1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VAN 7 KI II

70 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 408 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Su tầm đợc ca dao, tục ngữ theo chủ đề , chon lọc xắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất I.Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức : Qua bài giúp học sinh hi

Trang 1

Học kì II

Tuần 19 bài 18 –Kết qảu cần đạt :

*Hiểu đợc sơ lợc thế nào là tục ngữ , ý nghĩa của tục ngữ, ý nghĩa của những câu tục ngữ trong dời sống trong lao động sản xuất

*Su tầm đợc ca dao, tục ngữ theo chủ đề , chon lọc xắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức :

Qua bài giúp học sinh hiểu đợc thé nào là tục ngữ , hiểu đợc nội dung hiểu đợc một số hình thức nghệ thuật của tục ngữ 9 kết cấu , nhịp điệu, cách lập luận ý nghĩa của câu tục ngữ câu tục ngữ trong bài học

Học thuộc lòng những câu tục ngữ đã học

1.Thầy: Soạn giáo án, su tầm một số câu tục ngữ phục vụ cho bài học

2.Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu câu hỏi sgk , tìm thêm câu tục ngữ gần với những

câu đã học

III.dạy bài mới :

GV: Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian nó đợc ví nh là một kho báu về kinh nghiệm và trí tuệ của dân gian là túi khí không gian gian vô tận , là thể loại triết lí nh-

ng đồng thời cũng là cây dời xanh tơi

Tục ngữ đè cập đến nhiều chủ đè, bài học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về chủ

đè thiên nhiên, lao động sản xuất , qua đó hiểu đợc một số kinh nghiệm về lao động sản xuất , học tập đợc nghẹ thuật truyền thống (cách dẫn dắt ngắn gọn, hàm xúc và uyển chuyển )

Trang 2

Nội dung; diễn đạt những kinh nghiệm về

cách nhìn nhận của nhân dân với thiên

nhiên, lao động sản xuất , con ngời xã hội

Có những câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen

( nghĩa cụ thế trực tiếp, gắn với hình thức mà

nó phản ánh ) , cũng có những tục ngữ có hai

tầng nghĩa -> nghĩa đen + nghĩa bóng

Tục ngữ đợc nhân dân ta sử dụng vào mọi

hoạt động đời sống để nhìn nhận ứng xử ,

thực hành làm cho lời hay, sinh động có tính

thuyết phục

8 câu tục ngữ trong bài chia làm mấy nhóm ,

mỗi nhóm gồm những câu nào ? Hãy gọi tên

+Giá trị đất : Câu 5

+Giá trị của chăn nuôi ( câu 6)

+Các yếu tố quan trong của trồng trọt, chăn

nuôi ( câu 7, câu 8 )

các câu tục ngữ trên có mối quan hệ với nhau

nh thế nào ?

Tục ngữ => ma, nắng, lũ lụt - liên quan đến

lao động sản xuất ( trực tiếp ảnh hởng) nhất là

trồng trọt, chăn nuôi

Cấu tạo ngắn , có vần, nhịp, do dân gian sáng

tạovà truyền miệng

Hãy cho biết nội dung của mỗi vé câu, cả câu

I.ĐỌC VÀ TèM HIỂU CHUNG :

( 9 phút )

Phân nhóm Nhóm 1: Câu 1 4 ( nói về thiên nhiên )

Nhóm 2 : câu 5 8 ( lao động sản xuất)

II.Phân tích : 1.Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm thiên nhiên : ( 13 phút )

Trang 3

-Là lời thơ

-Thiên về trữ tình

*Thành ngữ, tục ngữ, giống nhau:

-Đơn vị có sẵn trong ngôn ngữ lời nói

-Dùng hình ảnhđẻ dễn dạt

-Dùng cái đơn giản để nói tới cái hình ảnh cái chung

-Đều đợc sử dụng trong nhiều hoàn cảnh sống

-Nắm chắc kiến thức bài học

-Làm bài tập còn lại

-Chuẩn bị bài : chơng rình địa phơng

Su tầm mọt số câu tục ngữ , ca dao, Tn mang màu sắc địa phơng ( 20 câu ) ghi vào sổ tay văn học

Ngày soạn : Ngày giảng :

1.Thầy: Soạn giáo án, su tầm một số câu tục ngữ ca dao địa phơng

2.Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu câu hỏi sgk , tìm thêm câu tục ngữ gần với những

câu đã học

III.dạy bài mới :

Trang 4

GV:Su tầm ca dao tục ngữ địa phơng là một việc làm có nhiều ý nghĩa Đó là một cách rèn luyện cho chúng ta đức tính kiên trì , giúp các em có thêm tri thức về địa phơng ( tên đất , tên ngời, các phong tục tập quán, qua đó giúp các em nắm đợc văn hoá quê hơng.

Nhắc lại khái niệm ca dao, dân ca ?

ca dao dân ca là danh từ ghép chỉ chung toàn bộ

những bài hát lu hành phổ biến trong dân gian, có

hoặc không có khúc điệu

BS: Ca dao chỉ là một phần lời của bài ca dao, nó là

những bài thơ đợc quần chúng nhan dân sử dụng

không phải dẻ hát mà để nói

Tục ngữ là gì ?

