1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nguồn tác nhân tác hại và các chỉ số của ô nhiễm môi trường nước và biện pháp xử lý

64 681 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 13,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ sinh hoạt Nước thải sinh hoạt: là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con ngườ

Trang 1

Nước là máu của sự sống

Trang 3

NƯỚC QUAN TRỌNG NHƯ THẾ NÀO ?

Trang 5

NGUỒN NƯỚC HiÊN NAY THÌ SAO?

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

Đề tài : “Nguồn gốc tác nhân tác hại và các chỉ số của ô nhiễm môi trường nước và biện pháp xử lý”

Gi áo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hồng Ngọc.

Người thực hiện:

Trang 9

A Mở đầu

Nước là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, nếu không có nước thi không thể có sự sống, nhưng nước cũng không phải là vô tận nếu không biết sử dụng

một cách hợp lý.

Trang 10

Mọi hoạt động sản xuất của con

người đều cần có nước

Nước cần cho sản xuất nông

nghiệp

Nước cần cho xây dựng, giao

thông vận tải

Trang 11

Nước cần thiết cho thuỷ điện Nước cần thiết cho công nghiêp

Trang 12

N c chi m ước chiếm ếm

m t trái đ t ặt trái đất ất

Trang 13

nh ng ch có kho ng ư ỉ có khoảng ảng

3% n c đ c dùng cho ước chiếm ược dùng cho

ho t đông s n xu t và ạt đông sản xuất và ảng ất sinh ho t c a con ng i ạt đông sản xuất và ủa con người ười.

Trang 14

B.Nội dung

1 Nguồn gốc

Ô nhiễm tự nhiên

Do mưa, tuyết tan, gió

bão, lũ lụt đưa vào môi

trường nước chất thải

Trang 15

Từ sinh hoạt

 Nước thải sinh hoạt: là

nước thải phát sinh từ

các hộ gia đình, bệnh

viện, khách sạn, cơ

quan trường học, chứa

các chất thải trong quá

trình sinh hoạt, vệ sinh

của con người

Trang 16

Từ các hoạt động công nghiệp

 Do các hoạt động sản xuất

 Do khai thác khoáng sản

 Từ các lò nung và chế biến hợp kim

Trang 17

Từ các hoạt động Y tế

 Nước thải bệnh viện bao gồm nước thải

từ các phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm, từ các nhà vệ sinh, khu giặt là, rửa thực phẩm, bát đĩa,

từ việc làm vệ sinh phòng

Trang 20

Từ các hoạt động sản xuất nông, ngư nghiệp

 Các hoạt động chăn nuôi gia súc,giết mổ gia súc

 Thức ăn, nước trong hồ, ao nuôi lâu ngày bị phân hủy không được xử lý tốt

mà xả ra sông suối, biển gây ô nhiễm nguồn nước

Trang 21

Tác nhân gây ô nhiễm

1 Ô nhiễm nước sinh học

2 Ô nhiễm hoá học

3 Sự ô nhiễm bởi các hydrocarbon

4 Ô nhiễm vật lý

Trang 22

1 Ô nhiễm nước sinh học do các nguồn thải

đô thị hay kỹ nghệ có các chất thải sinh hoạt, phân, nước rữa của các nhà máy đường, giấy…

Sự ô nhiễm sinh học thể hiện bằng sự nhiễm bẩn do vi khuẩn rất nặng Các bệnh cầu trùng, viêm gan do siêu vi khuẩn tăng lên liên tục ở nhiều quốc gia chưa kể đến các trận dịch tả

Trang 23

Âu thuyền Thọ Quang đang là

điểm nóng về ô nhiễm môi

trường ở Đà Nẵng do nước thải

từ các nhà máy trong KCN dịch

vụ thuỷ sản Thọ Quang

Dòng kênh xanh, gi đen ngòm vì n c ờ đen ngòm vì nước ước

th i công nghi p.ải công nghiệp ệp.

Trang 24

2 Ô nhiễm hoá học do chất vô

 Do thải vào nước các chất nitrat, phosphat dùng trong nông nghiệp và các chất thải do luyện kim và các công nghệ khác như Zn, Cr, Ni, Cd, Mn, Cu, Hg

là những chất độc cho thủy sinh vật

 Sự ô nhiễm do các chất khoáng là do sự thải vào nước các chất như nitrat, phosphat và các chất khác dùng trong nông nghiệp và các chất thải từ các ngành công nghiệp

 Nhiễm độc chì (Saturnisne) : Ðó là chì được sử dụng làm chất phụ gia trong xăng và các chất kim loại khác như đồng, kẽm, chrom, nickel, cadnium rất độc đối với sinh vật thủy sinh

Trang 25

3 Sự ô nhiễm bởi các hydrocarbon

 do các hiện tượng khai thác mỏ dầu, vận chuyển ở biển và các chất thải bị nhiễm xăng dầu

 Ước tính khoảng 1 tỷ tấn dầu được chở bằng đường biển mỗi năm Một phần của khối lượng này, khoảng 0,1 - 0,3% được ném ra biển một cách tương đối hợp pháp: đó là sự rửa các tàu dầu bằng nước biển Các tai nạn đắm tàu chở dầu là tương đối thường xuyên

 Các vực nước ở đất liền cũng bị nhiễm bẩn bởi hydrocarbon Sự thải của các nhà máy lọc dầu, hay

sự thải dầu nhớt xe tàu, hoặc là do vô ý làm rơi vãi xăng dầu Tốc độ thấm của xăng dầu lớn gấp 7 lần của nước, sẽ làm các lớp nước ngầm bị nhiễm

Trang 26

Con đường vận chuyển dầu mỏ

Trang 27

3.1 Chất tẩy rửa: bột giặt tổng

hợp và xà bông

Nước xà phòng của Cty

bột giặt Nét tràn vào nhà dân Nước giếng khoan trong bể lắng đục lờ,

váng vàng nhớt bám quanh thành bể

Trang 28

3.2 Nông dược (Pesticides)

Các nông dược hiện đại đa số là các chất hữu cơ tổng hợp

 Người ta phân biệt:

 - Thuốc sát trùng (insecticides)

 - Thuốc diệt nấm (fongicides)

 - Thuốc diệt cỏ (herbicides)

 - Thuốc diệt chuột (diệt gậm nhấm = rodenticides)

 - Thuốc diệt tuyến trùng (nematocides)

 Chúng tạo thành một nguồn ô nhiễm quan trọng cho

các vực nước Nguyên nhân gây ô nhiễm là do các

nhà máy thải các chất cặn bã ra sông hoặc sử dụng

các nông dược trong nông nghiệp, làm ô nhiễm

nước mặt, nước ngầm và các vùng cửa sông, bồ

biển

Trang 29

4 Ô nhiễm vật lý

 Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tăng lượng chất lơ lững, tức làm tăng độ đục của nước Các chất này có thể là gốc vô cơ hay hữu cơ, có thể được vi khuẩn ăn Sự phát triển của vi khuẩn và các vi sinh vật khác lại càng làm tăng độ đục của nước và làm giảm độ xuyên thấu của ánh sáng

 Nhiều chất thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm giảm giá trị sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ

 Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất hoá học như muối sắt, mangan, clor tự do, hydro sulfur, phènol làm cho nước có vị không bình thường Các chất amoniac, sulfur, cyanur, dầu làm nước có mùi

lạ Thanh tảo làm nước có mùi bùn, một số sinh vật đơn bào làm nước có mùi tanh của cá

Trang 31

1 TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC

TRÊN THẾ GIỚI

Trong thập niên 60, ô nhiễm

nước lục đị và đại dương

nhiễm nặng, trong đó hồ Erie,

Ontario đặc biệt nghiêm trọng Ô

nhiễm nước – vấn nạn lớn của

thế giới.

III THỰC TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC HIỆN NAY

Trang 33

 VD: ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy,nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11, chỉ

số nhu cầu Oxy sinh hóa (BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD)

có thể lên đến 700mg/l và 2.500mg/l; hàm lượng chất rắn

lơ lửng… cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép.

Trang 34

Tình trạng ô nhiễm nước thải thấy rõ nhất là

ở Hà Nội và TP.HCM.Do:

- nước thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận -C ác cơ sở sx không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chưa có

hệ thống xử lý nước thải; 1 lượng rác thải

rắn lớn trong TP không thu

Trang 35

b Ở nông thôn và khu vực sản

xuất nông nghiệp

Trang 36

Hậu quả

Trang 37

c Hiện trạng ô nhiễm nước ở một số sông lớn ở nước ta.

 Sau gần 20 năm mở cửa và đẩy mạnh kinh tế với :

- hơn 64 khu chế xuất và khu công nghiệp

- hàng trăm ngàn cơ sở hóa chất và chế biến trên toàn quốc.

=>Vấn đề chất thải đang là 1 vấn nạn lớn đối với quốc gia hiện tại vì chúng đã được thải hồi thẳng vào các dòng sông mà không qua xử lý.

Trang 38

Sông Tô Lịch hứng chịu

nước thải của thành phố.

Rạch Văn Thánh nằm ở cửa ngõ phía Bắc TP Hồ Chí Minh luôn trong tình trạng ô nhiễm bởi rác thải sinh hoạt

của người dân phần lớn xả ra rạch

Sông Thị Vải bị ô nhiễm: Vedan góp 90%

Trang 40

Nước và sinh vật nước

+ các chất thải lắng xuống đáy sông, sau

khi phân hủy, 1 phần lượng chất được các sinh vật tiêu thụ,1 phần thấm xuống mạch nước bên dưới qua đất

+ việc khai thác nước ngầm bừa bãi và

người dân xây dựng các loại hầm chứa chất thải.

=> làm suy giảm chất lượng nước ngầm.

Trang 41

- Nước mặt:

+Do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra sự mất cân bằng giữa lượng chất thải ra môi trường nước và các vsv tiêu thụ lượng chất thải

=> các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng,… không được phân hủy, làm chất lượng nguồn nước bị suy giảm nghiêm trọng.

- Sinh vật nước:

+Ô nhiễm nước ảnh hưởng trực tiếp tới các vsv nước.Nhiều loài thủy sinh do hấp thụ các chất độc trong nước,

=> gây đột biến gen tạo nhiều loài mới

hoặc làm cho nhiều loài thủy sinh chết.

Trang 42

 Đại dương tuy chiếm ¾ S trái đất nhưng cũng không thể không chịu tác động bởi việc nước bị ô nhiễm, do:

- các hoạt động của con người như việc khai thác

dầu,

- rác thải từ người đi biển,…

Trang 43

Hiện tượng “thủy triều đen”: Là tình trạng chất lượng nước hồ giảm đột ngột nghiêm trọng và tình trạng cá chết hàng loạt trong nhiều ngày

kể từ thập niên 1970 Hiện tượng này thường xảy ra vào mùa thu Ngoài ra, các hoạt động của con người cũng có thể tạo ra “ thủy triều”.

Trang 44

Thủy triều đỏ:

 Sự phát triển quá mức của nền công nghiệp hiện đại đã kéo theo những hậu quả nặng

nề về môi trường, làm thay đổi HST biển Khi gặp điều kiện thuận lợi như nhiệt độ,sự ưu dưỡng của vực nước,… các loài vi tảo phát triển theo kiểu bùng nổ số lượng tế bào, làm thay đổi hẳn màu nước Các nhà khoa học gọi đó là sự nở hoa của tảo hay “thủy triều đỏ” Thủy triều đỏ phá vỡ sự cân bằng sinh thái biển, gây hại trực tiếp đối với sinh vật và con người.

Trang 45

b.Đất và sinh vật đất

Nước ô nhiễm thấm vào đất làm :

- Liên kết giữa các hạt keo đất bị bẻ

gãy, cấu trúc đất bị phá vỡ

- Thay đổi đặc tính lý học, hóa học của

đất

- Vai trò đệm, tính oxy hóa, tính dẫn

điện, dẫn nhiệt của môi trường đất

thay đổi mạnh

- Thành phần chất hữu cơ giảm nhanh

làm khả năng giữ nước và thoát

nước của đất bị thay đổi Một số

chất hay ion có trong nước thải

ảnh hưởng đến đất :

- Quá trình oxy hóa các ion Fe2+ và

Mn2+ có nồng độ cao tạo thành

các axit không tan Fe2O3 và

MnO2 gây ra hiện tượng “nước

phèn” dẫn đến đóng thành váng

trên mặt đất (đóng phèn)

- Canxi, magie và các ion kim loại

khác trong đất bị nước chứa axit

cacbonic rửa trôi thì đất sẽ bị chua

hóa

Nhiều đoạn bên lòng sông Hồng

bị biến màu bất thường

Trang 46

Sinh vật đất

Khi các chất ô nhiễm từ nước thấm vào đất không

những gây ảnh hưởng đến đất mà còn ảnh hưởng đến

cả các sinh vật đang sinh sống trong đất

- Các ion Fe2+ và Mn2+ở nồng độ cao là các chất độc hại với thực vật

- Cu độc đối với cây cối ở nồng độ trung bình

- Các chất ô nhiễm làm giảm quá trình hoạt động phân hủy chất của một số vi sinh vật trong đất

- Là nguyên nhân làm cho nhiều cây cối còi cọc, khả năng chống chịu kém, không phát triển được hoặc có thể bị thối gốc mà chết Có nhiều loại chất độc bền vững khó bị phân hủy có khả năng xâm nhập tích lũy trong cơ thể sinh vật Khi vào cơ thể sinh vật chất độc cũng có thể phải cần thời gian để tích lũy đến lúc đạt mức nồng độ gây độc

Trang 47

Không khí

Nước bị ô nhiễm thấm vào đất gây ô nhiễm nghiêm trọng cho đất và sinh vật đang sinh sống trong đất Nó không chỉ ảnh hưởng đến con người, đất, nước mà còn ảnh hưởng đến không khí.

 Các hợp chất hữu cơ, vô cơ độc hại trong nước thải thông qua vòng tuần hoàn nước, theo hơi nước vào không khí làm cho mật độ bụi bẩn trong không khí tăng lên.

 Các hơi nước này còn là giá bám cho các vi sinh vật và các loại khí bẩn công nghiệp độc hại khác.

 Một số chất khí được hình thành do quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơtrong nước thải như SO2, CO2, CO,… ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường khí quyển và con người, gây ra các căn bệnh liên quan đến đường hô

hấp như: DH08DL- mạc đường hô hấp trên,

viêm phổi, viêm phế quản mãn tính, gây bẹnh tim mạch,tăng mẫn cảm ở những người mắc bệnh hen,…

Trang 48

 Dưới dây là bảng tóm tắt các chất gây ô nhiễm thường gặp trong nước và tác hại của chúng

đến sức khỏe con người

- Chì : Bệnh thận, thần kinh

- Amoni, Nitrat, Nitrit : Bệnh xanh da, thiếu máo, gây ung thư

- Asen : Bệnh dạ dày, bệnh ngoài da, hàm lượng nhiều gây tử

vong

- Trihalogenmethane :(sản phẩm phụ của quá trình khử trùng

bằng clo, có nhiều trong nước máy)

Khả năng gây ung thư cao

- Metyl tert-butyl ete (MTBE) Ọ là chất phụ gia phổ biến trong khai

thác dầu lửa :Khả năng gây ung thư rất cao

- Natri (Na):Bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch

- Lưu huỳnh (S) :Bệnh về đường tiêu hoá

- Kali (K) Cadimi :Bệnh thoái hoá cột sống, đau lưng

- Hợp chất hữu cơ, thuốc trừ sâo, diệt côn trùng, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc bảo quản, phốt pho v.v :Gây ngộ độc, viêm gan, nôn mửa Tiếp xúc lâu dài sẽ gây ung thư nghiêm trọng các

cơ quan nội tạng.

Trang 49

2 Ảnh hưởng đến con người

- Nguồn nước bị “ đầu độc” đã

tác động nghiêm trọng đến

sức khỏe của con người

cũng như môi trường sinh

thái, ngoài ra còn gây cả

thiệt hại về kinh tế

- Người dân sống quanh khu

vực ô nhiễm ngày càng

mắc nhiều loại bệnh Nhiều

đoạn sông bị xem là đã chết

vì nước đen đặc, tỏa mùi cả

Trang 50

V CÁC CHỈ SỐ CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

1 Tổng chất rắn hòa tan ( TDS )

2 Màu sắc nước

3 Mùi vị nước

4 Chỉ số đánh giá các chất hữu cơ trong

nước COD, BOD

5 Tính độc củ nước thải: thông số LD50

6 Xác định 1 số ion có trong nước thải

7 Xác định vsv gây hại trong nước

Trang 51

1 Chỉ số ô nhiễm nguồn nước

- Tổng chất rắn hòa tan ( TDS ) được xác

định bằng cách cô mẫu nước tới cạn xh các cặn rồi cho sấy khô ở 105oC tới KL cặn không đổi.

- Thông số chất rắn tổng số được tính

bằng số mg cặn trong 1ml mẫu nước Có thể xác định chất rắn bay hơi bằng cách đưa cặn này nung ở 500oC, phần còn lại

là chất rắn không bay hơi.

- Tổng chất rắn có trong nước = chất rắn

không bay hơi + chất rắn bay hơi

Trang 52

2 Màu sắc nước

Nước tự nhiên sạch, không màu.

Màu của nước là do các vật thể ngoại lai bị nhiễm vào Màu thực của nước là màu do các chất hòa tan hoặc ở dạng keo Sau khi

đã lọc bỏ những chất không tan lẫn vào trong nước thu được dịch lọc đem so màu với các dung dịch chuẩn coban cloplatinat.

Trang 53

3 Mùi vị nước

- Nước tự nhiên sạch không có mùi, nước thải và nước ô nhiễm thường có mùi khó chịu

- Có thể xác định mùi của nước theo phương pháp đơn giản như sau: Mẫu nước chứa trong bình có nắp đậy kín, lắc trong khoảng 10-20s sau đó mở nắp, ngửi mùi và đánh giá.

Trang 54

4 Chỉ số đánh giá các chất hữu cơ trong nước

 Nhu cầu oxi hóa học (COD): Là lượng chất OXH cần để OXH các h/c hữu cơ có trong nước (mg oxi trong 1 đv V nước)

 Nhu cầu oxi sinh học (BOD) là lượng chất hữu

cơ có thể bị phân hủy bởi các vsv hiếu khí Đó chính là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy trong nước Đượ biểu thị bằng số gam hay mg oxi do vsv tiêu thụ để OXH chất hữu cơ trong bóng tối

ở đk chuẩn về to và thời gian.Giá trị BOD càng lớn nghĩa là mức độ ô nhiễm của nước càng cao.

Trang 55

5 Xác định tính độc củ nước thải

 Để thể hiện tính độc của nước thải và nước

bị ô nhiễm người ta dùng thông số LD50 là liều gây chết 50% sv thí nghiệm Các sv được dùng là bèo hoa dâu, các loại cá nhỏ cùng ngày tuổi và tương đối đồng đều về thể trọng.

 Muốn xác định 1 số nguồn chất hữu cơ có tính độc trong nước, người ta làm như sau:

- XĐ các h/c phenol theo phương pháp so màu hoặc phương pháp sắc kí bán mỏng.

- XĐ các chất BVTV

Trang 56

- Đối với nước nuôi trồng thủy sản cần XĐ clo – hữu cơ và phospho – hữu cơ

- Xác định các chất tannin và lignin có trong nước bằng pư màu của chúng rồi đo trên máy so màu.

- Xác định các chất vô cơ có tính độc : chì, thủy ngân, asen,…

Ngày đăng: 06/12/2015, 20:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w