5 điểm Cảm nhận của em về vẻ đẹp hình tợng ngời lính trong “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” Phạm Tiến Duật.. Về kĩ năng Học sinh biết cách làm bài nghị luận xã hội về một hiện tợng
Trang 1Sở Giáo dục - Đào tạo
thái bình
Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT Chuyên
Năm học 2010 - 2011
Môn thi: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2 điểm)
Phát hiện và phân tích giá trị của các phép tu từ trong những câu thơ sau:
“Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mơi
Dù là khi tóc bạc.”
Câu 2 (3 điểm)
Trong học sinh hiện nay, ngày càng xuất hiện nhiều hiện tợng “học vẹt”,
“học tủ”.
Em hãy trình bày suy nghĩ về hiện tợng trên bằng một bài nghị luận xã hội ngắn (khoảng 300 từ).
Câu 3 (5 điểm)
Cảm nhận của em về vẻ đẹp hình tợng ngời lính trong “ Bài thơ về tiểu
đội xe không kính” (Phạm Tiến Duật).
Hết
-đề chính thức
Trang 2Hä vµ tªn thÝ sinh: Sè b¸o danh:
Trang 3Sở Giáo dục - Đào tạo
thái bình Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên thái bình
Năm học 2010 - 2011
Hớng dẫn chấm môn Ngữ văn
(Đề dành chung cho các thí sinh)
Câu 1 (2 điểm)
A Yêu cầu
Học sinh phải:
- Phát hiện đợc những biện pháp tu từ sau:
+ ẩn dụ: “mùa xuân nho nhỏ”
+ Đảo ngữ: “Lặng lẽ dâng”
+ Điệp ngữ: “Dù là”
+ Hoán dụ: “tuổi hai mơi , khi tóc bạc ” “ ”
- Phân tích ý nghĩa của các biện pháp tu từ:
+ Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ chỉ một lối sống đẹp, sống với tất cả sức sống tơi trẻ của mình nhng rất khiêm nhờng là một mùa xuân nhỏ góp vào mùa xuân lớn của
đất nớc, của cuộc đời chung.
+ Đảo ngữ “lặng lẽ dâng” khắc sâu sự cống hiến âm thầm, tự nguyện của nhà thơ.
+ Điệp ngữ “dù là” nhấn mạnh hơn nữa khát vọng cống hiến chân thành, tha thiết.
+ Hình ảnh hoán dụ “tuổi hai mơi”, “khi tóc bạc” cho thấy khát vọng cống hiến
ấy là mong muốn luôn thờng trực trong trái tim Thanh Hải Hình ảnh thơ cũng khẳng
định đây không chỉ là tâm niệm riêng của nhà thơ mà còn là ý nguyện chung của mọi thế hệ ngời Việt.
B Cách cho điểm
- Gọi tên đợc đúng mỗi phép tu từ cho 0,25 điểm.
- Phân tích đợc ý nghĩa của mỗi phép tu từ cho 0,25 điểm.
Lu ý: Học sinh có thể kết hợp gọi tên và phân tích ý nghĩa của mỗi phép tu từ.
Câu 2 (3 điểm)
A Yêu cầu
1 Về kĩ năng
Học sinh biết cách làm bài nghị luận xã hội về một hiện tợng đời sống: bố cục rõ ràng, mạch lạc; lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục; dẫn chứng cụ thể, sinh động; không mắc lỗi diễn đạt, chính tả
2 Về kiến thức
Đề mang tính chất mở, vì vậy học sinh có thể trình bày những cách suy nghĩ khác nhau xung quanh vấn đề cần nghị luận nhng về cơ bản phải hớng đến những ý sau:
Trang 4- Nêu biểu hiện của “học vẹt” và “học tủ”
+ “Học vẹt”: là học một cách thụ động, thuộc bài, đọc rất trôi chảy nhng không hiểu sâu, hiểu kĩ, thiếu sáng tạo
+ “Học tủ”: là học không toàn diện, học nhằm mục đích thi cử nên chỉ tập trung học vào vấn đề đoán là sẽ đợc hỏi đến.
+ Cả hai cách học này đều mang tính chất đối phó, không thực sự coi trọng việc tiếp thu kiến thức, không thể hiện đợc vai trò chủ động của học sinh trong việc tiếp thu kiến thức.
- Nêu nguyên nhân
+ "Học vẹt" là do ngời học cha có động cơ, phơng pháp học tập đúng đắn.
+ "Học tủ" là do ngời học lời biếng, ngại khó, ngại khổ, ngại suy nghĩ, luôn trông chờ vào may mắn trong thi cử.
- Phân tích tác hại của hiện tợng “học vẹt, “học tủ”.
+ Kiến thức cơ bản không chắc chắn, bền vững.
+ Không hiểu, nên không thể vận dụng kiến thức vào học tập và công tác Trong tơng lai sẽ trở thành ngời lao động thiếu sáng tạo (một phẩm chất rất cần cho ngời lao
động trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá).
+ Không nắm đợc kiến thức một cách đầy đủ và toàn diện.
- Nhận thức của bản thân: Cần phải đổi mới cách học để đạt hiệu quả cao:
+ Xác định học là để tích luỹ kiến thức, không phải chỉ để thi cử và nhằm một mục đích duy nhất là lấy văn bằng.
+ Cần cù, chăm chỉ, chủ động, sáng tạo trong học tập Nắm vững, hiểu vấn đề để
áp dụng vào thực tiễn cuộc sống và lao động sản xuất.
+ Học đều, học đủ, học toàn diện để hoàn thiện kiến thức.
B Cách cho điểm
- Điểm 3: Đáp ứng hầu hết các yêu cầu trên.
- Điểm 2: Đáp ứng hai phần ba yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi nhỏ.
- Điểm 1: Đáp ứng đợc một phần ba yêu cầu, còn mắc nhiều lỗi, cha biết lập luận.
- Điểm 0: Không viết gì hoặc viết không liên quan đến vấn đề.
Câu 3 (5 điểm)
A Yêu cầu
1 Về kĩ năng
Học sinh biết cách làm bài nghị luận về thơ Bố cục rõ ràng, mạch lạc; lập luận chặt chẽ; văn viết trôi chảy, cảm xúc; không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả
2 Về kiến thức
Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau, nhng bài viết phải có những ý cơ bản sau:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Cảm nhận về vẻ đẹp hình tợng ngời lính.
Trang 5+ Vẻ đẹp của thái độ bất chấp khó khăn, nguy hiểm và niềm lạc quan, yêu đời (khổ thơ 3, 4)
+ Vẻ đẹp của tình đồng đội ấm áp, chan hoà (khổ 5, 6).
+ Vẻ đẹp của lòng yêu nớc và ý chí quyết tâm chiến đấu giải phóng Miền Nam thống nhất đất nớc (khổ 7)
- Đánh giá
+ Những vẻ đẹp ấy đợc thể hiện qua ngôn ngữ thơ giản dị, tự nhiên nh lời nói th-ờng, giọng điệu thơ ngang tàng, sôi nổi, trẻ trung và việc sử dụng linh hoạt, hiệu quả các biện pháp tu từ nh điệp ngữ, liệt kê, hoán dụ, ẩn dụ
+ Đây là vẻ đẹp điển hình của ngời lính, cũng là của thế hệ trẻ Việt Nam một thời Xẻ dọc Trờng sơn đi cứu nớc.
+ Đây là tiếng nói của một ngời lính đang có mặt trên tuyến đờng mòn Hồ Chí Minh huyền thoại về mình và đồng đội mình nên chân thực, sống động và ám ảnh lạ thờng.
+ Cùng những tác phẩm Khoảng trời hố bom của Lâm Thị Mĩ Dạ, Những ngôi
sao xa xôi của Lê Minh Khuê , hình tợng ngời lính trong bài thơ này đã giúp ngời
đọc có cái nhìn toàn diện về vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam giai đoạn này.
B Cách cho điểm
- Điểm 5: Đáp ứng hầu hết các yêu cầu trên.
- Điểm 4: Đáp ứng hầu hết các yêu cầu trên, nhng còn mắc một số lỗi
- Điểm 3: Đáp ứng hai phần ba yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi.
- Điểm 2: Đáp ứng một nửa yêu cầu, còn mắc nhiều lỗi.
- Điểm 1: Đáp ứng dới một phần ba yêu cầu, còn mắc nhiều lỗi, cha biết lập luận.
- Điểm 0: Không viết gì, hoặc viết không liên quan đến vấn đề.