Tục ngữ ca dao là một thể loại văn học dân gian,

chức năng chủ yếu là đúc kết kinh nghiệm , tri thức

dới hình thức những câu nói ngắn gọn, xúc tích ,

giàu vần dệu hình ảnh , dễ nhớ dễ truyền

Chỉ rõ những câu ca dao, tục ngữ theo từng đại

ph-ơng ?

Đa ra VD

*Tục ngữ của dan tộc thái ở Tây Bắc

-Lờì biếng chẳng ai biết

Siêng việc ai cũng chào mời

-Chết đất chôn, sống dất nuôi

-mời sào ruộng ven hà

10 ph)

*Tục ngữ :

*ca dao

Trang 5

Nhng mà chúng ta đừng quên

Chúng ta phỉ nghĩa the snoà

đánh, lấy lại đất nớc của chúng ta

+Dân ca H Mông Tây bắc :

Trích đoạn : tiếng hát làm dâu – giùa lua nhéng )

Thủa sớm trớc đây em còn ẵm ngửa

Ngón tay thon mềm nh hạt dậu non

Bố mẹ em chết sớm khi em còn bé con

Không chút gì để lại

bố mẹ em chỉ để lại cuộnlanh cuôn sợi

em không có chỗ cất đi

Em đem dấu vào nơi chân vách

lớn khôn thành ngời em lấy ra xem

Chuột chì đã kéo thành 12 cái tổ

Thảo luạn nhóm :

-Tổng hợp kết quả su tầm , loại bỏ câu trùng lặp

-Xắp theo thứ tự a, b , c -.1 bản su tầm chung cho

C4: Chiều chiều ra đừng ngõ sau sau

trông về quê mẹ ruọt đau chín chiều

IV.Củng cố : ( 2 phút )

GV khảng định lại vai trò của giờ học ( mục tiêu bài học )

-Su tầm thêm ca dao, dân ca tục ngữ

-chuẩn bị bài : tìm hiểu chung về văn nghị luận ( đọc bài trả lời câu hỏi SGK )

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 75 - tập làm văn

tìm hiểu chung về văn nghị luận

Trang 6

I.Mục tiêu bài học:

1.Thầy: Soạn giáo án , su tầm những văn bản nghị luận

2.Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu câu hỏi sgk , đọc kĩ để hiểu về văn nghị luận

III.dạy bài mới :

GV:Trong cuộc sống hcúng tathờng gặp những vấn đề và kiểu câu hỏi, dòi hỏi ngời trả lời phải dùng lí kẽ, dùng dẫn chứng để lập luận , chứng minh giải thích cho các vấn đề câu hỏi đợc đa ra Để trả lời cho các câu hỏi, vấn đề đặt ra trong cuộc sống cần phải có văn bản nghị luận.vậy văn bản nghị luận là gì / Dặc điểm của nó nh thế nào ? Các em hãy chú ý theo dõi bài học

Treo bảng phụ ghi các VD ( câu hỏi của phần a

– sgk )

Trong cuộc sống, em thờng gặp cá vấn đề và

câu hỏi kiểu nh những câu hỏi trên không ?

Hãy nêu các câu hỏi về các vấn dề tơnmg tự ?

Em học học văn học để làm gì ?

-Vì sao phải bảo vệ moi trờng ?

Gặp những câu hỏi và vấn đề nh thế n hàng

ngày trên báo chí, qu dài phát thanh truyền

hình, em thờng gặp những kiểu vănbản nào /

( kể miêu tả biểu cảm ) tại sao /

Thảo luận nhóm – phát biểu

ĐHKT: Không thể trả lời bằng các loại văn

bản nh kể chuyện miêu tả biểu cảm = phải trả

lời bằng cá văn bản nghị luận vì : đây là câu

hỏi vấn đề có ý nghĩa quan trọng bản thân câu

hỏi buộc ta phải trả lời bằng lí lẽ, phải sử dụng

khái niệm mới có thể trả lời dủ mọi khía cạnh

VD: Con ngời khong thể thiếu tình bạn, vậy

bạn là gì ? không thể kể về một ngời bạn cụ thể

mà giaỉ quyết đợc vấn đè Hoặc không thể nói

hút thuốc lá có hại rồi kể chuyện một ngời hút

I.Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận :

1.Nhu cầu nghị luận: ( 19 phút )

Trang 7

thuốc lá bị ho lao đều không có tính chất

thuyết phục, vì có nhiều ngời ngời đang hút

thuốc lá , cái hại ngay rớc mắt họ không thể

thấy đợc, phải phân tích, cung cấp số liệu thì

ngpì ta mới hiểu và tin

Để trả lời các câu hỏi trên , hàng ngày trên

truyền hình, dài báo em thờng gặp kiểu văn

bản nào ? kể tên một vài văn bản mà em biết ?

Kiểu nghị luận

VD:làm thế nào để nâng cao chất lợng gaío dục

Giới hâm mộ bóng đá Việt Nam còn tin vào

-Vì sao nhân dân ta phải biết chữ ?

Vì : xa kia nhan dan ta mù chữ - ngày nay

dân trí xây dựng dất nớc )

-Chống nạ mù chữ có thể thực hiện bằng cách

nào ?

+Ngời biết chữ gắng sức mà học

+Cụ thể chóng dạy cho vợ, anh dạy cho em,

con biết chữ dạy cho cha mẹ anh em .của

mình

+Phụ nữ giúp sức

=>văn bản nói tời toàn bộ đồng bào nhân dân

Việt nam

Những ý kiến đó đợc diễn đạt thành những luận

điểm nào ?Tìm những câu mang luận điểm

các câu đoa gọi là luận điểm vì chúng mang

quan điể của tác giả - qua các luận điểm đó ,

tác giả đề ra nhiệm vụ cho mọi ngời

Câu có luận điểm có dặc điểm gì ?

Khảng định 1ý kiến , 1 t tửơng

Bài viết trên là một văn bản nghị luận

trong cuộc ssống , ta thờng gặp văn bản nghị luận dới dạng ý kiến nêu ra trong cuộc họp các bài xã luận

2.Thế nào là văn bản nghị luận: ( 20 phút )

Văn bản nghị luận là văn bản

đ-ợc viết ra nhằm xác lập cho

ng-ời đọc , ngng-ời nghe một quan

điểm nào đó

Trang 8

Thế nào là nào là văn bản nghị luận ?

=>

IV.Củng cố : ( 2 phút )

Hỏi : tại sao phải học văn bản nghị luận ?

Hàng ngày trong cuộc sóng, mỗi ngời chúng ta đứng trớc các vấn đề đặt ra trong cuộc sống bè bộn =.ta không thể không bày tỏ ý kiến , quan điểm thái độ của mình trớc vấn

đè đó

Muốn làm đợc điều nói trên, ta phải có năng lực suy luận và phải có bản lĩnh chủ kiến

đẻkhỏi trở thành “anh đẽo cày ”

Văn nghị luận giúp ta rèn luyện khả năng nghị luận và tinh thần tự chủ trớc cuộc sống, không thể không học nghị luận

-Tìm hiểu đặc điểm của văn nghị luận

-Đọc lại văn bản “ chống nạ thất học “

-Tìm hiểu đặc điểm của văen bản nghị luận

–Su tầm 1 số vănbản nghị luận , học cách nghị luận

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 76 - tập làm văn

tìm hiểu chung về văn nghị luận ( tiết 2)

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức :

Qua bài giúp học sinh hiểu đặc điểm của văn bản nghị luận, áp dụng lí thuyết tìm hiểu

đặc điểm của bài văn nghị luận

1.Thầy: Soạn giáo án , su tầm những văn bản nghị luận

2.Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu câu hỏi sgk , đọc kĩ để hiểu về văn nghị luận

III.dạy bài mới :

GV: Giờ học trớc các em đã tìm hiểu khái niệm về văn nghị luận, nhu cầu nghị luận trong đời sống Giờ học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu đặc điểm của thể loại văn bản này và áp dụng giải quyết một vấn đề cụ thể

Trang 9

2.Công việc cấp bách : nâng cao dân trí

3.Ngời Việt Nam phải hiểu quyền lợi, bổn phận

của mình trong việc nâng cao dân trí =>xây

dựng nhà nớc

+cách lập luận: để có KL 1, 2 Bác đa ra những lí

lẽ

-Chính sách ngu dân của Pháp=> 95 % dân số

mù chữ ngày nay ta dã giành đợc độc lập

-Để làm sáng tỏ luận điểm 3 ->bác nêu 1 lí lẽ

dẫn chứng theo cách:Nêu ý kiến khách quan –

ngời biết chữ dạy cho ngời cha biết chữ, cụ thể

hoá dần dần ( chồng dạy cho vợ )

Để tuyên truyền chống nạn thất học tác giả có

thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể

chuyện, miêu tả, biểu cảm đợc không ? Tại

sao ?

Không vì :các loại văn bản trên không phù hợp,

không có dânx chứng lập luận xác thực để giải

thích, chứng minh vấn đề nêu ra

Từ bài tập trên em nhận thấy đặc điểm của văn

bản nghị luận là gì ?

=>

Văn nghị luận phải có lí lẽ ( đó là những lời dẫn

bình nhận xét, đánh giá ) dẫn chứng cụ thể

=>mong giải quyết câu hỏi, vấn đề phức tạp

trong cuộc sống, làm cho ngời đọc ngời nghe

hiểu rõ về t tởng quan điểm mà ngời viết định

nói, bàn luận

(Thảo luận nhóm ) Bài tập 1 - đại diện nhóm

báo cáo kết quả

II.Luyện tập : ( 25 phút )1.Bài tập 1:

a)Đây là 1 văn bản nghị luận vì chủ yếu dùng phơng thức nghị luận

Thân bài trình bày thói quen xấu cần loại bỏ

Bài viết ngắn gọn

b)Tá giả đề xuất ý kiến thói quen tốt và thói quen xấu, cách lập luận và hệ thống luận điểm

lí lẽ dẫn chứng nh sau:

Trang 10

THực hiện bài tập độc lập

Nhận xét, bổ sung

Đọc bài văn “ Hai biển hồ ”

Đây là văn bản tự sự hay nghị luận ?

2.Bài tập 2;

Bố cục bài văn trong bài tập 1 là :

MB: có thói quen tốt TB: hút thuốc lá nguy hiểm KB:Tạo thói quen xã hội 3.Bài tập 4:

-Là văn bản nghị luận-Lập luận theo cách kể chuyện

để nghị luận.hai biển hồ chỉ có

ý nghĩa quan trọng , có ý nghĩa tợng trng cho hai cách sống.-Sống chỉ biết đón nhận giữ cho riêng mình

-Biết chia sẻ với mọi ngời-KL=>bất hạnh cho ai cả cuộc

đời chỉ biết giữ cho riêng mình

IV.Củng cố : ( 2 phút )

Hỏi:Văn nghị luận khác văn biểu cảm, miêu tả, biểu cảm ở điểm nào ?

