1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tự chọn Địa lớp 11

94 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày giảng lớp Sí số Học sinh vắngKHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI TIẾT 1: BÀI 1- sự tơng phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội CủA CáC NHóM NƯớC Cuộc cách mạng khoa học và C

Trang 1

Ngày giảng lớp Sí số Học sinh vắng

KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI

TIẾT 1:

BÀI 1- sự tơng phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội CủA CáC NHóM NƯớC Cuộc cách mạng khoa học và CÔNG NGHệ

hiện đại

I - Mục tiêu bài học:

Sau bài học học sinh cần:

hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức

2- Kĩ năng:

- Dựa vào bản đồ, nhận xét sự phân bố của các nhóm nớc theo GDP/ngời

- Phân tích bảng số liệu về: bình quân GDP/ ngời, cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của từng nhóm nớc

3- Thái độ:

- Xác định cho mình trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách

mạng khoa học và công nghệ hiện đại

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi

III- Tiến trình bài dạy:

1- Kiểm tra bài cũ: Không

2- Bài mới :

Họat động 1: Tỡm hiểu sự phõn chia

thế giới thành cỏc nhúm nước

GV: Treo Bản đồ cỏc nước trờn thế giới

Cỏc nước trờn trờn thế giới được xếp vào

hai nhúm nước: Phỏt triển và đang phỏt

triển

CH: Cỏc nhúm nước này cú đặc điểm gỡ?

I Sự phõn chia thành cỏc nhúm nước

- Trờn 200 quốc gia và vựng lónh thổ khỏcnhau được chia làm 2 nhúm nước: phỏt triển và đang phỏt triển

- Cỏc nước đang phỏt triển thường cú GDP/ người thấp, nợ nhiều, HDI thấp

- Cỏc nước phỏt triển thỡ ngược lại

Trang 2

HS:trả lời

CH:Nhận xét sự phân bố các nước và

vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức GDP

bình quân đầu người (USD/người)

- GV giảng thêm cho HS về các chỉ tiêu

HDI

Họat động 2: Tìm hiểu sự tương phản

về trình độ phát triển kinh tế xã hội

của các nhóm nước

- GV chia lớp thành 4 nhóm

+ Nhóm 1: làm việc bảng 1.1, trả lời câu

hỏi: Nhận xét chênh lệch về GDP bình

quân đầu người giữa các nhóm nước?

+ Nhóm 2: làm việc bảng 1.2, trả lời câu

hỏi: Nhận xét cơ cấu GDP giữa các nhóm

nước?

+ Nhóm 3,4: làm việc bảng 1.3 và tin kèm

theo, trả lời câu hỏi: Nhận xét sự khác

biệt về HDI và tuổi thọ trung bình giữa

các nhóm nước?

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm

khác trao đổi, bổ sung

- GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 3:Tìm hiểu cuộc cách mạng

khoa học và công nghệ hiện đại

- GV: giảng giải về cuộc cách mạng khoa

học kĩ thuật và công nghệ hiện đại, so

sánh các cuộc cách mạng khoa học công

nghệ mà con người đã trải qua

CH: Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa

học kĩ thật công nghệ hiện đại là gì?

- HS tham khảo sách giáo khoa (tr 9) để

trả lời câu hỏi

- GV bổ sung

- Một số nước vùng lãnh thổ đạt được trình độ nhất định về công nghiệp gọi

là các nước công nghiệp mới (NICs)

- Các nước phát triển tập trung chủ yếu ở Bắc Mĩ, Tây Âu, Úc

- Các nước đang phát triển tập trung ở Châu Á, Phi, Nam M ĩ

II Sự tương phản về trình độ phát triển KT_XH của các nhóm nước

- GDP bình quân theo đầu người chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển

- Trong cơ cấu kinh tế:

+ Các nước phát triển dịch vụ chiếm tỉ

lệ rất lớn, nông nghiệp rất nhỏ + Các nước đang phát triển tỉ lệ ngành nông nghiệp còn cao

- Tuổi thọ trung bình các nước phát triển lớn hơn các nước đang phát triển

- HDI các nước phát triển lớn hơn các nước đang phát triển

III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

- Cuối thế kỷ XX, đầu thế kỉ XXI, khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại xuất hiện

- Đặc trưng: bùng nổ công nghệ cao+ Dựa vào thành tựu khoa học mới với hàm lượng tri thức cao

+ Bốn trụ cột:

* Công nghệ sinh học

* Công nghệ vật liệu

* Công nghệ năng lượng

* Công nghệ thông tin

Trang 3

b Sự khác nhau về tổng dân số của mỗi nước

c Sự khác nhau về trình độ kinh tế - xã hội

d Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu người

2 Dựa vào bảng 1.2, chọn nhận định nào sau đây là không chính xác:

a Ở các nước phát triển, cơ cấu GDP cao nhất thuộc khu vực III

b GDP khu vực I chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở cả hai nhóm nước

c GDP khu vực III chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở cả hai nhóm nước

d Cơ cấu GDP khu vực II của các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển

4- DÆn dß:

Vẽ biểu đồ bài 3/ tr 9 - sách giáo khoa

Học sinh vẽ biểu đồ đường biểu diễn

+ Lưu ý:ghi đủ các danh số trên biểu đồ,tên BĐ,khoảng cách năm…

+ Rút ra nhận xét…

* Phiếu học tập :

Sự tương phản về kinh tế - xã hội giữa các nhóm nước

Các chỉ số Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển

BÀI 2: Xu híng toµn cÇu ho¸, khu vùc ho¸ kinh tÕ

I - Môc tiªu bµi häc:

Trang 4

Sau bài học học sinh cần:

1- Kiến thức:

1.1 Trình bày đợc các biểu hiện của toàn cầu hoá

1.2 Trình bày đợc hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế

1.3 Trình bày đợc biểu hiện của khu vực hoá kinh tế

1.4 Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết kimh tế khu vực

2- Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết phạm vi của các liên kết kinh tế khu vực: Hiệp hội các nớc Đông Nam á ( ASEAN), Hiệp ớc tự do thơng mại Bắc Mĩ (NAFTA), diễn đàn hợp tác kinh tế châu á - Thái Bình Dơng (APEC), Liên minh châu Âu (EU), Thị trờng chung nam Mĩ (MERCOSUR)

- Phân tích số liệu, t liệu để nhận biết quy mô, vai trò quốc tế của các liên kết kinh

- Sách giáo khoa, vở ghi

III- Tiến trình bài dạy:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Nờu đặc trưng và tỏc động của cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại

đến nền kinh tế xó hụi thế giới?

