Ngày giảng lớp Sí số Học sinh vắngKHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI TIẾT 1: BÀI 1- SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ
Trang 1Ngày giảng lớp Sí số Học sinh vắng
KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI
TIẾT 1:
BÀI 1- SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức.
2- Kĩ năng:
- Dựa vào bản đồ, nhận xét sự phân bố của các nhóm nước theo GDP/người
- Phân tích bảng số liệu về: bình quân GDP/ người, cơ cấu GDP phân
theo khu vực kinh tế của từng nhóm nước
3- Thái độ:
- Xác định cho mình trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
III- Tiến trình bài dạy:
1- Kiểm tra bài cũ: Không
2- Bài mới :
*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phân chia I Sự phân chia thành các nhóm
Trang 2các nhóm nước (Cá nhân/ cặp)
Bước1: Yêu cầu mỗi HS tự đọc mục I
trong SGK để có những hiểu biết khái quát
về các nhóm nước và nhận xét sự phân bố
các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới
theo mức GDP bình quân đầu người
(USD/ người)
Bước2: Đại diện HS trình bày GV chuẩn
kiến thức và giải thích các khái niệm: Bình
quân đầu người, Đầu tư ra nước ngoài, Chỉ
số phát triển con người
- Nước công nghiệp mới ( NICs): là nước
đạt được trình độ nhất định về công
nghiệp Có thể yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau:
- Dựa vào đâu để phân biệt giữa nhóm
nước phát triển và đang phát triển?
*GV: Quan sát hình 1 em có nhận xét gì
về sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ
trên thế giới theo mức GDP/người?
- GDP/người rất chênh lệch giữa các nước
- Khu vực có GDP/người cao tập trung vào
một số khu vực: Tây Âu, Bắc Mĩ, Ô-xtrây
- lia, Nhật Bản
- Khu vực có thu nhập khá là các nước Tây
Nam, Bra-xin, Achentina, A-rập Xêut, Libi
- Khu vực có thu nhập thấp là các nước
Trung Phi, Trung á, Nam Á, các nước phía bắc
khu vực An-đét Nam
Chuyển ý: Sự khác biệt về trình độ kinh
tế- xã hội của các nhóm nước như thế nào
Chúng ta sẽ nghiên cứu ở mục II
*Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tương phản
của các nhóm nước (Nhóm)
*GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm
khoảng 6- 8 học sinh) và giao nhiệm vụ cụ
thể cho từng nhóm:
- Nhóm1: Làm việc với bảng 1.1, trả lời
câu hỏi kèm theo Ghi kết quả thảo luận
vào phiếu học tập
- Nhóm2: Làm việc với bảng1.2, trả lời
câu hỏi kèm theo Ghi kết quả thảo luận
- Sự tương phản giữa hai nhóm nước thể hiện ở: đặc điểm phát triển dân số, các chỉ số xã hội, tổng GDP và bình quân GDP/ người, cơ cấu kinh tế phân theo khu vực
II-Sự tương phản về trình độ phát triểnkinh tế- xã hội của các nhóm nước.
Ghi nội dung phiếu học tâp
*Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh
Trang 3luận vào phiếu học tập.
* Học sinh thảo luận
*GV gọi đại diện từng nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận của nhóm mình
của các quốc gia trên thế giới.( còn gọi là
chỉ số phát triển con người)
Chuyển ý: Trong quá trình phát triển, nhân
loại đã chứng kiến sự ứng dụng của các
thành tựu khoa học- kĩ thuật trong sản xuất
và cuộc sống, tạo ra các bước nhảy vọt rất
quan trọng
*Hoạt động 3: Tìm hiểu cuộc cách mạng
khoa học và công nghệ hiện đại
(Cả lớp)
GV giảng về đặc trưng của cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Giải thích và làm sáng tỏ khái niệm công
nghệ cao Đồng thời làm rõ vai trò của bốn
công nghệ trụ cột
GV gợi ý cho HS so sánh sự khác nhau cơ
bản giữa các cuộc cách mạng khoa học kĩ
thuật
Phân tích vai trò của bốn công nghệ trụ cột
của cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đại
- Xuât hiện nhiều ngành công nghiệp mới,
có hàm lượng kĩ thuật cao: sản xuất phần
mềm, công nghệ gen, các ngành dịch vụ
cần nhiều tri thức, bảo hiểm, viễn thông
- Cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng
tăng tỉ trọng của dịch vụ, giảm tỉ trọng của
công nghiệp và nông nghiệp
- Nền kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa trên
tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao
tế có sự khác biệt giữa các nhóm nước.Năm 2004:
a) Các nước phát triển:
+ Khu vực I chiếm tỉ lệ thấp: 2% + Khu vực III chiếm tỉ lệ cao: 71%b) Các nươc đang phát triển:
+ Khu vực I chiếm tỉ lệ còn tương đối lớn: 25%
+ Khu vực III mới đạt 43%
1 Thời điểm xuất hiện và đặc trưng.
- Thời gian: Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉXXI
- Đặc trưng:
+ Xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao+ Bốn công nghệ trụ cột là:
Công nghệ sinh học Công nghệ vật liệu Công nghệ năng lượng Công nghệ thông tin
2 Ảnh hưởng
- Xuât hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ khiến cho cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ và cho ra đời nền kinh
tế tri thức, kĩ thuật công nghệ cao
3- Củng cố:
- Trình bày những điểm tương phản rõ nét về trình độ phát triển kinh tế
xã hội giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển?
Trang 4- Đăc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là gì?
4- Dặn dò:
- Về nhà học bài cũ, đọc trước bài mới
IV Thông tin phản hồi phiếu học tập.
phát triển
Nhóm nước đang phát triển
KVI =25KVII =32KVIII =43
KVI =4KVII =32KVIII =64 Tuổi thọ bình
quân năm 2005
76 65 67Chỉ số HDI(năm2003) 0,855 0,694 0,741
Trang 5Ngày giảng lớp Sí số Học sinh vắng
1.1 Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hoá
1.2 Trình bày được hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế
1.3 Trình bày được biểu hiện của khu vực hoá kinh tế
1.4 Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết kimh tế khu vực
2- Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết phạm vi của các liên kết kinh tế khu vực: Hiệp hội các nước Đông Nam Á ( ASEAN), Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ (NAFTA), diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Liên minh châu Âu (EU), Thị trường chung nam Mĩ (MERCOSUR)
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực: số lượng các nước thành viên, số dân, GDP
3- Thái độ:
- Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hoá, khu vực hoá Từ đó, xác định trách nhiệm của bản thân trong việc đóng góp vào việc thực hiện nhiệm
vụ xã hội tại địa phương
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1- Giáo viên:
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Các bảng kiến thức và số liệu thống kê SGK (phóng to)
2- Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
III- Tiến trình bài dạy:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại đến nền kinh tế xã hôi thế giới?
