1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI TUYỂN VÀO LỚP 10 CÓ ĐÁP ÁN

9 627 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 111,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới…” Võ Quảng Câu 3 5,0 điểm: …”Vì chưng nên ghét cũng là hay thương” Bằng

Trang 1

ĐỀ 51

Câu 1 (2,0 điểm):

Phân tích giá trị biểu cảm mà các tác giả đã sử dụng trong các câu thơ sau:

… Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

(Hồ Xuân Hương )

…Bạc phơ mái tóc người cha

Ba mươi năm Đảng nở hoa tặng người

(Tố Hữu)

Câu 2 (2,0 điểm):

Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng, giá trị sử dụng từ ngữ, câu và biện pháp tu từ trong đoạn trích sau:

“ Mùa xuân! Mỗi khi Họa Mi tung ra tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi

kì diệu!

Trời bỗng sáng thêm ra Những luồng ánh sáng chiếu qua các chum lộc mới hóa rực

rỡ hơn Những gợn sóng trên hồ hòa nhịp với tiếng họa mi hót, lấp lánh thêm Da trời bỗng xanh cao Những làn mây trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của Họa Mi chợt bừng giấc, xòe những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới…”

(Võ Quảng)

Câu 3 (5,0 điểm):

…”Vì chưng nên ghét cũng là hay thương”

Bằng sự cảm nhận từ ngòi bút tả người của Nguyễn Du thông qua những nhân vật phản diện, em hãy làm sáng tỏ lời ca ấy để thấy được tấm lòng nhân đạo của Tố Như

GỢI Ý ĐÁP ÁN

Câu 1 (2,0 điểm):

.a Đảo trât tự cú pháp: đảo vị ngữ “xiên ngang” trước chủ ngữ, đảo trong cụm danh từ

“từng đám rêu”, đảo vị ngữ “đâm toạc” trước chủ ngữ, đảo trong cụm danh từ “mấy hòn đá”, nhằm nhấn mạnh, khắc họa hình ảnh rêu, đá, tạo nên bức tranh sống động

Diễn đạt hay, gợi cảm

b.Đảo trât tự cú pháp: đảo vị ngữ “bạc phơ” trước chủ ngữ nhằm nhấn mạnh, khắc họa hình ảnh Bác suốt đời lo cho nước, cho dân

Diễn đạt hàm súc, gợi cảm : biết ơn sâu sắc

Câu 2 (3,0 điểm)

Sử dụng từ ngữ gợi hình, gợi cảm trong đoạn trích : từ láy rực rỡ , lấp lánh

Sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa : hoa bừng giấc, giục, ca ngợi

Sử dụng câu đặc biệt nhiều loại

Tác dụng bôc lộ cảm xúc trước sự thay đổi kì diệu của thiên nhiên trước mùa xuân

Bức tranh mùa xuân sinh động, gợi cảm, có linh hồn của tạo vật

Câu 3 (5,0 điểm):

a Về hình thức:

Trang 2

- Biết cách làm kiểu bài nghị luận kết hợp giải thích và phân tích chứng minh một nhận định văn học

- Luận điểm đúng đắn, sáng tỏ

- Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục

b Về nội dung:

Bài viết có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng đại thể nêu được các ý sau: + Giải thích câu ca dao: thương và ghét là hai trạng thái tâm lí đối lập nhau nhưng gắn bó với nhau Ví dụ càng căm ghét kẻ áp bức thì càng thương người bị áp bức

+ Phân tích và chứng minh hai nội dung đó qua truyện Kiều:

-Tố cáo, lên án thế lực xấu xa

-Thương cảm số phận bất hạnh của Kiều

ĐỀ 52

Đại học khoa học Huế Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 chuyên năm 2008

Câu 1 (2,0 điểm):

1.1 Hãy nêu các cách phát triển từ vựng trong Tiếng Việt?

1.2 Cho ví dụ về các cách phát triển từ vựng đó

Câu 2 (3,0 điểm):

Em hiểu thế nào về ý nghĩa câu thơ:

“ Con dù ý lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”

Câu 3 (5,0 điểm):

1.1 Khái niệm về cách thức miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự ?

1.2 Em hãy phân tích để làm nổi bật nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật trong một tác phẩm mà em yêu thích?

