- Biết tính số đo của cạnh, gĩc tam giác này khi biết số đo của cạnh, gĩc tam giác kia.. Kiến thức trọng tâm: khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau và tính số đo của cạnh,
Trang 1Tuần 11
I Mục tiêu:
- HS được khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau
- Biết tính số đo của cạnh, gĩc tam giác này khi biết số đo của cạnh, gĩc tam giác kia
- Rèn tính cẩn thận chính xác khi vẽ hình
II Kiến thức trọng tâm:
khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau và tính số đo của cạnh, gĩc tam giác này khi biết số đo của cạnh, gĩc tam giác kia
III Chuẩn bị:
- GV: Dụng cụ: thước thẳng
- HS: Vở ghi, sổ nháp, thước thẳng,sgk
IV Phương pháp: Luyện tập & thực hành, …
V Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:( 5’)
? Thế nào là hai tam giác bằng nhau ABC = MNP khi nào?
3 Bài m i: ới:
Hoạt động 1: Luyện tập.(36’)
Bài 12 SGK/112:
Cho ABC = HIK;
AB=2cm; B =400; BC=4cm
Em cĩ thể suy ra số đo của
những cạnh nào, những gĩc
nào của HIK?
GV gọi HS nêu các cạnh, các
gĩc tương ứng của IHK và
ABC
HS: Cĩ thể suy ra :
IK = BC = 4cm
HI = AB = 2cm I
= B = 400
Bài 12 SGK/112:
ABC = HIK
=> IK = BC = 4cm
HI = AB = 2cm I
= B = 400
Bài 13 SGK/112:
Cho ABC =DEF Tính CV
mỗi tam giác trên biết rằng
AB=4cm, BC=6cm, DF=5cm
? Cho biết 2 tam giác bằng
nhau thì cĩ thể suy ra được gì
GV: Hai tam giác bằng nhau
thì CV cũng bằng nhau
TL: ABC = DEF
=> AB = DE = 4cm
BC = EF = 6cm
AC = DF = 5cm
Bài 13 SGK/112:
ABC = DEF
=> AB = DE = 4cm
BC = EF = 6cm
AC = DF = 5cm VậyCVABC=4+6+5=15c m
CVDEF=4+6+5=15cm
Trang 2? Chu vi của một là gì.
GV: Gọi HS tính chu vi của
2 tam giác
TL: Là tổng độ dài 3 cạnh của tam giác ấy
HS:CVABC=4+6+5=15c m
CVDEF=4+6+5=15cm
Bài 14 SGK/112:
Cho hai tam giác bằng nhau:
ABC và một tam giác cĩ ba
đỉnh là H, I, K Viết kí hiệu về
sự bằng nhau của hai tam giác
đĩ biết rằng: AB = KI, B =K
Bài 23 SBT/100:
Cho ABC = DEF Biết A
=550, E =750 Tính các gĩc
cịn lại của mỗi tam giác
? Đề bài đã cho biết điều gì
? Đã biết A =550, E =750 thì
ta cĩ thể suy ra được những
gĩc nào? Vì sao
HS:ABC = IKH
TL: ABC = DEF
TL: Cĩ thể =>A =D =
550 (hai gĩc tương ứng)
B=E =750(2 gĩc tương ứng)
Mà: A +B +C = 1800
(Tổng ba gĩc của
ABC)
=> C = 600
Mà ABC = DEF
=> C = F = 600 (hai gĩc tương ứng)
Bài 14 SGK/112:
ABC = IKH
Bài 23 SBT/100:
Ta cĩ:
ABC = DEF
=> A =D = 550 (hai gĩc tương ứng)
B=E = 750 (hai gĩc tương ứng)
Mà: A +B +C = 1800
(Tổng ba gĩc của
ABC)
=> C = 600
Mà ABC = DEF
=> C = F = 600 (hai gĩc tương ứng
Trang 34 Củng cố.(2’)
GV cho HS nhắc lại định
nghĩa hai tam giác bằng nhau;
GV: Nhấn mạnh: các góc, các
cạnh, các đỉnh tương ứng
HS: Nhắc lại định nghĩa
2 tam giác bằng nhau
5.Dặn dò(1’)
- Ôn lại các bài đã làm
- Chuẩn bị bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c.c.c)
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Sông Đốc, ngày 01 tháng 11 năm 2010
Ký duyệt
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 4Tuần: 11
Trang 5Tiết: 22
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA HAI TAM GIÁC: CẠNH-CẠNH-CẠNH(C-C-C)