-Văn nghị luận: (luận điểm rõ ràng, giải quyết các luận điểm ) => buộc ngời viết phải

có kĩ năng suy luận, có chủ kiến

-Văn biểu cảm và miêu tả: thiên về tình cảm và tái hiện

-Nắm đợcnoij dung bài học

-Su tầm thêm văn bản nghị luận

-Chuẩn bị bài tục ngữ về con ngời theo yêu cầu SGK

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 77 - văn bản

tục ngữ về con ngời và xã hội

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức :

Trang 11

Qua bài giúp học sinh hiểu đợc nội dung ý nghĩa và số HTD Đ so sánh, ẩn dụ, nghĩa

đen và nghĩa bóng của những câu tục ngữ trong bài Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

2.Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích, cảm nhận đặc điểm của tục ngữ

3.Giáo dục t tởng :

Giáo dục học sinh luôn có ý thức tôn trọng tình cảm con ngời và có những bài học ứng

xử thể hiện vể đẹp tâm hồn của con ngời

II.Chuẩn bị:

1.Thầy: Soạn giáo án , su tầm những câu tục ngữ

2.Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu câu hỏi sgk , đọc kĩ để hiểu về tục ngữ, ca dao

Hỏi: 1.Đọc thuộc lòng hỡng câu tục ngữ về lao động xản xuất ?

2.Nêu nội dung, nghệ thuật của những câu tục ngữ đó ?

Đáp án:

Đọc đúng diễn cảm ( 4 điểm )

Nêu nội dung, nghệ thuật : kinh nghiệm lao động sản xuất ->đó là túi khôn cho nhân dân ta ( 6 điểm)

III.dạy bài mới :

GV: Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, trí tuệ của nhân dân ta bao đời nay Ngoài nhng kinh nghiệm trí tuệ của nhândân qua bao đời ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên

và lao động sản xuất , tục ngữ còn là những kinh nghiệm giáo dục về con ngời và xẫ hội dới hình thớ nhận xét, lời khuyên, tục ngỡ truyền đạt những bài học , cách sống, ứng xử hàng ngày

+ND: chúng đều là những kinh nghiệm và bài

học của gáo dục về xã hội, con ngời

+HT: cấu tạo ngắn gọn, có vần nhịp, dùng lối

Hớng dẫn học sinh tìm hiểu cac scâu tục ngữ

qua ý kiến phát biểu của học sinh

I.Đọc, tìm hiểu chung: ( 8 phút )

*Đọc văn bản

*Chia nhóm :

II.Phân tích : ( 24 phút )1.Những kinh nghiệm và bài học phẩm chất con ngời :

*Câu 1:

Trang 12

Trong câu trên, nếu chỡ măth chỉ sự hiện diện

( có mặt ) thì nghĩa của (một mặt ngời ) là gì ?

“Mời mặt của “ là gì ? nghĩa của cả câu tục ngữ

trên ?

-Vế 1: Sự hiện diện của 1 con ngời

-Vế 2:Sự hiện diện của 10 thứ của cải

Nghĩa của cả câu tục ngữ là =>

Trong câu tục ngữ trên nhân dân ta không coi

trọng của cải, họ luân đặt giá trị của con ngời

lên trên của cải

Biện pháp nghệ thuật so sánh trong câu tục ngữ

trên ?Tác dụng ?

-Nghệ thuật nhân hoá, so sánh

-Có điểm nhấn về từ ngữ ( mặt ngời ) “ mặt của

“->nhịp diệu cho ngời đọc ngời nghe chú ý =>

Tìm một số câu tục ngữ có nội dung tơng tự ?

-Ngời làm ra cuả cải chứ của không làm ra ngời

-Ngời sống đống vàng

-Lấy của che thân khôn g ai lấy thân che của

Nêu một số trờng hợp có thể ứng dụng những

câu tục ngữ trên ?

-Phê phán một số trờng hợp coi của hơn ngời

-An ủi động viên những trờng hợp bị tai nạn,

rủi ro xong không thiệt hại về ngời “ của đi

thay ngời “

-T tởng đạo lí sống của nhân dân ta : đặt con

ngời lên trên mọi thứ của cải

-Quan niệm đông con, hống phúc cua nhân dân

ta xa kia

Nhóm 2 thông qua kết quả thảo luận

ĐHKT : câu tục ngữ có hai nghĩa

Hình thức thể hiện nhân cách

Hiòan cảnh sử câu tục ngữ ?

-Khuyên nhủ con ngời ta phải biết giữ gìn nhan

cách, phẩm giá

-Khuyên con ngời phải giữ gìn răng tóc, =>sức

khoẻ của con ngời

Câu tục ngữ độc đáo ở những điểm naò ?