2- Bài mới :
*HĐ1: Tìm hiểu về xu hướng toàn
cầu hoá
Hình thức: Cả lớp
I Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế.
- Toàn cầu hoá: Quá trình liên kết
các quốc gia trên thế giới ở nhiều
Trang 6GV nêu tác động của cuộc cách mạng
khoa học và công nghệ hiện đại trên
phạm vi toàn cầu để làm rõ nguyên
nhân của toàn cầu hoá kinh tế Sau đó
dẫn dắt HS cùng phân tích các biểu
hiện của toàn cầu hoá kinh tế và hệ quả
của nó đối với nền kinh tế thế giới và
của từng quốc gia Có thể yêu cầu HS
lần lướt trả lời các câu hỏi:
- Nêu các biểu hiện rõ nét của toàn cầu
hoá kinh tế?
- Hãy tìm ví dụ chứng minh các biểu
hiện của toàn cầu hoá kinh tế Liên hệ
Việt Nam
- Đối với các nước đang phát triển,
trong đó có Việt Nam, theo em, toàn
cầu hoá là cơ hội hay thách thức?
- Nêu và phân tích mặt tích cực và hạn
chế của toàn cầu hoá kinh tế?
*HĐ2: Tìm hiểu về khu vực hoá kinh
tế: ( Cả lớp/ nhóm)
Bước1: GV yêu cầu HS đọc phần kênh
chữ trong SGK, tìm hiểu nguyên nhân
xuất hiện các tổ chức liên kết kinh tế
khu vực Nêu ví dụ cụ thể
Bước2: Yêu cầu HS phân thành nhóm
( hai bàn là một nhóm) Một số tổ chức
liên kết kinh tế khu vực, dựa vào bản
đồ các nước trên thế giới và lược đồ
trống trên bảng, xác định các tổ chức
liên kết kinh tế khu vực phù hợp với số
thứ tự ghi trên lược đồ trống (trong 2
phút)
Bước3: GV ra hiệu lệnh, đồng loạt
chạy lên ghi tên các tổ chức kinh tế
vào lược đồ, nhóm nào ghi được nhiều
và chính xác nhất là nhóm thắng cuộc
Bước 4: GV nhận xét, dựa trên bản đồ
các nước trên thế giới và lược đồ các
tổ chức liên kết kinh tế khu vực, khắc
sâu biểu tượng bản đồ về các tổ chức
liên kết kinh tế trong bảng 2 cho HS,
sau đó yêu cầu từng em hoàn thành
lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực kinh tế
- Tác động tích cực: tăng trưởng kinh
tế, tăng cường hợp tác kinh tế
- Tác động tiêu cực: tăng khoảng cách giữa nước giàu, nước nghèo
II Xu hướng khu vực hoá kinh tế:
- Biểu hiện: Hình thành các tổ chức liên kết kinh tế ở Đông Nam á, châu
b Đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
(thông tin phản hồi phiếu học tập - phần phụ lục)
Trang 7phiếu học tập.
*HĐ3: Tìm hiểu hệ quả của khu vực
hoá kinh tế (Cả lớp)
GV hướng dẫn cả lớp cùng trao đổi
trên cơ sở câu hỏi:
- Khu vực hoá có những mặt tích cực
nào và đặt ra những thách thức gì cho
mỗi quốc gia?
- Khu vực hoá và toàn cầu hoá có mối
liên hệ như thế nào?
- Liên hệ với Việt Nam trong mối quan
hệ kinh tế với các nước ASEAN hiện
- Tiêu cực: Đặt ra nhiều vần đề: tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia,
3- Củng cố:
A Trắc nghiệm
1 Hãy chọn câu trả lời đúng
a Toàn cầu hoá:
A Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
B Là quá trình liên kết các nước phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học
C Tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển
D Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa
B Làm cho đời sống văn hoá, xã hội của các nước thêm phong phú
C Trao đổi nguồn lao động và nguồn vốn giữa các nước trong khu vực
D Trao đổi hàng hoá giữa các nước nhằm phát triển ngành xuất nhập khẩu trong từng nước
2 Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hoá nền kinh tế
3 Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sở nào?
Trang 8Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến
THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP
Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Trang 9Ngày giảng lớp Sí số Học sinh vắng
- Nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường, bảo vệ hoà bình
và chống nguy cơ chiến tranh
- Nhận thức được: để giải quyết các vấn đề toàn cầu phải có sự đoàn kết
và hợp tác của toàn nhân loại
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, Phiếu học tập
III - Tiến trình bài dạy:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa kinh tế Xu hướng
toàn cầu hóa kinh tế dẫn đến những hệ quả gì?
Trang 10- Các nhóm 1, 2 thực hiện nhiệm vụ:
Tham khảo thông tin ở mục 1 và
phân tích bảng 3.1, trả lời câu hỏi
kèm theo bảng
- Các nhóm 3, 4 thực hiện nhiệm vụ:
Tham khảo thông tin ở mục 2 và
phân tích bảng 3.2, trả lời câu hỏi
kèm theo bảng
Gợi ý:
Nhóm 1, 2: Nhận xét về sự thay đổi
của tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
qua các thời kỳ, đồng thời so sánh sự
chênh lệch về tỉ suất gia tăng dân số
tự nhiên giữa hai nhóm nước trong
từng thời kì -> rút ra nhận định cần
thiết
Bước2: Đại diện các nhóm lên trình
bày Các nhóm còn lại theo dõi, bổ
sung (nếu cần)
Bước3: GV kết luận về đặc điểm của
bùng nổ dân số, già hoá dân số và hệ
quả của chúng, kết hợp liên hệ với
chính sách dân số ở Việt Nam
*HĐ2: Tìm hiểu về vấn đề môi
trường (Cá nhân/ cả lớp).
- Yêu cầu HS ghi vào mảnh giấy tên
các vấn đề môi trường toàn cầu mà
em biết Sau đó một số em lần lượt
đọc cho cả lớp cùng nghe, đồng thời
GV ghi lên bảng Khi thấy danh mục
vừa phù hợp với các vấn đề môi
trường trong SGK, GV dừng lại và
yêu cầu HS xếp các vấn đề môi
trường HS ghi trên bảng theo nhóm
như trong SGK
*HĐ3: Một số vấn đề khỏc
Bước1: GV gọi HS kể các câu
chuyện về nạn khủng bố thông qua
các phương tiện thông tin đại chúng
Sau đó GV nhấn mạnh sự cần thiết
- Sự bùng nổ dân số thế giới hiện nay chủ yếu ở các nước đang phát triển(80% số dân, 95% số dân tăng hàng năm của thế giới)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các thời kì giảm mạnh ở nhóm nước phát triển và chậm ở nhóm nước dang phát triển
- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhóm nước ngày càng lớn
- Dân số nhóm dâng phát triển vẫn tiếp tục tăng nhanh, nhóm nước phát triển đang có xu hướng chững lại
- Dân số tăng nhanh gây sức ép lớn đối với tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sông
2 Già hoá dân số.
Dân số thế giớingày càng già đi
a Biểu hiện:
- Tỉ lệ trên 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ trên 65 tuổi ngày càng cao, tuổi thọ ngày càng tăng
- Nhóm nước phát triển có cơ cáu dân
- chi phí phúc lợi cho người già lớn
II Môi trường.