I Mục tiêu:
- Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác
- Biết cách vẽ một tam giác biết ba cạnh của nó Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó quy ra các góc tương ứng bằng nhau
- Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình Biết trình bày bài toán về chứng minh hai tam giác bằng nhau
II Kiến thức trọng tâm:
- Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác
- Biết cách vẽ một tam giác biết ba cạnh của nó Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó quy ra các góc tương ứng bằng nhau
III Chuẩn bị:
-GV: Thước thẳng,Giáo án
- HS: Thước thẳng, vở ghi, sổ nháp, sgk
IV Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, …
V Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’ – 2 hs)
? Nêu định nghĩa 2 tam giác bằng nhau? Để kiểm tra 2 tam giác có bằng nhau hay không ta kiểm tra những điều kiện gì
3 Bài m i: ới:
Hoạt động 1: Vẽ hai tam giác biết ba cạnh.(10’)
Bài toán: Vẽ ABC biết :
AB=2cm ; BC=4cm,
AC=3cm
GV gọi HS đọc sác sau đó
trình bày cách vẽ
- Vẽ 1 trong 3 cạnh đã cho
chẳng hạn vẽ cạnh BC= 4 cm
- Trên cùng 1 nửa mp bờ BC
vẽ các cung tròn (B; 2cm) và
(C; 3cm)
- Hai cung tròn trên cắt nhau
tại A
- Vẽ đoạn thẳng AB;AC
HS đọc SGK
HS: nêu cách vẽ
1) Vẽ tam giác biết ba cạnh:
* Cách vẽ:
- Vẽ 1 trong 3 cạnh đã cho chẳng hạn vẽ cạnh BC= 4 cm
- Trên cùng 1 nửa mp bờ
BC vẽ các cung tròn (B; 2cm) và (C; 3cm)
- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A
- Vẽ đoạn thẳng AB;AC được ABC
Trang 6được ABC
Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh.( 14’)
?1 Vẽ thêm A’B’C’ có:
A’B’=2cm, B’C’=4cm,
A’C’=3cm
GV gọi HS nêu cách làm và
lên bảng trình bày cách làm
Hãy đo rồi so sánh các góc
tương ứng của ABC ở mục
1 và A’B’C’
-? Có nhận xét gì về hai tam
giác trên
->GV gọi HS rút ra định lí
-GV gọi HS ghi giả thiết, kết
luận của định lí
?2 Tìm số đo của B ở trên
hình:
A = A'
B = B'
C = C' TL: Nhận xét: ABC=
A’B’C’
HS: Nêu và ghi GT, KL của định lí
HS: Làm ?2 Xét ACD và BCD có:
AC = CB
AD = BD CD: cạnh chung
=> ACD = BCD (c-c-c)
=> CAD = CBD (2 góc tương ứng)
=> CBD = 1200
2) Trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau Nếu:
ABC
và A B C' ' 'có:
AB = A’B’
AC = A’C’
BC = B’C”
Thì :
' ' '
ABC A B C
( c- c- c)
4 Củng cố.(14’)
Bài 15 SGK/114:
Vẽ MNP biết MN=2.5cm,
NP=3cm, PM=5cm
GV gọi HS nhắc lại cách vẽ
và gọi từng HS lên bảng vẽ
Bài 17 SGK/114:
Trên mỗi hình 68, 69, 70 có
tam giác nào bằng nhau
không? Vì sao?
Bài 15 SGK/114:
Bài 17 SGK/114:
Hình 68:
Xét ACB và ADB có:
-Vẽ PM=5cm
-Vẽ (P;3cm); (M;2.5cm) -(P;3cm) và (N;2.5cm) cắt nhau tại N
-Vẽ PN, MN
Ta đo MNP có:
MN=2.5cm, NP=3cm, PM=5cm
Trang 7-GV gọi HS nhắc lại định lí
nhận biết hai tam giác bằng
nhau
AC = AD (c)
BC = BD (c) AB: cạnh chung (c)
=> ACB =ADB (c.c.c)
Hình 69:
Xét MNQ và PQM có:
MN = PQ (c)
NQ = PM (c) MQ: cạnh chung (c)
=> MNQ = PQM (c.c.c)
5/ Dặn dò(1’)
- Học bài, làm 16, 17c SGK/114
- Chuẩn bị bài luyện tập 1
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Sông Đốc, ngày 01 tháng 11 năm 2010
Ký duyệt
Nguyễn Thị Thu Hà