2- Bài mới :

Hoạt động 1: Tỡm hiểu xu hướng toàn

cầu húa

- GV: Treo bản đồ cỏc nước trờn thế giới

và nờu rừ vỡ sao hiện nay chỳng ta phải

hội nhập, tức xu thế toàn cầu húa …

- Chia thành 6 nhúm

+ Nhúm 1,2,3,4 tỡm hiểu về 4 biểu hiện

của toàn cầu húa kinh tế dựa trờn kiến

thức SGK?

+ Nhúm 5: tỡm hiểu về mặt tớch cực của

toàn cầu húa?

+ Nhúm 6: tỡm hiểu về mặt tiờu cực của

toàn cầu húa

- Đại diện nhúm trỡnh bày, liờn hệ Việt

Nam Cỏc nhúm khỏc bổ sung

- GV :Tổng kết ,chuẩn xỏc

Họat động 2: Tỡm hiểu xu hướng khu

I Xu hướng toàn cầu húa kinh tế:

- Là quỏ trỡnh liờn kết cỏc quốc gia về kinh

tế, văn húa, khoa học

1 Toàn cầu húa kinh tế

a/ Thương mại thế giới phỏt triển mạnhb/ Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

c/ Thị trường tài chớnh quốc tế mở rộngd/ Cỏc cụng ty xuyờn quốc gia cú vai trũ ngày càng lớn

2/ Hệ quả của việc toàn cầu húa kinh tế:

- Tớch cực: thỳc đẩy sản xuất phỏt triển, tăng

trưởng kinh tế, đầu tư, tăng cường hợp tỏc quốc tế

- Tiờu cực: gia tăng khoảng cỏch giàu nghốo

II Xu hướng khu vực húa KT

Trang 5

vực hóa kinh tế

GV: Sử dụng lược đồ liên kết kinh tế

khu vực

-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách

giáo khoa: Dựa vào bảng 2 So sánh

dân số và GDP của các tổ chức liên kết

=> Các tổ chức liên kết KV

2/ Hệ quả của khu vực hóa KT

- Tích cực: Vừa hợp tác vừa cạnh tranh

tạo nên sự tăng trưởng kinh t ế, tăng tự

do thương mại, đầu tư, bảo vệ lợi ích kinh tế các nước thành viên; tạo những thị trường rộng lớn, tăng cường toàn cầu hóa kinh tế

- Thách thức: Quan tâm giải quyết vấn

đề như chủ quyền kinh tế, quyền lực quốc gia, bản sắc riêng…

1 Toàn cầu hóa:

a.Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt

b.Là quá trình liên kết các nước phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hóa, khoa học

c Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế xã hội các nước đang phát triển

d Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hóa

2 Mặt trái toàn cầu hóa kinh tế thể hiện ở:

a Sự phát triển kinh tế diễn ra nhanh chóng tập trung chủ yếu ở các nước phát triển

b Khoảng cách giàu nghèo gia tăng giữa các nhóm nước

c Thương mại toàn cầu sụt giảm

d Các nước đang phát triển sẽ không được hưởng lợi ích nhiều

3 Các quốc gia có những nét tương đồng về văn hóa, địa lí, xã hội đã liên kết thành các tổ chức kinh tế nhằm

a Tăng cường khả năng cạnh tranh của khu vực và của các nước trong khu vực so với thế giới

b Làm cho đời sống văn hóa xã hội của các nước thêm phong phú

c Trao đổi nguồn lao động và nguồn vốn giữa các nước

d Trao đổi hàng hóa giữa các nước nhằm phát triển ngoại thương

4- Dặn dò:

Trang 6

Trả lời các câu hỏi trong SGK/12

- Xác định các nước thành viên của các tổ chức ASEAN, NAPTA, MERCOSURtrên bản đồ?

- GV hướng dẫn sử dụng bản đồ các nước trên thế giới

I - Môc tiªu bµi häc:

Sau bµi häc häc sinh cÇn:

Trang 7

- Nhận thức đợc sự cần thiết phải bảo vệ môi trờng, bảo vệ hoà bình và chốngnguy cơ chiến tranh

- Nhận thức đợc: để giải quyết các vấn đề toàn cầu phải có sự đoàn kết và hợp táccủa toàn nhân loại

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1- Giáo viên:

- Một số tranh ảnh về ô nhiễm môi trờng trên thế giới và ở Việt Nam

- Các tin và hình ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới

- Phiếu học tập

2- Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi, Phiếu học tập

III - Tiến trình bài dạy:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa kinh tế Xu hớng toàn cầu hóa

kinh tế dẫn đến những hệ quả gì?

2- Bài mới :

Họat động 1: Tỡm hiểu về dõn số thế

giới

GV yờu cầu học sinh nghiờn cứu thụng

tin sỏch giỏo khoa

CH: dựa vào bảng 3.1/13 so sỏnh tỉ suất

gia tăng dõn số tự nhiờn của nhúm nước

đang phỏt triển và phỏt triển và toàn thế

- GV cho học sinh quan sỏt một số ảnh về

ảnh hưởng của tăng dõn số quỏ nhanh

- CH: Dựa vào bảng 3.2/14 so sỏnh cơ cấu

dõn số theo nhúm tuổi của nhúm nước

đang phỏt triển và phỏt triển

- Tỉ suất gia tăng dõn số của cỏc nước đang phỏt triển lớn hơn mức trung bỡnh thế giới lớnhơn cỏc nước phỏt triển

* Ảnh hưởng:

+ Tớch cực: Tạo ra nguồn lao động dồi dào+ Tiờu cực: Gõy sức ộp nặng nề đối với tài nguyờn, mụi trường, phỏt triển kinh

tế và chất lượng cuộc sống

2 Già húa dõn số

- Dõn số thế giới cú xu hướng già đi:

+ Tỉ lệ người dưới 15 tuổi giảm+ Tỉ lệ trờn 65 tuổi tăng

+ Tuổi thọ tăng

=>Chủ yếu ở cỏc nước phỏt triển

* Hậu quả:

+ Thiếu lao động+ Chi phớ cho phỳc lợi người già lớn

II Mụi trường

1 Biến đổi khớ hậu toàn cầu và Suy giảm tầng ụ dụn

Trang 8

GV chia lớp thành 6 nhóm, giao nhiệm

vụ cho các nhóm

Nhóm 1-4: Hãy cho biết nguyên nhân, hậu

quả, giải pháp của sự biến đổi khí hậu?

Nhóm2-5: Hãy cho biết nguyên nhân,

hậu quả, giải pháp của ô nhiễm nguồn

nước?