(Thông tin phản hồi phiếu học tập, phần phụ lục)
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô dôn
2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương.
3 Suy giảm đa dạng sinh học.
III Một số vấn đề khác.
- Nạn khủng bố đã xuất hiện trên toàn thế giới
- Các hoạt động kinh tế ngầm đã trở thành mối đe doạ hoà bình và ổn định
Trang 11phải chống chủ nghĩa khủng bố và
các hoạt động kinh tế ngầm của mỗi
cá nhân trong xã hội
Bước2: Hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi cuối bài: "Tại sao nói chống
khủng bố không phải là việc làm
riêng của chính phủ, mà còn là nhiệm
vụ của mỗi cá nhân"
thế giới
3- Củng cố:
A Trắc nghiệm
Hãy chọn câu trả lời đúng
a Dân số toàn thế giới hiêh nay là:
B Các nước đang phát triển
C Đồng thời ở các nước phát triển và đang phát triển
D Cả nhóm nước phát triển và đang phát triển nhưng không cùng thời điểm
c Trái đất nóng lên là do:
A Mưa axit ở nhiều nơi trên thế giới
B Tầng ôdôn bị thủng
C Lượng Cacbonic tăng nhiều trong khí quyển
D Băng tan ở hai cực
Một số vấn đề môi trường toàn cầu.
Vấn đề môi trường Hiện trạng Nguyên nhân Hậu quả Giải phápBiến đổi khí hậu toàn
cầu
Suy giảm tầng ô dôn
Trang 12ễ nhiễm biển và đại
dương
Suy giảm đa dạng
sinh học
Một số vấn đề mang tớnh toàn cầu
Vấn đề mụi trường Hiện trạng Nguyờn nhõn Hậu quả Giải phỏpBiến đổi khớ hậu toàn
cầu
-Trỏi Đất núng lờn.
- Mưa axit
-Lượng CO2 tăng đỏng kể trong khớ quyển -> hiệu ứng nhà kớnh.
- Chủ yếu từ ngành sản xuất điện và cỏc ngành CN sử dụng than đốt.
- Băng tan
- Mực nước biển tăng ->
ngập nước một số vựng đất thấp.
- ảnh hưởng đến sức khoẻ, sinh hoạt và SX.
Cắt giảm lượng CO2, NO2, NO2, CH4 trong
SX và sinh hoạt.
Suy giảm tầng ụ dụn Tầng ễ dụn
bị thủng và
lỗ thủng ngày càng lớn
Hoạt động CN
và sinh hoạt ->
một lượng khớ thảI lớn trong khớ quyển.
Ảnh hởng
đến sức khoẻ mùa màng, sinh vật thuỷ sinh.
Cắt giảm lợng CFC trong SX
và sinh hoạt
ễ nhiễm biển và đại
dương
- ễ nhiễm nghiờm trọng nguồn nước ngọt.
- ễ nhiễm biển
- Chất thải CN,
NN và sinh hoạt.
- Việc vận chuyển dầu và cỏc sản phẩm
từ dầu mỏ.
-Thiếu nguồn nước sạch.
- ảnh hưởng đến sức khoẻ.
- ảnh hưởng đến sinh vật thuỷ sinh.
-Tăng cường xõy dựng cỏc nhà mỏy xử
lý chất thải.
- Đảm bảo
an toàn hàng hải.
Suy giảm đa dạng
sinh học
Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng.
Khai thỏc thiờn nhiờn quỏ mức.
- Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyờn liệu,
…
- Mất cõn bằng sinh thỏi
Toàn thế giới tham gia vào mạng lướicỏc trung tõm sinh vật, xõy dựng cỏc khu bảo vệ thiờn nhiờn.
Trang 13Tiết 4:
Bài 4: THỰC HÀNH - TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH
THỨC CỦATOÀN CẦU HOÁ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
III- Tiến trình bài dạy:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hoá dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển
2- Bài mới :
Hoạt động: tìm hiểu về cơ hội và
thách thức của toàn cầu hóa đối
với các nước đang phát triển
(Nhóm)
*GV chia lớp thành nhiều nhóm
và giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Nhóm chẵn : Đọc các ô kiến
thức trong sgk và thảo luận tìm ra
những cơ hội của toàn cầu hoá đối
với các nước đang phát triển, nêu
I Cơ hội
1 Khi thực hiện toàn cầu hoá hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏhoặc giảm tạo điều kiện mở rộng thương mại, hàng hoá có diều kiện để lưu thông rộng rãi
2 Trong bối cảnh toàn cầu hoá ,các quóc gia trên thế giới có thể nhanh chóng đón đầu được công nghệ hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội
Trang 14ví dụ minh hoạ.
- Nhóm lẻ: Đọc các ô kiến thức
trong sgk, thảo luận và tìm ra
những thách thức của toàn cầu
hoá đối với các nước đang phát
triển , nêu ví dụ minh hoạ
*HS thảo luận trong thời gian 15
phút
*GV cho HS trình bày báo cáo
trên cơ sở nội dung đã thảo luận
về chủ đề
“ Những cơ hội và thách thức của
toàn cầu hoá đối với các nước
đang phát triển”
*HS khác góp ý và GV tổng kết
nội dung thảo luận
*Ch : hãy liên hệ với thực tế Việt
Nam?
3 Toàn cầu hoá tạo điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học và công nghệ, về tổ chức và quản lí, về tổ chức và kinh doanh đến cho tất cả mọi người, mọi dân tộc
4 Toàn cầu hoá tạo ra cơ hội để các nước thực hiện chủ trương đa phương hoá quan
hệ quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu của khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác
II Thách thức
1 Khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắcđến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới Muốn có sức mạnh cạnh tranh kinh tế mạnh phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn như điện tử, năng lượng nguyên tử, công nghệ hoá dầu, công nghệ hàng không vũ trụ, công nghệ sinh học công nghệ thông tin…
2 Các siêu cường tư bản chủ nghĩa tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hoá của mình vào các nước khác Các giá trị đạo đức của nhân loại được xây dựng hàng chục thế kỉ nay có nguy cơ bị xói mòn
3 Toàn cầu hoá ngày càng gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên, làm cho môi trường bị suy thoái trên phạm vi toàn cầu
và trong mỗi quốc gia Trong quá trình đổi mới công nghệ, các nước phát triển đã chuyển những công nghệ lỗi thời, gây ô nhiễm môi trường sang các nước đang phát triển
3- Củng cố:
1 Quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới tạo ra các cơ hội thuận lợi
gì cho các nước đang phát triển?
