- Vào cuối thời nguyên thuỷ các bộ lạc sống trên đất nớc ta đều bớc vào thời sơ kìđồng thau, biết đến thuật luyện kim và nghề nông nghiệp lúa nớc đã tạo tiền đề cho sự chuyển biển của xã
Trang 1Giáo án 10- Kỳ II
Ngày soạn: 05 /01/2009
Phần II :
Lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX
Chơng I: Việt nam từ thời nguyên thuỷ đến thế kỉ x Tiết 20
Bài 13 Việt nam thời nguyên thuỷ
I mục tiêu bài học
+ Sau khi học song bài học học sinh cần nắm đợc:
1 Kiến thức
- Cách ngày nay 30- 40 vạn năm, trên đất nớc ta đã có ngời sinh sống (Ngời tối cổ).
Việt Nam là một trong những quê hơng của loài ngời
- Trải qua hàng trục vạn năm, Ngời tối cổ đã chuyến biến dần thành Ngời tinh khôn(Ngời hiện đại).
- Nắm đợc các giai đoạn phát triển của xã hội, đời sống vật chất và tinh thần
2 T tởng, tình cảm
- Giáo dục cho HS lòng yêu quê hơng đất nớc, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc
ta, ý thức đợc vị trí của lao động và trách nhiệm với lao động xây dựng quê hơng đấtnớc
3 Về kĩ năng
- Biết so sánh giữa các giai đoạn lịch sử, để rút ra những hiểu biết của sự chuyển biến
về kinh tế, xã hội…Biết quan sát hình ảnh các hiện vật ở bài học để rút ra nhận xét
II - Thiết bị, tài liệu dạy – học
- Bản đồ Việt Nam thể hiện những địa bàn có liên quan đến nội dung bài học: Núi
Đọ (Thanh Hoá), Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Hang Gòn (Đồng Nai), AnLộc (Bình Phớc), Ngờm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), Hoà Bình, Bắc Sơn
- Một số tranh ảnh về cuộc sống ngời nguyên thuỷ hay những hình ảnh về công cụcủa ngời Núi Đọ, Sơn Vi, Hoà Bình…
III Tiến trình tổ chức dạy – học
1 Kiếm tra bài cũ
-Tiết trớc ôn tập không kiểm tra, có thể kiểm tra trong quá trình học bài mới.
2 Mở bài
- Khi học phần lịch sử thế giới nguyên thuỷ chúng ta đã khẳng định: Thời kỳ nguyên
thuỷ là thời kỳ đầu tiên, kéo dài nhất mà dân tộc nào, đất nớc nào cũng phải trải qua
Đất nớc Việt Nam của chúng ta cũng nh nhiều nớc khác đã trải qua thời kỳ nguyênthuỷ Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về thời kỳ nguyên thuỷ trên đất nớc Việt Nam
3 Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV dẫn dắt: Ngời Trung Quốc, ngời
Inđônêxia… thờng tự hào về đất nớc họ là nơi
phát tích của loài ngời, là cái nôi sinh ra con
1 Những dấu tích ngời tối
cổ ở Việt Nam
Trang 2ngời Còn Việt Nam của chúng ta cũng hoàn
toàn có thể tự hào vì đất nớc Việt Nam đã
chứng kiến những bớc đi chập chững đầu tiên
của loài ngời, từng trãi qua thời kỳ nguyên
của Ngời tối cổ ở Việt Nam?
- HS: Suy nghĩ quan sát bản đồ trả lời.
- GV kết luận: Địa bàn sinh sống trãi dài trên 3
miền đất nớc nhiều địa phơng đã có ngời tối cổ
- HS: Trả lời câu hỏi: Công xã thị tộc là giai
đoạn kế tiếp giai đoạn bầy ngời nguyên thuỷ
H?: Những tiến bộ trong cuộc sống của
ng-ời Sơn Vi so với Ngung-ời tối cổ?
- HS: So sánh để trả lời câu hỏi:
Hoạt động 1: Theo nhóm
- GV sử dụng lợc đồ giới thiệu khái quát
- Các nhà khảo cổ học đã tìm thấydấu tích Ngời tối cổ có niên đạicách đây 30-40 vạn năm và nhiềucông cụ đá ghè đẽo thô sơ ở ThanhHoá, Đồng Nai, Bình Phứơc…
- Ngời tối cổ sống thành bầy săn bắnthú rừng và hái lợm hoa quả
2 Sự hình thành và pháttriển của Công xã thị tộc
a Sự hình thành
- ở nhiều địa phơng của nớc ta tìmthấy những hoá thạch răng và nhiềucông cụ đá của ngời hiện đại ở các
di tích văn hoá Ngờm Sơn Vi…(Cách đây 2 vạn năm)
- Chủ nhân văn hoá Sơn Vi sốngtrong mái đá, hang động ven bờsông, suối trên địa bàn rộng từ Sơn
Trang 3- GV: Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng
H?: Những tiến bộ trong việc chế tạo công
cụ và trong đời sống của c dân?
- HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- GV: Bổ sung, kết luận những biểu hiện tiến
bộ
Hoạt động 1: Nhóm
- GV: Giới thiệu khái quát, chia nhóm và giao
nhiệm vụ
+ Nhóm 1: Địa bàn c trú công cụ lao động
hoạt động kịnh tế của c dân Phùng Nguyên?
+ Nhóm 2 : Địa bàn c trú công cụ lao động
hoạt động kịnh tế của c dân Sa Huỳnh?
+ Nhóm 3 : Địa bàn c trú công cụ lao động
hoạt động kinh tế của c dân Đồng Nai?
- HS: Thảo luận, cử đại diện viết ra giấy nháp ý
kiến trả lời của cả nhóm, sau đó trình bày trớc
6000 năm ở Hoà Bình, Bắc Sơn(Lạng Sơn) và một số nơi khác đãtìm thấy dấu tích của văn hoá sơ kì
đá mới gọi chung là văn hoá HoàBình, Bắc Sơn
- Đời sống của c dân Hoà Bình, BắcSơn:
+ Sống định c lâu dài, hợp thành thịtộc, bộ lạc
+ Ngoài săn bắn hái lợm còn biếttrồng trọt: rau, cũ, cây ăn quả
+ Bớc đầu biết làm lỡi rìu làm một
số công cụ khác bằng xơng, tre, gỗ,bắt đầu biết nặn đồ gốm
→ Đời sống vật chất tinh thần đợcnâng cao
- Cách ngày này 6000-5000 năm kỹthuật chế tạo công cụ có bớc pháttriển mới gọi là cuộc “Cách mạng đámới”
- Biểu hiện tiến bộ phát triển.
+ Sử dụng kỹ thuật của khoan đá,làm gốm bằng bàn xoay
+ Biết trồng lúa, dùng cuốc đá Biếttrao đổi sản phẩm giữa các thị tộc
bộ lạc
→ Đời sống c dân ổn định và đợccải thiện hơn, địa bàn c trú mở rộng
3 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa
Trang 4GV: Khái quát
- GV phát vấn có thể đặt một số câu hỏi:
+ C dân phùng Nguyên có điểm gì mới so với
c dân Hoà Bình, Bắc Sơn?
+ C dân văn hoá Sa Huỳnh, Đồng Nai có
những điểm gì giống c dân phùng Nguyên?
+ Sự ra đời của thuật kim có ý nghĩa gì với các
bộ lạc trên dất nớc ta?
- HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận về sự ra đời
của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nớc
- Sự ra đời của thuật luyện kim cách
đây 4000- 3000 năm đã đa các bộlạc trên các vùng miền của nớc ta b-
ớc vào thời đại sơ kỳ đồng thau hìnhthành nên các khu vực khác nhaulàm tiền đề cho sự chuyển biến xãhội sau này
4 Sơ kết bài học
* Củng cố
- Các giai đoạn phát triển của thời kỳ nguyên thuỷ ở Việt Nam
- Sự ra đời của thuật luyện kim và ý nghĩa của nó
Bài 14 Các quốc gia cổ đại trên đất nớc việt nam
I mục tiêu bài học
* Sau khi học xong bài HS cần nắm đợc:
1 Về kiến thức
- Những nét đại cơng về ba nớc cổ đại trên đất nơc Việt Nam (Sự hình thành cơ cấu
tổ chức nhà nớc, đời sống văn hoá, xã hội).
2 Về t tởng
- Bồi dỡng tinh thần lao động sáng tạo, ý thức về cội nguồn dân tộc, lòng yêu quê
h-ơng đất nớc và ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- Bản đồ hành chính Việt Nam có các di tích văn hoá Đồng Nai, óc Eo ở Nam Bộ
- Su tầm một số tranh ảnh công cụ lao động, đồ trang sức, nhạc cụ, đền tháp…
III tiến trình tổ chức dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
H?: Thuật luyện kim ở nớc ta ra đời từ khi nào, ở đâu, có ý nghĩa gì với sự
phát triển kinh tế xã hội?
