GV: Trong tam giác vuông DKL có DC là đờng cao ứng với cạnh huyền KL thì ta có Chứng minh Xét tam giác vuông DAI b,Trong tam giác vuông DKL có DC là đờng cao ứng với cạnh huyền KL, vậy H
Trang 1
S
G Ch ơngI : Hệ thức lợng trong tam giác vuông
Tiết1 Một số hệ thức về cạnh và đờng cao
trong tam giác vuông( T.1)
I Mục tiêu
- HS nhận biết đợc các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 1SGK
- HS biết thiết lập các hệ thức b2 = ab’,h2 = b’c’và củng cố định lí Py-ta-go a2 = b2 + c2
- HS Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
II Chuẩn bị
- GV : Thớc thẳng, com pa, ê ke, bảng phụ
- HS : Thớc kẻ, ê ke,ôn tập các TH đồng dạng của hai tam giác vuông, ĐL Pytago.III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1
Đặt vấn đề và giới thiệu ch ơng (5’)Gv: ở lớp 7, chúng ta đã biết trong ∆⊥ nếu biết độ dài 2 cạnh thì sẽ tìm đợc độ dài cònlại nhờ định lí Pitago Vậy, trong ∆⊥, nếu biết 2 cạnh hoặc 1 cạnh và một góc thì có thể tính đợc các góc và các cạnh còn lại của ∆ đó hay không?
GV: Hãy chứng minh tam giác ABC đồng
dạng với tam giác HAC
GV: Liên hệ giữa ba cạnh của tam giác
vuông ta có định lí Py- ta-go, Hãy phát
biểu nội dung định lí
GV: Hãy dựa vào định lí 1 để chứng minh
⇒ ∆ABC ∆ HAC
⇒HC
AC = AC
BC
⇒AC2 = BC HC hay b2 = a b’
a
b A
h
H c
a
b A
h
H c
a
b A
Trang 2GV: Đề bài yêu cầu làm gì?
GV: Trong tam giác ADC ta đã biết những
Xét ∆AHB và ∆ CHA có:
AHB CHA= = ãHAB ACH= ã ( cùng phụ với Bˆ)
Luyện tập (10’)
GV nêu bài toán : Cho tam giác vuông
DEF có: DI ⊥EF Hãy viết hệ thức các
E
D
E D
C
B
A
Trang 3HS 1: Phát biểu định lí 1 và 2 hệ thức về
cạnh và đờng cao trong tam giác vuông
- Vẽ tam giác vuông, điền kí hiệu và viết
hệ thức (1) và (2)
HS2: Chữa bài số 4 SGK
HS1:
HS2: Giải
AH2 = BH HC ( đ/l 2) hay 22 = 1 x ⇒ x= 4
AC2 = AH2 + HC2 ( đ/l Py-ta-go)
AC2 = 22 + 42
AC2 = 20 ⇒ y = 20 = 2 5.Hoạt động 2
- áp dụng kiến thức nào?
- Em hãy nêu công thức tính diện tích của
tam giác? Diện tích của tam giác ABC đợc
C1:Theo công thức tính diện tích tam giác:
ˆB chung
⇒∆ ABC ∆ HBA ( g- g)
HA = BA ⇒ AC BA = BC HAHoạt động 3
Định lí 4 (10’)GV: Từ hệ thức của định lí 3 , hãy bình
phơng hai vế , áp dụng định lí Pytago thay
a2 = b2 + c2 ta có điều gì? Làm thế nào để
suy ra đợc một hệ thức giữa đờng cao ứng
với cạnh huyền và hai cạnh góc vuông?
GV: Tính độ dài đờng cao h nh thế nào?
áp dụng kiến thức nào?
Từ hệ thức (3) ta có :
ah = bc ⇒ a2h2 = b2c2
⇒ ( b2 + c2)h2 = b2 c2 ⇒ 12 22 22
c b
c b h
+
=
1 1 1
c b
1 1 1
c b
h = +4
1 2
x y A
h
a c'
c
b' b
A
H c
a
b A
2 2 2
1 1 1
c b
h = +
6 h 8
Trang 4
Một HS trình bày
hay 2 2 2 22 22
8 6
6 8 8
1 6
8 6
+ = 2
2 2
10
8 6
⇒ h =610.8 = 4,8 ( cm)Hoạt động 4
x = 5 7 35
74
y =Hoạt động 5H
- Củng cố các kiến thức về cạnh và đờng cao trong tam giác vuông
- Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
II Chuẩn bị
GV : Thớc thẳng , com pa, ê ke, phấn màu, bảng phụ
HS : Thớc kẻ, com pa, êke
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1Kiểm tra (8’)
GV đa bài tập lên bảng phụ
Tìm x,y trong hình sau
GV: Phát biểu hệ thức mà em đã áp dụng
HS1:
Giải: y = 72 +92 ( định lí Pytago)
y = 130 x.y = 7.9 ( hệ thức ah = bc) ⇒x =63 63
130
y =
h
H c
a
b A
A
Trang 5
Hoạt động 2Luyện tập (35’)
GV đa bảng phụ bài tập
Quan sát hình vẽ, khoanh tròn chữ cái
ở mỗi câu Y/c HS nên hệ thức đã áp dụng
GV: Có cách nào khác để tính độ dài của
GV : Tơng tự trên tam giác DEF là tam
giác vuông vì có trung tuyến DO ứng với
Bài7( SGK)Cách 1:
Trong tam giác vuông ABC có:
AH⊥BC nên: AH2 = BH HC( hệ thức 2) hay x2 = a b
Cách 2( hình 9 SGK)Trong tam giác vuông DEF có DI là
đờng cao nên DE2 = EF.EI ( hệ thức 1)
hay x2 = a bBài 8
b,Tam giác vuông ABC
có AH là trung tuyến thuộc cạnh huyền ( vì HB = HC = x )
⇒ BH = HC = AH = 2hay x = 2
Tam giác AHB có:
AB = AH2+BH2 ( định lí Py-ta-go)hay y = 2 2 + 2 2 = 2 2
c, Tam giác vuông DE F có
DK ⊥ EF⇒ DK2=EK KF hay 122 = 16 x
⇒ x =
16
12 2
= 9Tam giác vuông DKF có
A
B
C E
Trang 6
hình học, nó đợc xem nh những quy tắc Vì vậy, các em cần phải nhớ thật chắc để vận dụng vào giải toán.
Hoạt động 3H
+ Củng cố các hệ thức về cạnh và đờng cao trong tam giác vuông
+ Biết vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập
II Chuẩn bị
GV : Thớc thẳng, com pa, êke, phấn màu
HS : Thớc thẳng, com pa, êke
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1Kiểm tra (8’)HS1: Vẽ hình và viết các hệ thức về cạnh
và đờng cao trong tam giác vuông
GV gọi mỗi HS phát biểu bằng lời các hệ
Luyện tập (35’)
GV đa bài tập lên bảng phụ
Dựa vào hình vẽ, hãy điền những số thích
hợp vào dấu( ) sau dấu bằng:
1 x =
2 y =
3 h =
4 a =
GV: Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì?
GV: Theo em, nên tìm giá trị nào trớc?
GV: áp dụng kiến thức nào để tìm a?
Bài 4 SBTa) ∆ABC vuông tại A, có:
a
b A
y x
Trang 7
HS làm bài 9 SGK
GV: Hớng dẫn HS vẽ hình
GV: Bài toán yêu cầu làm gì?
GV: Để chứng minh tam giác DIL là tam
giác cân ta cần chứng minh điều gì?
GV: Tại sao DI = DL?
GV: Trong tam giác vuông DKL có DC là
đờng cao ứng với cạnh huyền KL thì ta có
Chứng minh Xét tam giác vuông DAI
b,Trong tam giác vuông DKL có DC là
đờng cao ứng với cạnh huyền KL, vậy
Hoạt động 3H
- Tính đợc các tỉ số lợng giác của góc 450 và góc 600 thông qua VD1 và VD2
- Biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan
II Chuẩn bị
GV: Thớc thẳng , com pa, êke, thớc đo độ, phấn màu, bảng phụ ghi định nghĩa
HS : Thớc kẻ, compa, êke, thớc đo độ
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1Kiểm tra (8’)HS1: Cho tam giác vuông ABC( Â= 900)
và A’B’C’( Â’ = 900) có Bˆ =Bˆ '
- Hai tam giác trên có đồng dạng không?
- Viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của
C
A
B K
Trang 81 Khái niệm tỉ số l ợng giác của một góc nhọn (30’)
GV chỉ vào tam giác ABC và nhắc lại
khái niệm cạnh đối , cạnh kề , cạnh
GV: Vậy trong tam giác vuông , các tỉ số
này đặc trng cho độ lớn của góc nhọn
đó:
HS làm ?1
GV nêu bài toán : Xét tam giác ABC
vuông tại A có Bˆ = α Chứng minh rằng
có mối quan hệ nh thế nào?
GV: Với câu b ta làm nh thế nào?
+ GV: Độ lớn của góc nhọn α trong tam
giác vuông phụ thuộc vào tỉ số giữa
cạnh kề và cạnh đối, cạnh đối và cạnh
huyền, cạnh kề và cạnh huyền Các tỉ số
này chỉ thay đổi khi độ lớn của góc nhọn
đang xét thay đổi và ta gọi chúng là tỉ số
⇒ BC = 2 AB Cho AB = a ⇒ BC = 2a
⇒ AC = BC2−AB2 ( Định lí Pytago)
= ( a)2 2 −a2 = a 3 Vậy AC
AB =
3a
9
M C
B A
Trang 9của một góc nhọn ? Tại sao tỉ số lợng
giác của góc nhọn luôn dơng?
GV: Tại sao sinα < 1 ; cosα< 1?
HS làm ?2 Cho tam giác ABC vuông tại
A có àC= β Hãy viết các tỉ số lợng giác
AC)Nhận xét : + Tỉ số lợng giác của một góc nhọn luôn dơng
+ 0 < sinα < 1 ; 0< cosα< 1
?2 Giảisinβ = BC AC ; cosβ = BC AC
cos 450 = cos àB = BC AB =
2 2
tg 450 = tg àB = AB AC= 1cotg 450 = cotg àB = AC AB = 1
cos 600 = cos àB = BC AB =
2 1
tg 600 = tg àB = AB AC= 3cotg 600 = cotg àB = AC AB =
3
3
3 =
a a
10
cạnh đối cạnh huyền
cạnh đốicạnh kề
cạnh kề cạnh đối
cạnh kề cạnh huyền
Trang 10
Hoạt động 3Luyện tập (5’)GV: Cho hình vẽ
ớng dẫn về nhà (2’)
- Ghi nhớ các công thức đ/n các tỉ số lợng giác của một góc nhọn
- Biết cách tính và ghi nhớ các tỉ số lợng giác của góc 450, 600
- BTVN : 10; 11(SGK) - 21;22;23;24 ( SBT)
S:
G Tiết6 Đ2: tỉ số lợng giác của góc nhọn (T2)
I Mục tiêu
- Củng cố các công thức định nghĩa các tỉ số lợng giác của một góc nhọn
- Tính đợc các tỉ số lợng giác của ba góc đặc biệt 300; 450; 600
- Nắm vững các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lợng giác của hai góc phụ nhau
- Biết vận dựng các góc khi cho trong các tỉ số lợng giác của nó
- Biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan
II Chuẩn bị
GV: Thớc thẳng, com pa, êke, thớc đo độ, phấn màu, hai tờ giấy cỡ A4, bảng phụ ghi VD3, VD4, bảng tỉ số lợng giác của các góc đặc biệt
HS : Thớc kẻ, com pa, êke, thớc đo dộ, tờ giấy cỡ A4
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1Kiểm tra (10’)HS1 : Cho tam giác vuông
,
GV: Qua ví dụ 1 và 2 ở tiết trớc ta thấy, cho góc α ta tính đợc các tỉ số lợng giác của
nó Ngợc lại, cho một trong các tỉ số lợng giác của góc nhọn ta dựng góc nhọn nh thế nào?
Hoạt động 2b.Định nghĩa (tiếp) (12’)
Trang 11
và nêu : giả sử ta đã dựng đợc góc α sao
cho tgα = 32 Vậy ta phải tiến hành cách
dựng nh thế nào?
HS trình bày miệng ví dụ 3
Gv: Đa hình ví dụ 4 lên bảng phụ
đơn vịTrên tia Oy lấy M sao cho OM = 1 đvDựng cung tròn tâm M bán kính 2 đv cắt
Ox tại N
Ta có: ãMNO= βThật vậy,
GV yêu cầu HS làm ?4
GV: Hãy chỉ ra các tỉ số lợng giác bằng
nhau?
GV:Vậy khi hai góc phụ nhau, các tỉ số
lợng giác của chúng có mối liên hệ gì?
cotgα AC AB ; cotgβ = AC AB Nhận xét: Nếu α + β = 900
Sinα = cosβ, cosα = Sinβ,
tgα = cotgβ , cotgα = tg β
Định lí (SGK) α
2
22
32
2
22
12
3VD7:
30 0
Trang 12
Hoạt động 4Luyện tập (6’)GV: Các góc 600; 750; 820; 800 phụ với
những góc nào?
Y/c HS phát biểu định lí về tỉ số lợng
giác của hai góc phụ nhau
Bài tập 12 SGKSin600 = cos300; cos750 = sin150 Cotg820 = tg80; tg800 = cotg100Hoạt động 5
H ớng dẫn về nhà (2’)-Nắm vững ct- đn các tỉ số lợng giác của một góc nhọn, hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lợng giác của hai góc phụ nhau, tỉ số lợng giác của các góc đặc biệt 300, 450, 600.-BTVN: 13,14( SGK); 25; 26; 27 (SBT)
- Rèn luyện cho HS kĩ năng dựng góc khi biết một trong các tỉ số lợng giác của nó
- Sử dụng định nghĩa các tỉ số lợng giác của một góc nhọn để chứng minh một số công thức lợng giác đơn giản
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập có liên quan
II Chuẩn bị
GV: Thớc thẳng , com pa, êke, thớc đo độ, máy tính bỏ túi
HS : Thớc kẻ, com pa, êke, thớc đo độ, MTBT
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1Kiểm tra (8’)GV: Phát biểu định lí về tỉ số lợng giác
của hai góc phụ nhau
Chữa bài tập 28 SBT
HS: Định lí (SGK)Bài 28 SBT
Sin750 = cos150; cos530 = sin370Sin47020’ = cos42040’
tg620 = cotg280; cotg82045’ = tg17015’Hoạt động 2
Luyện tập (35’)
Trang 13Cách dựng:
Vẽ góc vuông xOy, lấy một đoạn thẳng làm đơn vị
-Trên tia Ox lấy điểm A sao cho OA=3
4
α =
Cách dựng:
Vẽ góc vuông xOy, lấy một đoạn thẳng làm đơn vị-Trên tia Oy lấy điểm M sao cho OM=3.-Trên tia Ox lấy điểm N sao cho ON = 4, Góc
thế nào với nhau?
GV: Biết cos B = 0,8 ta suy ra đợc tỉ số
Chứng minh :
Ta có : tgα = tgMNO = OM
ON = 4
3.Bài 14 (SGK)
ACsin
.AB
3 O
Trang 14
lợng giác nào của góc C?
GV: Dựa vào công thức nào tính đợc cos
C?
GV: Tính tgC, cotg C nh thế nào?
HS làm bài 16
GV: Với giả thiết bài toán cho để tìm
x(BC) ta dựa vào tỉ số lợng giác nào?
ớng dẫn về nhà (2’)
- Ôn lại các công thức định nghĩa các tỉ số lợng giác của góc nhọn, quan hệ giữa các tỉ
số lợng giác của hai góc phụ nhau
- Thấy đợc tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của cos và cotg
( khi góc α tăng từ 00 đến 900 ( 00 < α< 900) thì sin và tang tăng còn cos và cotg giảm)
- Có kĩ năng tra bảng , dùng MTBT để tìm các tỉ số lợng giác khi cho biết số đo góc
GV: ở các tiết trớc chúng ta đã biết nếu biết độ dài các cạnh của ∆ ta sẽ tìm đợc các tỉ
số lợng giác và nếu biết tỉ số lợng giác ta sẽ dựng đợc góc nhọn Vậy, nếu biết độ dài các cạnh của tam giác chúng ta sẽ tìm số đo góc nhọn bằng cách nào?Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này.
Trang 15- Bảng lợng giác bao gồm bảng VIII,
IX, X ( từ trang 52 đến trang 58) trong cuốn “Bảng số với bốn chữ số thập phân”
- Để lập bảng dựa trên tính chất : Nếu haigóc nhọn α và β phụ nhau ( α + β = 900) thì sinα = cosβ, cosα = sinβ, tgα = cotgβ, cotgα = tgβ
a, Bảng sin và côsin( bảng VIII)
b, Bảng tg và cotg ( bảng IX và X)
c, Nhận xét : Khi α tăng từ 00 đến 900 thì:sinα , tgα tăng còn cosα , cotgα giảm.Hoạt động 3
2 Cách dùng bảng (21’)
16
Trang 16
GV: Tiết trớc chúng ta đã học cách tìm tỉ
số lợng giác của một góc nhọn cho trớc
Tiết học này ta sẽ học cách tìm số đo của
góc nhọn khi biết một tỉ số lợng giác của
HS tra bảng số nêu kết quả và cách tra
HS :Tra bảng IX tìm số 3,006 là giao của
hàng 180 ( cột A cuối) với cột 24’( hàng cuối)
VD5: Tìm góc nhọn α ( làm tròn đến phút) biết sinα = 0,7837
sin
.
260
.
