Tuần 7 Tiết: 13 SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN VÀ SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN I.. Mục tiêu: - Học sinh nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để 1 phân số tối giản, biểu diễn được dưới d
Trang 1Tuần 7
Tiết: 13
SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
VÀ SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
I Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để 1 phân số tối
giản, biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn
tuần hoàn
- Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn
tuần hoàn
- Rèn tính cẩn thận khi tính toán
II kiến thức trọng tâm:
Nhận biết được số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn
III Chuẩn bị:
-GV: Sgk, giáo án, máy tính
- HS: Vở ghi, sgk, sổ nháp,máy tính
IV Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề,
V Tiến trình lên lớp:
1.ổn định lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5') Tính: a) 15
24 = b) 10 : 53 3
7 14=
3 Bài mới:
ĐVĐ: số 0,323232 có phải
là số hữu tỉ không
- GV:Để xét xem số trên có
phải là số hữu tỉ hay không ta
xét bài học hôm nay
- GV Yêu cầu học sinh làm ví
dụ 1
- GV Yêu cầu 2 học sinh
đứng tại chỗ đọc kq
+ Phép chia không bao giờ
chấm dứt
? Số 0,41666 có phải là số
hữu tỉ không
? Trả lời câu hỏi của đầu bài
- Giáo viên: Ngoài cách chia
- Học sinh suy nghĩ (các em chưa trả lời được)
- Học sinh dùng máy tính tính
- Học sinh làm bài ở
ví dụ 2
- Có là số hữu tỉ vì 0,41666 = 5
12
1 Số thập phân hữu hạn -số thập phân vô hạn tuần hoàn(20 ph)
Ví dụ 1: Viết phân số 3 37,
20 25 dưới dạng số thập phân
3 0,15 37 1,48
Ví dụ 2: 5 0,41666
12 =
- Ta gọi 0,41666 là số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Các số 0,15; 1,48 là các số thập
Trang 2trên ta còn cách chia nào
khác
? Phân tích mẫu ra thừa số
nguyên tố
20 = 22.5; 25 = 52; 12 = 22.3
? Nhận xét 20; 15; 12 chứa
những thừa số nguyên tố nào
- GV: Khi nào phân số tối
giản?
- Giáo viên yêu cầu học sinh
làm ? SGK
- Giáo viên nêu ra: người ta
chứng minh được rằng mỗi số
thập phân vô hạn tuần hoàn
đều là số hữu tỉ
- Giáo viên chốt lại như phần
đóng khung tr34- SGK
-HS:
20 = 22.5; 25 = 52; 12
= 22.3
HS: 20 và 25 chỉ có chứa 2 hoặc 5; 12 chứa 2; 3
- HS: suy nghĩ trả lời
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm đọc kết quả
phân hữu hạn
- Kí hiệu: 0,41666 = 0,41(6) (6) - Chu kì 6
Ta có:
3 3 3.5 3.5 0,15
20 = 2 5 = 2 5 = 100 =
2
2 2 2
37 37 37.2 148
1,48
25 = 5 = 5 2 = 100 =
2 Nhận xét: (10')
- Nếu 1 phân số tối giản với mẫu dương không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết dưới dạng số thập phân hữu hạn
và ngược lại
? Các phân số viết dưới dạng số thập phân hữu hạn
0,25 0,136
13 0,26 7 1 0,5
−
Các phân số viết được dưới dạng
số thập phân vô hạn tuần hoàn
5 0,8(3) 11 0,2(4)
Ví dụ: 0,(4) 0,(1).4 1.4 4
4 Củng cố: (8ph')
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 65; 66; trên lớp
Bài tập 65: 3
8 vì 8 = 23 có ước khác 2 và 5
3
3 3 3
