1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN TẬP THI VÀO THPT 2011 2012 ĐỀ SỐ 29

4 109 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 73,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi vận tốc trung bình của ca nô cả đi lẫn về tăng hay giảm khi vận tốc dòng nớc tăng vận tốc ca nô so với nớc không đổi.. Vẽ dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc trung bình và

Trang 1

Đề 10 Câu 1: (4điểm)Một ca nô chạy liên tục từ bến sông A đến bến sông B rồi trở

lại A

a Hỏi vận tốc trung bình của ca nô cả đi lẫn về tăng hay giảm khi vận tốc dòng nớc tăng (vận tốc ca nô so với nớc không đổi)

b Vẽ dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc trung bình và vận tốc nớc

Câu 2: (5điểm)

Có hai bình cách nhiệt, bình 1 chứa 10 kg nớc ở nhiệt độ 600C Bình thứ hai chứa 2kg nớc ở nhiệt độ 200C Đầu tiên rót lợng nớc ở bình 1 sang bình 2, khi có cân bằng nhiệt lại rót lợng nớc nh cũ từ bình 2 sang bình 1 Khi đó nhiệt độ bình 1 là 580C

a Tính khối lợng đã rót và nhiệt độ của bình thứ hai khi rót

b Tiếp tục làm nh vậy nhiều lần, tìm nhiệt độ mỗi bình

Câu 3:(2điểm)

Hai dây dẫn cùng chất, cùng tiết diện, có chiều dài và điện trở tơng ứng là l1, R1 và l2, R2 Hãy chọn đáp án đúng

a) l1 R1 =l2 R2 ; b)R1 l2 = R2 l1 ; c) l1 l2 = R1R2 ; d) cả a,b,c

đều sai

Câu 4: (4điểm)

Mạch điện gồm đèn ghi 6V – 3W; điện trở biến trở là 12Ω Biến trở

RB làm bằng dây dẫn có điện trở cả đoạn MN là 48Ω (H.1) Hiệu điện thế không đổi U = 9V, vôn kế có điện trở rất lớn, ampe kế và dây nối có điện trở rất nhỏ Con chạy ở vị trí C, K đóng đèn sáng bình thờng

a) Xác định giá trị biến trở, vị trí con chạy C, số chỉ vôn kế, ampe kế b) Khi di chuyển con chạy C, độ sáng đèn thay đổi thế nào?

Câu 5: (5điểm)

Cho AB là vật thật; A’B’ là ảnh thật của AB qua thấu kính (H.2) Xác

định loại thấu kính Bằng cách vẽ hãy xác định vị trí đặt thấu kính và tiêu

điểm của thấu kính

Hớng dẫn chấm Đề 10 Câu1:(4điểm)

a) Quãng đờng AB là S thì:

Thời gian xuôi dòng:

n v v

S t

+

=

1 (0,5điểm)

Trang 2

Thời gian ngợc dòng:

n v v

S t

=

Theo công thức qTB ta có:

n n

TB

v v

S v

v S

S S v

+ +

+

=

(0,5điểm)

Biến đổi đợc:

v

v v v

n TB

* Nhận xét: v không đổi Khi vn tăng thì qTB giảm (0,5điểm)

b)

v

v v v

v v

TB

2 2

2

=

Đồ thị có dạng y = a – bx2 với x; y ≥ 0 (0,25điểm)

Vậy đồ thị có dạng là một nhánh của Parabôn thuộc góc phần t thứ nhất đi qua tung độ v (0,5điểm)

Hình vẽ: (0,5điểm)

Câu 2:

Gọi khối lợng rót là m(kg); nhiệt độ bình 2 là t2 ta có:

Nhiệt lợng thu vào của bình 2 là:

Qthu = 4200 2 (t2 – 20) (0,5điểm)

Nhiệt lợng toả ra của m kg nớc rót sang bình 2

Qtoả = 4200 m (60 – t2) (0,5điểm)

ta có phơng trình:

4200 2 (t2 – 20) = 4200 m (60 – t2)

=> 2t2 – 40 = m (60 – t2) (1) (0,25điểm)

ở bình 1 nhiệt lợng toả ra để hạ nhiệt độ:

Qtoả = 4200 (10 –m) (60 – 58)

nhiệt lợng thu vào của m kg nớc từ bình 2 rót sang là;

Qthu = 4200 m (58 – t2) (0,5điểm)

theo phơng trình cân bằng nhiệt ta có:

4200 2 (10 –m) = 4200 m (58 – t2) (0,25điểm)

=> 2 (10 –m) = m (58 – t2)(2)

Từ (1) và (2) ta lập hệ phơng trình:

{

=

=

) 58 ( ) 10 ( 2

) 60 ( 40 2

2

2 2

t m m

t m t

Giải hệ phơng trình tìm ra t2 = 300 C; m = kg

3

b) Nếu đổ đi lại nhiều lần thì nhiệt độ cuối cùng của mỗi bình gần bằng nhau và bằng nhiệt độ hỗn hợp khi đổ 2 bình vào nhau (0,5điểm)

gọi nhiệt độ cuối là t ta có Qtoả = 10 4200 (60 – t)

Qthu = 2 4200 (t – 20) Qtoả = Qthu => 5(60 – t) = t – 20

=> t≈ 53,30C (1điểm) Câu3: (2điểm)

Điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài (1điểm)

Đây là 2 dây cùng chất, cùng tiết diện nên

R 1 l 2 = R 2 l 1 (đáp án b đúng) (1điểm)

Trang 3

Câu 4: (4điểm)

a) Vì đèn sáng bình thờng nên

* UĐ =6V; IĐ = 0 , 5A

6

* mạch gồm [(MC//CN)//R1] nt Đ (0,5điểm)

nên:

U1 = UB = (9 – 6) = 3(V)

(0,25điểm)

) ( 25 , 0 12

3 1

1

R

U

-> IB = 0,5 – 0,25 = 0,25 (A) (0,25điểm)

-> = = 12 Ω

25 , 0

3

A

V

* Ampe kế chỉ IB là 0,25 (A)

* RMN = 48Ω =4 RB

b)

NC MC

NC MC

R R R

+

-> RB lớn nhất khi C ở chính giữa

-> Khi dịch con chạy về phía nào thì RB đều giảm

Câu 5: (5điểm)

* Vì AB vật thật; A’B’ là ảnh thật nên thấu kính là hội tụ (0,75điểm)

* Mọi tia sáng qua quang tâm đều đi thẳng

-> Nối AA’; BB’ cắt nhau ở O thì O là quang tâm (vị trí đặt thấu kính)

(0,75điểm)

* Tia sáng tới đi qua cả A và B cho tia khúc xạ đi qua cả A’ và B’

-> kéo dài AB và A’B’ cắt nhau ở đâu, đó chính là điểm kéo dài của thấu kính

(1điểm)

* Vẽ hình: KO là vị trí đặt thấu kính (1điểm)

* Vẽ hình: Xác định tiêu điểm (0,5điểm)

* Cách xác định tiêu điểm

- Từ O kẻ đờng trục chính vuông góc với thấu kính OK

- từ A vẽ tia sáng // trục chính cắt thấu kính tại H

- Nối H với A’ cắt trục chính tại F

Ngày đăng: 19/12/2015, 08:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị có dạng y = a – bx 2  với x; y  ≥  0 (0,25điểm) - ÔN TẬP THI VÀO THPT 2011 2012 ĐỀ SỐ 29
th ị có dạng y = a – bx 2 với x; y ≥ 0 (0,25điểm) (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w