* Tìm số đo của góc nhọn khi biết một tỉ số
l ợng giác của góc đó bằng MTĐT
Trang 17Ví dụ1:Tìm góc nhọn α , biết sinα =0,2836
0 2 8 3 6 SHIFT Sin -1 SHIFT
α ≈ 160
Chú ý: (SGK)
Ví dụ 2: Tìm góc nhọn α(làm tròn đến phút), biết cotgα = 2,675
2 6 7 5 SHIFT 1/x SHIFT tan -1 SHIFT
Hoạt động 4Luyện tập (5’)
GV đa lên bảng phụ
Bài 1: Dùng bảng lợng giác hoặc MTBT ,
hãy tìm các tỉ số lợng giác sau( làm tròn
- HS có kĩ năng tra bảng hoặc dùng MTBT để tìm tỉ số lợng giác khi cho biết số đo góc
và ngợc lại tìm số đo góc nhọn khi biết một tỉ số lợng giác của góc đó
- HS thấy đợc tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của côsin và côtang để sosánh đợc các tỉ số lợng giác khi biết góc α hoặc so sánh các góc nhọn α khi biết tỉ số l-ợng giác
Trang 18
Hoạt động 1Kiểm tra (8’)HS1: Dùng bảng số hoặc MTBT tìm:
a) x ≈ 20030’
b) x ≈ 17030’
Hoạt động 2Luyện tập (35’)
a, tg250 và sin250 b, cotg320 và cos320
c, tg450 và cos450 d, cotg600 và sin300
Bài 22:
a) sin200 < sin700(góc nhọn tăng thì sin tăng)
b, cos250 > cos63015’ vì 250 < 63015’ ( góc nhọn tăng thì cosin giảm)
c, tg73020’ > tg450( góc nhọn tăng thì tg tăng)
25 sin = 1
25 sin
25 sin
=
°
°
b,tg580 - cotg320 = tg580 - tg580 = 0( vì cotg320 = tg 580)
Bài 24: Sắp xếp các tỉ số lợng giác sau theo thứ tự tăng dần
a, sin780, cos140, sin470, cos870
b, tg730, cotg250, tg620, cotg380.Giải:
a) Cách 1: Ta có cos140 = sin760,cos870 = sin30
⇒ sin30 < sin470< sin760 < sin780.Vậy cos870< sin470< cos140< sin780.Cách 2:
sin780 ≈ 0,9781, cos 140≈ 0,9702 sin470 ≈ 0,7314 , cos 870≈ 0,0523
⇒ cos870< sin470< cos140< sin780
b, Cách 1: cotg250 = tg650, cotg380= tg520
⇒ tg520 < tg620< tg650 < tg730Hay cotg380 < tg620< cotg250 < tg730 Cách 2:
tg730 ≈ 3,271, cotg250 ≈ 2,147 tg620 ≈ 1,881, cotg380 ≈ 1,280
⇒ cotg380 < tg620< cotg250 < tg730
Trang 19
GV: Muốn so sánh tg250 với sin 250 ta làm
nh thế nào?
- Tơng tự câu a em hãy viết cotg320
d-ới dạng tỉ số của cos và sin
GV: Muốn so sánh tg450 và co s 450 các em
hãy tìm giá trị cụ thể
- Tơng tự câu c em hãy làm câu d
25 sin mà cos250< 1
32 cos mà sin320<1
⇒ cotg320 > cos320c,ta có tg450 = 1, cos450 =
2
2 ⇒ 1>
2
2hay tg450 > cos450
d, cotg600 =
3
1 , sin300 =
2 1
có 3
1
>
2
1 ⇒ cotg600 > sin300Hoạt động 3
H ớng dẫn về nhà (2’)
- Ôn lại đn các tỉ số lợng giác, cách sử dụng bảng 4 chữ số thập phân và MTĐT
a
b cosC cosB =
a
c= sinCtgB =
c
b = cotgC cotgB =
Trang 20
GV : Các hệ thức trên đợc gọi là hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông.Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về kiến thức này:
Hoạt động 2Các hệ thức: (25’)
HS nhắc lại các hệ thức trên
GV: Từ các hệ thức trên em hãy phát
biểu bằng lời?
GV chỉ vào hình vẽ, nhấn mạnh lại các
hệ thức, phân biệt cho HS góc đối, góc
kề là đối với cạnh đang tính
GV giới thiệu đó là nội dung định lí về
hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác
vuông
HS nhắc lại định lí
HS làm bài tập trắc nghiệm Đúng hay
sai? Nếu sai sửa lại cho đúng
GV nói và vẽ hình: Giả sử AB là đoạn
đ-ờng máy bay bay đợc trong 1,2 phút thì
BH chính là độ cao máy bay đạt đợc sau
1,2 phút đó
- Ta tính AB nh thế nào?
Gợi ý : Tính quãng đờng khi biết vận tốc
và thời gian ta làm nh thế nào?
- Có AB = 10 km Tính BH nh thế nào?
GV: Để tìm độ dài BH ta đã sử dụng hệ
thức nào?
HS đọc đề bài trong khung ở đầu bài
GV vẽ hình , diễn đạt bài toán bằng hình
vẽ, kí hiệu, điền các số liệu đã biết
GV: Khoảng cách cần tính là cạnh nào
của tam giác ABC?
GV: Em hãy nêu cách tính cạnh AC
GV yêu cầu HS phát biểu bằng lời các hệ
thức giữa cạnh và góc trong ∆ vuông
câu 2: n = p.tgN hoặc n = p cotgPcâu 4: sửa nh câu 2 hoặc n = m sinNVD1: v = 500 km/h
Đờng bay tạo với phơng nằm ngang một góc 300
Sau 1,2 phút máy bay lên cao đợc ? km theo phơng thẳng đứng
GiảiVì 1,2 phút =
2
1= 5 (km)Vậy sau 1,2 phút máy bay lên cao đợc 5 km
VD2: ( SGK)Giải
Ta có AC = AB cosA
AC = 3 cos650
AC ≈ 3 0,4226
AC ≈ 1,2678 ≈ 1,27Vậy cần đặt chân thang cách chân tờng một khoảng cách là 1,27 m
Hoạt động 3Luyện tập (9’)
GV nêu bài toán: cho tam giác ABC
Trang 21⇒BC = AB
sin C=
21sin 40°
BC ≈0,642821 ≈32,67(cm)Hoạt động 5
H ớng dẫn về nhà (1’)Học nắm chắc lí thuyết
- BTVN : Bài 26( SGK)Tính thêm : Độ dài đờng xiên của tia nắng mặt trời từ đỉnh tháp tới mặt đất
- HS hiểu đợc thuật ngữ “Giải tam giác vuông” là gì?
- HS vận dụng đợc các hệ thức trên trong việc giải tam giác vuông
- HS thấy đợc việc ứng dụng các tỉ số lợng giác để giải một số bài toán thực tế
cạnh và góc trong tam giác vuông Hs lên bảng
GV: Trong tam giác vuông, nếu cho biết trớc hai cạnh hoặc một cạnh và một góc nhọn thì ta sẽ tìm đợc tất cả các cạnh và góc còn lại của nó Bài toán đặt ra nh thế gọi là bài toán Giải tam giác vuông“ ” Vậy, thế nào là bài toán giải tam giác vuông?
BC = AB2 +AC2 = 5 2 + 8 2 ≈ 9,43422
5
8 A C
B
Trang 22BC AC
⇒ BC = AC 8
sin B sin 58=
°≈
80,8480 ≈9,434VD4:
?3 Giải
Ta có:
Qˆ= 900 - Pˆ = 900 - 360 = 540
OP = PQ cosP = 7 cos360 ≈ 7 0,890 ≈ 5,663
OQ = PQ.cosQ = 7 cos540 ≈ 7 0,5878 ≈ 4,115
VD5Giải
Nˆ= 900 - Mˆ = 900 - 510 = 390
LN = LM tgM = 2,8 tg510 ≈ 2,8 1,2349 ≈ 3,478
MN = LM
cos51°=
2,80,6293≈ 4,449
C2: MN= LM2 +LN2 = 2,82 +(3,478)2 = 7,84 12,096+ = 19,936 =4,449
Nhận xét: ( SGK)Hoạt động 3
Luyện tập (12’)
HS làm bài 27a (SGK)
GV: Với giả thiết đã cho ta tính yếu tố
nào trớc?
GV: Qua các VD trên ,để giải tam giác
vuông hãy cho biết cách tìm
30 0
Trang 23
- Cạnh góc vuông
- Cạnh huyền
+ Nếu biết một góc nhọn α thì góc nhọn còn lại bằng 900 - α
+ Nếu biết hai cạnh thì tìm một tỉ số lợng giác của góc, từ đó tìm góc
* Để tìm cạnh góc vuông, ta dùng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
* Để tìm cạnh huyền, từ hệ thức :
b = a sinB = a cosC
sin B cosC=Hoạt động 5
H ớng dẫn về nhà (1’)
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải tam giác vuông.
- Học sinh vận dụng đợc các hệ thức trong việc giải tam giác vuông
- HS đợc thực hành nhiều về áp dụng các hệ thức, tra bảng hoặc sử dụng MTBT, cách làm tròn số
- Biết vận dụng các hệ thức và thấy đợc ứng dụng các tỉ số lợng giác để giải quyết cácbài toán thực tế
cạnh và góc trong tam giác vuông
HS2:- Thế nào là giải tam giác vuông?
- Giải bài tập 27b
Kiểm tra:
HS1: lên bảng viết các hệ thứcHS2:
Đáp số AB = AC = 10 (cm)
BC 10 2= (cm)Hoạt động 2 (28’)
HS làm bài 27 c, d
GV: Bài toán cho biết gì? yêu cầu làm
gì?
GV: Với câu c để giải tam giác vuông
ABC ta phải tìm yếu tố nào?
-HS đứng tại chỗ giải
GV: Với câu d giả thiết có gì khác câu c,
ta giải tam giác này nh thế nào?
AB = BC sinC = 20 sin 550 ≈ 20 0,819 = 16,383 ( cm)
AC = BC sin B = 20 sin350 ≈ 20 0,574 = 11,472( cm)d,Ta có:
Trang 24GV: Nêu giả thiết và kết luận bài toán?
GV: Trong bài toán này ABC là tam giác
thờng ta mới biết 2 góc nhọn và độ dài
BC Muốn tính đờng cao AN ta phải tính
đợc đoạn AB ( hoặc AC) Muốn làm đợc
điều đó ta phải tạo ra tam giác vuông có
chứa AB hoặc AC là cạnh huyền
∆ABC , BC = 11 cm
GT ãABC = 380, ãACB= 300
Có ãABK = ãKBC- ãABC = 600- 380= 220Trong tam giác vuông KBA
cos KBA =cos 22
° ≈0,9275,5 = 5,932( cm)
AN = AB sinABN = 5,932 sin380 ≈ 5,932 0,616 = 3,652 ( cm)Trong tam giác vuông ANC
AC = AN 3,652
sin C sin 30=
°=
3,6520,5 ≈7,304( cm)Hoạt động 3 (5’) Củng cố:
GV: Để giải tam giác vuông cần biết số cạnh và góc nh thế nào?
GV nhắc lại:
- Để tìm góc nhọn trong tam giác vuông.
+ Nếu biết một góc nhọn α thì góc nhọn còn lại bằng 90 0 - α
+ Nếu biết hai cạnh thì tìm một tỉ số lợng giác của góc, từ đó tìm góc.
- Để tìm cạnh góc vuông, ta dùng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông.
- Để tìm cạnh huyền, từ hệ thức : b = a sinB = a cosC ⇒ a = b b
N
7m m 4m
B
α
Trang 25- HS vận dụng đợc các hệ thức trong việc giải tam giác vuông.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bảng số và MTBT, cách làm tròn số trong tính toán
- Biết vận dụng các hệ thức và thấy đợc ứng dụng các tỉ số lợng giác để giải quyết cácbài toán thực tế
sông biểu thị bằng đoạn nào? (BC)
GV: Đờng đi của thuyền biểu thị bằng
đoạn nào?( AC)
GV: Nêu cách tính quãng đờng thuyền đi
đợc trong 5 phút ( AC) từ đó tính AB
HS làm bài 31
GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS nêu
GT,KL của bài toán
GV: Tính AB ta xét tam giác nào? sử
dụng kiến thức nào?
GV : Muốn tính ãADC ta phải kẻ thêm
Ta có cosα = AB 250
2
12
1 = 6
1 ( km) ≈ 167( m)Vậy AB = AC sin700
=167 sin 700≈ 167 0,9397 = 156,9 ( m) =157 ( m)
Bài 31
AC = 8 cm, AD =9,6 cm,
GT ãABC = 900, ãACB = 540 ãACD = 740
b, Từ A kẻ AH ⊥ CD Xét tam giác vuông ACH
Có AH = AC sin ACH = 8 sin 740 ≈ 8 0,9613 =7,690 ( cm)Xét tam giác vuông AHD
B
A
C
70 0
Trang 26
HS nêu GT, KL của bài toán
GV: Muốn tính AD ta phải tìm gì ? áp
dụng kiến thức nào?
GV: Tam giác ABC có đặc điểm gì? hãy
tính AC?
GV: Tam giác ADC có đặc điểm gì? Tam
giác cân có tính chất gì ? từ đó ta suy ra
điều gì?
GV: Vậy AD = ?
Có sinD = AH 7,690
AD = 9,6 ≈ 0,8010 ⇒ ADC D 53ã = =à 0
Giải
a,∆ ABC vuông cân tại A⇒ AC = 2 12Gọi K là trung điểm của AC
⇒AK = 12 (cm)
∆ DAC cân tại D ⇒ DK là trung tuyến
đồng thời là phân giác và là đờng cao ⇒
ãADK = 200Trong ∆ vuông ADK
có AD =
sin
AK ADK = 8, 49
sin 20 ° ≈ 24,8 ( cm)Hoạt động 2 (3’) Củng cố:
- Phát biểu định lí về cạnh và góc trong tam giác vuông.
- Để giải một tam giác vuông cần biết số cạnh và góc nh thế nào?
Hoạt động 3 H ớng dẫn về nhà (2’)
- Ôn lại tỉ số lợng giác, hệ thức giữa cạnh và góc
- Tiết sau thực hành ngoài trời.
- HS biết xác định chiều cao của một vật thể mà không cần lên điểm cao nhất của nó
- Biết xác định khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đó có một điểm khó tới đợc
b, Chuẩn bị Giác kế, thớc cuộn, MTBT ( hoặc bảng lợng giác)
c, H ớng dẫn thực hiện Đặt giác kế thẳng đứng cách chân tháp
K
40 °
C
B A
D
C
O
B D A
Trang 27
- Độ dài OC là chiều cao của giác kế
- CD là khoảng cách từ chân tháp tới nơi
GV: Tại sao ta có thể coi AD là chiều cao
của tháp và áp dụng hệ thức giữa cạnh và
góc của tam giác vuông?
HS: Vì ta có tháp vuông góc với mặt đất
nên tam giác AOB vuông tại B
GV: Tính tổng b + a tgα nh thế nào?
GV đa hình 34- SGK lên bảng và nêu
nhiệm vụ :
GV nêu yêu cầu chuẩn bị
GV: ta coi hai bờ sông song song với nhau
Chọn một điểm B phía bên kia sông làm
mốc( thờng lấy 1 cây làm mốc)
mà việc đo đạc chỉ tiến hành tại một bờ sông
- Lấy điểm C ∈ Ax, Đo đoạn AC = a
- Dùng giác kế đo góc ACB (ãACB= α )
Có tam giác ACB vuông tại A
AC = a, ãACB= α
⇒ AB = a tg α.Hoạt động 2 (12’)
GV yêu cầu các tổ trởng báo cáo việc
chuẩn bị thực hành về dụng cụ và phân
công nhiệm vụ
GV kiểm tra cụ thể
GV giao mẫu báo cáo thực hành cho các tổ
Trang 28ý thức
kỉ luật ( 3 điểm)
Kĩ năng thực hành ( 5 điểm)
Tổng số ( 10 điểm)
- HS biết xác định chiều cao của một vật thể mà không cần lên điểm cao nhất của nó
- Biết xác định khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đó có một điểm khó tới đợc
- Sau khi thực hành xong, các tổ trả
th-ớc ngắm, giác kế cho phòng thiết bị dạyhọc
- HS thu xếp dụng cụ, rửa tay chân, vào lớp để tiếp tục hoàn thành báo cáo.Hoạt động2 (8’) Hoàn thành báo cáo- Nhận xét - Đánh giá
GV yêu cầu các tổ tiếp tục thực hoàn thành báo cáo
Các tổ bình điểm cho từng cá nhân và tự đánh giá theo mẫu báo cáo rồi nạp báo cáo cho GV
GV nêu nhận xét đánh giá và cho điểm thực hành của từng tổ ( dựa vào báo cáo và thực tế quan sát)
GV: Căn cứ vào điểm thực hành của tổ và đề nghị của tổ HS, GV cho điểm thực hành của từng HS
- Hệ thống hoá các hệ thức về cạnh và đờng cao trong tam giác vuông
- Hệ thống hoá các công thức định nghĩa tỉ số lợng giác của một góc nhọn và quan hệgiữa các tỉ số lợng giác của hai góc phụ nhau
II Chuẩn bị
GV: Bảng tóm tắt các kiến thức cần nhớ
Thớc thẳng, com pa, êke, thớc đo độ , phấn màu, MTBT, Bảng lợng giác
HS: Làm các câu hỏi ôn tập.Thớc kẻ, com pa, êke, thớc đo độ, MTBT hoặc bảng lợng
Trang 291 Các công thức về cạnh và đờng cao trong
tam giác vuông
3 Một số tính chất của tỉ số lợng giác
* Cho góc nhọn α Ta còn biết những tính
chất nào của các tỉ số lợng giác của góc α
2 Định nghĩa tỉ số lợng giác của góc nhọn
SinB = b
a
cosB =
a c
tgB =
c
b cotgB =
b
c
3 Một số tính chất của tỉ số lợng giác
* Cho α và β là hai góc phụ nhau Khi đó:
sinα = cosβ ; tgα = cotgβ cosα = sinβ ; cotgα = tgβ Cho góc nhọn α Ta có
b h
Trang 30
HS làm bài 37( SGK)
GV: Bài toán cho biết gì? Yêu cầu làm gì?
GV: Từ GT muốn chứng minh tam giác
ABC vuông tại A ta áp dụng kiến thức nào?
GV: Tính các góc B, C và đờng cao AH nh
thế nào? áp dụng kiến thức nào?
GV: Nhận xét mối quan hệ của tam giác
MBC và tam giác ABC?
GV: Công thức tính diện tích tam giác?
GV: Muốn hai tam giác này có diện tích
bằng nhau thì vị trí của điểm M nằm ở đâu?
Giải
a, Có AB2 + AC2 = 62 + 4,52= 56,25
BC2 = 7,52 = 56,25
⇒ AB2+ AC2= BC2 ⇒∆ABC vuông tại A
(Theo định lí Py - ta- go)
AH = AB.AC
6.4,57,5 = 3,6( cm).
b, Vì ∆ MBC và ∆ABC có cạnh BC chung và có diện tích bằng nhau Đờng cao ứng với cạnh BC của hai tam giác này phải bằng nhau Điểm M phải cách
BC một khoảng bằng AH Do đó M phải nằm trên hai đờng thẳng song songvới BC, cách BC một khoảng bằng AH (=3,6cm)
- Hệ thống hoá các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
- Rèn luyện kĩ năng dựng góc α khi biết một tỉ số lợng giác của nó, kĩ năng giải tam giác vuông và vận dụng vào tính chiều cao, chiều rộng của vật thể trong thực tế; giải các bài tập có liên quan đến hệ thức lợng trong tam giác vuông
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ tóm tắt các kiến thức cần nhớ( phần 4), thớc thẳng, com pa, êke, thớc
đo độ, phấn màu , MTBT
A 6cm
4,5 cm 7,5 cm H
B
C
Trang 31
HS : Làm các câu hỏi ôn tập chơng I Thớc kẻ, com pa, êke, thớc đo độ, MTBT
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra+Ôn lý thuyết: (18’)
GV đa bài tập lên bảng phụ
+ Bài tập áp dụng: Cho tam giác vuông
ABC Trờng hợp nào sau đây không thể
giải đợc tam giác vuông này
GV: Bài toán cho biết gì? yêu cầu làm gì?
GV: Muốn tính AB ta phải biết gì?
GV: Tính IB nh thế nào?
GV: Tính IA nh thế nào?
* GV cho HS đọc đề bài
GV: Bài toán cho biết gì?
GV: Bài toán yêu cầu tìm gì?
GV: Muốn tính khoảng cách giữa hai cọc
= 380 2,9528 ≈ 362 ( m)Bài 39
Giải
Trong tam giác vuông ACE
có cos 500 =
CE AE
CE = AE
cos50° =
20cos50°
≈ 0,642820 = 31,11 ( m)Trong tam giác vuông FED có sin 500 = FD
DE 32
B
A
a c
380m
B
K I
A
Trang 32
GV: Vậy khoảng cách giữa hai cọc CD ta
tính nh thế nào?
HS làm bài tập 97( SBT)
GV: Bài toán cho biết gì? yêu cầu tìm gì?
GV: Muốn tính AB, AC ta áp dụng kiến
thức nào?
GV: Chứng minh MN //BC nh thế nào?
GV: Nêu các trờng hợp đồng dạng của hai
tam giác?
GV: Muốn chứng minh hai tam giác MAB
và ABC ta chứng minh thoả mãn điều gì?
GV:Tìm tỉ số đồng dạng nh thế nào?
⇒ DE = FD
sin 50°=
5sin50°
≈0,76605 =6,53( m)Vậy khoảng cách giữa hai cọc CD là: 31,11 - 6,53 ≈ 24,6 ( m)
- Ôn tập lí thuyết và bài tập của chơng để tiết sau kiểm tra 1 tiết
- Kiểm tra sự hiểu bài của HS
- Biết áp dụng các kiến thức về hệ thức lợng trong tam giác vuông và các kiến thức đã học để giải bài tập
- Rèn luyện kỹ năng trình bày bài giải toán hình học
Trang 332 1,5
6 2,5
Hệ thức lợng
trong tam giác vuông 4
1
2 1,5
6 2,5
2
1 2
1,5
1 1,5Tổng 8 3 2 3,5 4 3 14 9,5
Vẽ hình bài 2 đúng 0,5 điểm
B Đề bài
I Trắc nghiệm
Bài 1 Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau :
Cho tam giác DEF có àD = 900 đờng cao DI
Bài 2 Điền vào chỗ trống kí hiệu thích hợp:
Cho tam giác ABC có àA 90= 0, đờng cao AH.(hình vẽ)
C
B E
D
I
F E
Trang 34- Vẽ góc vuông xOy, lấy một đoạn thẳng làm đơn vị
-Trên tia Oy lấy điểm M sao cho OM=3
-Trên tia Ox lấy điểm N sao cho ON = 4,
Hình vẽ đúng ( 0,5 đ)
a, Tính đúng : BC = 5 cm ( 1 đ)
àB = 530 8’ ( 1 đ) ; àC = 360 52’ ( 0,5đ )
b, Tính đúng AH = 2,4 (cm) ( 0.5 đ)
c, Chứng minh tứ giác AQMP là hình chữ nhật ⇒ PQ = AM (1 đ)
Vậy PQ nhỏ nhất khi AM nhỏ nhất ⇔ AM ⊥BC ⇔ M ≡ H (0,5 đ)
Hoạt động 2 Thu bài - H ớng dẫn về nhà (2’)
- Ôn tập các kiến thức của chơng I
- Tiết sau học bài1 chơng II: Đờng tròn
S:
G:
Tiết 19 Ch ơng II Đờng trònĐ1.Sự xác định đờng tròn.
Tính chất đối xứng của đờng tròn.
I Mục tiêu
- HS nắm đợc định nghĩa đờng tròn, các cách xác định một đờng tròn, đờng tròn ngoạitiếp tam giác và tam giác nội tiếp đờng tròn
- HS nắm đợc đờng tròn là hình có tâm đối xứng, có trục đối xứng
- HS biết cách dựng đờng tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng, Biết chứng minh một điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đờng tròn
- HS biết vận dụng kiến thức vào thực tế
II Chuẩn bị
GV: Một tấm bìa hình tròn, thớc thẳng, com pa, bảng phụ ghi bài tập 2
HS : Thớc thẳng, compa, một tấm bìa hình tròn
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (6’) Giới thiệu chơng II - Đờng tròn
* GV: ở lớp 6 các em đã đợc biết định nghĩa đờng tròn Chơng II - Hình học 9 sẽ cho
ta hiểu về bốn chủ đề đối với đờng tròn
Chủ đề 1: Sự xác định đờng tròn và các tính chất của đờng tròn
Chủ đề 2: Vị trí tơng đối của đờng thẳng và đờng tròn
Chủ đề 3 : Vị trí tơng đối của hai đờng tròn
Chủ đề 4 : Quan hệ giữa đờng tròn và tam giác
α
Trang 35GV đa bảng phụ giới thiệu 3 vị trí của điểm
M đối với đờng tròn tâm O bán kính R
- So sánh OM với R trong từng trờng hợp M
ở ngoài đờng tròn, M nằm trên đờng tròn, M
nằm trong đờng tròn
GV nêu các hệ thức
HS làm ?1 Trên hình 53( SGK), điểm H nằm
bên ngoài đờng tròn( O) , điểm K nằm bên
trong đờng tròn ( O) Hãy so sánh ãOKH và
Điểm H nằm bên ngoài
đờng tròn ( O) ⇒ OH > R
Điểm K nằm trong đờng tròn (O)
⇒ OK < R Vậy OK < OH
Trong tam giác OKH có: OH > OK
⇒ ãOKH > ãOHK ( theo định lí về góc
và cạnh đối diện trong tam giác)Hoạt động 3 (25’)
GV: Một đờng tròn đợc xác định khi biết
tamgi
ác
R O
M
R O
K O
A
B
Trang 36
Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng Hãy
vẽ đờng đờng tròn đi qua ba điểm đó?