Nhóm 3-6: Hãy cho biết nguyên nhân, hậu

quả, giải pháp của sự suy giảm đa dạng

GV cho học sinh quan sát một số tranh

về môi trường ô nhiễm, sự suy giảm đa

giáo ở khu vực Tây Nam Á và một số

nước trên thế giới

Trao đổi học sinh về khủng bố, hoạt động

- Đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu làm cho Môi trường biển bị ô nhiễm gây nhiều tổn thất

3 Suy giảm đa dạng sinh vật:

- Khai thác thiên nhiên quá mức làm cho nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc sắp tuyệt chủng gây ra mất nhiều loài sinh vật, gen di truyền, thực phẩm, thuốc, nguyên liệu sản xuất (Ví dụ ở Việt Nam…)

III Một số vấn đề khác

1 Khủng bố, xung đột sắc tộc, tôn giáo…

- Cần tăng cường hòa giải các mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo

- Chống chủ nghĩa khủng bố là nhiệm vụ của mỗi cá nhân

2 Hoạt động kinh tế ngầm

- Buôn bán vũ khí, rửa tiền tội phạm liên quan đến sản xuất vận chuyển, buôn bán matúy

Trang 9

a Cỏc nước phỏt triền

b Cỏc nước đang phỏt triển

c Đồng thời ở cỏc nước phỏt triển và đang phỏt triển

d Ở cỏc nước phỏt triển và đang phỏt triển nhưng khụng đồng thời

Nguyờn nhõn Hậu quả Giải phỏp

Biến đổi khớ hậu toàn cầu

Suy giảm tầng ụ dụn

ễ nhiễm MT biển và đại dương

Suy giảm đa dạng sinh học

Tiết 4:

BÀI 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC.

TIẾT 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI.

I Mục tiờu bài học

Sau bài học học sinh cần:

1 Kiến thức:

1.1 Biết đợc tiềm năng phát triển kinh tế của của nớc ở Châu Phi

1.2 Trỡnh bày được một số vấn đề cần giải quyết để phỏt triển kinh tế xó hội ở cỏc quốc gia ở Chõu Phi

1.3 Ghi nhớ địa danh Nam Phi

2 Kĩ năng:

- Phân tích số liệu, t liệu về một số vấn đề kinh tế - xã hội của Châu Phi:

+ Sử dụng bảng số liệu để so sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Châu Phi (năm 2005) với các khu vực, châu lục khác trên thế giới

+ Phân tích bảng số liệu để thấy đợc tốc độ tăng trởng kinh tế của một số

nớc Châu Phi

3 Thỏi độ:

- Chia sẻ những khú khăn mà người dõn Chõu Phi đó phải trải qua

Trang 10

II ChuÈn bị cña gi¸o viªn vµ häc sinh:

1 Gi¸o viªn:

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Châu Phi, bản đồ kinh tế chung Châu Phi

- Tranh ảnh về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của người dân Châu Phi(nếu có)

- Các bảng số liệu phóng to từ SGK

2 Häc sinh:

- S¸ch gi¸o khoa, vë ghi

III TiÕn tr×nh bµi d¹y:

vấn đề về tự nhiên châu Phi

CH: Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Phi

hãy cho biết đặc điểm khí hậu và cảnh

quan của châu Phi

- HS trả lời

- Gv nhận xét, đưa số minh họa:

+ Nhiệt độ trung bình năm : trên 200C

+ 40% diện tích châu Phi có lượng mưa

dưới 200mm (Đây là điều kiện không

thuận lợi cho sự phát tri ển kinh t ế - xã

hội

(GV đưa một vài tranh ảnh cảnh quan

của châu Phi)

Vậy cần thực hiện giải pháp nào để bảo

vệ tài nguyên và môi trường châu Phi?

số của Châu Phi so với nhóm nước phát

triển, nhóm đang phát triển và Thế giới

dựa vào bảng 5.1?

HS:Trả lời

GV:Chuẩn xác

- CH: Dựa vào bảng chỉ số HDI của châu

Phi em có nhận xét gì về chỉ số HDI của

châu Phi so với thế giới?

- Giải pháp:

+ Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên

+ Phát triển thủy lợi

II Một số vấn đề dân cư và xã hội

- Tỉ suất sinh thô cao,tỉ suất gia tăng dân

số tự nhiên cao(2,3%) => DS tăng nhanh

- Tuổi thọ TB thấp(đạt 52T)

- Dịch bện HIV

- Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục

- Xung đột sắc tộc, đói nghèo, bệnh tật

=> Châu Phi luôn được sự quan tâm giúp

đỡ của nhiều tổ chức Thế giới

Trang 11

Hs:Trả lời

GV :Chuẩn xác

-CH: Nguyên nhân tác động đến dân số

và các vấn đề về dân số ở Châu phi?

HS:Trả lời

- GV bổ sung

- VN giúp các nước trong nhóm Cộng

đồng Pháp ngữ như Senegal, Benanh phát

triển nông nghiệp,cử chuyên gia sang

giảng dạy…

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số vấn

đề Kinh tế

- CH: Dựa vào bảng 5,2, nhận xét tốc độ

tăng trưởng GDP của một số quốc gia

châu Phi so với Thế giới?

- Hs trả lời

- GV bổ sung thêm kiến thức cho học sinh

để thấy tình trạng kinh tế châu Phi hiện so

với Thế giới hầu như thua sút rất lớn…

(GV đưa bản đồ kinh tế và một số tranh

ảnh hoạt động kinh tế châu Phi để học

1 Tình trạng sa mạc hóa ở châu Phi chủ yếu là do:

b Khai thác rừng quá mức d Chiến tranh

2 Ý nào không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nước châu Phi kém phát triển:

a Bị cạnh tranh bởi các khu vực khác b Xung đột sắc tộc

c Khả năng quản lí kém d Từng bị thực dân thống trị tàn bạo

3 Hàng triệu người dân châu Phi đang sống rất khó khăn vì:

Trang 12

Ngµy gi¶ng líp SÝ sè Häc sinh v¾ng

Tiết 5:

BÀI 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC.

TIẾT 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH

1.3 Ghi nhớ địa danh A- ma- dôn

2 Kĩ năng:

- Phân tích số liệu , tư liệu về một số vấn đề kinh tế - xã hội của Mĩ La tinh:

sử dụng bảng số liệu để so sánh thu nhập của các nhóm dân cư trong GDP

ở một số quốc gia , về GDP và nợ nước ngoài của một số nước Mĩ La Tinh

Trang 13

3 Thái độ:

- Tán thành, đồng tình với những biện pháp mà các quốc gia Mĩ La Tinh

đang cố gắng thực hiện để vượt qua khó khăn trong giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội

II ChuÈn bị cña gi¸o viªn vµ häc sinh:

1 Gi¸o viªn:

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Mĩ La Tinh (hoặc phóng to lược đồ các cảnh quan

và khoáng sản ở Mĩ La Tinh trong SGK)

- Phóng to hình 5.4 trong SGK

- Phóng to các biểu đồ, bảng kiến thức và số liệu trong SGK

2 Häc sinh:

- S¸ch gi¸o khoa, vë ghi

III TiÕn tr×nh bµi d¹y:

+ Kể tên cảnh quan và tài nguyên khoáng

sản ? nêu những thuận lợi và khó khăn về

tự nhiên Mĩ La Tinh?

