo cáo thực tập: Quản lý thư viện trường T36
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, việc tin học hoá trong cáclĩnh vực đã góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội CNTT đã khẳng định làngành không thể thiếu trong việc áp dụng các hoạt động như quản lý kinh tế,quản lý nhân sự, quản lý thư viện…Các phương pháp quản lý thủ công đã khôngcòn theo kịp nhu cầu của thực tế công việc đòi hỏi, do đó việc ứng dụng tin họctrong công tác quản lý là hết sức cần thiết, nó đạt hiệu quả cao về cả thời gian,không gian đem lại lợi ích về kinh tế, sự thuận tiện cho người sử dụng và tínhchính xác cao trong thông tin…
Xuất phát từ thực tế đó, chúng em những sinh viên được đào tạo trongtrường ĐHKTQD muốn đóng góp một phần nhỏ kiến thức và công sức để xâydựng những bài toán quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu người sử dụng
Thư viện là nơi lưu trữ một khối lượng lớn các loại sách báo, tạp chí và một
số ấn phẩm quốc gia Là nơi mang đến cho bạn đọc những kiến thức từ nhỏ nhấtđến khái quát nhất về mọi lĩnh vực Với số lượng sách mỗi ngày một tăng, lượngđộc giả ham tìm hiểu ngày một nhiều cộng với sự hiểu biết về CNTT mà em đãđược nhà trường đào tạo là những yếu tố để em chọn đề t ài “quản lý thư việntrường T36” Bài tập này được xây dựng trên ngôn ngữ asp kết hợp với hệ quảntrị cơ sở dữ liệu Microsoft Access Chương trình có các chức năng phân cấp rõràng để người sử dụng có thể tìm kiếm, cập nhật thông tin một cách nhanhchóng và đảm bảo
Trang 2CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT THỰC TẾ
1.1 Giới thiệu đề tài “Quản lý thư viện trường T36”
Thư viện trường T36 là nơi lưu trữ toàn bộ sách dành cho giảng viên và sinhviên của trường Trung học kỹ thuật nghiệp vụ Công an nhân dân Tuy số lượng sáchkhông quá lớn nhưng công việc mới chỉ làm thủ công nên cũng rất cần có một phầnmềm quản lý Do đó em chọn đề tài “Quản lý thư viện” là một trong những bàitoán được số đông sinh viên nghiên cứu bởi nó sát với thực tế và có nhu cầu sửdụng cao
Thời gian làm việc từ thứ 2 đến hết thứ 6 hàng tuần :
Ban ngày làm việc:
Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ
Chiều từ 1 giờ đến 5 giờ
Buổi tối vào thứ 3 và thứ 5:
Trang 3 Quy tắc ghi các cột trong sổ:
1 Mỗi cuốn sách đăng ký ghi vào 1 dòng theo số thứ tự liên tục, số này sẽghi vào cuốn sách được đăng ký
2 Các tạp chí dày, mỗi số sẽ đăng ký như một cuốn sách ngay sau khi nhậnđược Các tạp chí mỏng sẽ đợi đóng lại thành tập( tong tháng, tong quý, nửa nămhay cả năm) rồi mới đăng ký, mỗi tập sẽ đăng ký như một cuốn sách
3 Trong các cột “tác giả và tên sách” cách ghi như sau:
- Tác giả việt nam ghi tên trước, họ và tiếng đệm sau trong ngọăc đơn
- Tác giả ngoại quốc ghi họ trước tên sau
- Nếu có 2 tác giả thì ghi cả 2, nếu có 3 tác giả chỉ ghi tác giả đầu và dấu 3 chấm,nếu có 4 tác giả trở lên thì chỉ ghi tên sách
- Nếu tên sách dài có thể lược ngắn bớt đi
- Phải ghi rõ số thứ tự các tập phần, lượt xuất bản
- Các tạp chí phải ghi cả năm và số
1 Khi ghi các sách có nhiều bản, nên dùng cặp dấu “” cho những bản sau,trừ cột “giá tiền” và “môn loại” vẫn phải ghi đầy đủ
2 Tên các tỉnh thành phải viết đầy đủ, trừ Hà Nội phải viết chữ h, năm xuấtbản phải viết đầy đủ
3 Giá tiền sách ghi theo giá trên chứng từ những sách nhận được mà không
có ghi giá tiền thì thư viện sẽ trị giá theo đúng tiêu chuẩn Giá tiền trong trường hợpnày ghi trong 2 dấu //
4 Nếu là những ấn phẩm quý có thể hỏi giá ở các cửa hàng sách cũ.v…v…Trong cột “môn loại” chỉ ghi ký hiệu lớn của môn loại( 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,91)
5 Các tác phẩm của mác, Ăng-ghen, Lê Nin sẽ ghi bằng ký hiệu 3k1, 3k2.tác phẩm văn học sẽ ghi bằng chữ h
6 Cột “kiểm kê “ gồm 5 cột nhỏ mỗi khi kiểm kê dùng dấu “+” để đánh dấucác sách hiện còn trên giá
Trang 4Sổ lưu trữ sách
Ngày
vào sổ
Số thứ tự
tiền
Số vào sổ tổng quát
Mô n loại
Ngày và
số biên bản xuất
Phụ chú
19 19 19 19 19 nơi năm 12/12/98 2651 Ttìm hỏng và sửa chữa đầu máy
cd,ld,dvd,cd-rom, vcd_nguyễn minh giáp
2657 100 nhân vật nổi tiếng nhất vh
trung quốc_nguyễn tôn nhân.