2 Mở bài
Trang 5- Vào cuối thời nguyên thuỷ các bộ lạc sống trên đất nớc ta đều bớc vào thời sơ kì
đồng thau, biết đến thuật luyện kim và nghề nông nghiệp lúa nớc đã tạo tiền đề cho
sự chuyển biển của xã hội nguyên thuỷ sang thời đại mới, thời đại có giai cấp Nhà
n-ớc hình thành các quốc gia cổ đại trên đất nn-ớc Việt Nam Để hiểu đợc sự hình thành,cơ cấu tổ chức nhà nớc, đời sống văn hoá, xã hội của các quốc gia trên đất nớc ta,chúng ta cùng tìm hiểu bài 14
3 Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- Trớc hết GV dẫn dắt: Văn Lang là quốc
gia cổ nhất trên đất nớc Việt Nam, các
em đã đợc biết đến nhiều truyền thuyết
Giải thích khái niệm Văn hoá Đông Sơn
là gọi theo di chỉ khảo cổ tiêu biểu của
H?: Sự biến đổi phát triển kinh tế, xã
hội đó đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi
- Kinh tế: Đầu thiên niên kỷ I TCN c
dân văn hoá Đông Sơn đã biết sử dụngcông cụ đồ đồng phổ biến và bắt đầu
có công cụ sắt
+ Nông nghiệp dùng cày khá phát triển,kết hợp với săn bắn, chăn nuôi và đánhcá
+ Có sự phân chia lao động giữa nôngnghiệp và thủ công nghiệp
- Xã hội:
+ Sự phân hoá giàu nghèo càng rõ rệt + Về tổ chức xã hội công xã thị tộctan vỡ, thay vào đó là công xã nôngthôn và gia đình phụ hệ
-> Sự chuyển biến kinh tế, xã hội đặt ranhững yêu cầu mới: Trị thuỷ, quản lýxã hội, chống giặc ngoại xâm → Nhànớc ra đời đáp ứng những đòi hỏi đó
Trang 6- GV giảng giải về thời gian hình thành
địa bàn, kinh đô nớc Văn Lang
Vẽ sơ đồ bộ máy Nhà nớc:
H?: Em có nhận xét gì vè tổ chức bộ
máy Nhà nớc và đơn vị hành chính
Thời Văn Lang - Âu Lạc?
- HS: Quan sát sơ đồ suy nghĩ trả lời
- GV: Nhận xét bổ sung, kết luận
- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy đợc
bớc phát triển cao hơn của nhà nớc Âu
Lạc
- HS: Theo dõi SGK so sánh trả lời
- GV bổ sung kết luận:
Hoạt động 3: Cá nhân
- GV yêu cầu tất cả HS theo dõi SGK để
thấy đợc cách ăn, ở, mặc của ngời Việt
cổ
- HS: Theo dõi SGK tự ghi nhớ
H?: Đời sống tinh thần, tâm linh của
ngời Việt cổ nh thế nào?
- HS: Theo dõi SGK tự ghi nhớ.
* Quốc gia Âu Lạc (III- II TCN)
- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh-Hà Nội).
- Lãnh thổ mở rộng tổ chức bộ máy nhànớc chặt chẽ hơn
- Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành
Cổ Loa kiến cố, vững chắc
→ Nhà nớc Âu Lạc có bớc phát triểncao hơn Nhà nớc Văn Lang
* Đời sống vật chất tinh thần ngời việt cổ.
- Đời sống vật chất.
+ Ăn gạo tẻ, gạo nếp, thịt cá, rau củ, + Mặc: Nữ mặc áo, váy, Nam đóngkhố
+ ở: Nhà sàn
- Đời sống tinh thần.
+ Sùng bái thần linh, thờ cúng tổ tiên +Tổ chức cới xin, ma chay, lễ hội + Có tập quán nhuộm răng đen, ăntrầu, xăm mình, dùng đồ trang sức
VuaLạc tớng Lạc tớng
Chiềng, chạ (làng) do Bồ chính đứng đầu
Trang 7- HS: Theo dõi SGK, thảo luận theo
nhóm, cử đại diện trả lời
2 Quốc gia cổ Chăm pa hìnhthành và phát triển
- Địa bàn: Trên cơ sở văn hoá Sa
Huỳnh gồm khu vực miền Trung vàNam Trung Bộ, cuối thế kỷ I Khu Liênthành lập quốc gia cổ Lâm ấp đến thể
kỷ VI đổi thành Chăm pa phát triển từX-XV sau đó suy thoái và hội nhập với
Đại Việt
- Kinh đô: Lúc đầu là Trà Kiệu –
Quảng Nam sau đó ra đời đến Đông
D-ơng- Quảng Nam cuối cùng chuyển đếnTrà Bàn – Bình Định
* Tình hình Chăm pa từ thế kỷ II đến thế kỷ X.
+ Kinh tế:
- Hoạt động chủ yếu là trồng lúa nớc
- Sử dụng công cụ sắt và sức kéo trâubò
- Thủ công: Dệt làm đồ trang sứ, vũ khí,
đóng gạch và xây dựng, kỹ thuật xâytháp trình độ cao
+ Chính trị xã hội–
- Theo chế độ quân chủ chuyên chế
- Chia nớc làm 4 châu, dới châu, cóhuyện, làng
- Xã hội gồm các từng lớp: Quý tộc,nông dân tự do, nô lệ
+ Văn hoá:
- Thế kỷ IV có chữ viết từ chữ Phạn(ấn Độ)
- Theo Balamôn giáo và Phật giáo
- ở nhà sản, ăn trầu, hoả táng ngời chết
3 Quốc gia cổ Phù Nam
- Địa bàn: Quá trình thành lập:
+ Trên cơ sở văn hoá óc Eo (An Giang)
Trang 8Hoạt động 2: Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy đợc
tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội của Phù
Nam
- GV tóm tắt
thuộc châu thổ đồng bằng SCL hìnhthành quốc gia cổ Phù Nam (thế kỷ I),phát triển thịnh vợng (III-V) đến cuốithế kỷ VI suy yếu bị Chân Lạp thôntính
- Tình hình Phù Nam.
+ Kinh tế: Sản xuất nông nghiệp kết
hợp với thủ công, đánh cá, buôn bán.+ Văn hoá: ở nhà sàn theo Phật giáo và
Bàlamôn giáo, nghệ thuật ca múa nhạcphát triển
- Tài liệu minh hoạ khác
III tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Tóm tắt quá trình hình thành quốc gia Văn Lang- Âu Lạc?
Câu hỏi 2: Đời sống vật chất, tinh thần của ngời Việt cổ trong xã hội Văn Lang –
Trang 9Âu Lạc?
2 Mở bài.
- Từ sau khi nớc Âu Lạc bị Triệu Đà xâm chiếm năm 179 TCN cho đến đầu thế kỷ Xnớc ta bị các triều đại phong kiến phơng Bắc đô hộ Lịch sử thờng gọi đó là thời kỳ Bắc thuộc Để thấy đợc chế độ chính trị tàn bạo, âm mu thâm độc của phong kiến
phơng Bắc với dân tộc ta và những chuyển biến về kinh tế, văn hoá, xã hội ở nớc tathời Bắc thuộc chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài 15
các triều đại phong kiến Trung Quốc, nhà
Triệu, Hán, Tuỳ, Đờng đô hộ, đất Âu Lạc
bị chia thành các quận, huyện
- Nhà Triệu chia thành 2 quận, sáp nhập
vào quốc gia Nam Việt
- Nhà Hán chia làm 3 quận sáp nhập vào
bộ Giao Chỉ, cùng với một số quân của
Trung Quốc
- Nhà Tuỳ, Đờng chia làm nhiều châu Từ
sau khởi nghĩa Hai Bà Trng năm 40,
chính quyền đô hộ cử quan lại cai trị đến
cấp huyện (Trực trị)
H?: Các triều đại phong kiến phơng
Bắc chia Âu Lạc cũ thành quận,
-> Mục đích của phong kiến phơng Bắc
là sáp nhập đất Âu Lạc cũ vào bản đồTrung Quốc
b Chính sách bóc lột về kinh tế và
đồng hoá về văn hoá.
+ Thực hiện chính sách bóc lột cốngnạp , thu thuế nặng nề
+ Nắm độc quyền muối và sắt
+ Quan lại đô hộ bạo ngợc tham giabóc lột dân chúng để làm giàu
Trang 10đồng hoá dân tộc Việt Nam.
- Chính quyền đô hộ còn áp dụng luậtpháp hà khắc và thẳng tay đàn áp cáccuộc đấu tranh của nhân dân ta
2 Những chuyển biến xã hội
a Về kinh tế
- Trong nông nghiệp
+ Công cụ sắt đợc dùng phổ biến+ Công cuộc khai hoang đợc đẩy mạnh.+ Thuỷ lợi mở mang
=> Năng xuất lúa tăng hơn trớc
- Thủ công nghiệp, thơng mại có sự chuyển biến đáng kể.