+ Nhận xét cảnh quan rừng xích đạo và

nhiệt đới ẩm , có giá trị gì ?

+ Nhận xét đồng cỏ có giá trị gì?

+ Tài nguyên khoáng sản => giá trị gì?

+ Sông ngòi có giá trị gì?

- Hs trả lời

- GV nhận xét

- GV bổ sung đa số nguồn tài nguyên,

trang trại đều nằm trong tay chủ Tư bản,

người lao động hưởng lợi ích không đáng

kể

Tìm hiểu dân cư và xã hội

- Dựa vào bảng 5.3/26/SGK, nhận xét tỉ

trọng thu nhập của các nhóm dân cư

I Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội

Có môi trường tự nhiên phân hóa từ Bắc - Nam, Đông - Tây

1 Tự nhiên

* Thuận lơi:

- Nhiều loại kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu=>thuận lợi phát triển Công nghiệp

- Tài nguyên đất, khí hậu thuận lợi cho phát triển rừng, chăn nuôi gia súc, trồng cây Công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới-Sông ngòi có giá trị cao về nhiều mặt:

+ Thủy lợi

+ Thủy điện+ Giao thông thủy

* Khó khăn:

- Khai thác nhiều

2 Dân cư và xã hội

- Dân cư còn nghèo đói

- Thu nhập giữa người giàu và nghèo có

Trang 14

+ Cải cách ruộng đất chưa triệt để =>dân

nghèo không có việc làm…

+ Đô thị hóa không gắn liền với phát triển

kinh tế…thị dân phải sống trong điều kiện

- Dựa vào bảng 5.4, những quốc gia nào

có tỉ lệ nợ nước ngoài cao so với GDP?

- Dựa vào thông tin sách giao khoa: Hãy

cho biết nguyên nhân của tình trạng

chậm phát triển kinh tế Mĩ La Tinh?

- Hs trả lời

- GV chuẩn kiến thức

* Họat động thảo luận cặp/bàn

Quốc gia tỉ lệ nợ nước ngoài

so với GDPAc-hen-ti-na

CH:Vì sao phải vay nợ nhiều? => hậu

quả vay nợ nhiều

+ Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế xã hội độc lập, tự chủ

+ Kinh tế phụ thuộc Tư Bản nước ngo ài

- Hiện nay, các quốc gia Mĩ Latinh đang cải cách, kinh tế đã đạt được một số kết quả:

+ Giá trị xuất khẩu tăng+ Lạm phát giảm

+ Tỉ trọng giá tiêu dùng giảm

Trang 15

a Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để

b Người dân không cần cù, trình độ thấp

c Điều tự nhiên khắc nghiệt, thiếu khoáng sản

d Hiện tượng đô thị hóa bùng nổ

2 Câu nào dưới đây không chính xác:

a Khu vực Mĩ latinh là sân “sau” của Hoa Kì

b Tình hình kinh tế các nước Mĩ Latinh đang được cải thiện

c Nợ nước ngoài rất ít, chiếm tỉ lệ không đáng kể trong GDP

d Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài là từ Hoa Kì và Tây Ban Nha

4- Dặn dò:

1 Vì sao ĐKTN của các nước Mĩ La Tinh thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỷ

lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao?

2 Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Mĩ la tinh không ổn định

- Làm BT 2/ SGK/ 27và chuẩn bị bài mới

Trang 16

Ngµy gi¶ng líp SÝ sè Häc sinh v¾ng

- Sử dụng bản đồ thế giới để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của các khu vực Trung

Á và Tây Nam Á: vị trí chiến lược trên đường thông thương giữa 3 châu lục,

tiếp giáp một số cường quốc

- phân tích số liệu, tư liệu về một số vấn đề kinh tế xã hội của khu vực trung Á, khu vực Tây Nam Á ( Vai trò cung cấp năng lượng cho thế giới )

3 Thái độ:

Trang 17

- Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập

II ChuÈn b ị cña gi¸o viªn vµ häc sinh:

1 Gi¸o viªn:

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Bản đồ Địa lí tự nhiên châu Á

- Phóng to hình 5.8 trong SGK

- Phóng to các bảng kiến thức và số liệu trong SGK

2 Häc sinh:

- S¸ch gi¸o khoa, vë ghi

III TiÕn tr×nh bµi d¹y:

1

KiÓm tra b i à cũ:

- Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh

tế nhưng tỉ lệ nghèo khổ ở khu vực này lại cao?

2 Bài mới:

Họat động 1 Tìm hiểu đặc điểm của

khu vực Tây Nam Á và khu vực

Trung Á

GV Treo bản đồ các nước trên thế giới

CH: Xác định trên bản đồ: Khu vực Tây

Nam Á và Trung Á, Nhận xét vị trí hai

- Diện tích 7 triệu km2 với 313 triệu người

- Tài nguyên chủ yếu dầu khí tập trung quanh vịnh Pec-xich

- Nơi ra đời nhiều tôn giáo, nền văn minh

- Hiện nay đa số dân cư theo đaọ Hồi nhưng bị chia rẽ thành nhiều giáo phái

=>mất ổn định(xung đột sắc tộc,khủng bố)

2.Trung Á

-Diện tích : 5,6 triệu Km2

-Nằm ở trung tâm lục điạ Á - Âu

- Khu vực giàu có về tài nguyên dầu khí, sắt, đồng, thủy điện, than, urani…

- Khí hậu khô hạn =>trồng bông và cây Công nghiệp

- Các thảo nguyên chăn thả gia súc

- Khu vực đa dân tộc, mật độ dân số thấp

- Dân số theo đạo Hồi cao - Giao thoa vănminh phương Đông và Tây

Trang 18

- Đại diện nh óm 1,2 trình bày

Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ

Dựa vào hình 5.8 hãy tính lượng dầu thô

chênh lệch giữa khai thác và tiêu thụ của

từng khu vực?

- Nhận xét khả năng cung cấp dầu mỏ

cho

Thế giới của Khu vực Tây Nam Á?

- GV gợi mở cho HS tình hình căng

thẳng hiện nay ở đây từ năm 2003, chiến

tranh Iraq-Hoa Kì, bản chất của vấn đề

1 Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ

- Trữ lượng dầu mỏ lớn, Tây Nam Á chiếm 50% trữ lượng Thế giới, nhưng tiêuthụ ít Đây nguồn cung chính cho Thế giới

=> Trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc

2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố

1 Ý nào đúng nhất khi nói về vị trí địa lí của Tây Nam Á:

a.Nơi tiếp giáp của hai đại dương và ba châu lục

b Ở Tây Nam Châu Á, giáp ba châu lục

c.Tiếp giáp biển Ca-xpia và biển Đông

d Phía tây của Địa Trung Hải

2 Vị trí địa lí của Tây Nam Á rất quan trọng vì:

a Là cầu nối giữa ba lục địa

b Nằm án ngữ con đường thông thương từ Á sang Âu

c Nằm án ngữ con đường thông thương từ Á sang Phi

d Tất cả các câu trên đều đúng

Trang 19

Điều kiện tự nhiên

Tài nguyên thiên nhiên

Đặc điểm XH

B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA.