GỢI Ý ĐÁP ÁN

Câu 1 (2,0 điểm):

1.1Hãy nêu các cách phát triển từ vựng trong Tiếng Việt?

Phát triển về nghĩa: gồm có ẩn dụ và hoán dụ

Cho ví dụ : Chân chân mây (ẩn dụ)

Chân có chân trong đội bóng (hoán dụ)

Câu 2 (3,0 điểm)

a Nội dung: nêu cảm nhận về ý ngĩa câu thơ

-Ý nghĩa khái quát: Qui luật tình cảm thiêng liêng sâu sắc của tình mẫu tử

- Con dù khôn lớn trưởng thành nhưng bao giờ cũng nhỏ bé trước đấng sinh thành -Suốt cuộc đời mẹ, dù phải “lên rừng” hay “xuống biển”, mẹ như thân cò lặn lội, yêu thương, nâng đỡ bao bọc chở che cho con như thưở còn nằm nôi

b Hình thức: viết bài văn có bố cục rõ ràng

Câu 3 (5,0 điểm):

3.1Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự : là một biện pháp quan trọng trong xây dựng nhân vật, làm cho nhân vật sinh động Đối tượng của miêu tả nội tâm là những suy nghĩ , tình cảm, tâm trạng… của nhân vật

Trang 3

Người ta có thể miêu tả nội tâm trực tiếp qua ý nghĩ cảm xúc, tình cảm của nhân vật, cũng có thể miêu tả nội tâm gián tiếp bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt cử chỉ trang phục…của nhân vật

3.2 Chọn nhân vật trong một tác phẩm mà em yêu thích, phân tích để làm nổi bật nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật ấy

ĐỀ 53

Câu 1 (2,0 điểm):

1.1 Xác định thành ngữ, tục ngữ

a Cây nhà lá vườn

b Nước chảy đá mềm

c Dã tràng xe cát

d Một câu nhịn, chín câu lành

1.2 Trên cơ sở đó phân biệt thành ngữ và tục ngữ

Câu 2 (3,0 điểm):

Từ nội dung câu chuyện sau, hãy trình bày suy nghĩ của em về việc cho và nhận

trong cuộc sống

Người ăn xin

Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi.

Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:

- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả

Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:

- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi

Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông

(Theo Tuốc-ghê-nhép Dẫn từ SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục)

Câu 3 (5,0 điểm):

Hãy chứng minh rằng: “ Đoàn thuyền đánh cá là khúc tráng ca ca ngợi cảnh thiên nhiên giàu đẹp”

ĐẤP ÁN

Câu 1: Xác định thành ngữ, tục ngữ

a Cây nhà lá vườn Thành ngữ

b Nước chảy đá mềm Tục ngữ

c Dã tràng xe cát Thành ngữ

d Một câu nhịn, chín câu lành Tục ngữ

1.3 Trên cơ sở đó phân biệt thành ngữ và tục ngữ

+Thành ngữ là cụm từ cố định, dùng để tạo câu như những từ ngữ khác Nội dung của thành ngữ là nội dung của những khái niệm, nó biểu thị một ý nghĩa nào đó của sự vật

Trang 4

+Tục ngữ là những phán đoán, câu nói mang tính chất đúc rút kinh nghiệm về ứng xử

xã hội, kinh nghiệm và lao động sản xuất hay các hiện tượng tự nhiên

Câu 2:

a Yêu cầu

1 Về hình thức:

- Biết cách làm kiểu bài nghị luận xã hội

- Luận điểm đúng đắn, sáng tỏ

- Diễn đạt lưu loát, lí lẽ thuyết phục

- Có thể viết thành đoạn văn hoặc bài văn ngắn

2 Về nội dung:

Bài viết có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng đại thể nêu được các ý sau:

+ truyện kể về việc cho và nhận của cậu bé và người ăn xin, qua đó ngợi ca cách

ứng xử cao đẹp, nhân ái giữa con người với con người

+ Truyện gợi cho chúng ta nhiều suy ngẫm về việc cho và nhận trong cuộc sống:

- Cái cho và nhận là gì? Đâu phải chỉ là vật chất, có thể là giá trị tinh thần, có khi

chỉ là một câu nói, một cử chỉ…

- Thái độ khi cho và nhận: cần chân thành, có văn hoá.

+ Xác định thái độ sống và cách ứng xử của bản thân: tôn trọng, quan tâm chia sẻ với mọi người

Câu 3

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Có kĩ năng làm bài nghị luận : giải thích kết hợp phân tích và chứng minh

- Bố cục hợp lí, rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

- Văn viết trong sáng, có cảm xúc

b Yêu cầu về kiến thức:

Bài viết có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng đại thể có các ý cơ bản sau:

*Giải thích khúc tráng ca : khúc ca hùng tráng, mạnh mẽ

-Âm hưởng thơ khỏe khoắn, sôi nổi, vừa phơi phới vừa bay bổng

-Lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc hát mê say (Lặp 4 lần « hát »

-Mỗi khổ thơ đỉnh đạc như một bài thất ngôn tứ tuyệt đỉnh đạc

-Cách gieo vần biến hóa linh hoạt, vần trắc xen lẩn vần bằng tạo nên sức vang xa, mạnh mẽ

*Bức tranh thiên vùng biển, cảnh trời biển :

C nh ra kh i ả ơ :

+ ĐTĐC ra khơi trong khung cảnh hoàng hôn trên biển vừa diễm lệ vừa hùng vĩ đầy sức sống TG So sánh, nhân hóa và bút pháp lãng mạn: “Mặt …lửa” Cảnh tượng lạ, chỉ có thể nhìn thấy từ một hòn đảo hoặc từ một con thuyền đang ra biển khơi Chỉ từ khơi xa, bốn bề là nước nhìn về phía Tây mới thấy mặt trời như hòn than cháy hồng đang lặn xuống biển.Vừa thấy mặt trời rực rỡ, lập tức không thấy sóng và đêm tối ập đến TG tưởng tượng bất ngờ mà thú vị: Vũ trụ là ngôi nhà khổng lồ, màn đêm là tấm cửa, lượn sóng là then cài

C nh ánh cá trên bi n ả đ ể :

a C nh bi n êm:ả ể đ

Trang 5

+ Con thuy n v n nh bé trề ố ỏ ước bi n c bao la, qua cái nhìn c a nh th tr nên l nể ả ủ à ơ ở ớ lao kì v “Thuy n b ng” ĩ ề … ằ

+ Thiên nhiên g n g i, h p tác, h tr v i con ngầ ũ ợ ổ ợ ớ ười Trướ đc ây v i HC thiên nhiênớ

r n ng p “Sóng song” thì gi ây “ lái gió”, “bu m tr ng”, bi n b ng”, ợ ộ … ờ đ ồ ă ể ằ

+ Thiên nhiên v i không gian ba chi u r ng l n l quen thu c trong th HC “N ng …ớ ề ộ ớ à ộ ơ ắ liêu” B c tranh có chi u cao , r ng , sâu ứ ề … ộ

+ Bi n l ng l y , huy n o, lung linh, l p lánh nhi u m u s c N n c a bi n v êm,ể ộ ẫ ề ả ấ ề à ắ ề ủ ể ề đ

n i b tổ ậ …… nh b c tranh kh m x cư ứ ả à ừ

+ Bi n gi u có v i nhi u cá: “ Cá h ng”ể à ớ ề … ồ

=> T C l b i th tiêu cho phong cách th HC Đ Đ à à ơ ơ đổi m i, có s giao thoa gi a c m h ngớ ự ữ ả ứ

v tr v lãng m n cách m ng t o nên m t kho ng tr i bao la v quen thu c v a g i nhũ ụ à ạ ạ ạ ộ ả ờ à ộ ừ ợ ớ

m t thoáng HC th i “L a thiêng” v a m ra m t th gi i l ng l y tr n ộ ờ ử ừ ở ộ ế ớ ộ ẫ à đầy h ng kh i sayứ ở

ngườ ủi c a HC sau CMTT ó l khúc tráng ca ca ng i c nh thiên nhiên tr i bi n gi u Đ à ợ ả ờ ể à đẹ p,

ca ng i con ngợ ười lao động m i , cu c s ng m i mi n B c nh ng n m ớ ộ ố ớ ở ề ắ ữ ă đầu xây d ngự