+ Nghề cũ phát triển hơn: Rèn sắt, khaithác vàng bạc, làm đồ trang sức
+ Một số nghề mới xuất hiện nh làmgiấy, làm thuỷ tinh
+ Đờng giao thông thuỷ, bộ giữa cácvùng, quận hình thành
→ Nhân dân ta không bị đồng hoá + Về xã hội: có chuyển biến
Trang 11H?: So với thời kỳ Văn Lang- Âu
Lạc xã hội có sự biến đổi nh thế nào ?
- HS: Đọc SGK, so sánh tìm câu trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
- Quan hệ xã hội là quan hệ giữa nhândân với chính quyền đô hộ (thờngxuyên căng thẳng)
- ở một số nơi nông dân tự do bị nôngnô hoá, bị bóc lột theo kiểu địa tôphong kiến
4 Sơ kết bài
* Củng cố
- Chính sách đô hộ của chính quyền phơng Bắc: mục đích, kết quả
- Sự biến đổi về kinh tế vă hoá, xã hội ở nớc ta thời kì Bắc thuộc
- Giúp HS thấy đợc tính liên tục rộng lớn, quần chúng trong cuộc đấu tranh giành
độc lập dân tộc của nhân dân ta trong các thế kỷ I- IX Nguyên nhân là do chính sáchthống trị tàn bạo của phong kiến phơng Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất, khôngcam chịu làm nô lệ của nhân dân ta
- Nắm đợc những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của một số cuộc khởinghĩa tiêu biểu: Hai Bà Trng, Lý Bí, chiến thắng Bạch Đằng (938)
2 Về t tởng
- Giáo dục lòng căm thù quân xâm lợc và đô hộ
- Giáo dục lòng biết ơn các vị anh hùng của dân tộc, tự hào về những chiến thắngoanh liệt của dân tộc
3 Về kỹ năng.
- Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức, lập bảng thống kê sử dụng bản đồ để trình bàydiễn biến
II thiết bị tài liệu dạy – học
- Lợc đồ khởi nghĩa Hai Bà Trng, lợc đồ chiến thắng Bạch Đằng (938)
- Bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa do GV tự chuẩn bị
- Tranh ảnh trong SGK và tài liệu có liên quan
III tổ chức tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
H?: Chính sách đô hộ của chính quyền phơng Bắc đối với nhân dân ta?
2 Giới thiệu bài mới
Trải qua nhiều thế kỷ bị phong kiến phơng bắc đô hộ từ 179 TCN đến 938 nhândân ta đã không ngừng nổi dậy đấu tranh dành độc lập, để hiểu đợc tính liên tục,
Trang 12rộng lớn, tình thần quần chúng trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân tatrong thời kỳ Bắc thuộc, chúng ta sẽ tìm hiểu bài 16.
3 Tổ chức dạy học
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
* Hoạt động 1: Cả lớp
- GV sử dụng bảng thống kê các cuộc đấu
tranh tiêu biểu chuẩn bị theo mẫu
II cuộc đấu tranh giành độc lập (thế kỷ I - đầu thế kỷ X)
1 Khái quát phong trào dấu tranh
Sau đó GV yêu cầu HS đa ra nhận xét về
các cuộc đấu tranh của nhân dân ta thời Bắc
- GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các
nhóm theo dõi SGK mỗi nhóm theo dõi một
cuộc khởi nghĩa theo nội dung
+ Thời gian bùng nổ khởi nghĩa
+ Chống kẻ thù nào? (Triều đại đô hộ nào)
+ Địa bàn của cuộc khởi nghĩa
+ Kết quả, ý nghĩa
GV phân công cụ thể
+ Nhóm 1: K/N Hai Bà Trng
- Trong suốt 1000 năm Bắc thuộc, dân
Âu Lạc liên tiếp vùng dậy đấu tranhgiành độc lập dân tộc
- Các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tiếp,rộng lớn, nhiều cuộc khởi nghĩa cónhân dân cả 3 quận tham gia
- Kết quả: Nhiều cuộc khởi nghĩa đã
thắng lợi lập đợc chính quyền tự chủ(Hai Bà Trng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ)
- ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nứơc
chống giặc ngoại xâm, ý trí tự chủtinh thần dân tộc của nhân dân ÂuLạc
2 Một số cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu
Trang 13+ Nhóm 2: K/N Lý Bí
+ Nhóm 3: K/N Khúc Thừa Dụ
+ Nhóm 4: Chiến thắng Bạch Đằng 938
- HS theo dõi SGK, thảo luận theo nhóm ,
cử đại diện trình bày trớc lớp
Hát Môn
Mê Linh
Cổ LoaLuy Lâu
- Tháng 3/40 Hai Bà Trngphất cờ khởi nghĩa đợc nhândân nhiệt tình hởng ứngchiếm đợc Cổ Loa buộc tháithú Tô Định trốn về TQ KNthắng lợi Trung Trắc lên làmvua xây dựng chính quyền
tự chủ
- Năm 42 nhà Hán đa 2 vạnquân sang xâm lợc Hai BàTrng tổ chức kháng chiếnanh dũng nhng do chênhlệch về lực lợng khángchiến thất bại Hai Bà Trng
hy sinh
- Mở đầu chocuộc đấu tranhchống áp bức đô
hộ của nhân dân
Âu Lạc
- Khẳng địnhkhả năng vai tròcủa phụ nữ trong
đấu tranh chốngngoại xâm
Lịch
- Năm 542 Lí Bí liên kếthào kệt các châu thuộc miềnBắc khởi nghĩa, lật đổ chế
độ đô hộ
- Năm 544 Lí Bí lên ngôilập nớc Vạn Xuân
- Năm 542 nhà Lơng đemquân xâm lợc Lí Bí traobinh quyền cho Triệu QuangPhục tổ chức kháng chiến
→ Năm 550 thắng lợi TriệuQuang Phục lên ngôi làmvua
- Năm 571 Lý phật Tử cớpngôi
- Năm 603 Nhà Tuỳ xâm
l-ợc, nớc Vạn Xuân thất bại
- Giành đợc độclập tự chủ sau
500 năm đấutranh bền bỉ
- Khẳng định
đ-ợc sự trởngthành của ý thứcdân tộc
→ Bớc pháttriển của phongtrào đấu tranhdành độc lập củanhân dân ta thờiBắc thuộc
- Lật đổ ách đô
hộ của nhà ờng dành độc
Trang 14lập tự chủ.
- Đánh đấuthắng lợi cănbản trong cuộc
đấu tranh giành
độc lập của nhândân ta thời Bắcthuộc
Đằng
- Năm 938 quân Nam Hánxâm lợc nớc ta, Ngô Quyềnlãnh đạo nhân dân giết chếtên phản tặc Kiều CôngTiễn, (cầu viện Nam Hán)
và tổ chức đánh quân NamHán trên Sông Bạch Đằng
đập tan âm mu xâm lợc củanhà Hán
- Bảo vệ vữngchắc nền độc lập
tự chủ của đất ớc
n Mở rộng mộtthời đại mới thời
đại độc lập tựchủ lâu dài chodân tộc
- Kết thúc vĩnhviễn một nghìnnăm đô hộ củaphong kiếnphuơng Bắc
- HS theo dõi bảng thống kê ghi nhớ
- GV: Sử dụng thời gian kể về nhân vật lịch sử Hai Bà Trng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ,Ngô Quyền và công lao của họ đối với dân tộc, nhấn mạnh ý nghĩa của các cuộc khởinghĩa, nhất là chiến thắng Bạch Đằng (nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử)
4 Sơ kết bài học
* Củng cố.
- Tính liên tục và rộng lớn của phong trào đấu tranh chống Bắc thuộc
- Đóng góp của Hai Bà Trng, Lý Bí, Triệu Quang Phục, Ngô Quyền, trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc
5 Dặn dò
- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK trang 86 su tầm t liệu lịch sử tranh ảnh đền thờ…Các vị anh hùng đấu tranh chống ách áp bức đô hộ của phong kiến phơng Bắc
Trang 15* Giúp học sinh hiểu:
- Quá trình xây dựng và hoàn chỉnh nhà nớc phong kiến Việt Nam diễn ra trong mộtthời gian lâu dài trên một lãnh thổ thống nhất
- Nhà nớc phong kiến Việt Nam đợc tổ chức theo chế độ quân chủ trung ơng tậpquyền, có pháp luật, quân đội có chính sách đối nội đối ngoại đầy đủ tự chủ và độclập
- Trên bớc đờng phát triển, mặc dù tính giai cấp ngày càng gia tăng, Nhà nớc phongkiên Việt Nam vẫn giữ đợc mối quan hệ gần gũi với nhân dân
2 Về t tởng tình cảm.
- Bồi dỡng ý thức độc lập dân tộc, bảo vệ sự thống nhất nớc nhà
- Bồi dỡng niềm tự hào dân tộc
III tiến trình tổ chức dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
H? Tóm tắt diễn biến, qua đó nêu nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của chiến
thắng Bạch Đằng năm 938 ?
2 Giới thiệu bài mới
- Thế kỷ X đã mở đầu thời đại phong kiến độc lập của dân tộc Việt Nam từ thế
kỷ X – XV trên cơ sở một lãnh thổ thống nhất nhà nớc quân chủ chuyên chế phongkiến đợc thành lập và từng bớc phát triển, hoàn thiện đạt đến đỉnh cao Để hiểu đợcquá trình hình thành và phát triển của nhà nớc phong kiến Việt Nam chúng ta cùngtìm hiểu bài 17
Trang 16đặt chiếu quan nghi lễ theo chế độ quân chủ.
H?: Việc Ngô Quyền xng vơng xây dựng một
chính quyền mới có ý nghĩa gì ?
- HS: Trả lời
- GV: Khái quát
- GV giảng bài: năm 944, Ngô Quyền mất nhà Ngô
suy vong, loạn 12 sứ quân diễn ra, đất nớc bị chia
cắt Năm 968 sau khi dẹp loạn 12 xứ quân Đinh Bộ
- GV thuyết trình về sự sụp đổ của nhà Lê và sự
thành lập của Nhà Lý, và những ý nghĩa trọng đại
của các vua thời Lý
- HS: Nghe và ghi nhớ
- GV đàm thoại với HS về: Lý Công Uẩn; trích đọc
Chiếu dời đô và việc đổi quốc hiệu Đại Việt
- Năm 968 sau khi dẹp loạn 12
sứ quân Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi
đặt quốc hiệu là Đại cồ Việt,chuyển kinh đô về Hoa L, NinhBình
- Tổ chức bộ máy nhà nớc:Thời Đinh, tiền Lê chính quyềntrung ơng có 3 ban: Ban văn,Ban võ, Tăng Ban
+ Về hành chính chia nớc thành
10 đạo+ Tổ chức quân đội theo chế độngụ binh nông
II phát triển và hoàn chỉnh nhà nớc phong kiến
ở các thế kỷ XI – XV
1 Tổ chức bộ máy nhà nớc
- Năm 1010 Lý Công Uẩn dời
đô từ Hoa L về Thăng Long(thủ đô Hà Nội nay).
- Năm 1045 Lý Thánh Tông đặtquốc hiệu là Đại Việt
=> Mở ra một thời kỳ phát triển
Vua
Trang 17- Trớc hết GV khái quát để HS thấy đợc sự thay đổi
các triều đại, từ Lý sang Trần, từ Trần sang Hồ để
HS thấy đợc thứ tự các triều đại phong kiến Việt
Nam
- HS nghe và ghi nhớ
H? Tổ chức bộ máy chính quyền Trung ơng
thời Lý => Trần => Hồ đợc tổ chức nh thế nào?
- HS: Theo dõi SGK trả lời câu hỏi
- GV: Bổ sung, kết luận kết hợp với sơ đồ đơn giản
lên bảng
- HS: Theo dõi, vẽ sơ đồ vào vở
- GV giảng tiếp
+ Vua có quyền ngày càng cao
+ Giúp vua trị nớc có tể tớng và các đại thần
+ Sảnh, viên, đài là cơ quan trung ơng (liên hệ với
các cơ quan trung ơng ngày nay) Các cơ quan
+ Thời Trần: Đứng đầu các xã là xã quan (Nhà nớc
quản lý thời cấp xã)
=>Bộ máy nhà nớc quân chủchuyên chế đợc cải tiến hoànchỉnh hơn
* Bộ máy nhà nớc thời Lê Sơ
- Năm 1428 sau khi chiếnthắng nhà Minh Lê Lợi lênngôi Hoàng đế lập nhà Lê (LêSơ)
Trang 18- GV: Bổ sung , kết luận, kết hợp với sơ đồ đơn giản
- GV giúp HS nắm đợc sự ra đời của các bộ luật
thời phong kiến
- HS: Nghe, ghi chép
- GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ trong SGK trả
lời câu hỏi trong SGK trang 80
ti, Thừa ti, Hiến ti)+ Dới đạo là Phủ, Huyện, Châu,Xã
=> Dới thời Lê bộ máy nhà nớcquân chủ chuyên chế đạt mức
độ cao hoàn chỉnh
2 Luật pháp và quân đội
* Luật pháp:
- 1042 Vua Lý Thánh Tông banhành Hình th (Bộ luật đầu tiên)
- Thời Trần: Hình luật
- Thời Lê biên soạn một bộ luật
đầy đủ gọi là “Quốc triều hìnhluật”
=> Luật pháp nhằm bảo vệquyền hành của giai cấp thốngtrị, an ninh đất nớc một sốquyền lợi chân chính của nhândân
* Quân đội:
Đợc tổ chức qui cũ:
Cấm binh (bảo vệ kinh thành) và quân chính qui bảo vệ Gồm đất nớc
Ngoại binh: Tuyển theo chế độ “ngụ binh nông”
3 Hoạt động đối nội và
Vua
6 bộ Ngự sử
đài Hànlâm
viện
Trang 19- Chú ý đến đoàn kết các dântộc ít ngời.
* Đối ngoại:
- Với các nớc lớn phơng Bắc+ Quan hệ hoà hiếu
+ Đồng thời sẵn sàng chiến đấubảo vệ tổ quốc
- Với Chăm Pa, Lào, Chân Lạp
có lúc thân thiện, có lúc xảy rachiến tranh
4 Củng cố bài học
- Các giai đoạn hình thành, phát triển và hoàn thiện bộ máy nhà nớc quân chủ
chuyên chế phong kiến Việt Nam
- Sự hoàn chỉnh của nhà nớc phong kiến Việt Nam
* Giúp học sinh hiểu đợc:
- Trải qua 5 thế kỷ độc lập, mặc dù đôi lúc còn có nhiều biến động, khó khăn, nhândân ta vẫn xây dựng cho mình nền kinh tế đa dạng và hoàn thiện
- Nền kinh tế Việt Nam chủ yếu là nông nghiệp, tuy có nhiều mâu thuẫn trong vấn
đề ruộng đất, nhng những yếu tố cần thiết để phát triển nông nghiệp vẫn đợc pháttriển nh: Thuỷ lợi, mở rộng ruộng đất tăng các loại cây trồng phục vụ đời sống ngàycàng cao
- Thủ công nghiệp ngày càng phát triển, đa dạng, phong phú, chất lợng đợc nâng caokhông chỉ phục vụ trong nớc mà còn góp phần trao đổi với bên ngoài Thơng nghiệpphát triển
- Trong hoàn cảnh chế độ phong kiến, ruộng đất ngày càng tập trung vào tay giai cấp
địa chủ
2 Về t tởng, tình cảm.
- Tự hào về những thành tựu kinh tế dân tộc đã đạt đợc
- Thấy đợc sự hạn chế trong nền kinh tế phong kiến ngay trong giai đoạn phát triểncủa nó, từ đó liên hệ với thực tế hiện nay
3 Kỹ năng
Trang 20- Rèn kỹ năng phân tích, nhận xét.
- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế
II Thiết bị, t liệu dạy – học
- Tranh ảnh, lợc đồ có liên quan
- Những câu ca dao về kinh tế, một số nhận xét của ngời nớc ngoài
III Tổ chức tiến trình dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu các giai đoạn hình thành, phát triển, hoàn thiện của nhà nớc phong kiến
Việt Nam
Câu 2: Vẽ sơ đồ nhà nớc thời Lý – Trần – Hồ Nhận xét ?
Câu 3: Vẽ sơ đồ nhà nớc thời Lê sơ Nhận xét ?
2 Giới thiệu bài mới
Với niềm tự hào chân chính và ý thức vơn lên, từ thế kỷ X cho đến thế kỷ XV
nhân dân ta đã nhiệt tình xây dựng và phát triển một số nền kinh tế tự chủ toàn diện
Để hiểu đợc công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế của nhân dân Đại Việt trongthế kỷ X –XV chúng ta cùng tìm hiểu bài 18
3 Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Trang 21- GV giải thích thêm về “phép quân điền”
H? Phát triển sức kéo và gia tăng các
loại cây công nghiệp, các lĩnh vực đó
đ-ợc biểu hiện nh thế nào?
- HS: Suy nghĩ, trả lời
- GV: Nhận xét, chốt ý
H? Em có nhận xét gì về phát triển nông
nghiệp X – XV? Do đâu nông nghiệp
phát triển tác dụng của sự phát triển đó?
* Bối cảnh lịch sử thế kỷ X “ XV:
- Thế kỷ X – XV là thời kỳ tồn tại củacác triều đại: Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý,Trần, Hồ, Lê sơ
- Đây là giai đoạn đầu của thế kỷ phongkiến độc lập đồng thời cũng là thời kỳ
+ Vua Lê cấp ruộng đất cho qúy tộc,quan lại đặt “phép quân điền”
- Thuỷ lợi đợc nhà nớc quan tâm mởmang
+ Nhà Lý đã cho xây đắp những con
đê đầu tiên
+ Nhà Trần cho đắp hệ thống đê quaivạc dọc các sông lớn từ đầu nguồn đếncủa biển
+ Đặt cơ quan: Hà đế sứ trông nom đê
điều
- Các nhà nớc Lý – Trần – Lê đềuquan tâm bảo vệ sức kéo phát triểngiống cây nông nghiệp
+ Nhà nớc cùng nhân dân góp sứcphát triển nông nghiệp
-> Chính sách của nhà nớc đã thúc đẩynông nghiệp phát triển => đời sốngnhân dân ấm no hạnh phúc, trật tự xãhội ổn định, độc lập đợc cũng cố
2 Phát triển thủ công nghiệp
* Thủ công nghiệp trong nhân dân:
- Các nghề thủ công nghiệp truyềnthống nh: Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm,dệt ngày càng phát triển chất lợng sản
Trang 22- HS: Theo dõi SGK phát triển ý kiến.
- GV: Bổ sung, kết luận về sự phát triển của
- HS: Theo dõi SGK và phát biểu
- GV: Bổ sung, kết luận về sự phát triển mở
rộng nội ngoại thơng
phẩm ngày càng đợc nâng cao
- Các ngành nghề thủ công ra đời nh:Thổ Hà, Bát Tràng
-> Do truyền thống nghề vốn có, trongbối cảnh đất nớc độc lập thống nhất có
điều kiện phát triển mạnh
+ Do nhu cầu xây dựng cung điện đềnchùa nên nghề sản xuất gạch, chạmkhắc đá đều phát triển
* Thủ công nghiệp nhà nớc:
- Nhà nớc thành lập các quan xởng(Cục bách tác) tập trung thợ giỏi trongnớc sản xuất: Tiền, vũ khí, áo, mũ chovua quan, thuyền chiến
- Sản xuất đợc một số sản phẩm kỹthuật cao nh: Đại bác, thuyền chiến cólầu
=> Nhận xét: các ngành nghề thủ công
phong phú Bên cạnh các nghề cổtruyền đã phát triển những nghề mớiyêu cầu kỹ thuật cao: Đúc súng, đóngthuyền
- Mục đích phục vụ nhu cầu trong nớc
- Kinh đô Thăng Long trở thành đô thịlớn (36 phố phờng)
- Trung tâm buôn bán và làm nghề thủcông
* Ngoại thơng:
- Thời Lý – Trần ngoại thơng khá pháttriển, nhà nớc cho xây dựng nhiều bếncảng để buôn bán với nớc ngoài
- Vùng biên giới Việt- Trung cũng hình
Trang 23- GV trình bày để HS thấy đợc những yếu
tố thúc đẩy sự phân hoá xã hội (phân hoá
giai cấp) và hệ quả của xã hội phát triển
kinh tế trong hoàn cảnh của chế độ phong
kiến thúc đẩy sự phân hoá xã hội
+ Giai cấp thống trị ngày càng ăn chơi, xa
- Thơng nghiệp mở rộng xong chủ yếuphát triển nội thơng, còn ngoại thơngmới chỉ buôn bán với Trung Quốc vàcác nớc Đông Nam á
4 Tình hình phân hoá xã hội và cuộc đấu tranh của nông dân.
- Sự phát triển kinh tế trong hoàn cảnhchế độ phong kiến thúc đẩy sự phânhoá xã hội
+ Ruộng đất ngày càng tập trung vàotay địa chủ, quý tộc quan lại
+ Giai cấp thống trị ngày càng ăn chơi
Trang 24- Gần 6 thế kỷ đầu thời kỳ độc lập, nhân dân Việt Nam phải liên tiếp tổ chức nhữngcuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc.
- Với tinh thần dũng cảm, truyền thống yêu nớc ngày càng sâu đậm nhân dân ta đãchủ động sáng tạo, vợt qua mọi thử thách khó khăn, đánh lại các cuộc xâm lợc
- Trong sự nghiệp chống ngoại xâm vĩ đại đó, không những nỗi lên những trận quyếtchiến đầy sáng tạo mà còn xuất hiện một loạt các nhà chỉ huy quân sự tài năng
2 Về t tởng, tình cảm.
- Giáo dục lòng yêu nớc, ý thức bảo vệ nền độc lập và thống nhất của tổ quốc
- Bồi dỡng ý thức đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc
- Bồi dỡng niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn của các thế hệ tổ tiên, các anh hùngdân tộc đã chiến đấu quên mình vì Tổ quốc
3 Kĩ năng.
Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ học tập, tích cực bồi dỡng kĩ năng phân tích tổnghợp
II thiết bị, tài liệu dạy – học
- Bản đồ lịch sử Việt Nam có ghi các địa danh liên quan
- Một số tranh ảnh về chiến trận hay về các anh hùng dân tộc, một số đoạn trích thơvăn…
III tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nguyên nhân tạo nên sự phát triển nông nghiệp ở thế kỷ XI – XV?
Câu 2: Sự phát triển của thủ công nghiệp thời Lý – Trần – Lê?
2 Giới thiệu bài mới
Trong những thế kỷ đầu độc lập, xây dựng đất nớc, nhân dân ta vẫn phải tiếp tục
tiến hành các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm và đã làm nên biết bao chiếnthắng huy hoàng, giữ vững nền độc lập dân tộc Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài 19
để ôn lại những chiến thắng huy hoàng ấy
cuộc kháng chiến chống Tống và cho
biết nguyên nhân các cuộc thắng lợi.
-> Thắng lợi lớn nhanh chóng thắngngay ở vùng Đông Bắc khiến vua Tốngkhông nghĩ đến việc xâm lợc Đại Việt,củng cố vững chắc nền độc lập
Trang 25nào qua hai giai đoạn ?
- HS: Theo dõi SGK trả lời
- GV giới thiệu về thái hậu ỷ Lan và thái
uý Lý Thờng Kiệt để HS hiểu thêm về các
- GV: Đọc bài thơ thần “Nam quốc sơn hà”
của Lý Thờng Kiệt
- HS nghe, tự ghi nhớ
H?: Kháng chiến chống Tống thời Lý
đợc coi là cuộc kháng chiến rất đặc biệt
trong lịch sử: Em cho biết những nét đặc
biệt ấy là gì?
- HS: Suy nghĩ trả lời
- GV: Kết luận Có 2 giai đoạn diễn ra
ngoài lãnh thổ (kháng chiến ngoài lãnh
thổ)
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV trình bày: Thế kỷ XIII, 3 lần đem
quân xâm lợc Đại Việt
+ Giai đoạn 1: Lý Thờng Kiệt tổ chức
thực hiện chiến lợc “tiên phát chếnhân” đem quân đánh trớc chặn thếmạnh của giặc
- Năm 1075 Quân triều đình cùng cácdân tộc Miền núi đánh sang đất Tống.Châu Khâm, Châu Liêm, Ung Châusang đó rút về phòng thủ
+ Giai đoạn 2: chủ động lui về phòng
thủ đợi giặc
- Năm 1077, 30 vạn quân Tống kéosang bị đánh bại tại bến bờ bắc củasông Nh Nguyệt => Ta chủ động giảnghoà và kết thúc chiến tranh
II kháng chiến chống mông nguyên thời trần (thế kỷ XIII)
Năm 1258 1288 quân Mông –Nguyên 3 lần xâm lợc nớc ta Giặc rấtmạnh và hùng bạo
Trang 26H? Quyết tâm kháng chiến của quân
những trận đánh tiêu biểu cho ý nghĩa quyết
định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến lần
- GV: Giới thiệu sự ra đời của nhà Hồ
H? Chính sách tàn bạo của nhà Minh và
hệ quả tất yếu của nó là gì ?
- HS: Theo dõi SGK phát biểu
- GV: Kết luận, đàm thoại với HS về Lê
Lợi, Nguyễn Trãi
- GV: Dùng lợc đồ trình bày về những
thắng lợi tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn
- Các vua Trần cùng nhà quân Sự TrầnQuốc Tuấn đã lãnh đạo nhân dân nhà n-
ớc quyết tâm đánh giặc giữ nớc
- Những thắng lợi tiêu biểu Đông Bộ
Đầu, Hàm Tử, Chơng Dơng, Vạn Kiếp,Bạch Đằng
-> Nhà Trần có vua hiền tớng tài, triều
đình quyết tâm đoàn kết nội bộ và đoànkết nhân dân chống xâm lợc
+ Nhà Trần vốn đợc lòng dân bởinhững chính sách kinh tế của mình =>nhân dân đoàn kết xung quanh triều
đình vâng mệnh kháng chiến
II phong trào đấu tranh chống quân xâm lợc minh và khởi nghĩa lam sơn
- Năm 1407 cuộc kháng chiến chốngquân Minh của nhà Hồ bị thất bại, nớc
ta rơi vào ách thống trị của nhà Minh
- Năm 1418: Khởi nghĩa Lam Sơn bùng
nổ do Lê Lợi – Nguyễn Trãi lãnh đạo
- Thắng lợi tiêu biểu:
+ Cuộc khởi nghĩa bắt đầu từ Lam Sơn(Thanh Hoá) đợc sự hởng ứng của nhândân vùng giải phóng càng mở rộng từThanh Hoá vào Nam
+ Chiến thắng Tốt Động, đẩy quânMinh vào thế bị động
+ Chiến thắng Chi Lăng- Xơng Giang
Trang 27H?: Đặc điểm của khởi nghĩa Lam Sơn?
+ Từ một cuộc chiến tranh ở địa
ph-ơng phát triển thành cuộc đấu tranh giảiphóng dân tộc
+ Suốt từ đầu đến cuối cuộc khởinghĩa đợc đề cao
+ Có đại bản doanh, căn cứ địa
4 Củng cố bài học
Đặc điểm của cuộc kháng chiến chống Tống và khởi nghĩa Lam Sơn Nguyên
nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên Hớng dẫn HS lập niênbiểu cho cuộc kháng chiến XI – XV
- Nền văn hoá Thăng Long phản ánh đậm đà t tởng yêu nớc, tự hào và độc lập dântộc
2 Về t tởng
- Bồi dỡng niềm tự hào về nền văn hoá đa dạng của dân tộc
- Bổi dỡng ý thức bảo vệ các di sản văn hoá tốt đẹp của dân tộc
- Giáo dục ý thức, phát huy năng lực trong sáng tạo văn hoá
3 Kỹ năng
- Quan sát, phát hiện
II thiết bị, tài liệu dạy – học
- Một số tranh ảnh nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc thế kỷ X – XV
Trang 28- Một số bài thơ, phú của các nhà văn học lớn.
II tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
H? Từ thế kỷ X đến thế kỷ XV, VN đã trải qua các triều đại PK nào ? Hãy nêu ngắn
gọn về tình hình kinh tế, chính trị- xã hội của các triều đại Pk ?
2 Giới thiệu bài mới
Từ sau ngày dành độc lập, trải quan gần 6 thế kỷ lao động và chiến đấu nhân dân
Việt Nam đã xây dựng cho mình một nền văn hoá đa dạng, phong phú đậm đà bảnsắc dân tộc Để thấy đợc những thành tựu văn hoá nhân dân ta xây dựng đợc từ thế
phong kiến đã quan tâm đến giáo dục
H? Việc làm nói trên của Lý Thánh
+ Tôn giáo.
- ở thời kỳ độc lập Nho giáo, Phậtgiáo, Đạo giáo có điều kiện phát triểnmạnh
+ Nho giáo:
- Thời Lý, Trần Nho giáo dần dần trởthành hệ t tởng chính thống của giaicấp thống trị, chi phối nội dung giáodục thi cử song không phổ biến trongnhân dân
+ Phật giáo
- Thời Lý – Trần đợc phổ biến rộngrãi, chùa chiền đợc xây dựng ở khắpnơi, sự sãi đông
- Thời Lê sơ, Phật giáo bị hạn hẹp, đivào trong nhân dân
II – Giáo dục, văn học, nghệ thuật
1 Giáo dục
- Từ đó giáo dục đợc tôn vinh quantâm phát triển
-> 1070, Lý Thánh Tông lập VănMiếu
Trang 29H?Việc dựng bia tiến sỹ có tác dụng gì ?
- HS quan sát hình 35 bia tiến sỹ ở Văn
Miếu (Hà Nội) suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét, kết luận: việc làm này có tác
dụng khuyến khích học tập đề cao những
ngời tài giỏi cần cho đất nớc
H?: Qua sự phát triển của giáo dục thế
kỷ XI- XV em thấy giáo dục thời kỳ
+ Nhóm 1: Kể tên những kiến trúc tiêu biểu
thế kỷ X- XV, phân biệt đâu là kiến trúc
ảnh hởng của đạo Phật, đâu là kiến trúc ảnh
hởng của nho giáo? Nói lên hiểu biết về
những công trình kiến trúc đó
+ Nhóm 2: Phân loại những công trình điêu
khắc Phật giáo, Nho giáo, nét độc đáo trong
nghệ thuật điêu khắc
+ Nhóm 3: Sự phát triển của nghệ thuật sân
khấu ca múa nhạc Đặc điểm ?
- 1075, khoa thi đầu tiên đợc tổ chứctại kinh thành
- Từ TK X- XV, giáo dục đại Việttừng bớc phát triển
- TK XV (Lê sơ) giáo dục có bớc pháttriển nhanh Lê Thánh Tông (1460-1497) tổ chức 12 khoa thi, lấy đỗ 501TS
- 1484, Lê Thánh Tông cho dựng biaTiến sĩ
-> Tác dụng của giáo dục đào tạo
ng-ời làm quan, ngng-ời tài cho đất nớc,nâng cao dân trí, song không tạo điềukiện cho phát triển kinh tế
2 Phát triển văn học
- Phát triển mạnh từ thời nhà Trầnnhất là văn học chữ Hán Tác phẩmtiêu biểu: “Hịch tớng sĩ”
- Từ thế kỷ XV, văn học chữ Hán vàchữ Nôm đều phát triển
- Đặc điểm:
+ Thể hiện tinh thần dân tộc, lòngyêu nớc, tự hào dân tộc
+ Ca gợi những chiến công oai hùng,cảnh đẹp của quê hơng đất nớc
Trang 30- HS các nhóm theo dõi SGK thảo luận, cử
đại diện trả lời
- GV: Nhận xét bổ sung kết luận
GV: Giới thiệu về những công trình kiến
trúc Phật giáo tiêu biểu nh : Tháp báo thiên
(Hà Nội), chuông Quy Điền (Hà Nội), Tợng
Quỳnh Lâm (Đông Triều- Quảng Ninh),
Vạc Phổ Minh (Nam Định) (An Nam tứ đại
H? Tại sao KHKT lại kém phát triển ?
Nguyên nhân: Nội dung giáo dục không có
+ Nghệ thuật sân khấu, ca múa nhạc
mang đậm tính dân gian truyền thống.Tuồng, chèo, múa rối nớc
+ Nghệ thuật dân gian: điêu khắc,trạm chỗ trong các đền chùa, các tròchơi dân gian, …
4 Khoa học kỹ thuật.
- Sự phát triển của KHXH: Lịch sử,Triết học, Nghiên cứu văn học, Địalý…
- Một số công trình KHTN: Toán học,
Y học, Dợc học và kỹ thuật quân sự(thành Nhà Hồ, súng thần cơ, thuyềnchiến có lầu…)
Tiết 27
Bài 21 Những biến đổi của nhà nớc phong kiến Trong các thể kỷ XVI - XVIII
Trang 31I mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
* Giúp HS hiểu:
- Sự sụp đổ của triều đình nhà Lê đã dẫn đến sự phát triển của các thế lực phong kiến
- Nhà Mạc ra đời và tồn tại hơn nửa thế kỷ đã góp phần ổn định xã hội trong một thờigian
- Chiến tranh biên giới diễn ra trong bối cảnh xã hội Việt Nam thế kỷ XVI – XVIII
- Khả năng nhận xét về tính giai cấp trong xã hội
II Thiết bị, tài liệu dạy học
- Bản đồ Việt Nam phân rõ ranh giới 2 miền
- Một số tranh vẽ triều Lê – Trịnh
- Một số tài liệu về Nhà nớc ở 2 miền
III tiến trình tổ chức dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu1: Vị trí của Phật giáo trong các thế kỷ X – XVI ? Biểu hiện nào chứng tỏ sự
phát triển của Phật giáo ở giai đoạn này?
Câu 2: Bằng những kiến thức đã học em hãy chứng minh nhà Lê sơ là một triều đại
thịnh trị trong khi lịch sử phong kiến Việt Nam? (dành cho HS khá giỏi)
2 Giới thiệu bài học
ở chơng II chúng ta đã đợc tìm hiểu về các triều đại phong kiến Việt Nam từ X
– XV, qua đó thấy đợc quá trình hình thành, phát triển của các nhà nớc phong kiến
và những thành tựu kinh tế văn hoá và nhân dân Đại Việt Từ dầu thế kỷ XVI, cuộckhủng khoảng xã hội đã làm sụp đổ nhà Lê sơ, kể từ đó nhà nớc phong kiến Đại Việt
có những biến đổi lớn Để hiểu đợc những biến đổi của nhà nớc phong kiến thể XVI– XVIII, chúng ta cùng tìm hiểu bài 21
3 Tổ chức dạy các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
Trang 32Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
GV: Từ đầu thế kỷ XVI nhà Lê sơ lâm vào
khủng khoảng, suy sụp
H? Tại sao thế kỷ XVI nhà Lê sơ suy
yếu? Biểu hiện của sự suy yếu đó ?
- HS: Theo dõi SGK trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
- GV trình bày tiếp: Trong bối cảnh nhà
Lê suy yếu, bất lực Mạc Đăng Dung dã
phế chất vua Lê và thành lập triều Mạc,
H?: Nguyên nhân của cuộc chiến
tranh Nam – Bắc triều? Kết quả.
- HS: Theo dõi SGK trả lời
- GV: Nhận xét bổ sung, kết luận
H?: Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh
Trinh – Nguyễn và hậu quả của nó ?
- HS: Trả lời
1 Sự sụp đổ của nhà Lê nhàMạc thành lập
* Sự sụp đổ của nhà Lê, nhà Mạc thành lập:
- Đầu thế kỷ XVI nhà Lê lâm vàokhủng khoảng, suy yếu
- Biểu hiện:
+ Các thế lực phong kiến nổi dậy tranhchấp quyền lực – Mạnh nhất là thế lựcMạc Đăng Dung
+ Phong trào đấu tranh của nhân dânbùng nổ ở nhiều nơi
-> Năm 1527 Mạc Đăng Dung phế truấtvua Lê, lập ra triều Mạc
* Chính sách của nhà Mạc:
- Nhà Mạc xây dựng chính quyền theomô hình cũ của nhà Lê
- Tổ chức thi cử đều đặn
- Xây dựng quân đội mạnh
- Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nôngdân
=> Những chính sách của nhà Mạc bớc
đầu đã ổn định lại đất nớc
-> Do sự chống đối của cựu thần nhà Lê
và do chính sách cắt đất, thần phục nhàMinh => Nhân dân phản đối nhà Mạc
bị cô lập
2 Đất nớc bị chia cắt
* Chiến tranh Nam - Bắc triều.
- Cựu thần nhà Lê, đứng đầu là NguyễnKim đã quy tụ lực lợng chống Mạc
“Phù Lê diệt Mạc” -> Thanh Hoá gọi làNam triều, đối dầu với nhà Mạc ởThăng Long – Bắc triều
- 1545 -1592 chiến tranh Nam – Bắctriều bùng nổ => nhà Mạc bị lật đổ, đấtnớc thống nhất
* Chiến tranh Trịnh “ Nguyễn.
+ ở Thanh Hoá, Nam triều vẫn tồn tạinhng quyền lực nằm trong tay họ Trịnh
Trang 33- GV: Giải thích: Nguyễn Bình Khiêm trả
lời chúa Trịnh “Thóc cũ vẫn tốt cứ mang
gieo”
- GV kết luận: Về chính quyền địa phơng
luật pháp, quân đội, đối ngoại, chế độ thi
- GV giảng giải về quá trình mở rộng lãnh
thổ Đàng Trong của các chúa Nguyễn và
nguyên nhân tại sao các chúa Nguyễn chú
trọng mở rộng lãnh thổ (để có một vùng
+ ở mạn Nam, họ Nguyễn cắt cứ xâydựng chính quyền riêng
+ 1627, họ Trịnh đem quân đánh họNguyễn, chiến tranh Trịnh – Nguyễnbùng nổ
+ Kết quả: 1672 hai bên giảng hoà, lấysông Gianh làm giới tuyến => đất nớc
Phủ chúa trịnh (Nắm quyền)
6phiên
QuanVăn QuanVõ
Triều đình Lê (Bù nhìn)
Trang 34đất rộng đối phó với Đàng ngoài).
- GV tiếp tục giảng tiếp về quân đội, cách
tuyển chọn quan lại và sự kiện 1744
Nguyễn Phúc Khoát xng Vơng xây dựng
triều đình Trung ơng và hệ quả của việc
làm này (nớc Đại việt đứng trớc nguy cơ
chia làm 2 nớc)
-> Địa phơng chia làm 12 dinh, nơi
đóng phủ chúa (Phú Xuân) là dinhchính, do chúa Nguyễn Trực tiếp caiquản
- Dới dinh là phủ, huyện, thuộc, ấp
- Quân đội quân thờng trực, tuyển theonghĩa vụ trang bị vũ khí đầy đủ
- Tuyển chọn quan lại bằng cách: Theodòng dõi, đề cử học hành
- 1744 chúa Nguyễn Phúc Khoát xng
v-ơng, thành lập chính quyền Trung ơng.Song đến cuối XVIII vẫn cha hoànchỉnh
4 Củng cố bài học
- Nguyên nhân của chiến tranh Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn
- So sánh chính quyền Đằng Trong, Đằng Ngoài
Trang 35Tiết 28
Bài 22 Tình hình kinh tế ở các thế kỷ XVI – XVIII
I Mục tiêu bài học
* Sau khi học song học sinh cần năm vững:
1 Kiến thức
- Đất nớc có nhiều biến động song tình hình kinh tế có nhiều biểu hiện phát triển
- Lãnh thổ Đàng Trong mở rộng, tạo nên một vựa thóc lớn, góp phần quan trọng tìnhhình ổn định xã hội
- Kinh tế hàng hoá do nhiều nguyên nhân chủ yếu là nguyên nhân khách quan pháttriển mạnh mẽ, tạo cho sự hình thành và phồn vinh của một số đô thị
- Từ nửa sau thế kỷ XVIII kinh tế cả 2 Đàng đều suy thoái, song sự phát triển củakinh tế hàng hoá ở các thế kỷ trớc đã ảnh hởng quan trọng đến xã hội
2 Giới thiệu bài mới
Từ thế kỷ XVI đất nớc có nhiều biến động lớn song do nhiều nguyên nhân khác
nhau nên nền kinh tế Đại Việt vẫn tiếp tục phát triển với những biểu hiện có ý nghĩaquan trọng Để thấy đợc ở các thế kỷ XVI – XVIII kinh tế Đại Việt phát triển nhthế nào? Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó, chúng ta cùng học bài 12
3 Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV: khái quát về tình hình nông nghiệp
từ cuối XVI đến nửa đầu XVIII
- GV trình bày tiếp: Từ nửa sau thế kỷ
XVII khi tình hình chính trị ổn định, nông
nghiệp 2 Đàng phát triển
H?: Sự phát triển nông nghiệp biểu
hiện nh thế nào ?
- HS: Theo dõi SGK trả lời
- GV: Chốt ý về biểu hiện của sự phát
1 Tình hình nông nghiệp ởcác thế kỷ XVI – XVIII
- Từ cuối thế kỷ XV đến nửa đầu thế kỷXVII Do nhà nớc không quan tâm đếnsản xuất, nội chiến giữa các thế lựcphong kiến -> nông nghiệp sa sút, mấtmùa đói kém liên miên
- Từ nửa sau thế kỉ XVI, tình hình chínhtrị ổn định, nông nghiệp 2 Đàng pháttriển
+ Ruộng đất ở cả 2 Đàng mở rộng,nhất là ở Đàng Trong
+ Thuỷ lợi đợc củng cố
Trang 36triển nông nghiệp.
- HS nghe, ghi nhớ
Hoạt động 1: Cả lớp
H?: Nêu sự phát triển của thủ công
nghiệp thế kỷ XVI- XVIII ?
- HS: Theo dõi SGK trả lời.
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận về sự
phát triển của thủ công nghiệp.
- GV: Minh hoạ cho sự phát triển của
nghề dệt bằng lời nhận xét của thơng nhân
nớc ngoài “Tơ lụa đợc sản xuất với một
l-ợng lớn bao gồm đủ loại nh: Lụa trắng,
lụa màu, the, lĩnh, nhiễu, đoạn….kĩ thuật
dệt không kém mềm mại, vừa đẹp, vừa
tốt… chị có làm đợc không: Ngời thợ trả
lời làm đợc”
- HS nghe, ghi nhớ
H? Em có nhận xét gì về sự phát triển
của thủ công nghiệp, thơng nghiệp
đ-ơng thời? So sánh với giai đoạn trớc ?
+ Kinh nghiệm sản xuất đợc đúc kết
- ở cả 2 Đàng chế độ t hữu ruộng đấtphát triển, ruộng đát ngày càng tậptrung trong tay địa chủ
2 Sự phát triển của thủ công
nghiệp
- Nghề thủ công nghiệp truyền thốngtiếp tục phát triển đạt trình độ cao (dệt,gốm)
- Một số nghề xuất hiện nh: Khắc inbản gỗ, làm đờng trắng, làm đồng hồ,làm tranh sơn mài
- Khai mỏ- một ngành quan trọng rấtphát triển ở Đàng Trong và ĐàngNgoài
- Các làng nghề thủ công xuất hiệnngày càng nhiều
- ở các đô thị thợ thủ công đã lập ờng hội vừa sản xuất vừa bán hàng (nétmới trong kinh doanh)
- ở nhiều nơi xuất hiện làng buôn
- Buôn bán lớn (buôn chuyến, buônthuyền) xuất hiện
- Buôn bán giữa các vùng miền pháttriển
Trang 37- HS: theo dõi SGK trả lời.