Văn học
1998 30000 đ
h
Hình 1.1
Trang 5 Sách được phân loại theo bảng phân loại chính sau:
Khung phân loại chính:
0-Tổng loại
1-Triết học, tâm lý học, logic học
2-Chủ nghĩa vô thần tôn giáo
lý học người
61_Y học, y tế
613-Vệ sinh và vệ sinh học615-Bệnh lý học đại cương, chuẩn đoánhọc đại cương, điều trị học đại cương
616v-Y vi sinh vật học và ký sinh trùnghọc
Trang 66c2-Năng lượng học.
6c3-Ngành luyện kim, kim loại học
6c4-Gia công kim loại
6c5-Chế tạo máy và môn cơ khí
6c6-Công nghiệp rừng
6c7-Công nghiệp hóa học
6c8-Công nghiệp thực phẩm và gia vị
6c9-Công nghiệp nhẹ, công nghiệp in
6x-Xây dung kỹ thuật phục vụ lợi ích công cộng
6v-Vận tải
6t-Vô tuyến điện tử học
6t1-Liên lạc bằng điện
6t2-Kỹ thuật vô tuyến điện
6t3-Vô tuyến truyền hình
6t6-Tự động học và điều khiển từ xa
Trang 7- Những thông tin đưa vào mô tả không lấy từ tài liệu mà lấy từ bên ngoài
hoặc do người cán bộ biên mục tự nghĩ ra đều phải để trong dấu ngoặc vuông[ ]
Thí dụ:
Nam cao[ tuyển tập]
[paris]: la rousse
- Mô tả phải chính xác, đầy đủ, thống nhất, ngắn gọn, rõ ràng
- Sự rõ ràng: không được phép viết tắt những chữ ngoài quy định, đôi khi bổ
sung thêm thông tin chi tiết trên ấn phẩm để làm sáng tỏ
- Để mô tả cần dựa vào bìa sách, trang tên sách phụ, phần ghi ấn loát
- Dựa vào trang tên sách(ngay sau bìa sách) Với những sách có 2 trang tên
sách song song khi mô tả dựa vào trang tên sách bên phải tên sách ghi ở bên trái sẽ
Trang 8 Tập viết tắt là: t
Quyển viết tắt là: q
Trang viết tắt là: tr
Đảng cộng sản việt nam viết tắt là : đ.c.s.v.n
* Quy định vị trí ghi ký hiệu và ghi chú trên phiếu:
Góc trên bên trái ghi ký hiệu xếp giá
Góc dưới bên trái ghi ký hiệu mục lục
Góc dưới bên phải ghi ký hiệu đầy đủ
*Phiếu mô tả quy định:
Dài 12,5cm, rộng 7,5cm, khoảng cách từ mép trái phiếu đến đường kẻ thứ
nhất là 2,5cm, đến đường kẻ thứ 2 phiếu là 3,5cm khoảng cách từ đầu trên của
phiếu đến dòng kẻ ngang là 2cm Phần đáy phiếu có một lỗ tròn với đường kính là
0,7cm dùng để cho thanh sắt vào giữ phiếu phần góc phải phiếu có từ 8 đến 10
dòng để ghi tên tác giả, tên tác phẩm, nhà xuất bản, năm xuất bản, tổng số trang,
khổ sách Dòng thứ nhất cách đường kẻ ngang là 1,5cm, dòng cuối cùng cách đáy