1.1 Biết được vị trí, Phạm vi lãnh thổ hoa kì

1.2 Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích đượcthuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế

1.3 Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của dân cư tới phát triển kinh

tế

1.4 Ghi nhớ một số địa danh

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ Hoa kì để phân tích đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng sản, phân

bố dân cư, các thành phố lớn, phân bố các ngành công nghiệp, các sản phẩm nông nghiệpchính

- phân tích số liệu, tư liệu về đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế Hoa kì; so sánh sự khácbiệt giữa các vùng nông nghiệp, các vùng công nghiệp

3 Thái độ:

- Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

Trang 20

- Sử dụng bảng 6.1, 6.2; hình 6,1 trong SGK.

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: Giờ trước kiểm tra 45 phút

2 Bài mới:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về lãnh thổ và

vị trí địa lí của Hoa Kì.

Diện tích lớn thứ 3 thế giới (sau LBNga

và Ca- na- đa)

CH: Lãnh thổ Hoa Kì gồm những bộ

phận nào?

(Bán đảo Ala- xca nằm ở phía tây bắc lục

địa Quần đảo Ha- oai nằm giữa Thái

Bình Dương)

Phần trung tâm là khu vực rộng lớn nhất

của lãnh thổ Hoa Kì Chiều dài từ đông

sang tây là 4500 km, từ bắc xuống nam là

2500 km

CH: Lãnh thổ hình khối của trung tâm lục

địa Bắc Mĩ có ảnh hưởng gì tới tự nhiên

và kinh tế của Hoa Kì?

Làm cho:

- Khí hậu có sự phân hoá sâu sắc giữa Bắc

và Nam, giữa Đông và Tây

=> Nông nghiệp có thể SX được nhiều

+ Do vị trí cách biệt với các cựu lục địa

bởi 2 đại dương lớn nên Hoa Kì có thuận

lợi về cạnh tranh với các nước tư bản

khác, đặc biệt thị trường Mĩ La Tinh

(Với Hoa Kì, chiến tranh là một cơ hội,

nhờ việc buôn bán vũ khí, nhu yếu phẩm

cho các bên tham chiến Hiện Hoa Kì

cũng là nước xuất khẩu nhiều vũ khí ớn

+ Quần đảo Haoai

+ Trung tâm lục địa Bắc Mĩ(hơn 8 triệu

Trang 21

nhất thế giới).

*Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự

nhiên Hoa Kì.

CH: Quan sát hình 6.1, dựa vào nội dung

SGK và sự hiểu biết của mình, em hãy

trình bày đặc điểm tự nhiên các bộ phận

lãnh thổ của Hoa Kì?

Phương án 1: GV có thể gợi ý cho HS tìm

hiểu lần lượt đặc điểm tự nhiên các vùng

lãnh thổ Hoa Kì theo trình tự như SGK

Phương án 2: GV kẻ bảng tổng hợp, phân

công nhiệm vụ nghiên cứu cho các nhóm

và cử đại diện mhóm lên trình bày đặc

điểm chính của các vùng vào bảng phu

treo trên bảng Các nhóm kgác góp ý, bổ

sung GV chuẩn xác kiến thức

II Điều kiện tự nhiên

1 Phần trung tâm lục địa Bắc Mĩ thuộc Hoa Kì.

2 Bán đảo Alaxca và quần đảo Haoai

Phần trung tâm BĐ Alaxca và QĐ

Haoai

Vùng phíaTây

Vùng TrungTâm

Vùng phíaĐông

Vị trí Là hệ thống

núi Coocđie ởphía tây lãnhthổ, giáp TháiBình Dương

Giữa Apalatvà

Coođie(Rốcki)

Gồm dãy núigià Apalat vàcác đồngbằng ven ĐạiTây Dương

+ Alaxca ở tây bắclục địa

và bồn địalớn, có khíhậu hoangmạc và bánhoang mạc

- Nhiều thunglũng rộng, phìnhiêu ở vùngnúi ven TBD

- Như mộtlòng mángkhổng lồ dốc

về phía vịnhMê- hi- cô

- Phía tây vàbắc có nhiều

gò đồi thấp

- Phía nam làđồng bằng phù

sa sông xi- xi- pi rộglớn

Mi Phía bắc cókhí hậu ôn đới

Ven vịnh hi- cô có khí

Mê là dãy núi

cổ kộo dàikhoảng

2000m+ Cao trungbình 1000m

Không liêntục, có cácthung lũngcắt qua

+ Nhiều mạchnúi và caonguyên sátbiển

- Dải đồngbằng venĐTD khá lớn

+ Apalat ở phíabắc, Côcđie ở phíatây, có địa hình chủyếu là đồi núi,nhiều băng tuyết.+ QĐ Haoai cónhiều núi lửa, bãibiển đẹp

Trang 22

- Ven TBD cómột số đồngbằng nhỏ, khíhậu cận nhiệt

và ôn đới hảidương

hậu cận nhiệt

và nhiệt đới

và phì nhiêu,nhiều vũngvịnh

Tài nguyên,

thế mạnh

khoáng sản+ Kim loạimàu, kim loạihiếm nhưvàng,

+ Nhiều tàinguyên nănglượng: Dầu

mỏ, than,thuỷ điện

- Nhiều rừng

- Chăn nuôigia súc lớn

- Đất đai màu

mỡ Là vùng

SX lương thựcchủ yếu củaHoa Kì

- Nhiều sắt,dầu mỏ

- Giàu khoáng sản

và năng lượng

- Nhiều vịnh

để xây dựng cảng

- Trồng nhiềuloại cây ăn quả…

QĐ Haoai: Du lịch,thuỷ sản,

Alaxca: Khoángsản, thuỷ sản

Khó khăn - Khô hạn,

hoang mạchoá ở cácbang miền tây

thống Rốcki,động đất, núilửa

- Địa hìnhhiểm trở ảnhhưởng tớiGTVT

- Xói mòn ởphía bắc dođịa hình dốc

về phía nam,ảnh hưởngbăng hà và quátrình canh tácquảng canh

- Lũ lụt trênsông Mitxixipi

Bão lụt ở phíađông nam

- Địa hình hiểm trởảnh hưởng tớiGTVT

Trang 23

Ngµy gi¶ng líp SÝ sè Häc sinh v¾ng

- Sử dụng bản đồ Hoa kì để phân tích đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng sản, phân

bố dân cư, các thành phố lớn, phân bố các ngành công nghiệp, các sản phẩm nông nghiệpchính

3 Thái độ:

- Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập

II ChuÈn b ị cña gi¸o viªn vµ häc sinh:

1 Gi¸o viªn:

- Sử dụng các bảng số liệu và hình trong SGK

2 Häc sinh:

- S¸ch gi¸o khoa, vë ghi

III TiÕn tr×nh bµi d¹y:

1

KiÓm tra b i à cũ:

- Không

2 Bài mới:

Họat động 1: Tìm hiểu đặc điểm dân

cư Hoa Kì.