2
3 3 3.5 0,375
8 2 2 5
Bài tập 66: Các số 6; 11; 9; 18 có các ước khác 2 và 5 nên chúng được viết
dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
1 0,1(6) 5 0,4545 0,(45) 4 0,(4) 7 0,3(8)
Trang 35 Hướng dẫn học ở nhà :(1')
- Học kĩ bài
- Làm bài tập 68 → 71 (tr34;35-SGK)
HD 70: 0,32 32 2252 232 8
100 2 5 5 25
6 Rỳt kinh nghiệm: Sụng Đốc, ngày thỏng năm 20
Ký duyệt
Tuần 7
Tiết:14
LUYỆN TẬP
I Mục tiờu:
- Củng cố cho học sinh cỏch biến đổi từ phõn số về dạng số tỏc phẩm vụ hạn,
hữu hạn tuần hoàn
- Học sinh biết cỏch giải thớch phõn số viết được dưới dạng số thập phõn hữu hạn, vụ hạn tuần hoàn
- Rốn kĩ năng biến đổi từ phõn số về số thập phõn và ngược lại
II kiến thức trọng tõm:
Giải thớch được vỡ sao một phõn số cụ thể viết được dưới dạng số thập phõn
hữu hạn hoặc số thập phõn vụ hạn tuần hoàn
III Chuẩn bị:
- GV: Mỏy tớnh, sgk, giỏo ỏn
- HS: Mỏy tớnh, sgk, sổ nhỏp, vở ghi
IV Phương pháp: Luyện tập & thực hành,
V Tiến trỡnh lờn lớp:
1.ổn định lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5') Trong cỏc số sau số nào viết được dưới dạng số thập
phõn hữu hạn, số thập phõn vụ hạn tuần hũan 5; 3 4 15; ; ; 7 14;
8 20 11 22 12 35
3 Luyện tập :(34 ph)
- Giỏo viờn yờu cầu học
sinh làm bài tập 69
- Giỏo viờn yờu cầu học
sinh làm bài tập 85/ 15/
SBT theo nhúm
- 1 học sinh lên bảng dùng máy tính thực hiện và ghi kết quả dới dạng viết gọn
- Cả lớp làm bài và nhận xét
- Các nhóm thảo luận
- Cử đại diện phát biểu
Bài tập 69 (tr34-SGK)
a) 8,5 : 3 = 2,8(3) b) 18,7 : 6 = 3,11(6) c) 14,2 : 3,33 = 4,(264)
Bài tập 85 (tr15-SBT)
16 = 24 40 = 23.5
125 = 53 25 = 52
- Cỏc phõn số đều viết dưới dạng
Trang 4- Giáo viên yêu cầu cả lớp
làm nháp
- Yêu cầu học sinh làm bài
tập 88
- Giáo viên hướng dẫn làm
câu a
? Viết 0,(1) dưới dạng phân
số
? Biểu thị 0,(5) theo 0,(1)
- Yêu cầu học sinh dùng
máy tính để tính
-GV đưa BT
Viết các số sau đây dưới
dạng phân số: 0,0(8); 0,1(2)
0,1(2) 1,(2) 1 0,(1).2
1
= + =
- Hai häc sinh lªn b¶ng tr×nh bµy
+ Häc sinh 1: a, b + Häc sinh 2: c, d
- Líp nhËn xÐt → cho
®iÓm
- Häc sinh: 0,(1) 1
9
=
- Häc sinh: 0,(5) = 0, (1).5
- Hai häc sinh lªn b¶ng lµm c©u b, c
HS lµm theo híng dÉn cña GV
HS lµm bµi 0,0(8) C¶ líp lµm bµi
HS lµm theo sù híng dÉn cña gi¸o viªn
tối giản, mẫu không chứa thừa số nào khác 2 và 5
7 0,4375 2 0,016
11 0,275 14 0,56
−
Bài tập 70
32 8 ) 0,32
100 25
124 31 ) 0,124
1000 250
128 32 ) 1,28
100 25
312 78 ) 3,12
100 25
a b c d
Bài tập 88(tr15-SBT)
a) 0,(5) 0,(1).5 1.5 5
b) 0,(34) 0,(01).34 1 .34 34
c)
1 0,(123) 0,(001).123 123
999
123 41
999 333
Bài tập 71 (tr35-SGK)
1 0,(01) 1 0,(001)
BT:
0,0(8) 0,(8) 0,(1).8
10 10
1 1 4 8
10 9 45
Trang 54 Củng cố: (3')
- Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
- Các phân số có mẫu gồm các ước nguyên tố chỉ có 2 và 5 thì số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
5 Hướng dẫn học ở nhà :(2')
- Làm bài 86; 91; 92 (tr15-SBT)
- Đọc trước bài ''Làm tròn số''
- Chuẩn bị máy tính, giờ sau học
6 Rút kinh nghiệm: