1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án đạo đức

83 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 827 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 3:Tự liên hệ BT 2 GV nêu yêu cầu tự liên hệ GV mời một số em tự liên hệ trước lớp _ Thảo luận nhóm đôi _ HS tự suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay vớ

Trang 1

Tiết 1: ĐẠO ĐỨC

EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước

- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước đầu có

kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

- Vui và tự hào là học sinh lớp 5

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” + Mi-crô không dây để chơi trò chơi “Phóng viên” + giấy trắng + bút màu + các truyện tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Em là học sinh lớp 5

28’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và

thảo luận

- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức

tranh trong SGK trang 3 - 4 và trả lời

các câu hỏi

- HS thảo luận nhóm đôi

- Tranh vẽ gì? - 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạn

học sinh lên lớp 5

- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ trong học tập và được bố khen

- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào

- HS lớp 5 có gì khác so với các học

sinh các lớp dưới?

- Lớp 5 là lớp lớn nhất trường

- Theo em chúng ta cần làm gì để

xứng đáng là học sinh lớp 5? Vì sao?

- HS trả lời

GV kết luận -> Năm nay em đã lên

lớp Năm, lớp lớn nhất trường Vì

vậy, HS lớp 5 cần phải gương mẫu

về mọi mặt để cho các em HS các

khối lớp khác học tập

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập

1

- Hoạt động cá nhân

Trang 2

- Nêu yêu cầu bài tập 1 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài

- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức về mình với bạn ngồi bên cạnh

- Giáo viên nhận xét - 2 HS trình bày trước lớp

GV kết luận ->Các điểm (a), (b), (c),

(d), (e) là nhiệm vụ của HS lớp 5 mà

chúng ta cần phải thực hiện Bây giờ

chúng ta hãy tự liên hệ xem đã làm

được những gì; những gì cần cố gắng

hơn

* Hoạt động 3:Tự liên hệ (BT 2)

GV nêu yêu cầu tự liên hệ

GV mời một số em tự liên hệ trước

lớp

_ Thảo luận nhóm đôi _ HS tự suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5

* Hoạt động 4: Củng cố: Chơi trò

chơi “Phóng viên”

- Hoạt động lớp

- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau

đóng vai là phóng viên (Báo KQ hay

NĐ) để phỏng vấn các học sinh trong

lớp về một số câu hỏi có liên quan

đến chủ đề bài học

- Theo bạn, học sinh lớp Năm cần phải làm gì ?

- Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớp Năm?

- Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong chương trình “Rèn luyện đội viên”?

- Dự kiến các câu hỏi của học sinh - Hãy nêu những điểm bạn thấy còn

cần phải cố gắng để xứng đáng là học sinh lớp Năm

- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài thơ về chủ đề “Trường em”

- Nhận xét và kết luận - Đọc ghi nhớ trong SGK

1’ 5 Tổng kết - dặn dò

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản

thân trong năm học này

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ

đề “Trường em”

- Sưu tầm các bài báo

Trang 3

Tiết 2: ĐẠO ĐỨC

EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM (tiết 2)

I Mục tiêu:

-Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước

- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

- Vui và tự hào là học sinh lớp 5

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” + Mi-crô không dây để chơi trò chơi “Phóng viên” + giấy trắng + bút màu + các truyện tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu

- Học sinh: SGK

III Các hoạt động:

3’ 2 Bài cũ:

- Đọc ghi nhớ - Học sinh nêu

- Nêu kế hoạch phấn đấu trong năm

học

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Em là học sinh lớp Năm” (tiết 2)

29’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về kế

hoạch phấn đấu của học sinh

- Hoạt động nhóm bốn

Phương pháp: Thảo luận

- Từng học sinh để kế hoạch của mình lên

bàn và trao đổi trong nhóm

- Thảo luận → đại diện trình bày trước lớp

- Giáo viên nhận xét chung và kết luận:

Để xứng đáng là học sinh lớp Năm,

chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu

và rèn luyện một cách có kế hoạch

- Học sinh cả lớp hỏi, chất vấn, nhận xét

* Hoạt động 2: Kể chuyện về các học

sinh lớp Năm gương mẫu

- Hoạt động lớp

Phương pháp: Kể chuyện, t.luận

- Học sinh kể về các tấm gương học

sinh gương mẫu - Học sinh kể

- Thảo luận lớp về những điều có thể

học tập từ các tấm gương đó - Thảo luận nhóm đôi, đại diện trả lời

- Giáo viên giới thiệu vài tấm gương

khác

Trang 4

→ Kết luận: Chúng ta cần học tập theo

các tấm gương tốt của bạn bè để mau

tiến bộ

* Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Thuyết trình

- Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ

về chủ đề “Trường em” - Giới thiệu tranh vẽ của mình với cả lớp

- Múa, hát, đọc thơ về chủ đề “Trường em”

- Giáo viên nhận xét và kết luận: Chúng

ta rất vui và tự hào là học sinh lớp 5; rất

yêu quý và tự hào về trường mình, lớp

mình Đồng thời chúng ta cần thấy rõ

trách nhiệm của mình là phải học tập,

rèn luyện tốt để xứng đáng là học sinh

lớp 5 ; xây dựng lớp ta trở thành lớp tốt,

trường ta trở thành trường tốt

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Có trách nhiệm về việc làm

của mình”

- Nhận xét tiết học

Trang 5

Tiết 3 : ĐẠO ĐỨC

CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH

(tiết 1)

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của mình,

trẻ em có quyền được tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em

- Học sinh có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến của mình

- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách

nhiệm, đổ lỗi cho người khác

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Mẫu chuyện về gương thật thà, dũng cảm nhận lỗi

Bài tập 1 được viết sẵn lên bảng nhỏ

- Học sinh: SGK

III Các hoạt động:

3’ 2 Bài cũ: Em là học sinh L5

- Nêu ghi nhớ - 1 học sinh

- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như thế

nào?

- 2 học sinh

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Có trách nhiệm về việc làm của mình

29’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện

của bạn Đức “

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc thầm câu chuyện

- 2 bạn đọc to câu chuyện

- Phân chia câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm thảo luận, trao đổi → trình bày

phần thảo luận

- Các nhóm khác bổ sung

- Tóm tắt ý chính từng câu hỏi:

1/ Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là việc

vô tình hay cố ý? - Đá quả bóng trúng vào bà Doan đang gánh đồ làm bà bị ngã Đó là việc vô

tình

2/ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy

như thế nào?