t n c

đấ ướ

3.C nh tr v c a T C lúc r ng ôngả ở ề ủ Đ Đ ạ đ

+Sau m t êm lao ộ đ động T tr v v i nh ng khoang thuy n Đ ở ề ớ ữ ề đầ ắy p cá: “ Câu ph i”NTơ nói quá, nhân hóa T C tr v v i “M t r i Đ Đ ở ề ớ ặ ờ đội bi n”, c nh bình minh r c r , ng y m iể ả ự ỡ à ớ

b t ắ đầu

T C l khúc tráng ca Chính không khí say s a xây d ng t n c c a nh ng n m khôi

ph c v phát tri n kinh t , nh ng n m ụ à ể ế ữ ă đầu bước v o k ho ch n m n m l n th nh tà ế ạ ă ă ầ ứ ấ (1961-1965) l c s hi n th c l m bay b ng c m h ng lãng m n Trên nh nh trình t “à ơ ở ệ ự à ổ ả ứ ạ à ừ Thung l ng au thũ đ ương đến cánh đồng vui” b i th T C l m t b i th hi n à ơ Đ Đ à ộ à ơ ệ đại, cách tân đặ ắ ủc s c c a Huy C nậ

Đề 54

Câu 1 (2,5 điểm ) :

Thế nào là trình bày nội dung đoạn văn theo cách diễn dịch? Viết một đoạn văn

trình bày theo cách diễn dịch, giới thiệu về một tác phẩm văn học em đã được học (khoảng một trang giấy thi)

Câu 2 (2,5 điểm )

Đọc đoạn thơ:

“Mình về với Bác đường xuôi

Thưa Việt Bắc không nguôi nhớ Người

Nhớ ông Cụ mắt sáng ngời

Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường”

2.1 Xác định biện pháp tu từ từ vựng trong câu

2.2 Xác định từ xưng hô, phân tích ý nghĩa biểu cảm của các từ ấy

Câu 3 (5,0 điểm ) :

Tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng (Lim Lân)

ĐÁP ÁN

Câu 1 (2,5 điểm ) :

Trang 6

1.1+ Trình bày theo cách diễn dịch là cách trình bày ý đi từ ý chung, khái quát đến các

ý chi tiết hơn, cụ thể hơn Câu mang ý chung, khái quát được đặt ở đầu đoạn có tính chất câu chốt, các câu mang ý chi tiết được đặt sau đó

1.2 Viết đoạn văn đúng yêu cầu

Câu 2 (2,5 điểm )

Đọc đoạn thơ:

“Mình về với Bác đường xuôi

Thưa Việt Bắc không nguôi nhớ Ngườilà hoán dụ :Việt Bắc chỉ người dân Việt Bắc Nhớ ông Cụ mắt sáng ngời

Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường”

2.1 Xác định biện pháp tu từ từ vựng trong câu hoán dụ :Việt Bắc chỉ người dân Việt Bắc

2.2 Xác định từ xưng hô:

-Bác: thành kính- bình dân, mộc mạc

-Ông Cụ: thành kính- thân thiết, ruột thịt

- Người: thành kính- thiêng liêng, cao quý

Câu 3 (5,0 điểm ) :

- Nh bao ngư ười nông dân Vi t Nam chân l m tay bùn, ông Hai yêu l ng Ch D u,ệ ắ à ợ ầ

n i chôn nhau c t r n c a mình b ng tình yêu ơ ắ ố ủ ằ đặc bi t Tình yêu v n có, b n b , sâu s c,ệ ố ề ĩ ắ

g n bó v i c nh v t, con ngắ ớ ả ậ ười, quê hương…

=> Tình yêu l ng quê l ni m vui, l vinh d c a chính ông, ó l ph m ch tà à ề à ự ủ đ à ẩ ấ truy n th ng bao ề ố đờ ủi c a người nông dân Vi t Nam g n v i b tre, ru ng lúaệ ắ ớ ờ ộ

- Tình yêu y thay ấ đổi sau CMT8, ông không khoe cái l ng c a ng y t ng ă ủ à ổ đốc mà

c m thù vì nó l m kh l ng ông Thay v o ó, ông khoe nh ng ng y kh i ngh a, l ng Chă à ổ à à đ ữ à ở ĩ à ợ