- GV: bổ sung kết luận về những biểu hiện
phát triển của ngoại thơng
H? Những yếu tố bên trong và bên
ngoài nào thúc đẩy sự phát triển của
ngoại thơng? Sự phát triển của ngoại
thơng có tác dụng gì với sự phát triển
- GV bổ sung, kết luận: Đô thị hứng khởi
là do: Thủ công nghiệp và thơng nghiệp
phát triển, nhất là ngoại thơng
* Ngoại thơng:
- Thế kỷ XVI – XVIII ngoại thơngphát triển mạnh
- Thuyền buôn các nớc (kể cả các nớcchâu Âu, Bồ Đào Nha, Hà Lan, Pháp,Anh) đến Việt Nam buôn ngày càng tấpnập
- Họ bán vũ khí, thuốc súng, len dạ,bạc, đồng
- Mua: Tơ lụa, đờng, gốm, nông lâmsản
+ Thơng nhân nhiều nơc đã tụ hội lậpphố xá, của hàng buôn bán lâu đài
- Nguyên nhân phát triển:
+ Do chính sách mở cửa của chínhquyền Trịnh, Nguyễn
+ Do phát kiến địa lý tạo điều kiện giao
lu Đông – Tây thuận lợi
- Giữa thế kỷ XVIII ngoại thơng suyyếu dần do chế độ thuế khoá của nhànớc ngày càng phức tạp
4 Sự hng khởi của các đô thị
- Thế kỷ XVI – XVIII nhiều đô thịmới hình thành phát triển hng thịnh
- Thăng Long- Kẻ Chợ với 36 phố ờng trở thành đô thị lớn của cả nớc
ph Những đô thị mới nh: Phố Hiến (HngYên), Hội An (Quảng Nam), Thanh Hà(Phú Xuân, Huế) trở thành những nơibuôn bán sầm uất
- Đầu thế kỷ XIX do chính sách hạn
Trang 38- GV giảng tiếp về sự suy tàn của đô thị,
- Thế kỷ XVI – XIX kinh tế nớc ta có bớc phát triển mới, phồn thịnh
- Thủ công nghiệp ngày càng tăng tiến nhng không chuyển hoá sang phơng thức sảnxuất TBCN
- Sự phát triển ngoại thơng và đô thị đa đất nớc tiếp cận với nền kinh tế thế giới
- Song do chính sách của nhà nớc nên cuối thế kỷ XVIII, Việt Nam vẫn là một nớcnông nghiệp lạc hậu
5 Dặn dò: - HS học bài, trả lời câu hỏi SGK
-Ngày soạn: 03/03/2009
Tiết 29
Bài 23 phong trào tây sơn và sự nghiệp thống nhất đất nớc, bảo vệ tổ
quốc cuối thế kỷ XVIII
I mục tiêu bài học
* Sau khi học song học sinh cần năm vững:
- trong quá trình đấu tranh của mình, phong trào nông dân Tây Sơn còn hoàn thànhthắng lợi 2 cuộc kháng chiến (chống Xiêm và chống Thanh) bảo vệ nền độc lập dântộc, góp thêm những chiến công huy hoàng vào sự nghiệp giữ nớc anh hùng của dântộc
2 Về t tởng
- Giáo dục lòng yêu nớc đấu tranh cho sự nghiệp bảo vệ sự toàn vẹn đất nớc
- Tự hào về tinh thần đấu tranh của ngời nông dân Việt Nam
3 Kỹ năng
- Bồi dỡng kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử
- Bồi dỡng khả năng phân tích, nhận định sự kiện lịch sử
II Thiết bị tài liệu dạy học
- Bản đồ Việt Nam có những địa danh cần thiết
- Lợc đồ các trận đánh mang tính chất quyết chiến
- Một số câu nói của vua Quang Trung, thơ ca của ngời đơng thời nói về vua QuangTrung
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Thế kỷ XVI- XVIII kinh tế nớc ta có bớc phát triển mới phồn thịnh nh
thế nào?
Trang 39Câu 2: Tại sao thủ công nghiệp ngày càng tăng tiến nhng không thể chuyển hóa
sang phơng thức sản xuất TBCN?
2 Dẫn dắt bài mới.
Qua bài 22 chúng ta đã thấy vào cuối thế kỷ XVIII chế độ phong kiến ĐàngNgoài, Đàng Trong đều bớc vào giai đoạn khủng hoảng suy tàn Một phong tràonông dân bùng lên rầm rộ, mở đầu từ ấp Tây Sơn (Bình Định) và trong quá trình đấutranh kiên cờng của mình đã làm nên hai sự nghiệp lớn: Thống nhất đất nớc và đánhbại giặc ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc
3 Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV: Giới thiệu sơ lợc về tình trạng khủng
hoảng của chế độ phong kiến Đàng Ngoài, Đàng
Trong… -> Phong trào đấu tranh của nông dân
đã nổ ra
- GV: Năm 1744 Chúa Nguyễn xng vơng, bắt
tay xây dựng chính quyền TW, nớc ta đứng trớc
nguy cơ bị chia làm hai nớc…
H? Nêu những nét chính về diễn biến của
phong trào nông dân Tây Sơn?
- HS: Theo dõi SGK phát biểu ý kiến
- GV: Bổ sung, kết luận
GV: Giới thiệu thêm về 3 anh em Nguyễn Nhạc,
Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ…
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
I Phong trào Tây Sơn và sự
nghiệp thống nhất đất nớc.
- Giữa thế kỷ XVIII chế độphong kiến ở Đàng Ngoài, ĐàngTrong khủng hoảng sâu sắc ->Phong trào nông dân bùng nổ
- 1771 khởi nghĩa nông dân bùnglên ở Tây Sơn (Bình Định)
+ Từ một cuộc khởi nghĩa nhanhchóng phát triển thành phongtrào lật đổ chúa Nguyễn ở ĐàngTrong
- 1786- 1788 nghĩa quân tiến raBắc lật đổ tập đoàn Lê- Trịnh,thống nhất đất nớc
II Các cuộc kháng chiến
- Năm 1785 Nguyễn Huệ đã tổchức trận đánh phục kích RạchGầm- Xoài Mút (trên sông Tiền-tỉnh Tiền Giang) đánh tan quânXiêm Nguyễn ánh phải chạysang Xiêm
Trang 40- HS: Trả lời
- GV: Bổ sung: “ngời Xiêm sau trận thua năm
Giáp Thìn (1785) ngoài miệng thì nói khoác
nh-ng tronh-ng bụnh-ng thì sợ quân Tây Sơn nh sợ cọp”.
Chiến thắng này đã đập tan mu đồ xâm lợc của
quân Xiêm, nêu cao ý thức dân tộc của phong
trào Tây Sơn
Nhóm 2: Trình bày
- GV giảng giải: sau chiến thắng quân Xiêm,
năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc tiêu
diệt họ Trịnh Họ Trịnh đổ, ông tôn phù vua Lê,
kết duyên với Công chúa Lê Nggọc Hân (con
gái Lê Hiển Tông) Sau đó rút về Phú Xuân
- ở ngoài Bắc, Nguyễn Hữu Chỉnh giúp vua Lê
Chiêu Thống phản bội Tây Sơn…
- HS: Trình bày về nguyên nhân, diễn biến, kết
quả của cuộc kháng chiến chống quân Thanh
- GV: Bổ sung, kết luận, giảng giải thêm
- GV: Cho HS đọc bài hiểu dụ -> Thấy đợc tinh
thần dân tộc cao cả, ý thức quyết tâm bảo vệ độc
lập dân tộc
H? ý nghĩa của bài hiểu dụ? -> Cổ vũ, tạo
khí thế quyết tâm chiến đấu của nghĩa quân Tây
Sơn sau 5 ngày hành quân thần tốc, ngày mồng
5 Tết nghĩa quân giành thắng lợi ở Ngọc
Hồi-Đống Đa
H? Cho biết công lao của phong trào nông
dân Tây Sơn và Nguyễn Huệ?
- HS: Suy nghĩ, trả lời (đối với giai cấp và dân
- Vua Lê Chiêu Thống cầu viện,quân Thanh kéo sang nớc ta
- Năm 1788 Nguyễn Huệ lênngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu làQuang Trung chỉ huy quân tiến
ra Bắc
- Mùng 5 Tết 1789, nghĩa quânTây Sơn giành chiến thắng vangdội ở Ngọc Hội- Đống Đa tiếnvào Thăng Long đánh bại hoàntoàn quân xâm lợc
- Phong trào nông dân Tây Sơn
b-ớc đầu đã hoàn thành sự nghiệpthống nhất đất nớc và bảo vệ Tổquốc
III Vơng triều Tây Sơn
- Năm 1778 Nguyễn Nhạc xngHoàng đế (hiệu Thái Đức) -> V-
ơng triều Tây Sơn thành lập
- Năm 1788 Nguyễn Huệ lênngôi Hoàng đế thống trị vùng đất
từ Thuận Hoá trở ra Bắc Thànhlập chính quyền các cấp, kêu gọinhân dân khôi phục sản xuất
- Lập lại sổ hộ khẩu, tổ chức lạigiáo dục, thi cử, tổ chức quân đội(dịch chữ Hán, chữ Nôm để làmtài liệu dạy học)