Truyền thống dựng nước và giữ nước của
Dân tộcvn._h: sgk Mác-Lê Nin,
1976, _37tr; 19cm
Trang 91.2.2 Thông tin sách thư viện
Thông tin sách thư viện giúp bạn đọc dễ dàng tìm kiếm những cuốn sách mới
nhập về Trong cuốn này sách được phân loại theo bảng phân loại sách Mỗi loại,
mỗi cuốn được giới thiệu theo:
Nguồn: Hà Nội, giáo dục1998.122tr
Tóm tắt: Nội dung sách gồm 2 phần: Phần thứ nhất là những vấn đề chung
Ở đây tác giả đề cập từ những vấn đề khái quát
* Sơ đồ độc giả mượn sách:
Yêu cầu độc giả phải có thẻ mượn sách như hình 3.1 dưới đây:
Ghi phiếu yêu
cầu mượn sách
Cho mượn nếu
Trình thẻ thư viện
Trang 10Hình 1.3
Để mượn sách độc giả phải viết phiếu yêu cầu như hình 4.1 dưới đây:
Hình 1.4
mượn, trả sách của mỗi sinh viên được lưu vào một trang Thông tin được lưu dưới
dạng sau:
Mã sinh viên: 1064 Tên sinh viên: Vũ Thị Thúy Minh
Trường trung học Ktnv.candThẻ thư viện
Trang 11Ngày mượn Tên sách Số Ký mượn Ký nhận
Sinh viên mượn quá hạn quản lý thư viện sẽ gửi giấy đòi sách
Sinh viên làm mất sách sẽ phải đền đúng quyển sách đó, trường hợp không
mua được sách phải đền trị giá gấp 2 cuốn sách bị mất
1.3 Sự cấp thiết của đề tài
Hiện nay mọi hoạt động thư viện vẫn còn thủ công hóa nên các thao tác cập nhật
cũng như tìm kiếm thông tin còn chậm Khi độc giả đến mượn, trả sách đông thì
nhân viên thư viện không đáp ứng kịp thời về mặt thời gian cho độc giả Tốc độ làm
việc cao dẫn đến hiệu quả làm việc kém, gây ra sai sót dữ liệu ngoài ra việc thống
kê, báo cáo sách cũng sẽ rất mất thời gian Nếu chúng ta cứ mở từng trang, tra từng
mục để tìm kiếm dữ liệu thì hỏi rằng sẽ phải mất bao nhiêu thời gian để thống kê
được một loại sách, một độc giả hay một nhà xuất bản
Để xử lý thông tin một cách nhanh gọn hơn chúng ta cần phải đưa máy tính
vào việc quản lý thư viện Điều đó rất thuận lợi cho các thao tác cập nhật, tra cứu
cũng như thống kê sách
Khác với những thao tác thủ công, việc cập nhật bằng máy tính cho phép ta
điền thông tin vào những mục có sẵn mà không phải làm lặp đi lặp lại, tiết kiệm
thời gian Hơn nữa ta còn kiểm tra được dữ liệu nếu nhập sai từ đó có thể sửa, xoá
dữ liệu ngay trong quá trình nhập Nhưng với máy tính ta chỉ cần dựa trên thao tác
tìm kiếm là có thể biết thông tin một cách nhanh gọn
Trang 12Những điều trên chứng tỏ rằng đưa máy tính và phần mềm vào quản lý thư
viện là việc cần thiết đối với mỗi thư viện
1.4 Mục đích xây dựng bài toán, đối tượng sử dụng, phạm vi sử dụng.
1.4.1 Nhiệm vụ của đồ án
Hệ thống “ Quản lý thư viện trường t36” nhằm thực hiện các công việc sau:
- Giúp cho người quản lý làm việc thuận lợi hơn, tiết kiệm được thời gian hơn từ
đó mang lại lợi ích kinh tế tăng khả năng khắc phục một số khuyết điểm của hệ
thống cũ
- Nó phản ánh tình trạng của thư viện một cách chính xác, kịp thời và có hệ
thống Đây là mục tiêu cơ bản của hệ thống, và mục tiêu này phải xuyên suốt toàn
bộ các hoạt động của hệ thống việc đáp ứng mục tiêu này sẽ giúp cho người quản
lý có thể tiết kiệm được nhân lực trong mọi hoạt động
những công việc cụ thể cần thực hiện:
Cập nhật sách
Tìm kiếm thông tin sách
Sửa xoá thông tin sách
Cập nhật độc giả
Tìm kiếm thông tin độc giả
Sửa xoá thông tin độc giả
Phân tích bài toán đã khó nhưng việc chọn công cụ lập trình cho bài toán cũng
không kém phần bởi nếu ta phân tích bài toán một cách chi tiết và rõ ràng nhưng lại
không chọn một công cụ lập trình cho phù hợp thì sẽ không có hiệu quả cao trong
Trang 13việc xử lý bài toán Ngày nay mạng lưới Internet đã nhanh chóng đưa vào sử dụng
tại các cơ quan, nhà trường và ngay cả các hộ gia đình cũng sử dụng đông đảo và
thành thạo Sinh viên Việt Nam không còn xa lạ với internet mà còn biết cách khai
thác chúng đúng mục đích và nhu cầu Em xét thấy bài toán “Quản lý thư viện
trường T36” được xây dựng thành Website thì sẽ rất thuận lợi cho việc tra cứu sách
để mượn sách của sinh viên, ngoài ra lại tiết kiệm được thời gian và nhân lực cho hệ
thống quản lý của nhà trường Do đó em chọn ngôn ngữ html, asp và sử dụng hệ
quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 2003 để làm công cụ lập trình.
1.5 Nghiệp vụ liên quan đề bài toán xây dựng.
Bài toán “Quản lý thư viện trường T36” là một bài toán quản lý thư viện nên
để xây dựng hệ thống một cách chính xác và linh hoạt người phân tích phải nắm rõ
nghiệp vụ của một thủ thư, đó là cách quản lý sách Và người lập trình phải sử dụng
thành thạo ngôn ngữ lập trình HTML và ASP Hiểu biết hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Microsoft Access 2003 và cũng phải hiểu cách quản lý sách tại thư viện
Trang 14CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Đây là bước quan trọng mà người phân tích thiết kế hệ thống phải đưa
ra các chức năng của hệ thống và chỉ ra các mối quan hệ giữa các chức năng.
Theo nghĩa hẹp phân tích hệ thống là giai đoạn 2, đi sau giai đoạn khảo sát sơ
bộ, là giai đoạn bản lề giữa khảo sát sơ bộ và giai đoạn đi sâu vào các thành phần
hệ thống.
Qua giai đoạn này người phân tích thiết kế hệ thống xây dựng được các
biểu đồ mô tả logic chức năng xử lý của hệ thống Giai đoạn này gọi là giai
đoạn thiết kế logíc chuẩn bị cho giai đoạn thiết kế vật lý.
2.1 Phương pháp phân tích
2.1.1 Các phương pháp xây dựng hệ thống thông tin:
Có nhiều phương pháp để xây dựng một hệ thống thông tin, mỗi phương
pháp khác nhau ở các điểm về hệ thống các khái niệm, các công cụ biểu diễn, sự
phân chia của quá trình hình thành các giai đoạn Có một số phương pháp như:
- SADT: (System Alanysis and Design Technique) Kỹ thuật phân tích
thiết kế có cấu trúc
- MERISE: tiếp cận theo hướng dữ liệu
- Phân tích và thiết kế hướng đối tượng
2.1 2 Phương pháp SADT:
Phương pháp này chia quá trình phân tích và thiết kế hệ thống thành các giai
đoạn sau:
- Tìm hiểu khảo sát hiện trạng của hệ thống:
Đây là bước tìm hiểu khảo sát hệ thống cũ, phát hiện các nhược điểmcòn tồn tại từ đó có các phương án khắc phục, cần tính đến tính khả thi của
bài toán
Trang 15 Mức khung cảnh: Coi toàn bộ như một chức năng xử lý.