2 Các nước đang phát triển đang đứng trước các thách thức to lớn như thế nào trong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới?
4- Dặn dò :
- HS hoàn thiện bài báo cáo trên giấy( khoảng một trang) để chấm điểm
- Sưu tầm tài liệu về Châu Phi
Trang 15Tiết 5:
BÀI 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC.
TIẾT 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI.
1.3 Ghi nhớ địa danh Nam Phi
+ Phân tích bảng số liệu để thấy được tốc độ tăng trưởng kinh tế của một
số nước Châu Phi
3 Thái độ:
- Chia sẻ những khó khăn mà người dân Châu Phi đã phải trải qua
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Châu Phi, bản đồ kinh tế xã hội Châu Phi
- Các bảng số liệu từ SGK
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thu chấm bài thực hành của một số học sinh
- Khoáng sản và rừng đang bị khai
Trang 16bản thân, hãy nêu
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan của Châu
Phi
GV nêu các con số minh hoạ:
+ Nhiệt độ trung bình năm: > 200C
+ 40% diện tích Châu phi có lượng mưa <
200 mm, vùng có lượng mưa trên 100mm
chỉ chiếm 1/3 diện tích
- Nêu các giải pháp để bảo vệ tài nguyên
và môi trường đảm bảo sự phát triển bền
gia tăng dân số tự nhiên, tuổi thọ trung
bình của dân cư Châu Phi so với thế giới
và các châu lục khác Câu hỏi cụ thể:
- Sự gia tăng dân số quá nhanh gây những
bất lợi gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội
của Châu Phi
- Ngoài việc gia tăng dân số quá nhanh,
vấn đề dân cư - xã hội ở Châu Phi còn thể
hiện các mặt nổi cộm nào?
Các cuộc xung đột tại Bờ biển Ngà,Công
Gô, Xu Đăng,… đã cướp đi sinh mạng của
hàng triệu người Xung đột còn gây ra
những bất ổn về chính trị, xã hội kinh tế…
Việc phân định ranh giới các quốc gia dựa
trên phạm vi ảnh hưởng của các nước thực
dân, trình độ quản lí đất nước kém, trình
độ dân trí thấp… cũng là nguyên nhân làm
khoét sâu mâu thuẫn, thúc đẩy các xung
đột, chiến tranh biên giới…
+ Tại Nigiêria chiếm tới 20% số người bị
bệnh sốt rét của thế giới
+ Châu Phi chỉ chiếm 14% dân số thế giới
nhưng chiếm hơn 2/3 số người mắc HIV
trên toàn cầu hiện nay
Căn bệnh thế kỉ đang đe doạ tính mạng
hàng chục triệu người dân Châu Phi (năm
thác quá mức làm cạn kiệt tài nguyên, huỷ hoại môi trường
- Giải pháp quan trọng:
+ Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên
+ Phát triển thuỷ lợi
II Một số vấn đề về dân cư và
xã hội.
- Châu Phi dẫn đầu thế giới về tỉ suất sinh thô (38%), tỉ suất tử thô (15%) và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (2,3%)
- Tuổi thọ trung bình của người dân Châu phi rất thấp, chỉ đạt 52 tuổi
- Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục chưa được xoá bỏ, tình trạng nghèo đói còn phổ biến
- Diễn ra nhiều xung đột sắc tộc
- Vẫn còn nhiều bệnh tật đe doạ
Trang 172005 Châu Phi có 24,5 triệu người nhiễm
AIDS trong đó phần lớn là những người
trong tuổi lao động, cho tới nay đã có 22,9
triệu người Châu Phi chết vì AIDS, chiếm
91% số người chết vì AIDS trên thế giới)
- Các tổ chức y tế, giáo dục, lương thực
của thế giới trong đó có Việt Nam đã có
các hoạt động gì để giúp Châu Phi thoát
Nhóm 1- 3: Tìm hiểu sự nghèo nàn lạc hậu
của nền kinh tế Châu Phi
Bước3: GV chuẩn kiến thức lên bảng.
GV nêu khái niệm"nước kém phát triển"
GV: Dựa vào bảng 5.2, em hãy nhận xét
tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số nước
Châu Phi so với thế giới?
- Mức tăng trưởng không đồng đều
- Song nhìn chung đã bắt kịp tỉ lệ tăng
trưởng của thế giới, một số nước có mức
tăng trưởng cao hơn như; Angiêri, Gana
III Vấn đề kinh tế.
1 Nền kinh tế hiện nay của Châu Phi còn rất nghèo nàn lạc hậu.
- Châu Phi chỉ đóng góp 1,9 % GDP toàn cầu(năm 2004)
- Châu Phi có 34/ tổng số 54 quốc gia thuộc loại kém phát triển của thế giới
- Đa số các nước Châu Phi có mức tăng trưởng kinh tế thấp
2 Gần đây, nền kinh tế Châu Phi đang phát triển theo chiều hướng tích cực.
Trong thập niên vừa qua, tỉ lệ tăng trưởng GDP của Châu Phi tương đối cao
3- Củng cố:
1 Người dân Châu Phi cần có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác, bảo vệ tự nhiên?
2 Dựa vào bảng dưới đây, vẽ biểu đồ và nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ dân
số Châu Phi so với các châu lục khác
Tỉ lệ dân số các châu lục trên thế giới (%).
14.0 8.6
13.7 8.6
Trang 19Ngày giảng lớp Sí số Học sinh vắng
Tiết 6:
BÀI 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC.
TIẾT 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
1.3 Ghi nhớ địa danh A- ma- dôn
2 Kĩ năng:
- Phân tích số liệu , tư liệu về một số vấn đề kinh tế - xã hội của Mĩ La tinh :
sử dụng bảng số liệu để so sánh thu nhập của các nhóm dân cư trong GDP ở một số quốc gia , về GDP và nợ nước ngoài của một số nước Mĩ La Tinh
- Bản đồ Kinh tế xã hội Mĩ la Tinh (hoặc phóng to lược đồ các cảnh quan
và khoáng sản ở Mĩ La Tinh trong SGK)
- Sử dụng hình 5.4 trong SGK
- Sử dụng các biểu đồ, bảng kiến thức và số liệu trong SGK
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Người dân Châu Phi cần phải có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác, bảo vệ tự nhiên?
2 Bài mới:
Trang 20Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
*HĐ1: Tìm hiểu một số vấn đề về tự
nhiên (Cá nhân).
Bước1: HS quan sát hình 5.3, và dựa vào
sự hiểu biết của bản thân, hãy cho biết Mĩ
La Tinh có những cảnh quan và tài nguyên
gì?