Dân số đứng thứ 3 thế giới (sau Trung

Quốc và Ấn Độ)

CH: Dựa vào bảng 6.1 và 6.2em hãy

nhận xét và nêu nguyên nhân sự tăng

dân số của Hoa Kì?

Dân nhập cư đa số là người Châu Âu,

tiếp đến là Mĩ La Tinh, Châu Á,

Canadda vµ Ch©u Phi

CH: NhËp c ®em l¹i cho Hoa K× nh÷ng

Trang 24

GV lu ý HS: Dân nhập c trớc đây vào

Hoa Kì nổi tiếng với những tên gọi"ngời

mộtphút", "tự thân lập thân" rất ý chí,

năng động và sáng tạo Ngời lao động

Châu Âu vốn có kĩ thuật di c sang Hoa

Kì với mong muốn thoát khỏi sự kìm

hãm của chế độ phờng hội phong kiến,

khát khao làm giàu để khẳng định mình

=> trở thành động lực cho sự phát triển

kinh tế Hoa Kì

CH: Dựa vào bảng 6.2, hãy nêu những

biểu hiện của xu hớng già hoá dân số

- Ngời Anh điêng 1%

- Ngời gốc á và Mĩ La Tinh chiếm

khoảng 5% và đang có xu hớng tăng

nhanh

Thể hiện:

- Ngời da màu khó tìm việc hơn

- Nạn bạo hành có nguy cơ cao hơn đối

với ngời da đen

- Hiện chỉ có 20% ngời da đen có mức

sống đạt trung bình của nớc Mĩ

CH: Quan sát hình 6.3 và dựa vào nội

dung SGK, kiến thức đã họ, em hãy nhận

xét sự phân bốdân c Hoa Kì?

CH: Phân bố dân c có sự thay đổi theo

xu hớng nào?

Họat động 2: Một số vấn đề xó hội

Sự đa dạng về văn hoỏ của Hoa Kỡ thể

hiện như thế nào?

không phảI mất chi phí đầu t ban đầu

b) Dân số Hoa Kì đang già đi.

+ Tỉ lệ gia tăng dân số và trẻ em dới 15tuổi giảm rõ rệt

+ Tuổi thọ trung bình và tỉ lệ ngời trên 65tuổi tăng rõ rệt

2 Thành phần dân c.

- Thành phần dân c phức tạp nguyên nhân

do nhập c

- Còn tình trạng phân biệt bất bình đẳnggiữa các nhóm dân c

=> Gây khó khăn cho phát triển kinh tế và

IV Một số vấn đề xó hội:

1 Sự đa dạng về văn hoỏ:

- Cú nhiều phong tục tập quỏn khỏc nhau, tạo nờn nền văn hoỏ đa dạng

- Gõy khú khăn cho việc quản lớ

2 Sự chờnh lệch về thu nhập:

- Khú khăn hiệ nay là tỡnh trạng chờnh lệch rất lứn về thu nhập giữa người giàu vàngười nghốo

Trang 25

3- Củng cố:

1 Dựa vào bảng 6.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân của Hoa Kì qua các năm Giảithích nguyên nhân và phân tích ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với phát triển kinh tế

4- Dặn dò:

- Sưu tầm tài liệu về kinh tế Hoa Kì

1.3 Trình bày và giải thích được đặc điểm kinh tế, vai trò của một số ngành kinh

tế chủ chốt, sự chuyển dịch cơ cấu ngành và sự phân hóa lãnh thổ của nền kinh tế HoaKì

1.4 Ghi nhớ một số địa danh

Trang 26

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ Hoa kì để phân tích đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng sản, phân

bố dân cư, các thành phố lớn, phân bố các ngành công nghiệp, các sản phẩm nông nghiệpchính

- phân tích số liệu, tư liệu về đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế Hoa kì; so sánh sự khácbiệt giữa các vùng nông nghiệp, các vùng công nghiệp

3 Thái độ:

- Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày Đặc điểm tự nhiên của vùng phía Đông và vùng phía Tây của Hoa kì?

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Qui mô nền kinh tế

ChâuÁ

ChâuPhi

? Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế

Hoa kì phát triển nhanh đạt được nhiều

+ GDP Hoa Kì đạt 11667,5 USD+ GDP/Ng đạt 39,739USD(2004)

Trang 27

GV:-VTĐL thuận lợi

- Nguồn tài nguyên phong phú

- Nguồn lao động nhập cư…

thế giới…

- Nhập siêu ngày càng lớn 707,2 tỉ USD

b Giao thông vận tải

- Hệ thống đường và phương tiện hiện đại nhất TG…

c Các ngành tài chính, thông tin liên lạc,

du lịch

- Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp TG, tạo nguồn thu và lợi

thế cho KT Hoa Kì

- Thông tin liên lạc rất hiện đại

- Ngành DL phát triển mạnh,doanh thu lớn

2 Công nghiệp: là ngành tạo nguồn hàng

XK chủ yếu

- Tỉ trọng trong GDP là 19,7% (năm 2004)+ CN chế biến chiếm 84,2% giá trị hàng

XK của cả nước(2004)+ CN điện

+ Hiện nay: mở rộng xuống phía Nam và Thái Bình Dương với các ngành hiện đại, tỉtrọng giá trị sản lượng tăng

3 Nông nghiệp:

- Nền NN tiên tiến đứng hàng đầu TG+ Chiếm tỉ trọng nhỏ 0,9% năm 2004

Trang 28

mì và nuôi

Lâm

nghiệp

- Vì sao lại có sự phân bố như vậy?

=>Đặc điểm của ngành NN Hoa kì?

- Các nhóm cử đại diện trình bày, trao

đổi sửa chữa, bổ sung

- GV chuẩn kiến thức

- HS cho ví dụ minh họa các công ty, sản

phẩm các ngành đang có mặt tại VN?