Mức đỉnh: Phân rã các chức năng của hệ thống ra cácchức năng nhỏ hơn
Mức dưới đỉnh: Phân rã những chức năng cấp trên thànhcác chức năng nhỏ hơn
- Thiết kế tổng thể:
+ Xác định công việc làm bằng máy tính và các công việc thủcông
+ Xác định các hệ thống con trong phần việc làm bằng máy tính
- Thiết kế chi tiết:
+ Thiết kế các thủ tục người dùng, giao diện hệ thống với ngườidùng: thiết kế màn hình, menu để hội thoại giữa người và máy Đưa
dữ liệu vào, thiết kế các tài liệu xuất trên màn hình
+ Thiết kế cơ sở dữ liệuLập lược đồ dữ liệu hay biểu đồ cấu trúc dữ liệu thể hiện thôngtin và mối liên hệ giữa chúng hoặc bằng phương pháp mô hình thựcthể liên kết, hoặc phương pháp mô hình quan hệ
+ Thiết kế các tệp:
Trang 16Người thiết kế phải thiết kế được mô hình thực thể liên kết hay
mô hình quan hệ các tệp dữ liệu+ Thiết kế kiểm soátNhằm tránh các nguy cơ sai lỗi trong chương trình, sự cố kỹthuật hay ý đồ của đối tượng nào đó, bảo vệ an toàn cho chương trình
Kiểm soát các khả năng gián đoạn của chương trình và sự phụchồi
Bảo mật
+ Thiết kế chương trình:
Phân định các module chương trìnhTạo mối liên kết giữa các module đó Đặc tả các module chương trình bằng thuật toán Thiết kế các mẫu thử trong module
Cài đặt và chạy thử chương trình
- Yêu cầu nhập thông tin về độc giả.
- Yêu cầu nhập thông tin về sách
- Yêu cầu tìm kiếm các thông tin về độc giả
+ Tìm theo mã, theo tên
+ Độc giả đang mượn sách
Trang 17+ Độc giả mượn quá hạn.
- Yêu cầu tìm kiếm các thông tin về sách
+ Tìm theo mã, theo tên, theo loại sách
+ Sách đang mượn
+ Sách còn trong thư viện
- Yêu cầu thống kê và báo cáo thông tin về sách
+ Thông tin sách đang mượn
+ Thông tin sách trả trong ngày
+ Thông tin sách còn trong thư viện
- Yêu cầu thống kê và báo cáo thông tin về độc giả
+ Thông tin độc giả đang mượn sách
+ Thông tin độc giả mượn quá hạn
+ Thông tin độc giả mượn trong ngày
2.2.1.2 Đầu ra hệ thống.
- Thẻ mượn sách
- Đưa ra thông tin tìm kiếm về độc giả
+ Tìm theo mã, theo tên
+ Độc giả đang mượn sách
+ Độc giả mượn quá hạn
- Đưa ra thông tin tìm kiếm về sách
+ Tìm theo mã, theo tên, theo loại sách
+ Sách đang đang mượn
+ Sách còn trong thư viện
- Báo cáo thông tin về sách
+ Thông tin sách đang mượn
+ Thông tin sách trả trong ngày
+ Thông tin sách còn trong thư viện
- Báo cáo thông tin về độc giả
Trang 18+ Thông tin độc giả đang mượn sách.
+ Thông tin độc giả mượn quá hạn
+ Thông tin độc giả mượn trong ngày
2.2.2 Sơ đồ phân cấp chức năng( bpc )
2.2.2.1 Khái niệm về sơ đồ phân cấp chức năng.
- Sơ đồ phân cấp chức năng thực hiện phân rã dần dần các chức năng của hệ thống
từ đại thể đến chi tiết Mỗi chức năng trên biểu đồ bao gồm nhiều chức năng con
Sơ đồ này chỉ cho thấy các chức năng mà không cho thấy trình tự xử lý Các chức
năng không bị lặp lại và không bị dư thừa
- Các chức năng được phân mức như sau:
+ Mức 0, còn gọi là mức bối cảnh, chỉ gồm có một BLD, trong đó chỉ có một
chức năng duy nhất trao đổi thông tin với các đối tác
+ Mức 1, còn gọi là mức đỉnh, cũng chỉ gồm một BLD, và các mức 2, 3, 4… là
mức dưới đỉnh, mỗi mức gồm nhiều BLD(>1)
Trang 192.2.2.2 Sơ đồ phân cấp chức năng:
VIỆN
Quản lý độc
Cập nhật độc giả Tìm kiếm tt độc giả thanh lý sáchCập nhật ,
Tìm kiếm
quá hạn
Thống kê, BC sách Thống kê, BC độc giả
Xử lý
Huỷ thông tin độc giả
Xử lý mượn trả
Tk sách đang mượn
Tk sách hiện có
tìm theo
mã độc giả
tìm theo tên độc giả
nhập, sửa tt sách
Thanh
lý sách
tìm theo
mã sách
tìm theo tên sách
Tk độc giả đang mượn
Tk độc giả quá hạn
Tìm theo sách đang mượn
Tìm tên NXB sách
Tìm theo loại sách
Nhập, sửa tt độc giả
Trang 202.2.3 Chi tiết các chức năng.