Các môi trường chính:
(1) Rừng xích đạo xanh quanh năm ở đồng
bằng Amadôn
(2) Rừng rậm nhiệt đới ở phía đông eo đất
Trung Mĩ và quần đảo Ăngti
(3) Rừng thưa và xa van ở đồng bằng
Ôrinôcô; phía tây eo đất Trung Mĩ, quần
đảo Ăngti, sơn nguyên Bra-xin
(4) Thảo nguyên Pampa
(5) Hoang mạc và bán hoang mạc
(6) Vùng núi cao ở Anđet
Các đồng bằng rộng lớn như Amadôn,
Ôrinôcô,… các sơn nguyên tập trung nhiều
đất đỏ, nhất là sơn nguyên Braxin…
Bước2: Đại diện HS lên trình bày GV
chuẩn kiến thức
HĐ2: Tìm hiểu về dân cư và xã hội (Cặp
đôi)
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK, bảng 5.3,
và sự hiểu biết của mình, hãy nhận xét về
mức sống của dân cư một số nước Mĩ La
Tinh
Cho tới đầu thế kỷ XXI, dân số sống dưới
mức nghèo khổ của Mĩ La Tinh chiếm tới
37- 62%, tại các nước Chi- lê, Ha- mai- ca,
Mê- hi- cô, Pa- na- ma:
+ 10% dân số giàu nhất chiém 30- 47%
b Nhiều tài nguyên:
- Tài nguyên rừng, biển phong phú
- Sông ngòi có giá trị cao về nhiều mặt: giao thông vận tải, thuỷ lợi, thuỷ điện…
- Nhiều khoáng sản:
+ Các quặng kim loại màu như đồng, thiếc, kẽm, bô xit và các kim loại quý như vàng, bạc và đá quý
+ Các khoáng sản chiến lược như dầu mỏ, khí đốt, phốt phát
=> Thuận lợi phát triển công nghiệp với nhiều ngành
2 Dân cư và xã hội.
- Tỉ lệ dân nghèo còn cao
- Sự chênh lệch giàu nghèo rất lớn
- Hiện tượng đô thị hoá tự phát diễn ra rất trầm trọng: thị dân chiếm 75% dân số, nhưng 1/3 số
đó sống trong điều kiện khó khăn
Trang 212,7% GDP.
Hiện tượng đô thị hoá không gắn liền với
phát triển kinh tế gây nên nhiều hậu quả
như thất nghiệp, ùn tắt giao thông, ô nhiễm
môi trường, thiếu lương thực,…
+ Tính tổng số nợ nước ngoài so với tổng
GDP của mỗi nước
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS
chuẩn kiến thức
*HĐ4: Tìm hiểu nguyên nhân (Cả lớp )
Bước1: Dựa vào kênh chữ trong SGK và
hiểu biết của bản thân tìm hiểu nguyên
nhân dẫn tới các đặc điểm trên và các giải
pháp đề ra để khắc phục tình trạng kém
phát triển về kinh tế ở Mĩ La Tinh
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức
Liên hệ Việt Nam?
II Một số vấn đề về kinh tế.
1 Đặc điểm.
- Nợ nước ngoài nhiều
- Kinh tế tăng trưởng không đều
- Tình hình chính trị thiếu ổn định
- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh
- Phụ thuộc vào tư bản nước ngoài
2 Nguyên nhân
- Duy trì chế độ phong kiến lâu đời
- Chính phủ không đề ra được đường lối phát triển kinh tế độc lập - tự chủ, sáng tạo
- Tiến hành công nghiệp hoá
- Tăng cường và mở rộng buôn bán với nước ngoài
=>Gần đây tình hình kinh tế đã có nhiều chuyển biến tích cực: Xuất khẩu tăng nhanh, nhiều nước đã khống chế được lạm phát, tỉ lệ tăng giá tiêu dùng giảm…
3- Củng cố:
1 Vì sao các nước Mĩ la Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao?
Trang 222 Những nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế các nước Mĩ La Tinh phát triển không ổn định?
3 Dựa vào hình 5.4, lập bảng tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ La Tinh giai đoạn 1985- 2004 và nhận xét
4- Dặn dò :
- Sưu tầm tài liệu về Tây Nam Á và Trung Á.
Trang 23Ngày giảng lớp Sí số Học sinh vắng
- phân tích số liệu, tư liệu về một số vấn đề kinh tế xã hội của khu vực trung Á, khu vực Tây Nam Á ( Vai trò cung cấp năng lượng cho thế giới )
3 Thái độ:
- Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Sử dụng hình 5.5; 5.7; 5.8 trong SGK
- Sử dụng các bảng kiến thức và số liệu trong SGK
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ nghèo khổ ở khu vực này lại cao?
2 Bài mới:
*HĐ1: Tìm hiểu về Tây Nam Á (Cá nhân) I Đặc điểm của khu vực Tây
Trang 24Bước1: Dựa vào hình 5.5, nội dung SGK
và sự hiểu biết của mình, em hãy nêu một
số điểm khái quát về Tây Nam á
- Vì sao nói Tây Nam Á có vị trí chiến
lược đặc biệt quan trọng?
Đại diện HS trình bày, GV bổ sung, chuẩn
kiến thức
GV có thể giới thiệu qua một số nét về vị
trí địa lí và địa hình của khu vực cho HS
nghe
Tiếp giáp với nhiều biển, vịnh như vịnh
Pecxich, biển Arập, biển Đỏ, biển Địa
Trung Hải,… với 3 miền địa hình
- Dựa vào bản đồ thế giới và hình 5.4, hãy
cho biết vị trí địa lí có ảnh hưởng gì đến
khí hậu và cảnh quan khu vực Tây Nam
Á?
GV: Nguyên nhân khiến cho khí hậu của
khu vực khô nóng:
+ Vĩ độ từ 120B đến 42030'B (không kể
đảo) Đường chí tuyến đi qua gần giữa khu
vực, chạy ngang bán đảo A- rập, làm khu
vực chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến
khô nóng
+ Tây Nam Á nằm kẹp giữa các phần lục
địa Phi rộng lớn và lục địa á- Âu khổng lồ
+ Địa hình có nhiều núi cao bao bọc xung
quanh
* HĐ2: Tìm hiểu về khu vực Trung Á
( Cả lớp)
Dựa vào hình 5.7, nội dung SGK và sự
hiểu biết của mình, em hãy nêu một số
điểm khái quát về Trung Á
GV gọi HS lên bảng xác định trên bản đồ
vị trí các quốc gia của khu vực Trung Á,
trình bày về những điểm khái quát của khu
vực GV bổ sung, chuẩn kiến thức
Nguyên nhân do ảnh hưởngcủa vị trí địa lí
khu vực nằm sâu trong lục địa lại có núi
cao bao bọc.(Hoang mạc Gô- bi của Mông
Cổ)
Nam Á và trung Á.
