Yêu cầu: • Biết được cơ chế xử lý KLN bằng thực vật • Chỉ ra được hàm lượng tích lũy của KLN trong thực vật xử dụng để xử lý Đối tượng: • Biện pháp xử lý KLN bằng thực vật ở huyện
Trang 1Tiểu luận:
Giáo viên hướng dẫn:
TS Nguyễn Thế Bình
Người thực hiện: Nhóm 6
TÌM HIỂU VỀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ KIM LOẠI NẶNG BĂNG THỰC VẬT
TRONG ĐẤT
Trang 2Nội dung
Nội dung báo cáo
Trang 3Logo Lý do chọn đề tài
khoảng 70-80% các
nguyên tố KLN trong
nước thải lắng xuống bùn
trên đường đi của nó
rửa đất,cố định các chất
ô nhiễm bằng hóa học
hoặc vật li,xử lý
nhiệt nhưng chi phí đầu
tư tốn kém, đòi hỏi kỹ
thuật.
Sử dụng thực vật để
xử lí môi trường như một
công nghệ môi trường
Trang 4Logo Mục đích, yêu cầu, đối tượng
Mục đích :
• Đánh giá được hiệu quả xử lý bằng
biện pháp sinh học.
• Đề xuất các giải pháp và kiến nghị.
Yêu cầu:
• Biết được cơ chế xử lý KLN bằng
thực vật
• Chỉ ra được hàm lượng tích lũy của
KLN trong thực vật xử dụng để xử lý
Đối tượng:
• Biện pháp xử lý KLN bằng thực vật ở
huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Trang 5Logo Khái quát nội dung đề tài
1.Cơ chế hấp
thu.
2.Tích lũy As của dương xỉ
3.tích luỹ Cu của cỏ
Vetiver
KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
VÀ THẢO
LUẬN
Trang 6Logo 1.Cơ chế hấp thu.
chuyển từ tế bào này sang tế bào khác thông qua con đường tổng hợp
KLN
mất tính linh động hay tính độc mất tính linh động hay
tính độc
Trang 7Logo khả năng tích lũy của dương xỉ P.vittata và
P.calomelanos
Sau 4 tháng thí nghiệm, P.vittata khả năng chống chịu với đất có
bổ sung As từ 0 đến 1500 mg/kg còn P.calomelanos từ 0 đến
900mg/kg
Chọn mẫu
Thân (mg/kg) 307±14,5 đến 6042±101,1 885±35,5 ÷ 4034±83
Rễ (mg/kg) 131±16,5 đến 3756± 105,5 483±35,9 ÷ 2256±111,9
Trang 8Logo khả năng tích lũy của dương xỉ P.vittata và
P.calomelanos
khả năng tích luỹ As theo thời gian của hai loài dương xỉ chọn lọc.
sinh khối của loài dương xỉ P.calomelanos tăng dần tới tháng thứ
3 nhưng đến tháng thứ 4 thì sinh khối cây lại giảm
Trang 9Logo khả năng tích lũy của dương xỉ
P.vittata và P.calomelanos
Thời
gian
Sinh khối
khô than,
lá (g)
Lượng As tích lũy trong thân, lá
(mg/kg)
Lượng As tích lũy ra khỏi đất (mg)
Sinh khối khô thân, lá (g)
Lượng As tích lũy trong thân, lá
(mg/kg)
Lượng As tích lũy ra khỏi đất (mg)
1
tháng
0,3 ± 0,1 662,7 ±59,1 0,2 0,8±0,1 1525,9±110,5 1,2
2
tháng
0,8 ± 0,1 2100,4±127,9 1,7 2,9±0,5 2269,8±184,2 6,6
3
tháng
3,9 ± 0,5 2520,5±113,7 9,8 3,5±0,5 3582,6±123,6 12,5
4
tháng
4,8 ± 0,6 3151,6±116,2 15,1 3,1±0,7 3756,6±157,5 11,7
Trang 10Logo Quy trình sử dụng dương xỉ để xử lý ô nhiễm As
trong đất
Trang 11Logo Mô hình xử lý đất ô nhiễm As ở mỏ
thiếc Núi Pháo, Hà Thượng
Hai loài dương xỉ P.calomelanos L - loài bản địa mọc tại xã Hà
Thượng (Đại Từ, Thái Nguyên) và loài dương xỉ P.vittata L mọc tại khu mỏ chì - kẽm làng Hích xã Tân Long (Đồng Hỷ, Thái
Nguyên) là những loài siêu tích lũy As
Hình 2.6.2 P.vittata
tạimô hình trình diễn P.calomelanos tại mô Hình 2.6.3
hình trình diễn
Trang 12Logo Mô hình xử lý đất ô nhiễm As ở mỏ
thiếc Núi Pháo, Hà Thượng
Một tính chất cơ bản của đất sau khi cải tạo được xác định, kết quả thu được thể hiện trên bảng
Bảng 2.6.1 Một số tính chất đất trước và sau khi cải tạo để
trồng dương xỉ
Ký hiệu đất As(mg/kg) pH
(KCl)
CHC (%)
CEC (mgđl/
100gđ)
Tổng N (mg/kg)
Tổng P (mg/kg)
TPCG đất
Đất ban đầu 4521±122,4 3,4 3,29 16,5 170 230 Thịt TB
Đất sau cải tạo 2765,6 ±23,4 6,5 4,6 16,8 567,6 425,3 Thịt TB
Trang 13Logo Mô hình xử lý đất ô nhiễm As ở
mỏ thiếc Núi Pháo, Hà Thượng
Bảng 2.6.2 Số liệu phân tích hàm lượng As ở mô
hình xử lý Hà Thượng.