- Chức năng quản lý độc giả:
+ Chức năng này cho phép nhập thông tin về độc giả như: madocgia, hodem,
ten,namsinh…khi có độc giả mới trong quá trình nhập nếu thông tin về độc giả
không chính xác ta có thể sửa hoặc xóa để nhập lại Ngoài ra còn có thể sửa, xoá
hoặc thay đổi các thông tin về độc giả cũ
+ In thẻ cho độc giả
+ Huỷ thông tin vể độc giả không còn được mượn sách
+ Quản lý độc giả còn cho phép ta tìm kiếm thông tin về độc giả như: tìm theo
tên, tìm theo mã độc giả, tìm độc giả đang mượn sách hay độc giả mượn quá hạn
- Chức năng quản lý sách:
+ Nó cũng cho phép ta nhập thông tin về sách như: masach, tensach, tacgia…
khi có sách mới về Ngoài ra ta cũng có thể sửa, xoá hoặc thay đổi thông tin sách đã
có
+ Nếu sách hỏng hoặc không còn giá trị sử dụng thì thanh lý sách
+ Để tìm kiếm thông tin về sách ta có thể tìm theo mã sách, tên sách, tên nhà
xuất bản, tìm sách đang mượn hay sách còn trong thư viện
- Chức năng xử lý:
+ Chức năng này quản lý việc mượn, trả sách của độc giả nếu độc giả mượn
sách quá hạn thì đưa ra thông tin về độc giả đó và có hình phạt thích hợp
- Chức năng thống kê và báo cáo:
+ Nhiệm vụ chính của chức năng này là thống kê sách và thống kê độc giả sau
đó in ra báo cáo về nhu cầu thống kê đó
2.3 Phân tích dữ liệu
2.3.1 Các ký hiệu sử dụng trong mô hình luồng dữ liệu:
- Chức năng xử lý: Biến đổi thông tin
+ Biểu diễn: Là hình tròn ở trong ghi tên chức năng
Trang 21- Luồng dữ liệu: Là luồng thông tin vào hoặc ra khỏi chức năng:
+ Biểu diễn: dùng các mũi tên có hướng(một chiều hoặc hai chiều), viết tên dọc
theo mũi tên
Thông tin độc giả
- Kho dữ liệu: Là luồng thông tin cần cất giữ để sau đó có một họăc nhiều chức
năng sử dụng chúng
+ Biểu diễn: Dùng hai đường thẳng song song ở giữa ghi tên thông tin, tên của kho
dữ liệu phải là một danh từ cộng với tính từ nếu cần
Sách
- Thực thể: (các tác nhân ngoài): Là các tổ chức hoặc cá nhân nằm ngoài hệ thống
nhưng có trao đổi thông tin với hệ thống
+ Biểu diễn: Dùng hình chữ nhật bên trong ghi tên, tên được xác định bằng danh từ
kèm theo tính từ nếu cần
- Tác nhân trong: là một chức năng hay hệ thống con của hệ thống
+ Biểu diễn: Tác nhân trong được biểu diễn bằng hình chữ nhật hở một cạnh và có gán
nhãn, tên được xác định bằng động từ kèm bổ ngữ
Ban quản lýĐộc giảThống kê
Trang 222.3.2 Các biểu đồ luồng dữ liệu (bld)
2.3.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:
- Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh được xây dựng ở giai đoạn đầu của quá
trình phân tích thiết kế hệ thống, được dùng để vạch ranh giới hệ thống và buộc quá
trình thiết kế hệ thống các bước sau phải tuân thủ Sơ đồ diễn tả tập hợp các chức
năng của hệ thống trong các mối quan hệ trước sau trong tiến trình xử lý
- Hệ thống quản lý thư viện có các tác nhân ngoài là:
+ Ban giám hiệu: hằng quý ban giám hiệu yêu cầu hệ thống báo cáo quá trình
hoạt động Hệ thống đánh báo cáo gửi cho ban giám hiệu để ban giám hiệu nắm bắt
được số sách hiện có, số sách cho mượn từ đó có phương pháp bổ sung những sách
cần thiết