GV: Tâm của đờng tròn đi qua 3 điểm A, B,
C không thẳng hàng là điểm nào?
HS: Giao điểm 3 đờng trung trực của 3 đoạn
thẳng nối 3 c ủa tam giác đỉnh với nhau
GV: Ta vẽ đợc bao nhiêu đờng tròn? vì sao?
HS: Chỉ vẽ đợc một đờng tròn vì trong một
tam giác ba đờng trung trực cùng đi qua một
điểm
GV: Vậy qua ba điểm không thẳng hàng ta
vẽ đợc bao nhiêu đờng tròn?
GV: Cho ba điểm A,B,C thẳng hàng Hãy vẽ
đờng tròn đi qua ba điểm đó?
HS : Không vẽ đợc đờng tròn đi qua ba điểm
trên vì đờng trung trực của các đoạn thẳng
AB, BC, AC không giao nhau
GV : Khắc sâu cho HS tính chất trên và nêu
chú ý :
GV: Đờng tròn đi qua ba đỉnh của tam giác
ABC gọi là đờng tròn ngoại tiếp tam giác
ABC Và khi đó tam giác ABC gọi là tam
giác nội tiếp đờng tròn
- HS nắm đợc đờng tròn là hình có tâm đối xứng, có trục đối xứng
- HS biết cách dựng đờng tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng, Biết chứng minh
một điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đờng tròn
- HS biết vận dụng kiến thức vào thực tế
II Chuẩn bị
GV: Một tấm bìa hình tròn, thớc thẳng, com pa, bảng phụ ghi bài tập 2
HS : Thớc thẳng, compa, một tấm bìa hình tròn
III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 (15’)
Ta có: OA = OA’
mà OA = R nên OA’ = R
Trang 37Hoạt động 25 (7’)
HS làm ?5
GV yêu cầu HS sử dụng tấm bìa hình tròn
- Vẽ một đờng thẳng đi qua tâm của miếng
bìa hình tròn
- Gấp miếng bìa hình tròn đó theo đờng
thẳng vừa vẽ
- Có nhận xét gì?
HS: Hai phần bìa hình tròn trùng nhau
Đờng tròn là hình có trục đối xứng
GV: Đờng tròn có bao nhiêu trục đối xứng?
HS: Đờng tròn có vô số trục đối xứng, là bất
-GV: Chấm xong bài KT ,bàng phụ (ghi đề ,đáp án)
-HS: Tự giải lại bài KT
-HS nhận xét bài KT-HS đối chiếu với đáp án của GV
-HS nghe GV sửa lỗi hay mắc
- HS nắm đợc đờng kính là dây lớn nhất trong các dây của đờng tròn, nắm đợc hai
định lí về đờng kính vuông góc với dây và đờng kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm
- HS biết vận dụng các định lí để chứng minh đờng kính đi qua trung điểm của một dây, đờng kính vuông góc với dây
.
Trang 38III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra: (5’)
HS: Vẽ đờng tròn ( O, R), vẽ dây AB đi
qua tâm O, dây CD không đi qua tâm O
GV: Hãy cho biết trong hình dây lớn nhất
là dây nh thế nào? Dây đó có độ dài bằng
bao nhiêu? Bài học hôm nay sẽ trả lời các
+Trờng hợp dây AB không là đờng kính
Xét tam giác AOB, ta có:
AB < AO + OB = R + R = 2R( Bất đẳng thức tam giác)Vậy ta luôn có: AB ≤ 2R
Định lí1
Hoạt động 3 (20’)
GV: Vẽ đờng tròn ( O; R) đờng kính AB
vuông góc với dây CD tại I
GV: So sánh độ dài IC với ID?
GV gợi ý: Tam giác OCD có gì đặc biệt?
GV: Đờng kính AB vuông góc với dây
CD thì đi qua trung điểm của dây ấy
2 Quan hệ vuông góc giữa đờng kính và dây:
Định lí 2 ( SGK)
GT Cho (O;R) Đờng kính AB vuông góc với dây CD tại I
Trong các dây của một đờng tròn, dây lớn nhất là đờng kính
R
O BA
O
B
D C
A
I
Trang 39GV: ?1 cho thấy đờng kính của đờng tròn
đi qua trung điểm của dây đi qua tâm thì
có thể không vuông góc với dây đó?
GV: Bây giờ ta xét trờng hợp đờng kính
đi qua trung điểm của dây không đi qua
* Trờng hợp CD là đờng kính : Hiển nhiên
AB đi qua trung điểm O của CD
?1
∆ OCD cân tại O (OC = OD = R)
Có OI là trung tuyến nên cũng là đờng cao Do đó OI ⊥ CD
- Phát biểu định lí quan hệ vuông góc
giữa đờng kính và dây
AM = OA2 −OM2 ( Định lí Pytago)
AM = 132−52 = 12 ( cm)
AB = 2 AM = 24 ( cm)Hoạt động 5 H ớng dẫn về nhà (1’)
- Thuộc và hiểu kĩ 3 định lí Chứng minh định lí 3
Trang 40III Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Kiểm tra: (5’)
HS1: Phát biểu định lí so sánh độ dài của đờng
kính và dây?
HS lên bảng trả lời
* GV: Giờ học trớc ta đã biết đờng kính là dây lớn nhất của đờng tròn Nếu có 2 dây của đờng tròn, thì dựa vào cơ sở nào để có thể so sánh đợc chúng với nhau Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này.
GV: Nếu một dây hoặc hai dây là đờng kính thì
kết luận của bài toán trên còn đúng không?
HS đọc chú ý SGK
1 Bài toán ( SGK)Cho AB và CD là hai dây (khác đ-ờng kính) của đờng
tròn( O;R).OH, OK theo thứ tự là các khoảng cách từ O đến AB,
OH2+ HB2 = OB2 = R2 (1)
OK2+ KD2 = OD2 = R2 ( 2)
Từ (1)và(2)⇒ OH2 + HB2 = OK2+
KD2
* Chú ý: Kết luận của bài toán trên vẫn đúng nếu một dây là đ-ờng kính hoặc hai dây là đờng kính
AB
OK ⊥ CD ⇒ CK = KD =2
CD
AB = CD (gt)
=> HB = KD ⇒ HB2 = KD2
mà OH2 + HB2 = OK2+ KD2( c/m trên)
B
D A
O C
HK