Hàm
lượngAs
(mg/kg đất
Đất trước khi trồng dương xỉ
Đất sau 1 năm trồng dương xỉ
Đất kết thúc sau 1,5năm trồng dương xỉ và sau 2,5năm thínghiệm
QCCP 03/2008 BTNMT
As tổng 2765,6 ± 40,7 1360 ± 27,7 656,9 ± 14,0 12
As linh
động 879,2 ± 24,6 854,2 ± 13,3 487,5 ± 16,7
Hàm lượng As linh động được thực vật mới có thể sử dụng được trong quá trình hút thu lên cây Từ một hàm lượng As linh động ban đầu chỉ bằng 24,9% lượng As tổng, sau 1 và 1,5 năm trồng dương xỉ thì hàm
lượng này đã đạt được tương ứng là 62,8% và 74%)
Trang 14Logo Khả năng tích luỹ Cu của cỏ Vetiver
Kết quả xác định hiệu quả xử lý Cu của cỏ Vetiver
sau 3 tháng thí nghiệm trong các môi trường đất khác nhau
Trang 15Logo Khả năng tích luỹ Cu của cỏ Vetiver
Cỏ Vetiver Mô hình trồng cỏ
Vetiver
Trang 16Logo Kết luận
Hai loài dương xỉ Pteris vittata và Pityrogramma có khả năng chống chịu khá tốt trong đất có hàm lượng As linh động
tương ứng lên tới 1500 mg/kg và 900 mg/kg.
Hai loài dương xỉ Pteris vittata và Pityrogramma có khả năng chống chịu khá tốt trong đất có hàm lượng As linh động
tương ứng lên tới 1500 mg/kg và 900 mg/kg.
Cỏ Vetiver có khả năng phát triển trong các môi trường đất khác nhau(thành phần cơ giới nặng/nhẹ; giàu và nghèo hữu cơ) với mức độ
ô nhiễm Cu vượt TCVN 7209-2002 từ 1-2 lần.
Cỏ Vetiver có khả năng phát triển trong các môi trường đất khác nhau(thành phần cơ giới nặng/nhẹ; giàu và nghèo hữu cơ) với mức độ
ô nhiễm Cu vượt TCVN 7209-2002 từ 1-2 lần.
Kết luận 1
Kết luận 2
Trang 17Logo Kiến nghị
nghiên cứu chi tiết,
cụ thể quy trình công nghệ
nghiên cứu chi tiết,
cụ thể quy trình công nghệ
Nghiên cứu
sử dụng As trong
sinh khối thực vật sau thu hoạch
Nghiên cứu
sử dụng As trong
sinh khối thực vật sau thu hoạch
BIỆN PHÁP XỬ LÝ KIM LOẠI NẶNG BĂNG THỰC VẬT TRONG ĐẤT
Đề tài
Trang 18Logo Một số tài liệu tham khảo
1 ,
http://www.decc.com.vn/moi-truong/19-decc-moi-truong-/161-khc-phc-o-nhim-b
ng-c
2, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
giới hạn cho phép của kim loại nặng
trong đất ở Việt Nam, QCVN 03:2008/
BTNMT.
3,
http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%
E1%BA%A1i_T%E1%BB%AB
4, http://
vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_Th%
C6%B0%E1%BB%A3ng
Trang 19Thank you!