+ Độc giả: Độc giả có nhu cầu mượn sách thì gửi phiếu yêu cầu mượn sách
cho hệ thống, hệ thống tra cứu và đưa ra thông báo có hay không có cuốn sách đó
Nếu độc giả mượn sách quá hạn, hệ thống sẽ gửi phiếu yêu cầu trả sách Khi độc giả
hoàn thành việc trả sách hệ thống gửi lại độc giả giấy trả sách
+ Cán bộ quản lý sách: cán bộ quản lý sách có nhiệm vụ đưa ra danh mục
sách mỗi khi có sách mới nhập Hàng quý họ phải lấy thông tin từ hệ thống để báo
cáo sách thanh lý khi hệ thống thanh lý sách
2.3.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN
Cán bộ quản
lý sách Độc giả
Ban giám hiệu
T hông ti
n độc gi ả
YC bá
o cá o,tha nh
lý sác h
Trả bá
o cá o
Đ ăng nhập
hệ thống
K iểm soá t
T hông ti
n
phản hồi
Yêu cầu
Trả báo cáo
Đ ăng nhập
hệ thống
Quản lý
Quản lý độc giả
Độc giả
Ban giám hiệu
Phân quyền
TT cán bộ
TT ĐG đăn
g nhậ p
TT ĐG lưu trữ
Độc giả
Phân quyền
Quản lý
Quản lý độc giả
Độc giả
Cán bộ quản lý
Phân quyền
TT cán bộ
TT độc giả lưu trữ
TT sách lưu trữ
yêu cầu
Trang 23Biểu đồ gồm :
2 tác nhân ngoài: độc giả và cán bộ quản lý
1 tác nhân trong: Ban quản lý
2 kho Độc giả, 2 kho Sách, 1 kho Quản lý và 1kho Mượn trả
+ Phân quyền thực hiện khi có độc giả hay cán bộ quản lý đăng nhập vào hệ
thống Với độc giả, để mượn sách phải đăng ký thông tin độc giả bằng cách khai
báo tên và password Độc giả chỉ được đăng ký để mượn sách chứ không được thay
đổi thông tin của hệ thống Với cán bộ quản lý để thực hiện các chức năng trong hệ
thống cũng phải login vào hệ thống trước Cán bộ được quyền truy nhập vào toàn
bộ hệ thống Các thông tin của cán bộ được lưu trong bảng Quản lý
Thống kê
Trang 24+ Bộ phận quản lý độc giả thực hiện nhập mới thông tin độc giả, in thẻ và
lưu trữ toàn bộ vào kho độc giả
+ Bộ phận quản lý sách, nhập thông tin về sách mới, tìm kiếm thông tin sách
và lưu trữ vào kho sách
+ Bộ phận thống kê lấy thông tin từ quản lý độc giả, quản lý sách, từ kho
mượn trả để làm báo cáo gửi lên ban quản lý
+ Độc giả có nhu cầu mượn sách sẽ đưa phiếu mượn sách cho bộ phận xử lý
mượn trả Bên xử lý kiểm tra kho sách xem có đáp ứng được nhu cầu độc giả
không Nếu độc giả mượn sách mà không trả đúng hạn thì bộ phận xử lý sẽ gửi giấy
đòi sách tới độc giả
2.3.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
* Phân rã chức năng phân quyền
Trang 25Biểu đồ gồm:
2 chức năng, 2 kho và 1 tác nhân ngoài
+ Chức năng Quyền user : khi độc giả muốn đăng nhập vào hệ thống mượn sách
phải khai báo mã và mật khẩu Độc giả chỉ được xem thông tin về sách để đăng ký
mượn sách chứ không được thay đổi thông tin của hệ thống
+ Chức năng Quyền addmin: Người quản lý cũng phải khai báo tên và mật khẩu để
đăng nhập vào hệ thống Người quản lý được quyền xem, sửa đổi thông tin về sách
In thẻ Độc giả
Trang 26
Có 3 chức năng, 1 kho thông tin và 1 tác nhân ngoài
+ Chức năng nhập, sửa thông tin độc giả được thực hiện khi có độc giả mới hoặc có
sự thay đổi thông tin về độc giả
+ Chức năng huỷ thông tin độc giả sẽ thực hiện khi độc giả hết thời hạn mượn sách
tại thư viện
+ Chức năng in thẻ sẽ thực hiện khi có độc giả mới