- Rất ân hận và xấu hổ

3/ Theo em , Đức nên giải quyết việc

này thế nào cho tốt ? Vì sao?

- Nói cho bố mẹ biết về việc làm của mình, đến nhận và xin lỗi bà Doan vì việc làm của bản thân đã gây ra hậu quả không tốt cho người khác

Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là

vô tình, chúng ta cũng phải dũng cảm

nhận lỗi và sửa lỗi, dám chịu trách nhiệm

về việc làm của mình

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân, lớp

Trang 6

- Nêu yêu cầu của bài tập - Làm bài tập cá nhân

- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa đáp

án đúng (a, b, d, g)

- GV kết luận (Tr 21/ SGV)

- 1 bạn làm trên bảng nhỏ

- Liên hệ xem mình đã thực hiện được các việc a, b, d, g chưa? Vì sao?

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

- Nêu yêu cầu BT 2 SGK - HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ

màu

- GV kết luận : Tán thành ý kiến (a), (đ) ;

không tán thành ý kiến (b), (c), (d)

→ Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi làm

một việc gì đó thì sẽ đễ mắc sai lầm,

nhiều khi dẫn đến những hậu quả tai hại

cho bản thân, gia đình, nhà trường và xã

hội

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

- Không dám chịu trách nhiệm trước việc

làm của mình là người hèn nhát, không

được mọi người quí trọng Đồng thời, một

người nếu không dám chịu trách nhiệm

về việc làm của mình thì sẽ không rút

được kinh nghiệm để làm tốt hơn, sẽ khó

tiến bộ được

* Hoạt động 4: Củng cố

- Qua các hoạt động trên, em có thể rút

điều gì? - Cả lớp trao đổi

- Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm

của mình? - Rút ghi nhớ- Đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị một mẫu chuyện về tấm gương

của một bạn trong lớp, trường mà em biết

có trách nhiệm về những việc làm của

mình

- Nhận xét tiết học

Trang 7

Tiết 5 : ĐẠO ĐỨC

CÓ CHÍ THÌ NÊN

I Mục tiêu:

- Học sinh biết được trong cuộc sống con người thường phải đối mặt với những khó khăn,

thử thách Nhưng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người

tin cậy, thì sẽ có thể vượt qua được khó khăn để vươn lên trong cuộc sống

- Học sinh biết xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế

hoạch vượt khó khăn của bản thân

- Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn của số phận để

trở thành những người có ích cho xã hội

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài viết về Nguyễn Ngọc Ký và Nguyễn Đức Trung Một số mẫu

chuyện về tấm gương vượt khó về các mặt Hình ảnh của một số người thật, việc

thật là những tầm gương vượt khó

- Học sinh: SGK

III Các hoạt động:

3’ 2 Bài cũ:

- Nêu ghi nhớ - Học sinh nêu

- Qua bài học tuần trước, các em đã thực hành trong cuộc sống hằng ngày như thế nào?

- Học sinh trả lời

- Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét 1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Có chí thì nên

29’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về

tấm gương vượt khó Trần bảo Đồng

- Cung cấp thêm những thông tin về Trần Bảo Đồng - Đọc thầm thông tin về Trần bảo Đồng (SGK)

- 2 học sinh đọc to cho cả lớp nghe

- Nêu yêu cầu - Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời câu hỏi

- Lớp cho ý kiến

- Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn nào trong cuộc sống và trong học tập ?

- Nhà nghèo, đông anh em, cha hay đau ốm , phải phụ mẹ đi bán bánh mì

- Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để vươn lên như thế nào ?

Trang 8

_Em học tập được những gì từ tấm

gương đó ?

Ÿ Giáo viên chốt lại: Từ tấm gương

Trần Bảo Đồng ta thấy : Dù gặp phải

hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có

quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian

hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa

giúp được gia đình

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- Giáo viên nêu tình huống - Thảo luận nhóm 4 (mỗi nhóm giải

quyết 1 tình huống)1) Đang học dở lớp 5, một tai nạn bất

ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến

em không thể đi lại được Trứơc hoàn

cảnh đó Khôi sẽ như thế nào?

- Thư ký ghi các ý kiến vào giấy

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung

2) Nhà Thiên rất nghèo Vừa qua lại bị

bão lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc

Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có

thể làm gì để có thể tiếp tục đi học ?

Ÿ Giáo viên chốt: Trong những tình

huống như trên, người ta có thể tuyệt

vọng, chán nản, bỏ học … Biết vượt mọi

khó khăn để sống và tiếp tục học tập

mới là người có chí

* Hoạt động 3: Làm bài tập 1 , 2 SGK

- Nêu yêu cầu - Trao đổi trong nhóm về những tấm

gương vượt khó trong những hoàn cảnh khác nhau

- Chốt: Trong cuộc sống, con người luôn

phải đối mặt với những khó khăn thử

thách Nhưng nếu có quyết tâm và biết

tìm kiếm sự hổ trợ, giúp đỡ của những

người tin cậy thì sẽ vượt qua những khó

khăn đó, vươn lên trong cuộc sống

- Đại diện nhóm trình bày

* Hoạt động 4: Củng cố

- Đọc ghi nhớ - 2 học sinh đọc

- Kể những khó khăn em đã gặp, em

vượt qua những khó khăn đó như thế

nào?

- 2 học sinh kể

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Tìm hiểu hoàn cảnh của một số bạn

học sinh trong lớp, trong trường hoặc

địa phương em → đề ra phương án giúp

đỡ

- Nhận xét tiết học

Trang 9

Tiết 6 : ĐẠO ĐỨC

CÓ CHÍ THÌ NÊN

I Mục tiêu:

- Học sinh biết được cuộc sống con người luôn phải đối mặt với những khó khăn thử thách

Nhưng nếu có ý chí quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người tin cậy thì sẽ có thể vượt qua được những khó khăn, vươn lên trong cuộc sống

- Học sinh biết phân tích những thuận lợi, khó khăn của mình; lập được “Kế hoạch

vượt khó” của bản thân

- Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn của số phận để trở thành những người có ích cho xã hội

II Chuẩn bị:

- Giáo viên + học sinh: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh trong lớp, trường

III Các hoạt động:

3’ 2 Bài cũ:

- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý nghĩa của

câu ấy

- 1 học sinh trả lời

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe

29’ 4 Phát triển các hoạt động:

11’ * Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm bài

tập 3

- Hãy kể lại cho các bạn trong nhóm cùng nghe

về một tấm gương “Có chí thì nên” mà em biết

- Học sinh làm việc cá nhân , kể cho nhau nghe về các tấm gương mà mình đã biết

_Gv viên lưu ý

+Khó khăn về bản thân : sức khỏe yếu, bị

khuyết tật …

+Khó khăn về gia đình : nhà nghèo, sống

thiếu thốn tình cảm …

+Khó khăn khác như : đường đi học xa,

thiên tai , bão lụt …

- HS phát biểu

Trang 10

- GV gợi ý để HS phát hiện những bạn

có khó khăn ở ngay trong lớp mình,

trường mình và có kế hoạch để giúp đỡ

bạn vượt khó

- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc có thể giúp đỡ được các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn

12’ * Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ (bài

tập 4, SGK)

- Làm việc cá nhân

- Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận lợi, khó khăn của bản

thân (theo bảng sau)STT Khó khăn Những biện pháp khắc phục

1 Hoàn cảnh gia đình

2 Bản thân

3 Kinh tế gia đình

4 Điều kiện đến trường và học tập

- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn của mình với nhóm

→ Phần lớn học sinh của lớp có rất

nhiều thuận lợi Đó là hạnh phúc, các

em phải biết quí trọng nó Tuy nhiên, ai

cũng có khó khăn riêng của mình, nhất

là về việc học tập Nếu có ý chí vươn

lên, cô tin chắc các em sẽ chiến thắng

được những khó khăn đó

- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khăn nhất trình bày với lớp

- Đối với những bạn có hoàn cảnh đặc

biệt khó khăn như Ngoài sự giúp đỡ

của các bạn, bản thân các em cần học

tập noi theo những tấm gương vượt khó

vươn lên mà lớp ta đã tìm hiểu ở tiết

trước

6’ * Hoạt động 3: Củng cố

- Tập hát 1 đoạn:

“Đường đi khó không khó vì ngăn sông

cách núi mà khó vì lòng người ngại núi

e sông” (2 lần)

- Học sinh tập và hát

- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa

giống như “Có chí thì nên”

- Thi đua theo dãy

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn vượt

khó” như đã đề ra

- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên

- Nhận xét tiết học

Trang 11

Tiết 7 : ĐẠO ĐỨC

NHỚ ƠN TỔ TIÊN

I Mục tiêu:

- Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách nhiệm của mỗi

người đối với gia đình, dòng họ

- Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

- Biết ơpn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên + học sinh: Sách giáo khoa

III Các hoạt động:

3’ 2 Bài cũ:

- Nêu những việc em đã làm để vượt

qua khó khăn của bản thân - 2 học sinh

- Những việc đã làm để giúp đỡ những

bạn gặp khó khăn (gia đình, học tập ) - Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

29’ 4 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: Phân tích truyện

“Thăm mộ”

+ Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của

Việt đã làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ

tiên?

- Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩa trang làng Làm sạch cỏ và thắp hương trên mộ ông

+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ

giúp mẹ?

- Việt muốn thể hiện lòng biết ơn của mình với ông bà, cha mẹ

+ Qua câu chuyện trên, em có suy

nghĩ gì về trách nhiệm của con cháu

đối với tổ tiên, ông bà? Vì sao?

→ Giáo viên chốt: Ai cũng có tổ tiên,

gia đình, dòng họ Mỗi người đều phải

biết ơn tổ tiên, ông bà và

- Học sinh trả lời

Trang 12

giữ gìn, phát huy truyền thống

tốt đẹp của gia đình, dòng họ

10’ * Hoạt động 2: Làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân

- Nêu yêu cầu - Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh

- Trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lý do

Kết luận: Chúng ta cần thể

hiện lòng nhớ ơn tổ tiên bằng

những việc làm thiết thực, cụ

thể, phù hợp với khả năng như

các việc a , c , d , đ

- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

9’ * Hoạt động 3: Củng cố

- Em đã làm được những việc

gì để thể hiện lòng biết ơn tổ

tiên? Những việc gì em chưa

làm được? Vì sao? Em dự kiến

sẽ làm những việc gì? Làm như

thế nào?

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân

- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)

- Một số học sinh trình bày trước lớp

- Nhận xét, khen những học

sinh đã biết thể hiện sự biết ơn

tổ tiên bẳng các việc làm cụ

thể, thiết thực, nhắc nhở học

sinh khác học tập theo các bạn

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Sưu tầm các tranh ảnh, bài

báo về ngày Giỗ tổ Hùng

Vương và các câu ca dao, tục

ngữ, thơ, truyện về chủ đề nhớ

ơn tổ tiên

- Tìm hiểu về truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ

mình

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Nhận xét tiết học

Trang 13

Tiết 8 : ĐẠO ĐỨC

NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( tiết 2 )

I Mục tiêu:

- Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách nhiệm của mỗi

người đối với gia đình, dòng họ

- Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

- Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên + học sinh: Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về biết ơn tổ tiên

III Các hoạt động:

3’ 2 Bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe

29’ 4 Phát triển các hoạt động:

15’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày giỗ

Tổ Hùng Vương (BT 4 SGK)

- Hoạt động nhóm (chia 2 dãy) 4 nhóm

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình

1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch) là

ngày gì không?

- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng

Vương? Hãy tỏ những hiểu biết của

mình bằng cách dán những hình, tranh

ảnh đã thu thập được về ngày này lên

tấm bìa và thuyết trình về ngày giỗ Tổ

Hùng Vương cho các bạn nghe

- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh thu thập được, thông tin về ngày giỗ Tổ Hùng Vương → Đại diện nhóm lên giới thiệu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, tuyên dương

2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các thông

tin trên? - Hàng năm, nhân dân ta đều tiến hành giỗ Tổ Hùng Vương

vào ngày 10/3 (âm lịch) ở đền Hùng Vương

Trang 14

- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ

Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3

hàng năm thể hiện điều gì?

- Lòng biết ơn của nhân dân ta đối với các vua Hùng

3/ Kết luận: các vua Hùng đã có

công dựng nước Ngày nay, cứ

vào ngày 10/3 (âm lịch), nhân

dân ta lại làm lễ giỗ Tổ Hùng

Vương ở khắp nơi Long trọng

nhất là ở đền Hùng Vương

10’ * Hoạt động 2: Giới thiệu

truyền thống tốt đẹp của gia

đình, dòng họ

- Hoạt động lớp

Phương pháp: Thuyết trình, đ

thoại

1/ Mời các em lên giới thiệu về

truyền thống tốt đẹp của gia

đình, dòng họ mình

- Khoảng 5 em

2/ Chúc mừng và hỏi thêm

- Em có tự hào về các truyền

thống đó không? Vì sao?

- Học sinh trả lời

- Em cần làm gì để xứng đáng

với các truyền thống tốt đẹp đó?

- Nhận xét, bổ sung

→ Với những gì các em đã trình

bày thầy tin chắc các em là

những người con, người cháu

ngoan của gia đình, dòng họ

mình

4’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp

- Tìm ca dao, tục ngữ, kể

chuyện, đọc thơ về chủ đề biết

ơn tổ tiên

- Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn →

Trang 15

Tiết 9 : ĐẠO ĐỨC

TÌNH BẠN (Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè.

2 Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè

3 Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

II Chuẩn bị:

- Thầy + học sinh: - SGK

- Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn” (trường hợp học sinh không tìm được)

III Các hoạt động:

- Đọc ghi nhơ.ù

- Nêu những việc em đã làm hoặc

sẽ làm để tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ

tiên

3 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Đàm thoại.

Phương pháp: Đàm thoại

1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”

2/ Đàm thoại

- Bài hát nói lên điều gì?

- Lớp chúng ta có vui như vậy

không?

- Điều gì xảy ra nếu xung quanh

chúng ta không có bạn bè?

- Trẻ em có quyền được tự do kết

bạn không? Em biết điều đó từ đâu?

- Kết luận : Ai cũng cần có bạn bè

Trẻ em cũng cần có bạn bè và có

quyền được tự do kết giao bạn bè

Hoạt động 2: Phân tích truyện

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu

- Học sinh lắng nghe

- Lớp hát đồng thanh

- Học sinh trả lời

- Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên trong lớp

- Học sinh trả lời

- Buồn, lẻ loi

- Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều này được qui định trong quyền trẻ em

Trang 16

5’

- Nêu yêu cầu

- Em có nhận xét gì về hành động

bỏ bạn để chạy thoát thân của nhân

vật trong truyện?

- Em thử đoán xem sau chuyện xảy

ra, tình bạn giữa hai người sẽ như thế

nào?

- Theo em, bạn bè cần cư xử với

nhau như thế nào?

Kết luận: Bạn bè cần phải biết

thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau

nhất là những lúc khó khăn, hoạn

nạn

Hoạt động 3: Làm bài tập 2.

Phương pháp: Thực hành, thuyết

trình

- Nêu yêu cầu

-Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS

tự liên hệ

• Liên hệ: Em đã làm được như vậy

đối với bạn bè trong các tình huống

tương tự chưa? Hãy kể một trường

hợp cụ thể

- Nhận xét và kết luận về cách ứng

xử phù hợp trong mỗi tình huống

a) Chúc mừng bạn

b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn

c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn

bênh vực

d) Khuyên ngăn bạn không sa vào

những việc làm không tốt

đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái,

nhận khuyết điểm và sửa chữa

khuyết điểm

e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người

lớn khuyên ngăn bạn

Hoạt động 4: Củng cố (Bài tập 3)

Phương pháp: Động não.

- Nêu những biểu hiện của tình bạn

- Đóng vai theo truyện

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Không tốt, không biết quan tâm, giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Làm việc cá nhân bài 2

- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh

- Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống và giải thích lí do (6 học sinh)

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Trang 17

đẹp

→ GV ghi bảng

Kết luận: Các biểu hiện của tình

bạn đẹp là tôn trọng, chân thành,

biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng

tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng

nhau

- Đọc ghi nhớ

5 Tổng kết - dặn dò:

- Sưu tầm những truyện, tấm gương,

ca dao, tục ngữ, bài hát… về chủ đề

tình bạn

- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh

- Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu những tình bạn đẹp trong trường, lớp mà em biết

Trang 19

Tiết 10 : ĐẠO ĐỨC

TÌNH BẠN (Tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè.

2 Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè

3 Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

II Chuẩn bị:

- GV + HS: - Sưu tầm những chuyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ, thơ, bài hát… về chủ đề tình bạn

III Các hoạt động:

- Nêu những việc làm tốt của em

đối với bạn bè xung quanh

- Em đã làm gì khiến bạn buồn?

3 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Làm bài tập 1.

Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.

- Nêu yêu cầu bài tập 1/ SGK

• Thảo luận làm 2 bài tập 1

• Sắm vai vào 1 tình huống

- Sau mỗi nhóm, giáo viên hỏi mỗi

nhân vật

- Vì sao em lại ứng xử như vậy khi

thấy bạn làm điều sai? Em có sợ bạn

giận khi em khuyên ngăn bạn?

- Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn

không cho em làm điều sai trái? Em

có giận, có trách bạn không? Bạn

làm như vậy là vì ai?

- Em có nhận xét gì về cách ứng xử

trong đóng vai của các nhóm? Cách

ứng xử nào là phù hợp hoặc chưa

phù hợp? Vì sao?

Kết luận: Cần khuyên ngăn, góp

ý khi thấy bạn làm điều sai trái để

giúp bạn tiến bộ Như thế mới là

người bạn tốt

- Hát

- Học sinh nêu

+ Thảo luận nhóm

- Học sinh thảo luận – trả lời

- Chon 1 tình huống và cách ứng xử cho tình huống đó → sắm vai

- Các nhóm lên đóng vai

+ Thảo luận lớp

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 20

6’

1’

Hoạt động 2: Tự liên hệ.

Phương pháp: Động não, đàm thoại,

thuyết trình

-GV yêu cầu HS tự liên hệ

Kết luận: Tình bạn không phải tự

nhiên đã có mà cần được vun đắp,

xây dựng từ cả hai phía

Hoạt động 3: Củng cố: Hát, kể

chuyện, đọc thơ, ca dao, tục ngữ về

chủ đề tình bạn

- Nêu yêu cầu

- Giới thiệu thêm cho học sinh một

số truyện, ca dao, tục ngữ… về tình

bạn

5 Tổng kết - dặn dò:

- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh

- Chuẩn bị: Kính già, yêu trẻ ( Đồ

dùng đóng vai)

- Nhận xét tiết học

- Làm việc cá nhân

- Trao đổi nhóm đôi

- Một số em trình bày trước lớp

- Học sinh thực hiện

- Học sinh nghe

Trang 21

Tiết 11 : ĐẠO ĐỨC

KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ ( Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu:

- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc

- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội

2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép,

giúp đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ

3 Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già,

em nhỏ, biết phản đối những hành vi không tôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ

II Chuẩn bị:

- GV + HS: - Đồ dùng để chơi đóng vai

III Các hoạt động:

- Đọc ghi nhớ

- Kể lại 1 kỷ niệm đẹp của em và bạn

- Nhận xét, ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới: Kính già - yêu trẻ.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Đóng vai theo nội

dung truyện “Sau đêm mưa”

Phương pháp: Sắm vai, thảo luận.