1 Tây Nam Á.
- Diện tích khoảng 7 triệu km2
- Có vị trí chiến lược quan trọng
- Khí hậu nhìn chung rất khô hạn
- Có nhiều dầu mỏ, chiếm hơn 50% trữ lượng thế giới, tập trung quanh vịnh Pec-xich
2 Trung Á.
- Diện tích gần 5,6 triệu km2
- Nằm ở trung tâm lục địa á- Âu
- Khí hậu lục địa sâu sắc
- Cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên khô và hoang mạc
- Giàu tài nguyên dầu mỏ, khí đốt, thuỷ điện, khoáng sản,…
- Dân số 61,3 triệu người( 2995), chủ yếu theo đạo Hồi(trừ Mông Cổ)
- Chịu nhiều ảnh hưởng văn hoá của cả phương Đông và Tây
Trang 25*HĐ3: Biết một số vấn đề của hai khu
vực (Cặp đôi)
Bước 1:
- Dựa vào hình 5.8 SGK, có nhận xét gì về
lượng dầu khai thác và lượng dầu tiêu
dùng của Tây Nam Á và Trung Á so với
các khu vực khác trên thế giới?
- Qua các phương tiện thông tin đại chúng,
em biết gì về tình hình an ninh chính trị
của Tây Nam Á và Trung Á hiện nay
Bước 2: Đại diện các cặp lên trình bày.GV
tổng kết
*HĐ4: Tìm hiểu về xung đột sắc tộc, tôn
giáo và nạn khủng bố (Cả lớp)
Bằng thực tế thông qua các phương tiện
thông tin hãy cho biết Trung Á hiện đang
tồn tại vấn đề gì? cần phải giải quyết vấn
đề đó như thế nào?
Lưu ý cắt nghĩa nguyên nhân tình hình bất
ổn hiện nay của Tây Nam Á và Trung Á:
Do vị trí chiến lược quan trọng, tài nguyên
thiên nhiên giàu có, nên từ lâu với 2 khu
vực này, đặc biệt là Tây Nam Á đã bị các
thế lực thực dân, đế quốc nhòm ngó, rình
rập, âm mưu thôn tính Chúng luôn tìm
cách kích động, khoét sâu những mâu
thuẫn dân tộc, tôn giáo trong khu vực để
dễ lợi dụng
II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và Trung Á.
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ
- Tây Nam á có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất thế giới
- Tây Nam Á và Trung Á là hai khu vực có sản lượng khai thác lớn hơn nhiều so với lượng dầu tiêu dùng
- Có khả năng cung cấp gần 16.000 thùng/ngày cho thị trường thế giới
2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố
- Xung đột giữa người A Rập và người Do Thái
- Sự hoạt động của các tổ chức chính trị, tôn giáo cực đoan, sự can thiệp của các thế lực bên ngoài và những lực lượng khủng bố
-> gây nên: Sự mất ổn định của khu vực và gây ra tình trạng đói nghèo Vì vậy cần chống khủng
bố, tạo ra sự ổn định an ninh để có điều kiện phát triển kinh tế
3- Củng cố:
1 Trình bày một số đặc điểm chính về vị trí tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và Trung Á Nêu bật vai trò của 2 khu vực này trong việc cung cấp dầu
mỏ - nhiên liệu chiến lược hiện nay
2 Quan hệ giữa I-xra-en và Pa-le-xtin có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế - xã hội của cả 2 quốc gia? Để cùng phát triển, 2 nước cần phải làm gì?
4- Dặn dò :
- HS làm bài tập 1 (SGK trang 33)
- Sưu tầm tài liệu về tự nhiên và dân cư Hoa Kỳ
Trang 26Ngày giảng lớp Sí số Học sinh vắng
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh qua một số nội dung kiến thức
cơ bản khái quát nền kinh tế xã hội thế giới
- Kiểm tra mức độ thông hiểu ,giải thích các kiến thức địa lí đã được học
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ
3 Thái độ:
Có thái độ nghiêm túc khi làm bài kiểm tra
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Đề bài:
I Phần trằc nghiệm khách quan: ( 3 điểm )
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: (0,5 điểm) Nền kinh tế dựa trên chất xám và kĩ thuật, công nghệ cao là:
A Kinh tế tri thức
B Kinh tế hiện đại
C Kinh tế công nghiệp
D Kinh tế công nghệ
Câu 2: (0,5 điểm) Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra trên
thế giới vào giai đoạn nào:
A Đầu thế kỉ XIX
B Cuối thế kỉ XIX
C Đầu thế kỉ XX
D Cuối thế kỉ XX - đầu thế kỉ XXI
Câu 3: (0,5 điểm ) Lĩnh vực chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong đầu tư nước
ngoài
Trang 27II Phần trắc nghiệm tự luận: (7 điểm)
Câu 7: (3 điểm) Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cánh mạng khoa học và
công nghệ hiện đại đến nền kinh tế - xã hội thế giới?
Câu 8: (4 điểm)
Dựa vào số liệu sau:
Nhóm nước Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế (% )
I Trắc nghiệm khách quan: (mỗi ý đúng 0,5 điểm)
3
7 Đặc trưng và tác động của cuộc cánh mạng khoa học và
công nghệ hiện đại đến nền kinh tế - xã hội thế giới
- Đặc trưng: Sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công
nghệ cao dựa vào các thành tựu khoa học mới, với hàm
lượng tri thức cao
3
Trang 28Với 4 công nghệ trụ cột: + Công nghệ sinh học
+ Công nghệ vật liệu
+ Công nghệ năng lượng
+ Công nghệ thông tin
=> Tác động mạnh mẽ, sâu sắc đến đời sống kinh tế - xã hội,
làm xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong lĩnh vực dịch
vụ, tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ: Chuyển dần
từ nền kinh tế công nghiệp sang nền sang nền kinh tế trí thức
dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao
3.C
ủng cố:
- GV nhận xét, đánh giá ý thức của học sinh trong giờ kiểm tra
4.Dặn dò:
- Chuẩn bị bài 6 (sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về hợp chúng quốc Hoa kì )
Ma trận đề kiểm tra 1 tiết lớp 11- ban cơ bản
Trang 29mang tính toàn cằu
1
0,5
1
0,5Một số vấn đề của
Trang 30B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA.
Tiết 9:
BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ.