-NT:hai vế đối hoàn chỉnh, bổ sung và làm

sáng tỏ cho nhau về nghĩa

Ngời quý hơn của cải gập bội lần

Coi trọng giá trị của con ngời

*Câu 2:

Răng tóc thẻ hiện tình trạng sức khoẻ của con ngời Hình thức, tính tình, t cách của con ngời

*Câu 3:

Trang 13

+Nghĩa bóng:Dù nghèo khó, thiếu thốn cũng

phải sống cho trong sạch

Hai vế của câu tục ngữ có kết cấu đẳng lập bổ

nghĩa cho nhau => nhắc con ngời luôn gìn giữ

sự trong sạch Sự trong sạch cao cả về đạo đức ,

nhân cách trong những tình huống dễ xa trợt

=>

Tìm ra một số câu tục ngữ đồng nghĩa ?

+Chết trong còn hơn sống đục

Nhận xét của em về đặc điểm ngôn từ và tác

dụng của nó trong câu tục ngữ số 4 ?

-Từ “học “ lặp đi lặp alị 4 lần =>nhấn mạnh

việc học toàn diện, tỉ mỉ =>mở ra những điều

cần phải học, câu có 4 vế đẳng lập xong bổ

xung ý nghĩa cho nhau

-Học ăn, học nói => giải thích cụ thể và khuyên

nhủ: con ngời phải khéo léo trong ứng xử ( biết

cách giao tiếp )

Một số câu tục ngữ có nội dung tơng tự nhữ vế

1,vế 2:

ăn trông nồi, ngồi trông hớng

ăn nên đọi, nói lên lời

Lời nói gói vàng

Lời nói lòng nhau

Im lặng là vàng

+Học gói, học mở => học để biết làm, biết giao

tiếp ( làm mọi thứ lhéo và đẹp )

Nghĩa của cả câu tục ngữ trên ?

=>

kể chuyện gói mở / 18- Sgv

chốt lại ý nghĩa của câu tục ngữ

Thảo luận nhanh và trả lời SGK về

ý nghĩa của câu tucu ngữ ?

-Câu 5không có thầy dạy bảo không làm đợc

*Câu 5, 6:

Muốn lên ngời và thành đạt cần có đợc sự dạy dỗ của ngời thầy

Chủ động học tập để nâng cao kiến thức

Trang 14

-Câu 6:Tự mình học hỏi trong cuộc sống, tích

cự chủ động học tập =>

Nếu đem so sánh hai câu tục ngữ ( câu 5, 6 )

lời khuyên của hai câu tục ngữ đó có gì mâu

thuẫn không ? Tại sao ?

Không >< câu 5 ( đề cao vai trò của ngời thầy )

; câu 6( đề cao vai trò của ngời bạn )

Hai câu bổ ung ý nghãi cho nhau : ngoài việc

học tập ở thầy chúng ta còn phải học hỏi ở bạn

bè, ở nhân dân => nâng cao , mở rộng tầm hiểu

biếtta sẽ có một vốn kiến thức hoàn hảo

Tìm một số câu tục ngữ có cách bổ sung hỗ trợ

giữa hai vế cho nhau ?

-Máu chảy ruột mềm

-Bán anh en xa mua láng giềng gần

-Đồng cảm với ngời khó khăn, hoạn nạn

Tìm hiểu nghĩa đen của câu tục ngữ ? Từ đó

Em hiểu gì về câu tục ngữ số 9 ?

Ngời không làm đợc việc khó, lớn -> nhiều

ng-ời hợp sức lại sẽ làm đợc những việc to lớn, khó

*ND: mong muốn con ngời luôn hoàn thiện về nhân cách Tôn vinh giá trị làm ngời

IV.Luyện tập : ( 2 phút )

V.Đọc thêm : ( 2 phút )

Trang 15

Hớng dẫn luyện tập ở nhà

Đống nghĩa Trái nghĩa

Ngời sống đống vàng Của trọng hơn

ng-ời

Lấy của che thân không

ai lấy thân che của ăn cháo đá bát

Uống nớc nhớ nguồn

Tìm hiểu ý nghĩa của phần đọc thêm ?

IV.Củng cố : ( 2 phút )

Hỏi: Em học đợc thêm gì về cách sống làm ngời qua bài học hôm nay

Học sinh phát biểu ( cách ứng xử trong cuộc sống, coi trọng con ngời )

-Học thuộc lòng 9 câu tục ngữ trên

-Thực hành phần luyện tập

-Chuẩn bị bài rút gọn câu

Trả lời câu hỏi trong sgk Xem xét nội dung bài học

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 78 - Tiếng việt

1.Thầy: Soạn giáo án , chuẩn bị bảng phụ, bảng nhóm

2.Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu câu hỏi sgk , đọc kĩ để hiểu bài học

III.dạy bài mới :

Trang 16

GV:Rút gọn câu là một trong những thao tác biến đổi câu thờng gặp trong nói hoặc viết nhằm làm cho câu gọn hơn.Vậy biến đoỉi câu là làm nh thế nào , nó có tác dụng gì mhi nói và viết Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn điều này.

GV

Hỏ

i

Treo bảng phụ – học sinh đọc VD

Cấu tạo của hai câu trên có gì khác nhau ?

Tục ngữ có nói riêng về ai không hay nó đúc

kết kinh ngjiệm chung của mọi ngừi ?

Không dùng riêng cho một cá nhân ->kinh

nghiệm chung hco mọi ngời

Vì sao CN trong câu a có thể lợc bỏ ?

CN trong câu a có thể lợc bỏ vì nó đa ra

những lời khuyên chung cho mọi ngời, hoặc

nêu nhận xét chung về đặc điểm của ngời

Việt Nam ta

Treo bảng phụ ghi VD

Hãy thêm từ ngữ thích hợp vào sau cỵm từ từ

Nghĩa của câu mới cụ thể hơn

Tại sao có thể lợc bỏ VN ở câu a, CN, VN ở

Câu rút gọn là câu vốn dầy đủ cả

CN VN nhng trong một ngữ cảnh giao tiếp nhất định ta có thể rút gọn một số thành phần câu mà ngời đọc ngời nghe vẫn hiểu

Trang 17

Cho một câu đủ thành phần “ Tôi mua cuốn

sách này ở Huế “ Hãy đa ra hoàn cảnh có

thể rút gọn đợc ?

-Ai mua cuốn sách này pr Huế ? ( tôi )

-Bạn mua gì ở Huế ? ( cuốn sách này )

-Bạn làm gì ở Huế ? ( mua cuốn sách này )

-Bạn mua cuốn sách này ở đâu ? ( ở Huế )

Đọc ghi nhớ

Hãy nhớ : nguyên tắc chung là : câu rút gọn

phải đảm bảo không làm cho ngời đọc( nghe)

hiểu sai hoặc không dầy đủ nội dung câu nói

Trong trờng hợp cần thiết ta có thể khôi phục

Thảp luận – trình bày kết quả

-Các câu trên ều thiếu thành phần CN

-Không nên rút gọn nh vậy, làm cho câu khó

hiểu, văn cảnh không cho phép khôi phục CN

một cách dễ dàng

Đọc đối thoại hai câu đối thoại cảu hai mẹ

con

Em nhận xét gì vè câu trả lời của ngời con ?

“Bài kiểm tra toán “

=>Câu trả lời của ngời con không dợc lễ phép

cho lắm, để thẻ hiện sự lễ phép không cần

thêm đủ thành phần câu mà chỉ cần thêm từ “

ạ “ ở cuối câu biểu hiện sắc thái tình cảm rõ

nét ( thêm mẹ ạ )

“ Bài kiểm tra toán mẹ ạ “

Từ hai bài tập trên, em hãy cho biết : khíut

Chú ý : rút gọn câu -Không làm cho ngời đọc ngời nghe hiểu sai với không đầy đủ nội dung

-Không biến câu nói thành câu cộc lóc khiếm nhã

Trang 18

Cần rút gọn những trờng hợp nào ?

Có thể rút gọn câu trong những trờng hợp sau

:

-Trong văn đôúi thoại: tránh lặp những từ ngữ

không cần thiết => làm cho câu văn thoáng,

phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

-Trong văn chính luận, miêu tả, biểu cảm

=>làm cho văn xúc tích, cô đọng

Hãy lu ý khi sử dụng câu rút gọn chú ý mối

quan hệ giữa ngời nói và ngời nghe tránh

biến những câu văn thành những câu cộc lốc,

Câu rút gọn: b, c, d ->những câu rút gọn

đó là những câu tục ngữ có thể khôi phục thành phần câu khi cần

+Cháy ạ ( tờ giấy bị cháy )

=>chủ ngữ bị lợc bỏ , khiến ngời khách tởng là bôs cậu bé mất

Từ câu chuyện trên ta rút ra bài hịc là : dùng câu rút gọn không

đúng lúc đúng chỗ sẽ gây nên sự hiểu lầm

3.Bài tập 4:

Các câu rút gọn tới mức tối đa của anh chàng tham ăn trong câu chuyện : gây cời, phên phán

đây – mỗi – tiệt

IV.Củng cố : ( 2 phút )

Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung cơ bản của bài học

-Học nắm nội dung bài học

-Chuẩn bị baì theo yêu cầu sgk

-Su tầm 1 số văn bản nghị luận

-Tìm hiểu đặc điểm của văn bản nghị luận qua bài học

Ngày soạn : Ngày giảng :

Trang 19

1.Thầy: Soạn giáo án ,

2.Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu câu hỏi sgk , đọc kĩ để hiểu bài học

III.dạy bài mới :

GV:

IV.Củng cố : ( 2 phút )

Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung cơ bản của bài học

V.H ớng dẫn học bài ở nhà : ( 2 phút ) Học kì II

Tuõ̀n 19 – bài 18

Kờ́t qảu cõ̀n đạt :

*Hiờ̉u được sơ lược thờ́ nào là tục ngữ , ý nghĩa của tục ngữ, ý nghĩa của những cõu tục ngữ trong dời sụ́ng trong lao đụ̣ng sản xuṍt

*Sưu tõ̀m được ca dao, tục ngữ theo chủ đờ̀ , chon lọc xắp xờ́p, tìm hiờ̉u ý nghĩa của chúng

*Học sinh tìm hiờ̉u được nhu cõ̀u nghị luạn trong dời sụ́ng và đặc điờ̉m chung của văn nghị luọ̃n

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiờ́t 73 - Văn bản

Tục ngữ vờ̀ thiờn nhiờn và lao đụ̣ng sản xuṍt

I.Mục tiờu bài học:

1.Kiờ́n thức :

Trang 20

Qua bài giúp học sinh hiểu được thé nào là tục ngữ , hiểu được nội dung hiểu được một só hình thức nghệ thuật của tục ngữ 9 kết cấu , nhịp điệu, cách lập luận ý nghĩa của câu tục ngữ câu tục ngữ trong bài học

Học thuộc lòng những câu tục ngữ đã học

2.Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu, phan tích nội dung, ý nghĩa của những câu tục ngữ

3.Giáo dục tư tưởng :

Giáo dục học sinh ý thức trân trọng thành quả lao động, yêu thiên nhiên , yêu lao động

II.Chuẩn bị:

1.Thầy: Soạn giáo án, sưu tầm một số câu tục ngữ phục vụ cho bài học

2.Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu câu hỏi sgk , tìm thêm câu tục ngữ gần với những

câu đã học

B.Phần thể hiện trên lớp:

I.ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh ( 1 phút )

II.Kiểm tra bài cũ : ( 2 phút ) Kiểm tra vở soạn

III.dạy bài mới :

GV: Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian nó được ví như là một kho báu về kinh nghiệm và trí tuệ của dân gian là túi khí không gian gian vô tận , là thể loại triết lí nhưng đồng thời cũng là cây dời xanh tươi

Tục ngữ đè cập đến nhiều chủ đè, bài học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về chủ đè thiên nhiên, lao động sản xuất , qua đó hiểu được một số kinh nghiệm về lao động sản xuất , học tpj được nghẹ thuật truyền thống (cách dẫn dặt ngắn gọn, hàm xúc và yuyển chuyển )

Trang 21

Đọc phàn chú thích sgk

Thế nào là tục ngữ ?

=>

Nhấn mạnh : Tục ngữ là câu nói ngắn gọn

( diễn đạt chọn vẹn 1 ý ) có kết cấu bền

vững, có hình ảnh nhịp điệu = dễ nhớ, dễ

thuọc, dễ lưu truyền

Nội dung; diễn đạt những kinh nghiệm về

cách nhìn nhận của nhân dân với thiên

nhiên, lao động sản xuất , con người xã hội

Có những câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen

( nghĩa cụ thế trực tiếp, gắn với hình thức mà

nó phản ánh ) , cũng có những tục ngữ có hai

tầng nghĩa -> nghĩa đen + nghĩa bóng

Tục ngữ được nhân dân ta sử dụng vào mọi

hoạt động đời sống để nhìn nhận ứng xử ,

thực hành làm cho lời hay, sinh động có tính

thuyết phục

8 câu tục ngữ trong bài chia làm mấy

nhóm , mỗi nhóm gồm những câu nào ? Hãy

gọi tên từng từng nhóm ?

=>

Nhóm tục ngữ về thiên nhiên đúc kết kinh

nghiệm từ những hình thức nào ?

-Hình thức thời tiết : ngày đêm ( câu 2 )

nắng, mứa ( câu 2 )

bão ( câu 3 )

Lũ lụt ( câu 4 )

Nhóm tục ngữ về lao dộng sản xuất được

đúc kết từ những hoạt động nào ?

hoạt động trồng trọt, chăn nuôi :

+Giá trị đất : Câu 5

+Giá trị của chăn nuôi ( câu 6)

+Các yếu tố quan trong của trồng trọt, chăn

nuôi ( câu 7, câu 8 )

các câu tục ngữ trên có mối quan hệ với

nhau như thế nào ?

Tục ngữ => mưa, nắng, lũ lụt - liên quan

đến lao động sản xuất ( trực tiếp ảnh hưởng)

nhất là trồng trọt, chăn nuôi

Cấu tạo ngắn , có vần, nhịp, do dân gian

sáng tạovà truyền miệng

I.Đọc và tìm hiểu chung : ( 9 phút )

Phân nhóm Nhóm 1: Câu 1 4 ( nói về thiên nhiên )

Nhóm 2 : câu 5 8 ( lao động sản xuất)

II.Phân tích :

Trang 22

Hãy cho biết nội dung của mỗi vé câu, cả

câu tục ngữ số 1 ?

-Vế 1; đêm tháng 5 – ngắn

-Vế 2: ngày tháng 10 – ngắn

=>Tháng 5 âm lịch : đêm ngắn ngày dài

Tháng 10 âm lịch : đêm dài ngày ngắn

Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong câu tục

ngữ ?

-cách nói quá : chưa nằm đã sáng, chưa cười

dã tồi

-Phép đối sứng: nêu bật tình chất trái ngược

nhau giữa mùa hạ với mùa đông

Cách nói như câu tục ngữ gây ấn tượng độc

đáo , khó quên dễ nhớ, dẽ thuộc

Bài học rút ra từ câu tục ngữ trên là gì ?

=>

Tình toán xắp xếp công việc hoặc việc giưa

gìn sức khoẻ cho mỗi con người trong mùa

hè và mùa đông

(liên hệ )

Tìm hiểu nghĩa của câu tục ngữ số 2 ?

Đêm hôm trước đều nhiều sao - trời nắng

Đêm hôm trước ít sao - trời mưa

Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện thưc trên

là gì ?