- Đọc truyện “Sau đêm mưa”

- Giao nhiệm vụ đóng vai cho các

nhóm theo nội dung truyện

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 2: Thảo luận nội dung

truyện

Phương pháp: Động não, đàm thoại.

+ Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì

khi gặp bà cụ và em nhỏ?

+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?

+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các

- Lớp lắng nghe

Hoạt động nhóm, lớp.

- Thảo luận nhóm 6, phân công vai và chuẩn bị vai theo nội dung truyện

- Các nhóm lên đóng vai

- Lớp nhận xét, bổ sung

Hoạt động nhóm, lớp.

- Đại diện trình bày

- Tránh sang một bên nhường bước cho cụ già và em nhỏ

- Bạn Hương cầm tay cụ già và Sâm đỡ tay em nhỏ

- Vì bà cụ cảm động trước hành động của các bạn nhỏ

- Học sinh nêu

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 22

1’

1’

- Cần tôn trọng, giúp đỡ người già, em

nhỏ những việc phù hợp với khả năng

- Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ

là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa

con người với con người, là biểu hiện

của người văn minh, lịch sự

- Các bạn trong câu chuyện là những

người có tấm lòng nhân hậu Việc làm

của các bạn mang lại niềm vui cho bà

cụ, em nhỏ và cho chính bản thân các

bạn

Hoạt động 3: Làm bài tập 1.

Phương pháp: Thực hành, phân tích.

- Giao nhiệm vụ cho học sinh

→ Cách d : Thể hiện sự chưa quan tâm,

yêu thương em nhỏ

→ Cách a , b , c : Thể hiện sự quan tâm,

yêu thương, chăm sóc em nhỏ

Hoạt động 4: Củng cố.

- Đọc ghi nhớ

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục, tập

quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm

kính già, yêu trẻ

- Nhận xét tiết học

- Đọc ghi nhớ (2 học sinh)

Hoạt động cá nhân.

- Làm việc cá nhân

- Vài em trình bày cách giải quyết

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 1 học sinh

Trang 23

Tiết 12 : ĐẠO ĐỨC

KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu:

- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc

- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội

- Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ

- Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ, biết phản đối những hành vi không tôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ

II Chuẩn bị:

- GV + HS: - Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ

III Các hoạt động:

- Đọc ghi nhớ

3 Giới thiệu bài mới: Kính già, yêu

trẻ (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Học sinh làm bài

tập 2

- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử

lí tình huống của bài tập 2 → Sắm

vai

→ Kết luận

a) Vân lên dừng lại, dổ dànhem bé,

hỏi tên, địa chỉ Sau đó, Vân có thể

dẫnem bé đến đồn công an để tìm

gia đình em bé Nếu nhà Vân ở gần,

Vân có thể dẫn em bé về nhà, nhờ

bố mẹ giúp đỡ

b) Có thể có những cách trình bày tỏ

thái độ sau:

- Cậu bé im lặng bỏ đi chỗ khác

- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại

đuổi em? Đây là chỗ chơi chung của

- Hát

- 2 Học sinh

- Học sinh lắng nghe

Họat động nhóm, lớp.

- Thảo luận nhóm 6

- Đại diện nhóm sắm vai

- Lớp nhận xét

Trang 24

8’

mọi người cơ mà

- Hành vi của anh thanh niên đã vi

phạm quyền tự do vui chơi của trẻ

em

c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường

Hoạt động 2: Học sinh làm bài

tập 3

- Giao nhiệm vụ cho học sinh : Mỗi

em tìm hiểu và ghi lại vào 1 tờ giấy

nhỏmột việc làm của địa phương

nhằm chăm sóc người già và thực

hiện Quyền trẻ em

→ Kết luận: Xã hội luôn chăm lo,

quan tâm đến người già và trẻ em,

thực hiện Quyền trẻ em Sự quan

tâm đó thể hiện ở những việc sau:

- Phong trào “Áo lụa tặng bà”

- Ngày lễ dành riêng cho người cao

tuổi

- Nhà dưỡng lão

- Tổ chức mừng thọ

- Quà cho các cháu trong những

ngày lễ: ngày 1/ 6, Tết trung thu, Tết

Nguyên Đán, quà cho các cháu học

sinh giỏi, các cháu có hoàn cảnh khó

khăn, lang thang cơ nhỡ

- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ

- Thành lập quĩ hỗ trợ tài năng trẻ

- Tổ chức uống Vitamin, tiêm

Vac-xin

Hoạt động 3: Học sinh làm bài

tập 4

- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm

hiểu về các ngày lễ, về các tổ chức

xã hội dành cho người cao tuổi và

trẻ em

Hoạt động cá nhân.

- Làm việc cá nhân

- Từng tổ so sánh các phiếu của nhau, phân loại và xếp ý kiến giống nhau vào cùng nhóm

- Một nhóm lên trình bày các việc chăm sóc người già, một nhóm trình bày các việc thực hiện Quyền trẻ em bằng cách dán hoặc viết các phiếu lên bảng

- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận

ý kiến

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

- Thảo luận nhóm đôi

- 1 số nhóm trình bày ý kiến

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 25

1’

→ Kết luận:

- Ngày lễ dành cho người cao tuổi:

ngày 1/ 10 hằng năm

- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày

Quốc tế thiếu nhi 1/ 6, ngày Tết

trung thu

- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ

em và người cao tuổi: Hội người cao

tuổi, Đội thiếu niên Tiền Phong Hồ

Chí Minh, Sao Nhi Đồng

Hoạt động 4: Tìm hiểu kính già,

yêu trẻ của dân tộc ta (Củng cố)

- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm

phong tục tốt đẹp thể hiện tình cảm

kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt

Nam

→ Kết luận:- Người già luôn được

chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang

trọng

- Con cháu luôn quan tâm, gửi quà

cho ông bà, bố mẹ

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm.

- Nhóm 6 thảo luận.

- Đại diện trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

Trang 27

Tiết 14 : ĐẠO ĐỨC

TÔN TRỌNG PHỤ NỮ ( Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần phải tôn trọng phụ nữ

- Học sinh biết trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng không phân biệt trai, gái

- Học sinh biết thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày

- Có thái độ tôn trọng phụ nữ

II Chuẩn bị:

- GV + HS: - Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện ca ngợi người phụ nữ Việt Nam

III Các hoạt động:

- Nêu những việc em đã và sẽ làm

để thực hiện truyền thống kính già

yêu trẻ của dân tộc ta

3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ

nữ

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Giới thiệu 4 tranh

trang 22/ SGK

- Nêu yêu cầu cho từng nhóm: Giới

thiệu nội dung 1 bức tranh dưới hình

thức tiểu phẩm, bài thơ, bài hát…

- Chọn nhóm tốt nhất, tuyên dương

 Hoạt động 2: Học sinh thảo luận

cả lớp

+ Em hãy kể các công việc của phụ

nữ mà em biết?

+ Tại sao những người phụ nữ là

những người đáng kính trọng?

+ Có sự phân biệt đối xử giữa trẻ em

trai và em gái ở Việt Nam không?

Cho ví dụ: Hãy nhận xét các hiện

tượng trong bài tập 3 (SGK) Làm

thế nào để đảm bảo sự đối xử công

bằng giữa trẻ em trai và gái theo

Quyền trẻ trẻ em?

- Hát

- Học sinh nêu

Hoạt động nhóm 8.

-Các nhóm thảo luận.

- Từng nhóm trình bày

- Bổ sung ý

Hoạt động nhóm đôi, cả lớp.

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lới

- Nhận xét, bổ sung ý

- Đọc ghi nhớ

Trang 28

4’

1’

- Nhận xét, bổ sung, chốt

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

theo bài tập 2

- Giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh

thảo luận các ý kiến trong bài tập 2

* Kết luận: Ý kiến (a) , (d) là đúng

- Không tán thành ý kiến (b), (c), (đ)

Hoạt động 4: Làm bài tập 1:

Củng cố.

- Nêu yêu cầu cho học sinh

* Kết luận: Có nhiều cách biểu hiện

sự tôn trọng phụ nữ Các em hãy thể

hiện sự tôn trọng đó với những người

phụ nữ quanh em: bà, mẹ, chị gái,

bạn gái…

5 Tổng kết - dặn dò:

- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về

một người phụ nữ mà em kính trọng

(có thể là bà, mẹ, chị gái, cô giáo

hoặc một phụ nữ nổi tiếng trong xã

hội)

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca

ngợi người phụ nữ nói chung và phụ

nữ Việt Nam nói riêng

- Chuẩn bị: “Tôn trọng phụ nữ “ (t2)

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm 4.

- Các nhóm thảo luận.

- Từng nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

Hoạt động cá nhân.

- Làm bài tập cá nhân

- Học sinh trình bày bài làm

- Lớp trao đổi, nhận xét

Trang 29

- Học sinh biết trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng không phân biệt trai, gái.

- Học sinh biết thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp - Có thái độ tôn trọng phụ nữ

III Các hoạt động:

- Đọc ghi nhớ

3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ nữ

(tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Xử lí tình huống

bài tập 4/ SGK

- Yêu cầu học sinh liệt kê các cách

ứng xử có thể có trong tình huống

- Hỏi: Nếu là em, em sẽ làm gì? Vì

sao?

- Kết luận: Các em nên đỡ hộ đồ

đạc, giúp hai mẹ con lên xe và

nhường chỗ ngồi Đó là những cử chỉ

đẹp mà mỗi người nên làm

 Hoạt động 2: Học sinh làm bài

tập 5, 6/ SGK

- Nêu yêu cầu,

- Nhận xét và kết luận

- Xung quanh em có rất nhiều người

phụ nữ đáng yêu và đáng kính trọng

Cần đảm bảo sự công bằng về giới

- Hát

- 2 học sinh

Hoạt động nhóm đôi.

- Học sinh trả lời

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trình bày

- Nhận xét, bổ sung

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh lên giới thiệu về ngày 8/

3, về một người phụ nữ mà em các kính trọng

Trang 30

1

trong việc chăm sóc trẻ em nam và

nữ để đảm bảo sự phát triển của các

em như Quyền trẻ em đã ghi

Hoạt động 3: Học sinh hát, đọc

thơ (hoặc nghe băng) về chủ đề ca

ngợi người phụ nữ

- Nêu luật chơi: Mỗi dãy chọn bạn

thay phiên nhau đọc thơ, hát về chủ

đề ca ngợi người phụ nữ Đội nào có

nhiều bài thơ, hát hơn sẽ thắng

- Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Lập kế hoạch tổ chức ngày Quốc

tế phụ nữ 8/ 3 (ở gia đình, lớp),…)

- Chuẩn bị: “Hợp tác với những

người xung quanh.”

- Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp, nhóm (2 dãy).

- Học sinh thực hiện trò chơi

- Chọn đội thắng

Trang 31

Tiết 15 : ĐẠO ĐỨC

HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được:

- Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác

- Trẻ em có quyền được giao kết, hợp tác với bạn bè và mọi ngườicông việc

- Học sinh có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực trong việc hợp tác giải quyết công việc của trường, của lớp, của gia đình và cộng đồng

- Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh

II Chuẩn bị:

- GV : - Phiếu thảo luận nhóm

III Các hoạt động:

- Nêu những việc em đã làm thể hiện

thái độ tôn trọng phụ nữ

3 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với những

người xung quanh

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình

huống ( trang 25 SGK)

- Yêu cầu học sinh xử lí tình huống

theo tranh trong SGK

- Yêu cầu học sinh chọn cách làm hợp

lí nhất

- Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng

nhau làm công việc chung : người thì

giữ cây, người lấp đất, người rào cây …

Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng

hàng, cần phải biết phối hợp với nhau

Đó là một biểu hiện của việc hợp tác

với những người xung quanh

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu học sinh thảo luận các nội

dung BT 1

+ Theo em, những việc làm nào dưới

đây thể hiện sự hợp tác với những người

xung quanh ?

- Kết luận : Để hợp tác với những

- Hát

- 2 học sinh nêu

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh suy nghĩ và đề xuất cách làm của mình

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

Hoạt động nhóm 4.

- Thảo luận nhóm 4

- Trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 32

3’

1’

người xung quanh, các em cần phải biết

phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc

công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với

nhau trong công việc chung …, tránh các

hiện tượng việc của ai người nấy biết

hoặc để người khác làm còn mình thì

chơi , …

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ ( BT 2)

- GV kết luận từng nội dung :

(a) , ( d) : tán thành

( b) , ( c) : Không tán thành

- GV yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ

(SGK)

Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu từng cặp học sinh thực hành

nội dung SGK , trang 27

- Nhận xét, khuyến khích học sinh thực

hiện theo những điều đã trình bày

5 Tổng kết - dặn dò:

- Thực hiện những nội dung được ghi ở

phần thực hành (SGK/ 27)

- Chuẩn bị: Hợp tác với những người

xung quanh (tiết 2)

- Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp, cá nhân.

- HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành đối với từng

ý kiến

- HS giải thích lí do

Hoạt động nhóm đôi.

- Học sinh thực hiện

- Đại diện trình bày kết quả trước lớp

Trang 33

Tiết 16 : ĐẠO ĐỨC

HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (tiết 2)

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được:

Sự cần thiết phải hợp tác với mọi người trong công việc và lợi ích của việc hợp tác

Trẻ em có quyền được giao kết, hợp tác với bạn bè và mọi người trong công việc

- Học sinh có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực trong việc hợp tác giải quyết công việc của trường, của lớp, của gia đình và cộng đồng

- Mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô, những người trong gia đình, những người ở cộng đồng dân cư

Tán thành, đồng tình những ai biết hợp tác và không tán thành, nhắc nhở những ai không biết hợp tác với người khác

II Chuẩn bị:

- GV + HS: - Sưu tầm các câu chuyện về hợp tác, tương trợ nhau trong

công việc

III Các hoạt động:

- Như thế nào là hợp tác với mọi người?

- Kể về việc hợp tác của mình với

người khác

- Trình bày kết quả sưu tầm

3 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với

những người xung quanh (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi

làm bài tập 3 (SGK)

- Yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận

làm bài tập 3

- Kết luận: Tán thành với những ý

kiến a, không tán thành các ý kiến b

 Hoạt động 2: Làm bài tập 4/ SGK

Phương pháp: Thực hành.

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 4

Kết luận:

a) Trong khi thực hiện công việc chung,

- Hát

- 1 học sinh trả lời

- 1 học sinh trả lời

- 1 học sinh trả lời

- 1 học sinh trả lời

Hoạt động nhóm đôi.

- Từng cặp học sinh làm bài tập

- Đại diện trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh làm bài tập

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

Trang 34

1’

cần phân công nhiệm vụ cho từng

người, phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau

b) Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc

mang những đồ dùng cá nhân nào, tham

gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo

bài tập 5/ SGK

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí

các tình huống theo bài tập 5/ SGK

- GV nhận xét về những dự kiến của HS

5 Tổng kết - dặn dò:

- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện

nội dung 1 ở phần thực hành

- Chuẩn bị: Việt Nam – Tổ quốc em

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm 8.

- Các nhóm thảo luận

- Một số em trình bày dự kiến sẽ hợp tác với những người xung quanh trong một số việc

- Lớp nhận xét và góp ý

Trang 35

- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4

- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương

Định

28’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1:

Hoàn cảnh dẫn đến phong trào kháng

chiến dưới sự chỉ huy của Trương Định

- Hoạt động lớp

- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ

- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ

súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc

xâm lược nước ta Tại đây, quân Pháp

đã vấp phải sự chống trả quyết liệt

nên chúng không thực hiện được kế

hoạch đánh nhanh thắng nhanh

- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển

hướng, đánh vào GĐ Nhân dân Nam

Kì khắp nơi đứng lên chống Pháp, đáng

chú ý nhất là phong trào kháng chiến

dưới sự chỉ huy của Trương Định

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào - Ngày 1/9/1858

Trang 36

thời gian nào?

- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh

miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến của nhân dân và đi An Giang nhậm chức lãnh binh

-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về

Trương Định

- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm

tìm hiểu nội dung sau:

- Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêu cầu

+ Điều gì khiến Trương Định lại băn

khoăn, lo nghĩ?

- Trương Định băn khoăn là ông làm quan mà không tuân lệnh vua là mắc tội phản nghịch, bị trừng trị thảm khốc Nhưng nhân dân thì không muốn giải tán lực lượng và

1 dạ tiếp tục kháng chiến

+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa

quân và dân chúng đã làm gì?

- Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã suy tôn ông làm “Bình Tây Đại Nguyên Soái”.+ Trương Định đã làm gì để đáp lại

lòng tin yêu của nhân dân? - Để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân, Trương Định không tuân lệnh

vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp

-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận – Nhóm

trưởng đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - HS nhận xét

- GV nhận xét + chốt từng yêu cầu

- GV giáo dục học sinh:

- Em học tập được điều gì ở Trương

Định?

- HS nêu

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc

TĐ quyết tâm ở lại cùng nhân dân? - HS trả lời

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong

muốn đổi mới đất nước”

- Nhận xét tiết học

Trang 37

- Rèn kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để rút ra ý nghĩa của sự kiện.

- Giáo dục học sinh lòng kính yêu Nguyễn Trường Tộ

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh SGK/6, tư liệu về Nguyễn Trường Tộ

- Trò : SGK, tư liệu Nguyễn Trường Tộ

III Các hoạt động:

3’ 2 Bài cũ: “Bình Tây Đại Nguyên Soái”

Trương Định

- Hãy nêu những băn khoăn, lo nghĩ của

Trương Định? Dân chúng đã làm gì

trước những băn khoăn đó?

- Học sinh nêu

- Học sinh đọc ghi nhớ - Học sinh đọc

Ÿ Giáo viên nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi

mới đất nước”

29’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp) - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải

- Nguyễn Trường Tộ quê ở đâu? - Ông sinh ra trong một gia đình theo đạo

Thiên Chúa ở Nghệ An

- Ông là người như thế nào? - Thông minh, hiểu biết hơn người, được

gọi là “Trạng Tộ”

- Năm 1860, ông làm gì? - Sang Pháp quan sát, tìm hiểu sự giàu

có văn minh của họ để tìm cách đưa đất nước thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu -Sau khi về nước, Nguyễn Trường Tộ

đã làm gì?

- Trình lên vua Tự Đức nhiều bản điều trần , bày tỏ sự mong muốn đổi mới đất nước

Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt

Trang 38

Nguyễn Trường Tộ là một nhà nho yêu

nước, hiểu biết hơn người và có lòng

mong muốn đổi mới đất nước

* Hoạt động 2: Những đề nghị canh tân

đất nước của Nguyễn Trường Tộ

- Hoạt động dãy, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải,

vấn đáp

- Lớp thảo luận theo 2 dãy A, B - 2 dãy thảo luận → đại diện trình bày

→ học sinh nhận xét + bổ sung

- Những đề nghị canh tân đất nước do

Nguyễn Trường Tộ là gì? -Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước, thuê chuyên gia nước

ngoài, mở trường dạy đóng tàu , đúc súng, sử dụng máy móc…

- Những đề nghị đó có được triều đình

thực hiện không? Vì sao?

- Triều đình bàn luận không thống nhất,vua Tự Đức cho rằng không cần nghe theo NTT , vua quan bảo thủ

- Nêu cảm nghĩ của em về NTT ? - có lòng yêu nước, muốn canh tân để

đất nước phát triển-Khâm phục tinh thần yêu nước của NTT

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

-Hình thành ghi nhớ

-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp

- Theo em, Nguyễn Trường Tộ là người

như thế nào trước họa xâm lăng?

- Học sinh nêu

- Tại sao Nguyễn Trường Tộ được

người đời sau kính trọng ?

- Học sinh nêu

→ Giáo dục học sinh kính yêu Nguyễn

Trường Tộ

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Cuộc phản công ở kinh

thành Huế”

- Nhận xét tiết học

Trang 39

Tiết 3 : LỊCH SỬ

CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ

I Mục tiêu:

Học sinh biết:

- Cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức đã mở đầu cho phong trào Cần Vương (1885 - 1896)

- Rèn kĩ năng đánh giá sự kiện lịch sử

- Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc

II Chuẩn bị:

- Thầy: - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885

- Bản đồ Hành chính Việt Nam

- Phiếu học tập

- Trò : Sưu tầm tư liệu về bài

III Các hoạt động:

3’ 2 Bài cũ: Nguyễn Trường Tộ mong muốn

đổi mới đất nước

- Đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn

Trường Tộ là gì?

- Học sinh trả lời

- Nêu suy nghĩ của em về Nguyễn Trường

Tộ?

- Học sinh trả lời

Ÿ Giáo viên nhận xét bài cũ

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Cuộc phản công ở kinh thành Huế”

29’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: ( Làm việc cả lớp) - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

- GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước ta sau

khi triều Nguyễn kí với Pháp hiệp ước

Pa-tơ-nốt (1884) , công nhận quyền đô hộ của

thực dân Pháp trên toàn đất nứơc ta Tuy

triều đình đầu hàng nhưng nhân dân ta

không chịu khuất phục Trong quan lại, trí

thức nhà Nguyễn đã phân hoá thành hai

phái: phái chủ chiến và phái chủ hoà.

- Tổ chức thảo luận nhóm 4 trả lời các câu

hỏi sau:

- Học sinh thảo luận nhóm bốn

- Phân biệt điểm khác nhau về chủ trương

của phái chủ chiến và phái chủ hòa trong

triều đình nhà Nguyễn ?

- Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn bị

chống Pháp?

- Phái chủ hòa chủ trương hòa với Pháp ; phái chủ chiến chủ trương chống Pháp

- Tôn Thất Thuyết cho lập căn cứ kháng chiến

Trang 40

- Giáo viên gọi 1, 2 nhóm báo cáo → các

nhóm còn lại nhận xét, bổ sung - Đại diện nhóm báo cáo sinh nhận xét và bổ sung → Học

Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt lại

Tôn Thất Thuyết lập căn cứ ở miền rừng

núi, tổ chức các đội nghĩa quân ngày đêm

luyện tập, sẵn sàng đánh Pháp

* Hoạt động 2: ( Làm việc theo nhóm ) - Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên tường thuật lại cuộc phản công

ở kinh thành Huế kết hợp chỉ trên lược đồ

kinh thành Huế

- Học sinh quan sát lược đồ kinh thành Huế + trình bày lại cuộc phản công theo trí nhớ của học sinh

- Giáo viên tổ chức học sinh trả lời các câu

hỏi:

+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế diễn ra

khi nào?

- Đêm ngày 5/7/1885

+ Do ai chỉ huy? - Tôn Thất Thuyết

+ Cuộc phản công diễn ra như thế nào? - Học sinh trả lời

+ Vì sao cuộc phản công bị thất bại? - Vì trang bị vũ khí của ta quá lạc

hậu

Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt: Tôn Thất

Thuyết, vua Hàm Nghi và một số quan lại

trong triều muốn chống Pháp nên cuộc phản

công ở kinh thành Huế đã diễn ra với tinh

thần chiến đấu rất dũng cảm nhưng cuối

cùng bị thất bại

* Hoạt động 3: ( Làm việc cả lớp ) - Hoạt động nhóm

+ Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất

Thuyết đã có quyết định gì?

- … quyết định đưa vua hàm Nghi và đoàn tùy tùng lên vùng rừng núi Quảng Trị ( Đây là sự kiện hết sức quan trọng trong xã hội phong kiến )

- Học sinh thảo luận theo hai dãy A, B - Học sinh thảo luận

→ đại diện báo cáo

Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt

→ Giới thiệu hình ảnh 1 số nhân vật lịch sử - Học sinh cần nêu được các ý sau:

+ Tôn Thất Thuyết quyết định đưa vua Hàm Nghi và triều đình lên vùng rừng núi Quảng Trị để tiếp tục kháng chiến

+ Tại căn cứ kháng chiến, Tôn Thất Thuyết đã nhân danh vua Hàm Nghi thảo chiếu "Cần Vương", kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua đánh Pháp

+ Trình bày những phong trào tiêu

Ngày đăng: 20/12/2015, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình mất đoàn kết, thiếu thống nhất lãnh - Giáo án đạo đức
Hình m ất đoàn kết, thiếu thống nhất lãnh (Trang 58)
Bảng thống kê các niên đại và sự kiện. - Giáo án đạo đức
Bảng th ống kê các niên đại và sự kiện (Trang 70)
2. Hình thành biểu tượng về chiến - Giáo án đạo đức
2. Hình thành biểu tượng về chiến (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w