TIẾT 1 TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học học sinh cần:
1 Kiến thức:
1.1 Biết được vị trí, Phạm vi lãnh thổ hoa kì
1.2 Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế
1.3 Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của dân cư tới phát triển kinh tế
1.4 Ghi nhớ một số địa danh
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ Hoa kì để phân tích đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng sản, phân bố dân cư, các thành phố lớn, phân bố các ngành công nghiệp, các sản phẩm nông nghiệp chính
- phân tích số liệu, tư liệu về đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế Hoa kì; so sánh
sự khác biệt giữa các vùng nông nghiệp, các vùng công nghiệp
3 Thái độ:
- Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Sử dụng bảng 6.1, 6.2; hình 6,1 trong SGK
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: Giờ trước kiểm tra 45 phút
2 Bài mới:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về lãnh thổ và
vị trí địa lí của Hoa Kì.
Diện tích lớn thứ 3 thế giới (sau LBNga
và Ca- na- đa)
Trang 31(Bán đảo Ala- xca nằm ở phía tây bắc lục
địa Quần đảo Ha- oai nằm giữa Thái
Bình Dương)
Phần trung tâm là khu vực rộng lớn nhất
của lãnh thổ Hoa Kì Chiều dài từ đông
sang tây là 4500 km, từ bắc xuống nam là
2500 km
CH: Lãnh thổ hình khối của trung tâm lục
địa Bắc Mĩ có ảnh hưởng gì tới tự nhiên
và kinh tế của Hoa Kì?
Làm cho:
- Khí hậu có sự phân hoá sâu sắc giữa Bắc
và Nam, giữa Đông và Tây
=> Nông nghiệp có thể SX được nhiều
+ Do vị trí cách biệt với các cựu lục địa
bởi 2 đại dương lớn nên Hoa Kì có thuận
lợi về cạnh tranh với các nước tư bản
khác, đặc biệt thị trường Mĩ La Tinh
(Với Hoa Kì, chiến tranh là một cơ hội,
nhờ việc buôn bán vũ khí, nhu yếu phẩm
cho các bên tham chiến Hiện Hoa Kì
cũng là nước xuất khẩu nhiều vũ khí ớn
nhất thế giới)
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự
nhiên Hoa Kì.
CH: Quan sát hình 6.1, dựa vào nội dung
SGK và sự hiểu biết của mình, em hãy
trình bày đặc điểm tự nhiên các bộ phận
lãnh thổ của Hoa Kì?
Phương án 1: GV có thể gợi ý cho HS tìm
hiểu lần lượt đặc điểm tự nhiên các vùng
lãnh thổ Hoa Kì theo trình tự như SGK
Phương án 2: GV kẻ bảng tổng hợp, phân
công nhiệm vụ nghiên cứu cho các nhóm
và cử đại diện mhóm lên trình bày đặc
điểm chính của các vùng vào bảng phu
treo trên bảng Các nhóm kgác góp ý, bổ
sung GV chuẩn xác kiến thức
+ Bán đảo Alaxca
+ Quần đảo Haoai
+ Trung tâm lục địa Bắc Mĩ(hơn 8 triệu km2)
- Giao lưu thuận lợi bằng đường
bộ, đường thuỷ với các nước trong khu vực và quốc tế
- Có thị trường và nguồn cung cấp tài nguyên rộng lớn
- Tránh được sự tàn phá của 2 cuộc đại chiến thế giới, không những thế còn làm giàu nhờ chiến tranh
II Điều kiện tự nhiên
1 Phần trung tâm lục địa Bắc
Mĩ thuộc Hoa Kì.
2 Bán đảo Alaxca và quần đảo Haoai
Trang 32Phần trung tâmVùng phía
Tây
Vùng Trung Tâm
Vùng phía Đông
Vị trí Là hệ thống
núi Coocđie ở phía tây lãnh thổ, giáp Thái Bình Dương
Giữa Apalat
và Coođie(Rốcki)
Gồm dãy núi già Apalat và các đồng bằng ven Đại Tây Dương
+ Alaxca ở tây bắc lục địa
+ Haoai giữa TBD
và bồn địa lớn, có khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc
- Nhiều thung lũng rộng, phì nhiêu ở vùng núi ven TBD
- Ven TBD có một số đồng bằng nhỏ, khí hậu cận nhiệt
và ôn đới hải dương
- Như một lòng máng khổng lồ dốc
về phía vịnh Mê- hi- cô
- Phía tây và bắc có nhiều
gò đồi thấp
- Phía nam là đồng bằng phù
sa sông Mi- xi- xi- pi rộg lớn
- Phía bắc có khí hậu ôn đới
Ven vịnh Mê- hi- cô có khí hậu cận nhiệt
và nhiệt đới
- là dãy núi
cổ kộo dài khoảng
2000m+ Cao trung bình 1000m
Không liên tục, có các thung lũng cắt qua
+ Nhiều mạch núi và cao nguyên sát biển
- Dải đồng bằng ven ĐTD khá lớn
và phì nhiêu, nhiều vũng vịnh
+ Apalat ở phía bắc, Côcđie ở phía tây, có địa hình chủ yếu
là đồi núi, nhiều băng tuyết
+ QĐ Haoai
có nhiều núi lửa, bãi biển đẹp
Tài nguyên,
thế mạnh
khoáng sản+ Kim loại màu, kim loại hiếm như vàng,
+ Nhiều tài nguyên năng lượng: Dầu
mỏ, than, thuỷ điện
- Nhiều sắt, dầu mỏ
- Giàu khoáng sản
và năng lượng
- Nhiều vịnh
để xây dựng cảng
- Trồng nhiều loại cây ăn quả…
QĐ Haoai:
Du lịch, thuỷ sản,
Alaxca:
Khoáng sản, thuỷ sản
Trang 33gia súc lớn.
Khó khăn - Khô hạn,
hoang mạc hoá ở các bang miền tây
thống Rốcki, động đất, núi lửa
- Địa hình hiểm trở ảnh hưởng tới GTVT
- Xói mòn ở phía bắc do địa hình dốc
về phía nam, ảnh hưởng băng hà và quá trình canh tác quảng canh
- Lũ lụt trên sông Mitxixipi
Bão lụt ở phía đông nam
- Địa hình hiểm trở ảnh hưởng tới GTVT
*Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm
dân cư Hoa Kì.
Dân số đứng thứ 3 thế giới (sau Trung
Quốc và Ấn Độ)
CH: Dựa vào bảng 6.1 và 6.2em hãy
nhận xét và nêu nguyên nhân sự tăng
dân số của Hoa Kì?
Dân nhập cư đa số là người Châu Âu,
tiếp đến là Mĩ La Tinh, Châu Á,
Canadda vµ Ch©u Phi
CH: Nhập cư đem lại cho Hoa Kì
những thuậ lợi cơ bản gì?
