* Ý nghĩa : những thành tựu đạt được đã củng cố và tăng cường nhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín và vị thế của LX trên trường thế giới.là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới 2/ Đông
Trang 1ÔN THI LỊCH SỬ THẾ GIỚI 2009-2010
Câu 1 : Hội nghị Ianta và việc thành lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh ?
* Hoàn cảnh triệu tập hội nghị:
- Đầu 1945 chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều tranh chấp mâu thuẫn nội bộ phe đồngminh cần được giải quyết :
+ Nhanh chóng đánh bại các nước phát xít
+ Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh
+ Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nuớc thắng trận
- Từ 4 - 11/2/1945 tại Ianta – LX đã diễn ra hội nghị cấp cao giữa ba cường quốc LX, ANH, MĨ
* Những QĐ của HNghị Ianta:
+ Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức, CNQP Nhật
+ Thành lập tổ chức LHQ nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới
+ Thoả thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít phân chia phạm vi ảnhhưởng ở châu Âu và châu Á
* Vai trò : Những quyết định của HN Ianta đã trở thành khuôn khổ cho trật tự thế giới từng bước
được thiết lập sau chiến tranh- Trật tự 2 cực Ianta
Câu 2 : Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc ? Vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay ?
* Sự thành lập
Từ 25/4 – 26/6/1945 đại biểu của 50 nước họp ở Sanphranxixco (Mĩ) đã thông qua hiến chương vàtuyên bố thành lập tổ chức LHQ (UN)
* Mục đích :
- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới
- Đấu tranh để thúc đẩy, phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôntrọng quyền bình đẳng và nguyên tắc dân tộc tự quyết
* Nguyên tắc hoạt động :
+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết dân tộc
+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của tất cả các nước
+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình
+ Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa năm cường quốc ( LX, ANH, MĨ, PHÁP, TQ )
* Các cơ quan chủ yếu : HỘI ĐỒNG BẢO AN, BAN THƯ KÍ, UNESCO, WHO, UNICEF, FAO…
* Vai trò của LHQ :
+ Duy trì nền hoà bình và an ninh thế giới
+ Thúc đẩy việc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình
+ Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế
+ Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế văn hoá giáo dục y tế nhân đạo …
Trang 2Câu 3 : Nêu những thành tựu và ý nghĩa của công cuộc xây đựng CNXH ở Liên xô và Đông
Âu từ 1945 đến nửa đầu 1970 ?
1/ Liên Xô
* Hoàn cảnh
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, mặc dù là nước thắng trận nhưhg LX lại bị chiến tranh tàn phá nặng
nề nhất : 27 triệu người chết, 1710 thành phố, 7 vạn làng mạc, 32000 xí nghiệp bị tàn phá Do vậy
LX phải thực hiện kế hoạch 5 năm nhằm khôi phục lại nền kinh tế 1946-1950 và tiếp tục xây dựngCNXH từ 1950 đến nửa đầu 1970
* Thành tựu
- Kinh tế :
+ 1947 công nghiệp được phục hồi
+ 1950 tổng sản lượng công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh
+ Nửa đầu những năm 1970 Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới sau Mĩ, điđầu trong các ngành công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân
- Khoa học kĩ thuật :
+ 1949 LX chế tạo thành công bơm nguyên tử phá vỡ thế độc quyền của Mĩ
+ 1957 LX là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo
+ 1961 LX phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất
- Văn hóa, xã hội : có nhiều biến đổi trình độ học vấn nâng cao, chúnh trị ổn định
+ Đối ngoại : thực hiện chính sách bảo vệ hoà bình thế giới, giúp đỡ các nước XHCN
* Ý nghĩa : những thành tựu đạt được đã củng cố và tăng cường nhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín
và vị thế của LX trên trường thế giới.là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới
2/ Đông Âu
* Hoàn cảnh : sau chiến tranh Đông Âu gặp nhiều khó khăn : xuất phát ở trình độ thấp, bị các nước
đế quốc bao vây kinh tế và chống phá
* Thành tựu :
- 1945 – 1949 các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
- 1950 – 1975 các nước Đông Âu thực hiện các kế hoạch 5 năm nhằm xây dựng cơ sơ vật chất choCNXH
- Được sự giúp đở của LX nhân dân Đông Âu giành được nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt đờisống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng lên
- Ý nghĩa : Đông Âu trở thành cường quốc công nông nghiệp, tăng cường sức mạnh cho hệ thốngCNXH
Câu 4 : Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô Nguyên nhân chính dẫn đến sự khủng hoảng chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu
* Sự khủng hoảng của XHCN ở Liên Xô
- 1973 cuộc khủng hoảng dầu mỏ thế giới bùng nổ đã tác động đến tình hình KT, CT, tài chính các nước LX chậm đề ra những biện pháp sửa đổi dể thích ứng với tình hình do đó đến cuối những năm
70 đầu những năm 80 LX lâm vào suy thoái kinh tế và chính trị
- 3/1985, M Gooc - ba – chop lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và nhà nước LX, tiến hành công cuộc cải tổ đất nước
+ Nội dung : tập trung vào “cải cách kinh tế triệt để “ , sau là cải cách hệ thống chính trịvà đổi mới tưtưởng
Trang 3+ Kết quả : Do phạm nhiều sai lầm nên tình hình trở nên nghiêm trọng.
* Kinh tế : Chuyển sang kinh tế thị trường vội vã, thiếu sự điều tiết của nhà nước nên đã gây ra sự rối loạn, thu nhập quóc dân giảm nghiêm trọng
* Chính trị : Thực hiện chế độ Tổng thống nắm mọi quyền lực, đa nguyên chính trị dẫn đến chính trị
và xã hội hỗn loạn
LX lâm vào khủng hoảng toàn diện và nghiêm trọng
- 19/8/1991 một cuộc đảo chính diễn ra đòi lật đổ Goocbachop nhưng thất bại
- Đảng cộng sản LX bị đình chỉ hoạt động
-21/12/1991 : 11nước cộng hoà tuyên bố tách khỏi liên bang Xô viết và thành lập cộng đông các
quốc gia độc lập SNG, liên bang Xô viết tan rã.
- 25/12/1991 tổng thống Goocbachop từ chức, CNXH ởLX sụp đổ
* Nguyên nhân chính dẫn đến khủng hoảng của XHCN ở LX và Đông Âu
- Mô hình xây dựng chứa đựng nhiều khuyết điểm và thiếu xót : lãnh đạo chủ quan, duy ý chí, nóng vội, cơ chế tập quan liêu trung bao cấp, thiếu dân chủ công bằng xã hội
- Không vận dụng các tiến bộ KHKT
- Khi cải tổ đã phạm phải sai lầm, xa rời nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác
- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
Câu 5 : Những sự kiện chính trong những năm 1946 – 1949 dẫn đến sự ra đời nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa ? Ý nghĩa của sự ra đời nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa ?
- Sau chiến tranh chống Nhật kết thúc nội chiến bùng nổ giữa ĐCS và Quốc dân Đảng (1946-1949)
- 20/7/1946 Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến chống Đảng cộng Sản
- Từ 7/1946 đến 6/1947 Đảng cộng sản thực hiện chiến lượt phòng ngự tích cực
- Từ 6/1947 Đảng cộng sản chuyển sang phản công lần lượt giải phóng các vùng do Quốc dân đảngkiểm soát
- Cuối 1949 nội chiến kết thúc với sự thắng lợi của Đảng cộng sản
- 1/10/1949 nước CHND Trung Hoa được thành lập
- Ý nghĩa:
+ Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành, chấm dứt sự nô dịch và thống trị của đếquốc xóa bỏ tàn tích phong kiến
+ Đưa nhân dân Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH
+ Tăng cường lực lượng cho CNXH và cổ vũ phong trào cách mạng thế giới
Câu 6 : Thành tựu của 10 năm đầu xây dựng chế độ mới ( 1949 – 1959 ) ? Công cuộc cải cách mở cửa hiện nay của Trung Quốc
* Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
- Nhiệm vụ : Đưa TQ thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu vươn lên phát triên mọi mặt
- Thành tựu :
+ 1950-1952 hoàn thành khôi phục kinh tế, cách mạng ruộng đất, phát triển văn hóa giáo dục
+ 1953-1957 hoàn thành kế hoạch 5 năm đầu tiên kinh tế văn hóa giáo dục có bước phát triển mạnh
- Đối ngoại : Tích cực, góp phần thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới
- 12/1978 Đặng Tiểu Bình khởi xướng đường lối đổi mới và được nâng lên thành đường lối chung
* Công cuộc cải cách mở cửa từ 1978 - 2000
Trang 4- Bình thường hóa quan hệ với LX, VN, Mông Cổ, An Độ
- Mở rộng quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới
- Giữ vai trò quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp quốc tế
- Vì vậy địa vị quốc tế của TQ được nâng cao
- TQ đạ thu hồi được Hồng Kông 1997, Ma Cao 1999 Đài Loan vẫn duy trì chính quyền riêng
* Ý nghĩa :
+ Những thành tựu đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa đã chứng minh sự đúng đắn cuả đường lối cải cách đất nước TQ làm tăng cường vị thế TQ trên thế giới
+ Là bài học quý cho công cuộc xây dựng và
đổi mới đất nước trong đó có Việt Nam
Câu 7 : Những biến đổi về kinh tế, chính trị và xã hội ở Đông Nam Á trước và sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
- Đông Nam Á bao gồm 11 nước : Thái Lan, Mianma, Việt Nam, Lào, Cambuchia, Malaysia,Singapo, Inđônêsia, Philippin, Brunei, Đông Timo
- Trước chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết Đông Nam Á là thuộc địa của thực dân Phương Tây
- Sau chiến tranh Đông Nam Á có những biến đổi :
+ Biến đổi 1: Đến nay các nước Đông Nam Á đều giành độc lập
+ Biến đổi 2: Sau khi giành độc lập các nước ra sức xây dựng đất nước và đạt nhiều thành tựu(Singapo, Thái Lan, Việt Nam …)
+ Biến đổi 3: Đến 4/1999 hầu hết các nước đã gia nhập ASEAN
Câu 8 : Hoàn cảnh, sự thành lập, mục tiêu và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN ? Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chúc này
* Hoàn cảnh ra đời :
- Sau khi giành độc lập sự phát triển kinh tế của các nước gặp khó khăn nên cần có sự hợp tác giữacác nước - Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài khuvực
- Nhiều tổ chúc hợp tác mang tính khu vực xuất hiện ngày càng nhiều đã thúc đẩy các nước ĐNA hợptác với nhau Sự thành công của EU đã tác động mạnh đến các nước ĐNA
* Sự thành lập : -8/8/1967 Hiệp hội các nước Đông nam á ( ASEAN ) được thành lập tại Băng Cốc
(Thái Lan) gồm 5 nước : Thái Lan, In-đô-nê-si-a, Ma-lay-si-a, Sin-ga-po, Phi-lip-pin
Trang 5* Mục tiêu: phát triển kinh tế và văn hóa thông qua sự hợp tác giữa các nước thành viên trên tinh
thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực cùng phát triển
* Quá trình phát triển:
+ 1967-1975 ASEAN là tổ chức non yếu, tổ chúc lỏng lẽo chua có vị trí trên trường quốc tế
+ 2/1976 tại hội nghị cấp cao lần nhất của ASEAN tại Bali – In-đô-nê-si- a, hiệp ước Bali được kí kếtvới nội dung chính là tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác ở Đông Nam Á
+ 1979 ASEAN có quan hệ đối đầu với 3 nước Đông Dương
+ Cuối thập niên 80 ASEAN chuyển từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác với 3 nước Đông Dương+ Các nước còn lại lần lượt gia nhập ASEAN: Brunei 1984, Việt Nam 7/1995, Lào và Myanma9/1997, Campuchia 4/1999
- 1960 được xem là năm châu Phi với 17 quốc gia giành độc lập
- Phong trào lên cao và lan rộng với những thắng lợi: An-giê-ri 1962, Ê-ti-ô-pi-a 1974, An-gô-la
1975 đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ
+ Từ 1975 đến nay là giai đoạn các nước châu Phi hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thựcdân cũ, giành độc lập và quyền sống của con người :
- Các nước CH ra đời ở Dim-ba-bu-ê 1980, Namibia 1991
- Ở Nam Phi cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc Apatthai giành thắng lợi
- Sau khi giành độc lập các nước châu Phi tiến hành công cuộc xây dựng đất nước và thu được nhữngthành tựu
- Tuy nhiên hiện nay châu Phi gặp nhiều khó khăn :
+ Xung đột sắc tộc và tôn giáo, nội chiến diễn ra liên miên
+ Bệnh tật, mù chữ
+ Sự bùng nổ dân số
+ Đói nghèo, nợ nước ngoài
Câu 10 : Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc ở Mỹ La Tinh từ 1945 đến nay ?
-Sau chiến tranh thế giới thứu hai, Mĩ tìm cách biến MLT thành sân sau của Mĩ và xây dựng chế độđộc tài thân Mĩ Vì vậy phong trào đấu tranh chống chế độ thân MĨ bùng nổ và phát triển
- 1/10/1959 cách mạng Cu Ba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen-cax-trô đã lật đổ chế độ độc tài Batixtanước CH Cu Ba được thành lập Cơn bảo táp cách mạng bùng nổ
Trang 6- Từ thập niên 60-70 phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ ngày càng phát triển
và giành niều thắng lợi :
+ Nhân dân Panama đã thu hồi được chủ quyền kênh đào Panama (1964-1999)
+ 1883 ở vùng Caribe có 13 nước giành độc lập
- Hình thức đấu tranh :
+ Bãi công của công nhân ở Chi Lê, nổi dậy của nông dân ở Pê Ru, đấu tranh nghị trường ở Achentina,Goatemala…, đặt biệt là đấu trannh vũ trang giành được độc lập chủ quyền dân tộc ở Chi Lê, Pê Ru, Vê-nê-xuê-la, Nicagagoa…
Câu 11 : Tình hình Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay ?
1/ Kinh tế :
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai kinh tế Mĩ phát triển nhảy vọt.
+ SLCN chiếm hơn một nửa tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới 1948 là hơm 56 %
+ SLNN 1949 bằng 2 lần sản lượng của 5 nước Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật công lại
+ Nắm hơn 50 % tàu bè đi lại trên biển
+ Nắm ¾ dự trữ vàng của thế giới
+ Kinh tế Mĩ chiếm 40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới
- Trong 20 năm sau chiến tranh Mĩ trở thành trunng tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
- Nguyên nhân :
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào, trình độ KHKT cao, năngđộng sáng tạo
+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu quân sự hóa nền kinh tế , thu lợi từ buôn bán vũ khí
+ Không bị chiến tranh tàn phá
+ Ứng dụng những thành tựu của cách mạng KHKT
+ Tập trung sản xuất và tập trung tư bản ở mức cao
+ Có chính sách và biện pháp điều tiết hợp lí của nhà nước
2/ Khoa học kĩ thuật
- Mĩ là nước khởi đầu cách mạng KHKT hiện đại và đạt nhiều thành tựu :
+ Chế tạo công cụ sản xuất mới máy tính điện tử máy tự động
+ Chế tạo vật liệu mới : po6lime, vật liệu tổng hợp
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới : nguyên tử, nhiệt hạch
+ Chinh phục vũ trụ : đưa người lên mặt trăng
+ Đi đầu trong cách mạng xanh trong nông nghiệp
3/ Chính sách đối ngoại từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai trải qua các đời tổng thống Tru – man, Aixenhao, Ken-nơ-đi, xơn, Ních-xơn, Ri-gân… Mĩ đều thực hiện chiến lượt toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
Giôn-* Mục tiêu :
+ Ngăn chặn, đẩy lùi tiến tới tiêu diệt CNXH
+ Đàn áp phong trào cách mạng thế giới (phong trào công nhân, PT GPDT, phong trào cộng sản quốctế)
+ Khống chế chi phối các nước tư bản đồng minh
* Biện pháp thực hiện :
- Mĩ phát động chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh tổng lực
- Lập các khối quân sự : NATO, SEATO, CENTO…
- Gây chiến tranh xâm lượt ở nhiều nơi : TQ, Triều tiên, Việt Nam… can thiệp lật đổ chính quyền ởnhiều nơi
Trang 7- Mĩ còn bắt tay với các nước lớn : 2/1972 thăm TQ, 5/1972 thăm Liên Xô thực hiện hòa hoản với 2nước này nhằm chống lại phong trào cách mạng thế giới
* Kết quả :
- Đạt được một số mưu đồ :
+ Lập các khối quân sự : NATO, SEATO, CENTO…
+ Khống chế một số nước đồng minh, hất cẳng Anh – Pháp ra khỏi Đông Nam Á và Trung Đông+ Góp phần làm sụp đổ CNXH ở Liên Xô và Đông Âu
- Thất bại : ở Trung Quốc 1949, Cuba 1959, chiến tranh ở Việt Nam 1975
Câu 12 : Tình hình Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay ?
1/ Kinh tế :
- Hoàn cảnh :
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế Nhật bị kiệt quệ :
+ Khoảng 3 tr người chết và mất tích
+ 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc bị phá hủy
+ Bị quân đội MĨ chiếm đóng từ 1945-1952
- Công cuộc khôi phục kinh tề :
+ Giải tán các Đaibatxu
+ Cải cách ruộng đất
+ Dân chủ hóa lao động
+ Nhận viện trợ của Mĩ 1950-1951 kinh tế Nhật được phục hồi
- Từ 1952 – 1960 kinh tế Nhật phát triển nhanh chóng
- Từ 1960 – 1973 kinh tế Nhật phát triển thần kì
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm từ 1960 – 1973 là 10,8 %
+ 1968 kinh tế Nhật vươn lên vượt qua các nước Tây Au đứng thứ hai trong thế giới tư bản sau Mĩ+ Đầu thập niên 1970 Nhật trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới
+ Nhật dẫn đầu thế giới trong các ngành công nghiệp dân dụng : Ti vi, tủ lạnh, ô tô, xe máy …
- Nguyên nhân phát triển:
+ Tính tự lực tự cường của con người là nhân tố quyết định
+ Vai trò lãnh đạo quản lí có hiệu quả của nhà nước
+ Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất
+ Chi phí cho quốc phòng thấp
+ Lợi dụng vốn đầu tư nước ngoài
+ Các công ty Nhật năng động có tiềm lực và sức cạnh tranh cao
- Hạn chế :
+ Cơ cấu kinh tế Nhật mất cân đối: giữa công nghiệp và nông nghiệp
+ Phải nhập khẩu nguyên nhiên liệu
+ Chịu sự cạnh tranh của Mĩ và Tây Au
+ Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt, xét xử tội phạm chiến tranh
+ Hiến pháp mới được công bố và có hiệu lực từ 3-5-1947 qui định Nhật theo thể chế quân chủ lậphiến
Trang 8+ Cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực
- Đối ngoại :
+ Liên minh chặt chẽ với Mĩ
+ 8/8/1951 hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết chế độ chiếm đóng của đồng minh chám dứt.+ 1956 Nhật bình thường hóa quan hệ với Liên xô và gia nhập vào LHQ
+ Từ nửa sau 1970 NB đưa ra chính sách đối ngoại mới : tăng cuòng quan hệ kinh tế, chính trị, vănhóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN
+ 21/9/1973 NB thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
+ Coi trọng quan hệ với Tây Au mở rộng hợp tác với các nước khác trên thế giới
Câu 13 : Chiến tranh lạnh và âm mưu của Mĩ ?
* Nguyên nhân :
- Lo sợ ảnh hưởng ngày càng lớn của LX và CNXH nên Mĩ và các nước tư bản phương Tây tìm cách
để đối phó
- Xuất phát từ âm mưu của Mĩ muốn vươn lên bá chủ thế giới
- 3/1947 tổng thống Truman trình bày trước quốc hội Mĩ “ Học thuyết Truman “ chính thức phátđộng chiến tranh lạnh để chống LX và các nước CNXH để thiết lập sự thống trị toàn cầu của Mĩ
* Biện pháp thực hiện :
+ 6/1947 Mĩ thực hiện kế hoạch Massan, viện trợ cho các nước Tây Âu để lôi kéo đồng minh
+ Bao vây kinh tế, cô lập chính trị… chống lại các nước CNXH
+ Thành lập các khối quân sự : NATO, SEATO, CENTO…
+ Chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến trannh tổng lực
+ Can thiệp vũ tranng và phát động chiến tranh xâm lược ở nhiều nơi
- Chính sách chiến tranh lạnh của Mĩ và Phương Tây làm cho tình hình thế giới căng thẳng quan hệ quốc tếsau chiến tranh thế giới thứ hai trở nên phức tạp
Câu 14: Chiến tranh lạnh chấm dứt, sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta và xu thế của thế giới sau chiến tranh lạnh ?
1/ Xô – Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh
- Từ nửa sau những năm 1980 quan hệ Xô – Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác
- 12/1989 tại cuộc gặp cấp cao giữa Bush và Goocbachop hai bên đã tuyên bố chấm dứt chiến tranhlạnh
* Nguyên nhân :
+ Chiến tranh lạnh đã làm suy giảm thế mạnh của 2 nước Xô – Mĩ
+ Sự vươn lên và cạnh tranh quyết liệt của Nhật và Tây Âu đối với Mĩ
+ Thập niên 80 LX càng lâm vào khủng hoảng và trì trệ
Cả 2 nước cần thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình
* Từ sau 1991 tình hình thế giới phát triển theo xu hướng sau :
+ Trật tự thế giới đang hình thành theo xu hướng “ đa cực “
+ Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lượt phát triển, tập trung phát triển kinh tế để xây dựng sứcmạnh thực lực của mỗi nước
+ Mĩ đang ra sức thiết lập trật tự thế 1 cực song rất khó khăn
+ Hòa bình thế được thiết lập nhưng nội chiến, xung đột vẫn diễn ra nhiều nơi
+ Sang thế kỉ XXI xu thế hòa bình, hợp tác quốc tế là xu thế chính trong quan hệ quốc tế
- Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố, nhất là sự kiện 11/9/2001 đã tác động mạnh đến tình hình chính trị
và quan hệ quốc tế
Câu 15 : Nguồn gốc, đặc điểm, những thành tựu chính của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ từ những năm 1940 đến nay ?
Trang 9- Nguồn gốc :
+ Xuất phát từ những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất vá tinh thầnngày càng cao của con người
+ Do bùng nổ dân số mà nguồn tài nguyên vơi cạn nghiêm trọng
+ Phục vụ cho chiến tranh thế giới thứ hai
* Đặc điểm:
Đặc điểm lớn nhất là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Khoa học và kĩ thuật có sự liênkết chặt chẽ, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
Chia ra 2 giai đoạn:
+ Từ 1940 – 1970 diễn ra trên lĩnh vực khoa học và kĩ thuật
+ Từ 1970 đến nay chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực công nghệ
Những thành tựu tiêu biểu
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại đã đạt được những thành tựu kì diệu trên mọi lĩnh vực :
- Khoa học cơ bản :
+ 3/1997 bằng phương pháp sinh sản vô tính đã tạo ra cừu Đô Li
+ 4/2003 đã giãi mã được bản đồ gen người
- Lĩnh vực công nghệ :
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới : Mặt trời, nguyên tử, nhiệt hạch
+ Chế tạo ra vật liệu mới như : Pô-li-me
+ Công cụ sản xuất mới : Máy tính, Máy tự động, hệ thống máy tự động
+ Công nghệ sinh học có bước đột phá lớn trong công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ visinh …
+ Phát minh ra những phương tiện thông tin liên lạc hiện đại và giao thông tin liên lạc : cáp quang,máy bay siêu âm, tàu siêu tốc …
+ Chinh phục vũ trụ : Đưa con người lên mặt trăng
* Tác động :
- Tích cực :
+ Tăng năng suất lao động
+ Không ngừng năng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người
+ Đưa ra những đòi hỏi phải thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực , chất lượng giáodục
+ Nền kinh tế – văn hóa – giáo dục thế giới có sự giao lưu quốc tế hóa ngày càng cao
- Hạn chế :
Gây ra những hậu quả cho đến nay con người chưa thể khắc phục
+ Tai nạn lao động và giao thông
+ Ô nhiễm môi trường,
+ Vũ khí hủy diệt
+ Bệnh tật
Trang 10LỊCH SỬ VIỆT NAM
Câu 1 : Những biến chuyển của các giai cấp Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác
thuộc địa lần 2 của Pháp ?
Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa các giai cấp ở Việt Nam bị phân hóa sâu sắc
+ Giai cấp địa chủ : tiếp tục bị phân hóa một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ tham gia phong trào dân
tộc dân chủ
+ Giai cấp nông dân : chiếm số đông trong xã hội bị đế quốc, phong kiến cướp đoạt ruộng đất, bị
bần cùng nên căm thù đế quốc và phong kiến Đây là lực lượng đông đảo và hăng hái nhất của cách mạng
+ Giai cấp tiểu tư sản : HS, SV viên chức, trí thức, buôn bán nhỏ… Tăng nhanh về số lượng có tinh
thần dân tộc, hăng hái đấu tranh là lực lượng quan trọng của cách mạng
+ Giai cấp tư Sản :
- Ra dời sau chiến tranh thế giới thứ nhất ngày càng đông , ban đầu họ làm thầu khoán, trung gian choPháp
- Trong quá trình phát triển Tư sản bị phân hóa thành 2 bộ phận
Tư sản mại bản – có quyền lợi gắn với tư sản Pháp
Tư sản dân tộc vừa ra đời bị tư sản chèn ép, muốn kinh doanh độc lập nên có tinh thần dân tộc và dân chủ
+ Giai cấp công nhân :
- Ra đời sớm không ngừng tăng lên về số lượng và chất lượng năm 1929 có 22 vạn người
- Sống tập trung trong các trung tâm kinh tế của đế quốc
- Công nhân Việt Nam có đặc điểm riêng với công nhân quốc tế :
Bị 3 tầng áp bức ( PK, Đế quốc, Tư sản người Việt )
Quan hệ gắn bó với nông dân
Thừa hưởng truyền thống yêu nước của dân tộc
- Công nhân Việt Nam ra đời sớm tiếp thu chủ nghĩa Mac – Lê Nin, chịu tác động của trào lưu cách mạng vô sản nên trở thành động lực của phong trào dân tộc dân chủ
Là giai cấp lãnh đạo cách mạng
Câu 2 : Hoạt động của Nguyễn Ai Quốc từ 1919 – 1925 ?
- Cuối 1917 NAQ trở lại Pháp
- 1919 NAQ gia nhập Đảng Xã Hội Pháp
- 6/1919 NAQ gửi tới hội nghị Vec-xai bản yêu sách đòi chính phủ Pháp công nhận các quyền tự do dân chủ cho nhân dân Việt Nam
- 7/1920 người đọc luận cương của Lê Nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa Người đã tìm ra con đường giành độc lập tự do cho dân tộc
- 12/1920 dự đại hội Tua , tán thành việc gia nhập Quốc tế III, tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp và trở thành đảng viên Đảng cộng sản
- 1921 người sáng lập hội liên hiệp các dân thuộc địa ở Pari, ra báo người cùng khổ làm cơ quan ngônluận cho hội
- Ngoài ra người còn viết bài cho báo nhân đạo , Đời sống công nhân, đặt biệt là viết cuốn bản án chế
độ thực dân Pháp ( xuất bản 1925 )
- 6/1923 Người sang LX dự hội nghị quốc tế nông dân và được bầu vào ban chấp hành
- 1924 Người dự và đọc tham luận tại Đại hội V của Quốc tế cộng sản
- 11/1924 người về Quảng Châu – TQ tiếp tục tuyên truyền, giáo dục lí luận xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng cho dân tộc
Trang 11* Công lao của NAQ :
+ Tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc
+ Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho việc thành lập Đảng cộng sản
Câu: Hoàn cảnh, nội dung Hội nghị thành lập Đảng? Nội dung bản cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng CSVN? Ý nghĩa của việv thành lập Đảng?
* Hoàn cảnh:
- 1929 Ba tổ chức cộng sản ra đời và hoạt động riêng rẽ thậm chí công kích nhau phong trào cách mạng Việt Nam có nguy cơ chia rẽ yêu cầu phải thống nhất các tổ chức cộng sản thành 1 Đảng duy nhất để lãnh đạo cách mạng
- Cuối 1929 được sự ủy nhiệm của QT cộng sản, NAQ từ Xiêm về Hương Cảng (TQ) chuẩn bị thống nhất các tổ chức cộng sản thành 1 Đảng duy nhất
- Nội dung hội nghị thành lập Đảng:
- Ngày 06/01/1930 NAQ hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản diễn ra tại Hương Cảng (TQ)
+ NAQ nghiêm túc phê phán sự chia rẽ của 3 tổ chức CS
+ Thống nhất các tổ chức cộng sản thành 1 Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng Sản Việt Nam
+ Thông qua chính cương, sách lượt vắn tắt do NAQ soạn thảo (cương lĩnh chính trị đầu tiên của dân
tộc Việt Nam), ra Báo Đỏ làm cơ quan ngôn luận.
+ Bầu ra BCH trung ương lâm thời gồm 7 đồng chí
+ 8/2/1930 các đại biểu về nước
- 24/02/1930 Đông Dương cộng sản liên đoàn gia nhập Đảng cộng sản Việt Nam
* Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của NAQ:
+ Chiến lược cách mạng Việt Nam: cách mạng tưu sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã
hội cộng sản
+ Nhiệm vụ: Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và Tư sản phản cách mạng làm cho Việt Nam hoàn
toàn độc lập, thành lập chính quyền công nông binh tiến hành cách mạng ruộng đất
+ Lực lượng: Công – Nông là lực lượng chính, Trung, Tiểu Tư sản, phong kiến tìm cách lôi kéo hoặc
trung lập
+ Lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản Việt Nam – đội tiên phong của giai cấp vô sản
+ Quan hệ: Cách mạng Việt Nam phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới
Nhận xét : Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo kết hợp được 2 nhiệm vụ dân
tộc và dân chủ, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
* Ý nghĩa sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam :
- Đảng ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộc ở Việt Nam
- Là sản phẩm tất yếu của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lê Nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
- Tạo bước ngoặt vĩ đại cho lịch sử cách mạng Việt Nam:
+ Đối với giai cấp công nhân chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành đủ sức lãnh đạo cách mạng
+ Đối với dân tộc chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và vai trò lãnh đạo cách mạng Từ đây cách mạng Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của ĐCS với đường lối đúng đắn khoa học sáng tạo
+ Là bước chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt của cách mạng
Việt Nam
+ Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăn khích của cách mạng thế giới
Trang 12Câu 4 : Nguyên nhân, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ?
- Giữa lúc Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng
Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 - 1931
- Khẳng định đường lối cách mạng Việt Nam của Đảng là đúng đắn, Đảng càng trưởng thành trong thực tiễn đấu tranh Được quốc tế cộng sản công nhận là bộ phận độc lập trực thuộc QTCS
- Dưới dự lãnh đạo của Đảng khối liên minh công nông hình thành và đoàn kết trong đấu tranh
- Phong trào để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho Đảng : công tác tư tưởng, khối liên minh công nộng, tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh…
- Đây là cuộc tổng diễn tập đầu tiên của Đảng chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám
Câu 5 : Hoàn cảnh lịch sử, những chủ trương lớn, những phong trào tiêu biểu trong thời kì
1936 -1939 ?
* Thế giới :
- Đầu những năm 30/XX CNFX hình thành ở 1 số nước chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới
- 7/1935 Đại hội lần V của QTCS xác định kẻ thù nguy hiểm là CNFX từ đó xác định nhiệm vụ của cách mạng thế giới là chống phát xít, chống chiến tranh chủ trương thành lập mặt trận nhân dân chống phát xit ở mỗi nước, đòi quyền tụ do dân chủ
- 6/1936 chính phủ mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền ở Pháp đã ban bố các chính sách tiến bộ cho các nước thuộc địa
* Trong nước :
- 7/1936 hội nghị BCH Trung ương Đảng họp ở Thượng Hải (TQ)
* Nội dung hội nghị :
+ Nhiệm vụ trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình…
+ Phương pháp đấu tranh : kết hợp hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp Pháp
+ Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương đến tháng 3/1938 đổi thành Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương – gọi tắt là Mặt trận dân chủ Đông Dương
* Những phong trào tiêu biểu :
a) Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ
- Giữa 1936 Đảng tổ chức phong trào Đông Dương đại hội để thu thập nguyện vọng của quần chúng nhân dân
- 1937 nhân dịp phái viên và toàn quyền Pháp sang Đông Dương, Đảng đã tổ chức quần chúng mit tinh đưa bản dân nguyện và biểu dương lục lượng
- Phong trào tiếp tục nổ ra thu hút các tầng lớp ND tham gia (Công chức, HS, tiểu thương tiểu chủ)
- 1/5/1938 nhân dân ở Hà Nội tổ chức Mit tinh công khai tại khu Đấu Xảo với 25.000 người tham gia
b) Đấu tranh nghị trường
- Đảng tổ chức đưa người của Mặt trận Dân chủ đông Dương ra ứng cử vào các cơ quan chính quyền của thực dân Đảng còn sử dụng báo chí tuyên truyền vận động cử tri bỏ phiếu cho người của Đảng
c) Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí
- Đảng ra nhiều tờ báo công khai tuyên truyền dân sinh dân chủ : Tiền phong, dân chúng, lao động, tin tức
- Giác ngộ cho các tầng lớp nhân dân về con đường cách mạng của Đảng
Trang 13d) Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939
- Đây là phong trào quần chúng rộng lớn dưới sự lãnh đạo của Đảng
+ Phong trào đã buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách của nhân dân
+ Quần chúng được giác ngộ tham gia vào mặt trận dân tộc thống nhất, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng
+ Đội ngũ cán bộ cách mạng được rèn luyện và ngày càng trưởng thành
+ Đảng đã tích lũy nhiều kinh nghiệm, uy tín và ảnh hưởng của Đảng ngày càng rộng lớn
- Là cuộc tập dượt lần 2 cho cách mạng tháng Tám
Câu 6 : Sự chuyển hướng đấu tranh của ĐCS Đông Dương - Hội nghị BCH trung ương Đảng Cộng Sản Đông Dương tháng 11/1939
- 11/1939 Hội nghị BCH Trung ương Đảng được triệu tập
* Nội dung hội nghị :
+ Nhiệm vụ : đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
+ Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc, địa chủ và tay sai, chống tô cao lãi nặng Thay khẩu hiệu lập chính phủ công nông binh bằng khẩu hiệu lập chính phủ cộng hòa
+ Mục tiêu chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh dân chủ sang chống chính quyền đế quốc và tay sai, từ đấu tranh hợp pháp nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật
+ Chủ trương thành lập mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương ( MT phản đế ĐD ) thay cho MT dân chủ ĐD
* Ý nghĩa : Hội nghị 11/1939 đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
Câu 7 : Sự chuyển hướng đấu tranh của ĐCS Đông Dương - Hội nghị BCH trung ương Đảng Cộng Sản Đông Dương tháng 5/1941
Nhân dân rên xiết dưới 2 tầng áp bức Pháp - Nhật
- 28/1/1941 Nguyễn Ai Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng
- Từ 10 – 19/5/1941 Nguyễn Ai Quốc triệu tập Hội Nghị trung ương Đảng lần 8 tại PắcPó(Cao Bằng)
* Nội dung hội nghị :
+ Kẻ thù : Pháp - Nhật
+ Nhiệm vụ : đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
+ Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất thay bằng khẩu hiệu “ giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng
+ Thành lập Mặt Trận Đồng Minh ( 19/5/1941 ) thay cho Mặt Trận dân chủ Đônng Dương
+ Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm
* Ý nghĩa :
- Hội nghị trung ương lần 8 đã hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng đấu tranh đã đề ra từ hội nghị lần 6 tháng 11/1939