Đắp vật liệu mượn và đầm nén 8.1 Vật liệu mượn cho nền đắp xử lý ao Vật liệu mượn này sẽ được trình tới KS Tư vấn để được chấp thuận và sẽ được thí nghiệm dưới sự giám sát của Tư vấn tại
Trang 1MỤC LỤC
1 Tổng quan - 2
2 Giới hạn công việc - 2
3 Tiến độ - 2
4 Sơ đồ tổ chức - 2
5 Thiết bị - 3
6 Sơ đồ trình tự thi công - 3
7 Xử lý ao - 4
8 Đắp vật liệu mượn và đầm nén 8.1 Vật liệu mượn cho nền đắp xử lý ao - 4
8.2 Công tác đắp vật liệu mượn và đầm nén - 4
9 Kế hoạch thí nghiệm và nghiệm thu - 5
10 Kiểm soát an toàn - 5
11 Kế hoạch bảo vệ môi trường - 5
Phụ lục
Phụ lục I - Tiến độ thi công - 7
Phụ lục II - Sơ đồ tổ chức - 8
Phụ lục III - Kế hoạch thí nghiệm và nghiệm thu - 9
Phụ lục IV - Biên bản nghiệm thu - 10
Phụ lục V - Bản vẽ thi công - 11
Trang 21 Tổng quan
Phạm vi ao được xử lý : Km 158 + 564.23 Km 158 + 683.50
Công việc này bao gồm bơm nước, vớt bèo và đào vét bùn tới cao độ yêu cầu và vận chuyển
ra khỏi công trường.Sau đó tiến hành đắp bằng vật liệu cát đen
Công việc này cần được tiến hành gần khu vực đường và trong phạm vi đã được giải toả
2 Giới hạn công việc
Phạm vi bóc bỏ trong lòng ao : lý trình Km 158 + 564.23 Km 158 + 683.50
Giới hạn tổng quát được chỉ ra trong phạm vi giải phóng mặt bằng của Dự án
3 Tiến độ
Xem Phụ lục I về tiến độ đính kèm
4 Sơ đồ tổ chức
Xem Phụ lục II đính kèm
(Sơ đồ tổ chức của Công ty xây dựng 123 sẽ được đệ trình riêng biệt)
Trang 35 Thiết bị
Bảng 1 – Danh mục thiết bị
Ghi chú:
Thiết bị sẽ được huy động thêm nếu cần thiết tuỳ thuộc vào yêu cầu công việc
6.Trình tự thi công:
Trang 4
Tại vị trí ao, tiến hành bơm nước, dọn dẹp bèo, thực vật còn xót lại trong ao rồi tiến hành vét bùn theo phương pháp cuốn chiếu.Bùn được vét với độ sâu yêu cầu, vét đến đâu thì dùng máy xúc kết hợp ô tô để vận chuyển đến nơi quy định
Nước trong ao sẽ được bơm ra hệ thống thoát nước, tưới tiêu của địa phương Vật liệu không thích hợp sẽ được dọn dẹp Chiều sâu của công tác đào vét bùn sẽ được kiểm tra cẩn thận
8 Đắp vật liệu mượn và đầm nén
8.1 Vật liệu mượn cho nền đắp xử lý ao
Vật liệu mượn này sẽ được trình tới KS Tư vấn để được chấp thuận và sẽ được thí nghiệm dưới sự giám sát của Tư vấn tại phòng thí nghiệm trước khi bắt đầu công tác đắp nền
< Thí nghiệm trong phòng thí nghiệm cho vật liệu mượn>
- % lọt sàng số 200: ASTM-D1140
- Tương quan độ chặt và độ ẩm: AASHTO T180
- Góc nội ma sát: ASTM-D3080
- Hệ số chịu tải CBR: ASTM-D1883
Tần suất thí nghiệm trong thời gian thi công phù hợp với Tiêu chuẩn kỹ thuật đặc biệt Kết quả thí nghiệm của vật liệu mượn phải được chấp thuận bởi Tư vấn Hàm lượng hữu cơ
sẽ nhỏ hơn 5%
Vật liệu được mô tả chung dưới đây Chi tiết vật liệu sẽ được trình riêng để phê duyệt
Vật liệu nền đắp Vật liệu mượn Cát đen
Tuần suất thí nghiệm vật liệu:
Thí nghiệm vật liệu (Kiểm tra vật liệu):Kiểm tra mỗi 10 000m3 vật liệu được vận chuyển đến công trường
Thí nghiệm vật liệu (Tương quan giữa Độ ẩm – Tỷ trọng):Kiểm tra mỗi 1000m3 vật liệu được vận chuyển đến công trường để xác định độ ẩm tối ưu và γ max
Thí nghiệm độ chặt tại chỗ : Kiểm tra mỗi 500m2 diện tích đắp vật liệu mượn sẽ lấy tối thiểu 1 tổ gồm 3 mẫu để xác định độ chặt tại chỗ
8.2 Công tác đắp vật liệu mượn và đầm nén
a)Công tác tạo phẳng
Công tác đắp cát san phẳng sẽ được tiến hành sau khi lớp vật liệu không thích hợp đã được đào bỏ Vật liệu cát san phẳng được đắp theo từng lớp có chiều 20cm Bề mặt lớp cát phải đạt
độ phẳng tiêu chuẩn
b) Công tác đắp vật liệu mượn và đầm nén:
Công tác đắp vật liệu mượn được tiến hành đến cao độ nền ao tự nhiên, hướng thoát nước
của nền đắp được dẫn ra hố thu và được bơm ra hệ thống kênh mương của địa phương
Trang 51 : 1.75 Taluy nÒn ® êng thiÕt kÕ
Giíi h¹n dän dÑp
1 : 1 §¾p bï t¹o ph¼ng
Cao độ đáy ao sau khi đào vét bùn: 3.061
Cao độ đắp nền xử lý phạm vi ao : 4.861
Tổng số lớp đắp xử lý phạm vi ao : 09 lớp
Hiện nay nhà thầu đã thi công đầm thử , có báo cáo của Tư vấn Giám sát là 22 lượt/điểm đạt độ chặt K97 và đã được Tư vấn Giám sát chấp thuận Do vậy, nhà thầu sẽ sử dụng số lượt lu theo báo cáo để thi công đại trà
Công tác đắp được thực hiện theo từng lớp dày 20cm, san gạt bằng máy ủi và dùng lu rung
lu tới độ chặt k≥ 95 Vật liệu để đắp nền nơi máy móc không thể tiếp cận được sẽ được cất trữ thành từng lớp vật liệu rời với chiều dầy không quá 10cm và sẽ được đầm kỹ bằng đầm cóc và đạt độ chặt k ≥ 95
Công tác đầm sử dụng lu rung đã đề xuất kết hợp với tưới nước Công tác này sẽ được tiến hành khi đạt độ ẩm tối ưu Khi độ ẩm của vật liệu vượt quá độ ẩm yêu cầu tối ưu cho quá trình đầm, nếu không được sự chấp thuận của Kỹ sư, sẽ không được tiến hành công tác đầm cho tới khi vật liệu được làm khô tới độ ẩm yêu cầu Đầm cho đến khi đạt được 95% dung trọng khô lớn nhất Tư vấn sẽ được tiến hành để xác nhận độ chặt tại hiện trường Việc nghiệm thu độ chặt sẽ được tiến hành trên công trường với tần suất 1 nhóm mẫu cho 100m3 đắp Kiểm tra độ chặt hiện trường sẽ được tiến hành theo tiêu chuẩn AASHTO T191
Mặt nền đắp sẽ được tạo dốc 2~4% để thoát nước mặt, hố thu và bơm sẽ được chuẩn bị để thoát nước mưa (nếu cần)
Gặp khi trời mưa, dù độ ẩm chưa đạt, cũng cần tạm thời lèn ngay để bảo vệ lớp dưới đã được lèn chặt, sau đó sẽ xử lý lại lớp đắp tạm này.Trong khi mưa, nếu chỗ nào đọng nước phải khơi rãnh xương cá cho thoát nước mặt ngay, kết hợp đào hố thu để hạ thấp mức nước, máy bơm sẽ bơm nước từ hố thu ra ngoài phạm vi thi công
Vật liệu được vận chuyển đến hiện trường phải đảm bảo độ ẩm, nếu khô thì phải dùng vòi phun tưới thêm nước để đảm bảo khi lu lèn vật liệu phải ở trạng thái độ ẩm tốt nhất
9 Kế hoạch thí nghiệm và nghiệm thu
Kế hoạch thí nghiệm và nghiệm thu xem Phụ lục III, biên bản nghiệm thu cho công tác xử
lý ao Phụ lục V
10 Kiểm soát an toàn
Trang 6− Tất cả các kỹ sư, công nhân, thợ lái máy đều được trang bị phòng hộ lao động khi làm việc
− Trong giờ làm việc không được uống rượu, bia hay các chất kích thích khác
− Hệ thống điện chiếu sáng phải đảm bảo đủ ánh sáng khi thi công ban đêm
− Trước khi thi công phải có barrie chắn các điểm ra vào công trường
11 Kiểm soát môi trường
− Bề mặt mặt bằng tại khu vực thi công phải đảm bảo giữ ở một độ ẩm nhất định để tránh tình trạng bụi do xe và thiết bị thi công di chuyển tạo ra
− Thường xuyên phải bố trí công nhân vệ sinh mặt đường tại các vị trí xe ra vào chở và tập kết vật liệu
− Các vật liệu không thích hợp, cây cối… sau khi đào bỏ cần được di dời ra khỏi phạm vi thi công
− Xe chở vật liệu của công trường được phủ kín bằng bạt để tránh rơi vãi vật liệu trên đường…