GV lưu ý HS: Dân nhập cư trước đây
vào Hoa Kì nổi tiếng với những tên
gọi"người mộtphút", "tự thân lập
thân" rất ý chí, năng động và sáng tạo
Người lao động Châu Âu vốn có kĩ
thuật di cư sang Hoa Kì với mong
muốn thoát khỏi sự kìm hãm của chế
độ phường hội phong kiến, khát khao
làm giàu để khẳng định mình => trở
thành động lực cho sự phát triển kinh
tế Hoa Kì
CH: Dựa vào bảng 6.2, hãy nêu
những biểu hiện của xu hướng già
hoá dân số Hoa Kì?
Thể hiện: Từ 1950 đến 2004:
- Giảm rõ rệt:
+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên(%):
III Dân cư.
1 Dân số và sự gia tăng dân số.
a) Dân số đông và tăng nhanh.
- Số dân đông: 296,5 triệu người (2005), đứng thứ 3 thế giới
- Gia tăng dân số nhanh, chủ yếu do nhập cư
- Thuận lợi: Đem lại cho Hoa Kì tri thức, nguồn vốn và lực lượng lao động lớn mà không phải mất chi phí đầu tư ban đầu
b) Dân số Hoa Kì đang già đi.
+ Tỉ lệ gia tăng dân số và trẻ em dưới
15 tuổi giảm rõ rệt
Trang 34giảm từ 1,5 xuống còn 0,6.
+ Nhóm trẻ em dưới 15 tuổi(%): giảm
từ 27 xuống còn 2
- Tăng rõ rệt:
+ Tuổi thọ trung bình: 70,8 lên 78,0
+ Nhóm người cao tuổi trên 65 tuổi
(%):
từ 8 lên đến 12
CH: Hiện tượng nhập cư ở Hoa Kì
tạo nên đặc điểm gì nổi bật về thành
- Người Anh điêng 1%
- Người gốc á và Mĩ La Tinh chiếm
khoảng 5% và đang có xu hướng tăng
nhanh
Thể hiện:
- Người da màu khó tìm việc hơn
- Nạn bạo hành có nguy cơ cao hơn
đối với người da đen
- Hiện chỉ có 20% người da đen có
mức sống đạt trung bình của nước Mĩ
CH: Quan sát hình 6.3 và dựa vào nội
dung SGK, kiến thức đã họ, em hãy
nhận xét sự phân bốdân cư Hoa Kì?
CH: Phân bố dân cư có sự thay đổi
theo xu hướng nào?
+ Tuổi thọ trung bình và tỉ lệ người trên
=> Gây khó khăn cho phát triển kinh tế
4 Dặn dò:
Sưu tầm tài liệu về kinh tế Hoa Kì
Trang 351.4 Ghi nhớ một số địa danh.
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ Hoa kì để phân tích đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng sản, phân bố dân cư, các thành phố lớn, phân bố các ngành công nghiệp, các sản phẩm nông nghiệp chính
- phân tích số liệu, tư liệu về đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế Hoa kì; so sánh
sự khác biệt giữa các vùng nông nghiệp, các vùng công nghiệp
3 Thái độ:
- Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày Đặc điểm tự nhiên của vùng phía Đông và vùng phía Tây của Hoa kì?
2 Bài mới:
Trang 36Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
* Hoạt động 1: Qui mô nền kinh tế
Châu Á
Châu Phi
? Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế
Hoa kì phát triển nhanh đạt được nhiều
thành tựu cao?
HS:Trả lời
GV:-VTĐL thuận lợi
- Nguồn tài nguyên phong phú
- Nguồn lao động nhập cư…
- Nhập siêu ngày càng lớn 707,2 tỉ USD
b Giao thông vận tải
- Hệ thống đường và phương tiện hiện đại nhất TG…
c Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch
- Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp TG, tạo nguồn thu và lợi thế cho KT Hoa Kì
- Thông tin liên lạc rất hiện đại
- Ngành DL phát triển mạnh,doanh
Trang 37- Vì sao lại có sự phân bố như vậy?
=>Đặc điểm của ngành NN Hoa kì?
- Các nhóm cử đại diện trình bày, trao
đổi sửa chữa, bổ sung
+ CN chế biến chiếm 84,2% giá trị hàng XK của cả nước(2004)
+ CN điện+ CN khai khoáng
- Giảm tỉ trọng các ngành truyền thống tăng các ngành hiện đại
- Sản xuất CN có sự phân hóa khác nhau giữa các vùng :
+ Trước đây: tập trung ở Đông Bắc với các ngành truyền thống, hiện nay
có xu hướng giảm tỉ trọng
+ Hiện nay: mở rộng xuống phía Nam và Thái Bình Dương với các ngành hiện đại, tỉ trọng giá trị sản lượng tăng
3 Nông nghiệp:
- Nền NN tiên tiến đứng hàng đầu TG
+ Chiếm tỉ trọng nhỏ 0,9% năm 2004
- Cơ cấu có sự chuyển dịch: giảm thuần nông tăng dịch vụ NN
- Phân bố: đa dạng hóa nông sản trên cùng lãnh thổ => các vành đai
chuyên canh -> vùng SX nhiều lọai nông sản theo mùa vụ
- Hình thức: chủ yếu là trang trại (số lượng giảm dần nhưng diện tích trung bình tăng)
Trang 38vùng phía Nam, vùng phía Tây
3 Củng cố:
Bài tập :
1 Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì là:
a Nông nghiệp b Lâm nghiệp c Công nghiệp
d Phim ảnh
2 Xu hướng cơ cấu GDP của Hoa Kì:
a CN, NN tăng, DV giảm c CN, DV tăng, NN giảm
b CN tăng, NN và DV giảm d NN và CN giảm, DV tăng
3 Cơ cấu CN của Hoa Kì có xu hướng:
a Giảm tỉ trọng hàng không, vũ trụ, điện tử
b Tăng tỉ trọng ngành hàng tiêu dùng
c Tăng tỉ trọng ngành cơ khí, điện tử
d Giảm ngành luyện kim, dệt, điện tử
4 Ngành NN đang diễn ra xu hướng:
a Giảm giá trị sản xuất nông nghiệp
b Giảm tỉ trọng thuần nông tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp
c Hình thành vành đai chuyên canh
d Giảm diện tích và số lượng trang trại
Trang 39Trồng lúa mì, ngô,củ cải
đường, chăn nuôi bò, lợn
Trồng lúa gạo và cây ăn
quả nhiệt đới
Trồng cây ăn quả và rau
Trang 40TIẾT 11:
BÀI 6 - THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA
LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Xác định được sự phân bố một số nông sản và các ngành CN chính của
HK, những nhân tố ảnh hưởng tới tới sự phân hóa đó
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích được các lược đồ, phân tích các mối liên hệ giữa điều kiện phát triển với sự phân bố của các ngành NN và CN
3 Thái độ:
- Rèn tính tư duy, cần cù trong học tập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- BĐ KT chung HK
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Xu hướng chuyển dịch ngành CN của Hoa kì như thế nào? Giải thích nguyên nhân?
2 Bài mới: