Con có đợc những thành công hôm nay là nhờ sự giáo dục của thầy ngày nào...” Suy nghĩ của em về bài học đợc rút ra từ câu chuyện trên.. 7 điểm Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long và Nhữn
Trang 1Sở Giáo dục - Đào tạo
Năm học 2010 - 2011
Môn thi: Ngữ văn
(Dành cho thí sinh thi vào chuyên Văn)
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3 điểm)
“chuyện kể, một danh tớng có lần đi ngang qua trờng học cũ của mình, liền ghé vào thăm Ông gặp lại ngời thầy từng dạy mình hồi nhỏ và kính cẩn tha:
- Tha thầy, thầy còn nhớ con không? Con là
Ngời thầy giáo già hoảng hốt:
- Tha ngài, ngài là
- Tha thầy, với thầy, con vẫn là đứa học trò cũ Con có đợc những thành công hôm nay là nhờ sự giáo dục của thầy ngày nào ”
Suy nghĩ của em về bài học đợc rút ra từ câu chuyện trên.
Câu 2 (7 điểm)
Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long và Những ngôi sao xa xôi của
Lê Minh Khuê đều là những truyện ngắn hay đã khám phá, ca ngợi vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Em hãy phân tích nhân vật anh thanh niên và nhân vật Phơng Định trong sự
đối sánh để làm rõ những khám phá, sáng tạo riêng của mỗi tác phẩm trong việc thể hiện chủ đề chung đó.
Hết
-Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
đề chính thức
Trang 2Sở Giáo dục - Đào tạo
thái bình Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên thái bình
Năm học 2010 - 2011
Hớng dẫn chấm môn Ngữ văn
(Đề dành cho thí sinh thi vào chuyên Văn)
Câu 1 (3 điểm)
A Yêu cầu
1 Về kiến thức
Học sinh biết cách làm bài nghị luận xã hội về một vấn đề t tởng đạo lí: ý tứ rõ ràng, mạch lạc; lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục; dẫn chứng cụ thể, sinh
động; không mắc lỗi diễn đạt, chính tả
2 Về kĩ năng
Đề mang tính chất mở, vì vậy học sinh có thể trình bày những cách suy nghĩ khác nhau xung quanh vấn đề cần nghị luận; có thể có những cách lập luận khác nhau, nhng về cơ bản phải hớng đến những ý sau:
- Bài học rút ra câu chuyện:
+ Vị tớng tuy đã trở thành một nhân vật nổi tiếng, có quyền cao chức trọng, nhng qua trờng vẫn ghé thăm, vẫn gọi thầy cũ của mình là thầy xng con Ngay khi
ngời thầy giáo già gọi vị tớng là ngài thì ông vẫn không hề thay đổi cách xng hô và
vẫn ghi nhớ công ơn của thầy Cách xng hô và thái độ ấy thể hiện sự kính cẩn và lòng tri ân của vị tớng với thầy giáo của mình.
+ Bài học rút ra từ câu chuyện chính là tinh thần “Tôn s trọng đạo”- lòng biết
ơn thầy, cô giáo.
- Nhận định đánh giá
+ Khẳng định câu chuyện cho ta một bài học đạo đức thật ý nghĩa.
+ Lòng biết ơn thầy cô đó là đạo lí của dân tộc ta Đạo lí ấy đã đợc đúc kết thành những câu tục ngữ, ca dao sâu sắc: “Nhất tự vi s, bán tự vi s”, “Muốn sang thì bắc cầu Kiều – Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy”,
+ Thầy cô là ngời cho ta bao kiến thức: “Không thầy đố mày làm nên”.
+ Thầy cô là ngời dạy ta bao điều hay lẽ phải, giúp ta trở thành một ngời tốt + Học trò biết nhớ ơn thầy cô là một ngời học trò có đạo đức, có văn hoá Xã hội sống theo lối sống “Tôn s trọng đạo” là một xã hội tốt đẹp.
- Mở rộng vấn đề
+ Thực tế cuộc sống đã cho ta biết có nhiều câu chuyện cảm động về lòng biết
ơn thầy cô (Học sinh lấy dẫn chứng để làm sáng tỏ)
+ Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có không ít kẻ sống vô ơn, “khỏi rên quên thầy”, "qua cầu rút ván" (Học sinh nêu một số biểu hiện làm dẫn chứng) Đây là thái độ cần lên án
- Bài học nhận thức:
Trang 3Là học sinh phải nhớ ơn thầy cô Nhớ ơn thầy cô không đơn thuần chỉ là nhớ khi xa, kính trọng khi gặp mà còn là ngoan ngoãn nghe lời, chăm chỉ học tập để thành một ngời học trò có cả đức và tài; khi không còn học thầy cô nữa vẫn luôn cố gắng, phấn đấu trong học tập và công tác để có một cuộc sống tốt đẹp, là một công dân có ích cho gia đình và xã hội
B Cách cho điểm
- Điểm 3: Đáp ứng hầu hết các yêu cầu trên.
- Điểm 2: Đáp ứng hai phần ba yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi nhỏ.
- Điểm 1: Đáp ứng đợc một phần ba yêu cầu, còn mắc nhiều lỗi, cha biết
lập luận.
- Điểm 0: Không viết gì hoặc viết không liên quan đến vấn đề.
Câu 2 (7 điểm)
A Yêu cầu
1 Về kĩ năng
Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học Văn viết trôi chảy, cảm xúc, thể hiện đợc t chất văn chơng; không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả
2 Về kiến thức
Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau (phân tích hai nhân vật trong sự đối sánh những điểm chung và riêng, hoặc phân tích lần lợt từng nhân vật rồi chỉ ra những điểm giống và khác nhau) , nhng dù làm theo cách nào cũng phải
đảm bảo những ý cơ bản sau:
- Những nét chung (học sinh chỉ cần nêu những nét khái quát):
+ Cả hai nhân vật đều sống, lao động, chiến đấu trong hoàn cảnh nhiều khó khăn, thử thách.
+ Đều mang những phẩm chất cao đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam giai đoạn lịch
sử này.
+ Có sự giống nhau đó là do:
* Đều đợc các tác giả khai thác từ hiện thực cuộc sống, chiến đấu của thế hệ trẻ Việt Nam thời kì ấy.
* Hai nhân vật đều đợc xây dựng từ cảm hứng ca ngợi, khẳng định những con ngời mới, một đặc điểm nổi bật của nền văn học Việt Nam những năm kháng chiến chống Mỹ.
- Những nét riêng (phần trọng tâm của bài nghị luận):
+ Mỗi nhân vật sống trong những hoàn cảnh thử thách khác nhau:
* Anh thanh niên sống một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600m làm công việc lao động đơn điệu, nhàm chán nhng đòi hỏi sự tỉ mỉ và chính xác cao.
* Phơng Định cùng đồng đội sống và chiến đấu trên một cao điểm ác liệt của tuyến đờng Trờng Sơn Công việc của cô vô cùng nguy hiểm, thờng xuyên phải đối mặt với thần chết.
+ Hai nhân vật đợc tập trung khám phá ở những vẻ đẹp khác nhau.
* Anh thanh niên: mộc mạc, bình dị, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, yêu lao động, có lí tởng sống cao đẹp, khiêm tốn, thành thực, cởi mở, biết quan tâm tới mọi ngời
* Phơng Định: cô gái H th nh dũng cảm, không quản ngại hi sinh; sống gắn à à
bó, chan hoà, yêu thơng đồng chí, đồng đội; hồn nhiên, lạc quan, trong sáng và mơ mộng
+ Cách xây dựng nhân vật:
Trang 4* Nhân vật anh thanh niên: đặt vào tình huống gặp gỡ bất ngờ, thú vị; soi chiếu dới góc nhìn của các nhân vật khác, cách kể chuyện tự nhiên, sự kết hợp tự sự, trữ tình, bình luận
* Nhân vật Phơng Định: lựa chọn ngôi kể sáng tạo; miêu tả chân thực, sống
động thế giới tâm hồn nhân vật; xây dựng nhiều chi tiết nghệ thuật giàu ý nghĩa, ngôn ngữ sinh động, trẻ trung
+ Có sự khác nhau đó là do hoàn cảnh ra đời cụ thể của mỗi tác phẩm, cảm hứng sáng tác và phong cách nghệ thuật của nhà văn.
- Đánh giá:
Tuy có những nét tơng đồng nhng chính nhờ những khám phá, sáng tạo riêng
về vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam giai đoạn này nên cả hai tác phẩm đều có giá trị, chiến thắng đợc sự sàng lọc nghiệt ngã của thời gian.
B Cách cho điểm
- Điểm 7: Đáp ứng hầu hết các yêu cầu trên.
- Điểm 6: Đáp ứng hầu hết các yêu cầu trên, nhng còn mắc một số lỗi
- Điểm 5: Đáp ứng hai phần ba yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi.
- Điểm 4: Đáp ứng hai phần ba yêu cầu trên, còn mắc nhiều lỗi.
- Điểm 3: Đáp ứng một nửa yêu cầu, còn mắc lỗi.
- Điểm 2: Đáp ứng một phần ba yêu cầu, còn mắc nhiều lỗi, cha biết lập luận.
- Điểm 1: Viết lan man, không thật hiểu đề.
- Điểm 0: Không viết gì, hoặc viết không liên quan đến vấn đề.