D u l l ng kháng chi n…ầ à à ế

=> Nh v y, nh cách m ng ông ã giác ng , c m thù giai c p bóc l t, tình yêuư ậ ờ ạ đ ộ ă ấ ộ

l ng ã g n v i yêu nà đ ắ ớ ước v tinh th n kháng chi n Ông Hai không ch l ngà ầ ế ỉ à ười nông dân bình thường m còn l m t ph lão g n bó v i phong tr o kháng chi n.à à ộ ụ ắ ớ à ế

- Yêu l ng, ông không mu n xa l ng, ông mu n l i cùng du kích à ố à ố ở ạ để đ ánh gi c.ặ

B bu c ph i i t n c , ông nh l ng không nguôi, ông khoe l ng v i m i ngị ộ ả đ ả ư ớ à à ớ ọ ười, khoe cho

sướng mi ng ông ch không ệ ứ để đế ý n ngườ ếi ti p chuy n H ng ng y, ông ra phòng thôngệ ằ à tin nghe tin t c v l ng, v kháng chi n, ru t gan ông c múa lên, vui sứ ề à ề ế ộ ứ ướng trước nh ngữ tin th ng tr n d n d p Ni m vui ch a k p tr n v n thì tin d p ắ ậ ồ ậ ề ư ị ọ ẹ ữ ậ đến…

- Sau c n m a tr i l i sáng Ông ch t ch l ng báo tin…ơ ư ờ ạ ủ ị à

=> Tình yêu l ng c a ông Hai l c s c a tình yêu nà ủ à ơ ở ủ ướ Đc úng nh Ê-ren-bua ãư đ nói: “Lòng yêu nh , yêu l ng xóm, yêu à à đồng quê ã tr nên lòng yêu T qu c ”đ ở ổ ố …

Ai quên cho đượ c mái tranh nâu

Lu ng ố đấ t, b ao v i nh p c u ờ ớ ị ầ

M mã ông b n m gi a ồ à ằ ữ đấ t

Lòng ng ườ i, lòng đấ ả t c m thông nhau

(Kiên Giang) Tình c m sâu n ng tha thi t c a ngả ặ ế ủ ười nông dân Vi t Nam v i n i chôn nhau c tệ ớ ơ ắ

r n l nh v y.ố à ư ậ

Trang 7

Đề 55

Câu 1 (3,0 điểm ) :

a)- Hãy nêu những cách trình bày nội dung trong một đoạn văn?

b)- Viết một đoạn văn (có ít nhất 3 câu) trình bày theo cách qui nạp, trong đó có câu mang ý chung: “Nhà trường là nơi em được học tập và rèn luyện để nên người.”

Câu 2 (1,0 điểm) :

Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy giải nghĩa từ “vàng” trong các cụm từ sau:

- “Củ nghệ vàng”

- “Quả bóng vàng”

- “Tấm lòng vàng”

- “Ông lão đánh cá và con cá vàng”

Câu 3 (2,0 điểm):

Bài thơ “Ngắm trăng” và bài thơ “Cảnh khuya” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đều

có hình tượng “trăng” Em hãy ghi lại theo trí nhớ hai bài thơ và nêu ngắn gọn hoàn cảnh sáng tác của hai bài thơ đó

Câu 4 (4,0 điểm):

“Truyện Lục Vân Tiên phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác trong một xã hội suy tàn Nguyễn Đình Chiểu đưa vào trận cả một đạo quân bừng bừng khí thế, kiên quyết vì chính nghĩa mà chiến đấu” (Hoài Thanh)

Đạo quân chính nghĩa gồm những ai Hãy kể lại một cuộc giao tranh giữa thiện

và ác được miêu tả trong tác phẩm nổi tiếng của ông

ĐÁP ÁN

Câu 1 (3,0 điểm):

a)- Nêu đúng những cách trình bày nội dung trong một đoạn văn (2,0 điểm)

+ Trình bày theo cách diễn dịch là cách trình bày ý đi từ ý chung, khái quát đến

các ý chi tiết hơn, cụ thể hơn Câu mang ý chung, khái quát được đặt ở đầu đoạn có tính chất câu chốt, các câu mang ý chi tiết được đặt sau đó

+ Trình bày theo cách qui nạp là cách trình bày ý đi từ các ý chi tiết hơn, cụ thể

rút ra ý chung, khái quát Các câu mang ý chi tiết được đặt ở đầu đoạn, câu mang ý chung, khái quát có tính chất câu chốt được đặt cuối đoạn

Trang 8

+ Trình bày theo cách móc xích là cách trình bày ý nọ tiếp ý kia, để bổ sung giải

thích cho nhau theo kiểu ý sau móc nối vào ý kia do có bộ phận trùng lặp về nội dung tất cả các ý cùng hướng vào sự việc nói chung của đoạn văn

+ Trình bày theo cách song hành là cách trình bày các ý trong đoạn văn ngang

nhau và không có hiện tượng ý này bao quát ý kia hoặc ý này móc vào ý kia, đoạn văn này thường không chứa câu chốt

b)- Viết một đoạn văn (có ít nhất 3 câu văn) trình bày theo cách qui nạp, trong

đó có câu mang ý chung: “Nhà trường là nơi em được học tập và rèn luyện để nên người.” (1,0 điểm) Ví dụ: Con đường đến trường cũng là con đường đưa em đến

những chân trời khoa học qua mỗi bài giảng của thầy cô giáo Sống trong môi trường tập thể ở trường, em học hỏi được nhiều điều về lẽ sống và tình thương Nhà trường là nơi em được học tập và rèn luyện để nên người.

Câu 2 (1,0 điểm):

Bằng sự hiểu biết của mình, giải nghĩa đúng từ “vàng” trong các cụm từ sau

Đúng một cụm từ chấm 0,25 điểm

- “Củ nghệ vàng”: vàng chỉ màu sắc vàng của củ nghệ.

- “Quả bóng vàng”: vừa chỉ màu vàng của quả bóng, vừa chỉ chất liệu làm ra quả bóng, vừa chỉ đặc điểm quý của biểu tượng được dùng làm phần thưởng ở lĩnh vực bóng đá (có biểu tượng quả bóng vàng)

- “Tấm lòng vàng”: Vàng ở đây chỉ tấm lòng cao quý, cao cả

- “Ông lão đánh cá và con cá vàng”: Vàng ở đây vừa chỉ màu sắc (cá màu vàng) nhưng nghĩa chính là cá quý, cá thần

Câu 3 (2,0 điểm):

- Ghi lại đúng hai bài thơ “Ngắm trăng” và “Cảnh khuya” của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Đúng cả hai văn bản mỗi bài chấm 1,0 điểm)

- Nêu được ý bài Ngắm trăng – trích trong Nhật ký trong tù được sáng tác trong

hoàn cảnh Bác bị giam giữ trong nhà tù Tưởng Giới Thạch, hoàn toàn bị mất tự do về

thân thể Ngắm trăng biểu hiện khát vọng tự do, tình yêu thiên nhiên, và bản lĩnh cách

mạng kiên cường của Bác (0,5 điểm)

- Cảnh khuya là bài thơ Bác viết ở chiến khu Việt Bắc, khi Bác đang trực tiếp chỉ

đạo cuộc kháng chiến chống Pháp Bài thơ thể hiện cao đẹp tình yêu thiên nhiên và tình yêu Đất nước của Bác (0,5 điểm)

Câu 4 (4,0 điểm):

Chấp nhận những cách trình bày linh hoạt của HS, sao cho đảm bảo các yêu cầu sau:

a Giải thích:

“Truyện Lục Vân Tiên phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác”: chủ

đề truyện “Dữ răn việc trước, lành dè thân sau”

+Cái ác từ xã hội ( cướp, thầy thuốc, thầy bói, thầy pháp) đến quan lại (thái

sư, con quan), vào trường học (Bùi Kiệm, Trịnh Hâm)…len vào tận gia đình ( cha con Võ Thể Loan)

+Đối lập một trời một vực là cái thiện “Nguyễn Đình Chiểu đưa vào trận cả một đạo quân bừng bừng khí thế, kiên quyết vì chính nghĩa mà chiến đấu”: Những người không tên không tuổi ở xã hội: ông Ngư, Tiều, Bà lão

Trường học: Tử Trực, Hớn Minh

Cha Kiều Nguyệt Nga

Trang 9

Nổi bật là :Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga

B.Chọn một đoạn trích kể lại một cuộc giao tranh giữa thiện và ác được miêu tả Lục Vân Tiên gặp nạn hoặc Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga

Ngày đăng: 21/12/2015, 02:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w