GV: Ngành tài chính, bảo hiểm AIA

- Cơ cấu có sự chuyển dịch: giảm thuần nông tăng dịch vụ NN

- Phân bố: đa dạng hóa nông sản trên cùng lãnh thổ => các vành đai chuyên canh -> vùng SX nhiều lọai nông sản theo mùa vụ

- Hình thức: chủ yếu là trang trại (số lượng giảm dần nhưng diện tích trung bình tăng)

- Nền NN hàng hóa hình thành sớm và pháttriển mạnh

+ Công nghiệp: vùng Đông Bắc, vùng phía Nam, vùng phía Tây

3 Củng cố:

Bài tập :

1 Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì là:

a Nông nghiệp b Lâm nghiệp c Công nghiệp

d Phim ảnh

2 Xu hướng cơ cấu GDP của Hoa Kì:

a CN, NN tăng, DV giảm c CN, DV tăng, NN giảm

b CN tăng, NN và DV giảm d NN và CN giảm, DV tăng

3 Cơ cấu CN của Hoa Kì có xu hướng:

a Giảm tỉ trọng hàng không, vũ trụ, điện tử

b Tăng tỉ trọng ngành hàng tiêu dùng

c Tăng tỉ trọng ngành cơ khí, điện tử

d Giảm ngành luyện kim, dệt, điện tử

4 Ngành NN đang diễn ra xu hướng:

a Giảm giá trị sản xuất nông nghiệp

b Giảm tỉ trọng thuần nông tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp

c Hình thành vành đai chuyên canh

d Giảm diện tích và số lượng trang trại

Trang 29

thuốc lá, chăn nuôi bò

Trồng lúa mì, ngô,củ cải

đường, chăn nuôi bò, lợn

Trồng lúa gạo và cây ăn

quả nhiệt đới

Trồng cây ăn quả và rau

xanh

Trồng lúa mì và nuôi bò

Lâm nghiệp

Trang 30

Ngµy gi¶ng líp SÝ sè Häc sinh v¾ng

- Sử dụng bản đồ Hoa kì để phân tích đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng sản, phân

bố dân cư, các thành phố lớn, phân bố các ngành công nghiệp, các sản phẩm nông nghiệpchính

3 Thái độ:

- Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập

II ChuÈn b ị cña gi¸o viªn vµ häc sinh:

1 Gi¸o viªn:

- Sử dụng các bảng số liệu và hình trong SGK

2 Häc sinh:

- S¸ch gi¸o khoa, vë ghi

III TiÕn tr×nh bµi d¹y:

1

KiÓm tra b i à cũ:

- Không

2 Bài mới:

Họat động 1: Tìm hiểu đặc điểm dân

Trang 31

nhận xột và nờu nguyờn nhõn sự tăng

dõn số của Hoa Kỡ?

Dõn nhập cư đa số là người Chõu Âu,

tiếp đến là Mĩ La Tinh, Chõu Á,

Canadda và Châu Phi

CH: Nhập c đem lại cho Hoa Kì những

thuậ lợi cơ bản gì?

GV lu ý HS: Dân nhập c trớc đây vào

Hoa Kì nổi tiếng với những tên gọi"ngời

mộtphút", "tự thân lập thân" rất ý chí,

năng động và sáng tạo Ngời lao động

Châu Âu vốn có kĩ thuật di c sang Hoa

Kì với mong muốn thoát khỏi sự kìm

hãm của chế độ phờng hội phong kiến,

khát khao làm giàu để khẳng định mình

=> trở thành động lực cho sự phát triển

kinh tế Hoa Kì

CH: Dựa vào bảng 6.2, hãy nêu những

biểu hiện của xu hớng già hoá dân số

- Ngời Anh điêng 1%

- Ngời gốc á và Mĩ La Tinh chiếm

khoảng 5% và đang có xu hớng tăng

nhanh

Thể hiện:

- Ngời da màu khó tìm việc hơn

- Nạn bạo hành có nguy cơ cao hơn đối

với ngời da đen

- Hiện chỉ có 20% ngời da đen có mức

sống đạt trung bình của nớc Mĩ

CH: Quan sát hình 6.3 và dựa vào nội

dung SGK, kiến thức đã họ, em hãy nhận

b) Dân số Hoa Kì đang già đi.

+ Tỉ lệ gia tăng dân số và trẻ em dới 15tuổi giảm rõ rệt

+ Tuổi thọ trung bình và tỉ lệ ngời trên 65tuổi tăng rõ rệt

2 Thành phần dân c.

- Thành phần dân c phức tạp nguyên nhân

do nhập c

- Còn tình trạng phân biệt bất bình đẳnggiữa các nhóm dân c

=> Gây khó khăn cho phát triển kinh tế và

IV Một số vấn đề xó hội:

1 Sự đa dạng về văn hoỏ:

- Cú nhiều phong tục tập quỏn khỏc nhau, tạo nờn nền văn hoỏ đa dạng

Trang 32

Sự đa dạng về văn hoá của Hoa Kì thể

hiện như thế nào?

- Gây khó khăn cho việc quản lí

2 Sự chênh lệch về thu nhập:

- Khó khăn hiệ nay là tình trạng chênh lệch rất lứn về thu nhập giữa người giàu vàngười nghèo

3- Củng cố:

1 Dựa vào bảng 6.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân của Hoa Kì qua các năm Giảithích nguyên nhân và phân tích ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với phát triển kinh tế

4- Dặn dò:

- Sưu tầm tài liệu về kinh tế Hoa Kì

Tiết 11:

KIỂM TRA 45 PHÚT

Trang 33

Ngµy gi¶ng líp SÝ sè Häc sinh v¾ng

Tiết 12:

BÀI 7 - LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

EU - LIÊN MINH KHU VỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI

1.2 Phân tích được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới: trung tâm kinh tế và

tổ chức thương mại hàng đầu thế giới

Trang 34

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ để nhận biết các nước thành viên EU, phân tích liên kết vùng ở Châu Âu

3 Thái độ:

- Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập

II ChuÈn b ị cña gi¸o viªn vµ häc sinh:

1 Gi¸o viªn:

- Sử dụng hình 7.2; 7.3; 7.4; 7.5 trong sách giáo khoa

2 Häc sinh:

- S¸ch gi¸o khoa, vë ghi.

III TiÕn tr×nh bµi d¹y:

- EU được mở rộng theo các hướng khác

nhau trong không gian địa lí:

(GV sử dụng phương pháp giảng giải kết

hợp đàm thoại gợi mở), dựa vào hình 7.3

1967, cộng đồng châu Âu (EC) được thành lập trên cơ sở hợp nhất một số tổ chức kinh

tế (năm 1967 được coi là năm ra đời của EU) Năm 1993, với hiệp ước Ma-xtrich, Cộng đồng châu Âu đổi tên thành Liên minhchâu Âu (EU)

- Từ 6 nước ban đầu (1957) đến

+ Xây dựng, phát triển một khu vực được tự

do lưu thông về hàng hoá, dịch vụ, con người, tiền vốn, đồng thời tăng cường hộ tác, liên kết kinh tế, luật pháp, nội vụ, an ninh và đối ngoại giữa các nước thành viên

- Thể chế: Các cơ quan quan trọng nhất của

EU là: Hội đồng châu Âu, Nghị viện châu

Âu, hội đồng bộ trưởng EU, uỷ ban liên minh châu Âu nhiều vấn đề quan trọng về kinh tế và chín trị của các nước thành viên

do các cơ quan của EU quyêt định

Trang 35

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm - Vị thế

của EU trong nền KT thế giới

- GV chia lớp thành 3 nhóm

+ Nhóm 1: Dựa vào nội dung 1 mục II,

bảng 7.1 và hình 7.5, chứng tỏ EU là

trung tâm kinh tế hàng đầu TG

+ Nhóm 2: dựa vào nội dung 2 mục II,

bảng 7.1, Nêu bật vai trò của EU torng

thương mại thế giới

+ Nhóm 3: Dựa vào hình 7.5, phân tích

vai trò EU trong thương mại TG

- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày, nhóm

khác bổ sung, trao đổi => GV củng cố,

sửa chữa, bổ sung

II Vị thế của EU trong nền KT thế giới

1 Trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

- EU vượt Hoa kì và Nhật bản về nhiều chỉ

số cơ bản…

- EU thành công trong việc tạo ra một thị trường chung… và sử dụng cùng đồng tiền ơ-rô => EU trở thành trung tâm KT hàng đầu TG

- Vẫn có sự chênh lệch về trình độ giữa các nước=>Dẫn đến sự phân hóa về không gian

KT ở EU

2 Tổ chức thương mại hàng đầu:

- Các nước EU bãi bỏ thuế quan với nhau và

có chung 1 mức thuế

- EU dẫn đầu TG về thương mại

- EU là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển

- EU hạn chế nhập nhiều mặt hàng công nghiệp và trợ giá cho nông sản

d Anh, Pháp, Ba Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

2 Kinh tế EU phụ thuộc nhiều vào:

a Việc đi lại tự do giữa các nước thành viên

b Tự do buôn bán giữa các nước thành viên

c Hoạt động ngoại thương

d Họat động của Hội đồng bộ trưởng

3 Năm 2007, số thành viên của EU là:

4 Tiền thân của EU ngày nay là :

a Cộng đồng kinh tế châu Âu b Cộng đồng nguyên tử

c Cộng đồng Than và thép d Cộng đồng thương mại

5 Đồng tiền chung của EU là:

Hệ thống kiến thức cơ bản

4- Dặn dò:

- L m BT 1,2/50/ SGKà

Trang 36

- Chuẩn bị bài mới tiết 13

- Một số biểu hiện liên kết kinh tế của EU:

+ Lưu thông tự do về hàng hoá, lao động, dịch vụ, tiền vốn giữa các nước thành viên, tạo thị trường chung thống nhất

+ Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ: ví du sản xuất tên lửa đẩy Ari-an, sản xuất máy bay E-bớt, xây dựng đường hầm giao thông dưới biển Măng sơ; liên kết sâu rộng về kinh

tế, xã hội và văn hoá trên cơ sở tự nguyện vì những lợi ích chung của các bên tham gia qua xây dựng liên kết vùng ở châu Âu

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ để nhận biết các nước thành viên EU, Phân tích liên kết vùng ở châuÂu

3 Thái độ:

- Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập

II ChuÈn b ị cña gi¸o viªn vµ häc sinh:

Trang 37

1 Gi¸o viªn:

- Sử dụng các hình trong SGK

2 Häc sinh:

- S¸ch gi¸o khoa, vë ghi.

III TiÕn tr×nh bµi d¹y:

- Nhóm 1,3: Phân tích nội dung và lợi

ích của tự do di chuyển, tự do lưu thông

dịch vụ Cho VD?

- Nhóm 2,4: Phân tích nội dung và lợi

ích của tự do lưu thông hàng hóa, tiền

vốn.Cho VD?

- Học sinh thảo luận, Trình bày

- GV: bổ xung

Hoạt động 2: Cá nhân tìm hiểu về đồng

tiền chung của EU

CH: Đồng tiền chung của EU ra đời khi

nào? có bao nhiêu thành viên sử dụng

đến năm 2004?

HS: Trả lời

CH: Vì sao sự ra đời của đồng tiền

chung là bước tiến mới của liên kết EU?

- Lợi ích của đồng tiền chung?

Hoạt động 3: Hợp trong sản xuất và

Các nước tham gia

Lợi ích đem lạiMáy bay

I Thị trường chung Châu Âu

1 Tự do lưu thông

- 1993, EU thiết lập thị trường chung

a Tự do di chuyển: tự do đi lại, cư trú,

tự do lựa chọn nơi làm việc

b Tự do lưu thông dịch vụ

c Tự do lưu thông hàng hóa

d Tự do lưu thông tiền vốn

2 Euro - đồng tiền chung của EU:

+ Thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU

+ Đơn giản hóa công tác kế toán các doanh nghiệp đa quốc gia

II Hợp trong sản xuất và dịch vụ

1 Sản xuất máy bay E - Bớt

- Do Anh, Pháp, Đức sáng lập, nhằm cạnhtranh với các hãng máy bay hàng đầu củaHoa Kỳ

2 Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ

- Nối liền nước Anh với lục địa hoàn

Trang 38

+ Đường sắt siêu tốc phục vụ có thể cạnh tranh với hàng không

III Liên kết vùng Châu Âu (Euroregion):

1 Khái niệm liên kết vùng châu Âu:

Chỉ một khu vực biên giới của EU mà ở

đó người dân các nước khác nhau tiến hành các hoạt động hợp kinh tế, XH, văn hóa trên cơ sở tự nguyện vì

lợi ích chung các bên tham gia

2 Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ

Hình thành tại biên giới Hà Lan, Đức

- Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa các nước

2 EU thực hiện được tự do lưu thông là vì:

a Các nước đều đã là thành viên của WTO và UN

b Dân số đông, nguồn vốn lớn, hàng hóa dồi dào

c Tất cả các thành viên EU đều đã dùng đồng tiền chung (ơ-rô)

d EU đã thiết lập được một thị trường chung

4- Dặn dò:

- Chuẩn bị BT 1, 2, 3/ 55/ SGK

IV Phụ lục:

* Phiếu học tập :

Trang 39

- Dân cư, xã hội: Dân số già, gia tăng chủ yếu do nhập cư Người dân có mức sống cao Giáo dục đào tạo được chú trọng đầu tư

3 Thái độ:

- Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập

Trang 40

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Sử dụng các hình trong SGK

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là liên kết vùng, hãy cho biết ý nghĩa của liên kết vùng?

2 Bài mới:

Ngày đăng: 19/12/2015, 13:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Sử dụng bảng 6.1, 6.2; hình 6,1 trong SGK. - Tự chọn Địa lớp 11
d ụng bảng 6.1, 6.2; hình 6,1 trong SGK (Trang 20)
Hình thành tại biên giới Hà Lan, Đức - Tự chọn Địa lớp 11
Hình th ành tại biên giới Hà Lan, Đức (Trang 38)
Hình thức: Cá nhân - Tự chọn Địa lớp 11
Hình th ức: Cá nhân (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w