=>

Chú ý : đêm trước – trời nhiều sao – hôm

sau nắng

trời ít sao – hôm sau trời mưa

Tuy nhiên không phải cứ ít sao là mưa ( câu

tục ngữ là dựa vào kinh nghiệm , nen hiệu

quả của độ chính xác phông phải là tuyệt

đối

Giới thiệu; ráng -.màu sắc phía chân trời d

mặt trời chiếu vào mây mà thành

ráng mỡ gà ->sắc màu vàng mỡ gà xuất hiện

phía chân trời

Nghia của câu tục ngữ ?

*Câu 4:

Trang 23

Hãy đọc vào câu tục ngữ mà nhân dân ta dj

vào hiện tượng tự nhiên để dự đoán thời

tiết /

Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì

bão

hãy giải thích nghĩa của từng vế câu và

nghĩa của cả câu ?

Vế 1: kiến bay ra khỏi tổ vào tháng 7 âm lịch

Vế2: lo còn lũ lụt

Kiến bò ra nhiều tháng 7 âm lịch sẽ còn lũ

lụt

Kinh nghiệm nào được rút ra từ hiện tượng

kiến bò tháng 7 ( âm lịch ) căn cứ vào đâu

mà nhan dan ta lại dự đoán như vậy ?

=>

Giải thích : kiến là loại côn trùng nhậỷcm

với những thay đỏi của khí hậu, thời tiết nhờ

cơ thể có tế bào chuyên biệt =.khi trời xắp có

mưa bão lớn chúng bò ra khỏi tổ để tránh

mưa và lụt –chúng lợi dụng đất mềm saumưa

để làm tổ mới =>

hãy chỉ ra nghệ thuật được tác gải sử dụng

trong câu tục ngữ ? Có tác dụng gì ?

Nghệ thuật so sánh : tấc đất – tấc vàng => 1

tấc đất = 1/ 10 thước mộc ( 0,054 m)

Vàng thường được cânbằng can tiểu li -> một

tấc vàng chỉ một lượng vàng lớn , có giá trị ,

quý vô cùng làm cho câu tục ngữ cs tác dụng

=>

Hiện nay hiệnntượng sử dụng dất đai chưa

khoa học có hiệu quả -> lãng phí đất

Đọc câu số 6, chuyển sang tiếng việt , tìm

hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ ?

Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm vườn , thứ ba

làm ruộng Trongcác nghề ấy theo thứ tự ;

dêm nhiều lợi ích kinh tế là nuôi cá - làm

vườn – làm ruộng

Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong

câu tục ngữ ?

Tháng 7 (âm lịch )còn kiến bò ra thì táng còn lũ lụt

Phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng

7 ( âm lịch )2.Tục ngữ về kinh ngjiệm trong lao động sản xuất : ( 14 phút )

Trang 24

Thảo luận nhóm :: Có phải ở bất cứ vùng

nào trên đất nước ta câu tục ngữ cũng có thể

được áp dụng hiệu quả , tại sao ?

ĐHKT :

không , phải tuỳ thuộc vào điều iện tự nhiên,

đất đai khí hậu mới có thể áp dụng kinh

nghiệm của câu tục ngữ trên =.người làm

kinh tế phải lựa chọn

Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ đeer

lại ?

=>

Đọc câu tục ngữ số 7 , cho biết câu tục ngữ

trên đề cập đến vấn đề gì ?

=>

GT; Mỗi một yếu tố trên đều có tầm quan

trọng đặc biệt xong nó là yếu tố quan trọng

số 1 “ một lượt tất một bát cơm “ lúa tốt

phải có phân bón – người đẹp vì lụa, lúa tốt

vì phân ->con người chăm sóc ->giống là

yếu tố thứ 4

bài học rút ra từ cau tục ngữ ?

=>

Giải thích ngiã cua rtừ thì , thục, nhất , nhì ?

-Thì : thời vụ thcíh hợp với từng laọi cây

-Thục : đất canh tác đã hợp với trồng trọt

-Nhất : thứ nhất

-nhì : thứ hai

Nghĩa của câu tục ngữ ?

=>

Câu tục ngữ ngắn , dễ nhớ , dễ thuộc

Kinh nghiệm được đúc rút từ câu tục ngữ

trên ?

-Gieo , cấy phải đúng thời vụ

-Cải tạo đất sau mỗi vụ thu hoạch

Trả lời câu hỏi 4

ĐHKT: hình thức : tục ngữ thường ngắn gọn

Nội dung: khôngđơn giản, có nhiều tầng

Phải biết khai thác phù hợp điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất

*Câu 7:

Khàng định tầm quan trọng của các yếu tố : nước phân, công sức , giống trong nghề trồng lúa

Muốn có mùa màngbội thu phải chú trọng 4 yếu tố trên

Trang 25

nghĩa

ND của 1 câu tục ngữ có thể mở tung ra để

viết thành cuối sách “

+vần : vần lưng

+Các vế thường đối xứng

+Hình ảnh cụ thẻ sinh động

+ND sử dụng biệnpháp tu từ : so sánh , nói

quá

=>kinh nghiệm lao động sản xuất , phục vụ

đời sống từ những hiện tượng tự nhiên

Thực hiện phàn luyện tập ở nhà

IV.Củng cố : ( 2 phút )

Hỏi:qua việc tìm hiểu một ssó câu tục ngữ, khái niệm về tục ngữ , em hãy phân biệt tục ngữ với thành ngữ , tục ngữ với ca dao chúng khác nhau như thế nào ?

Trả lời :

-là câu hoàn chỉnh diễn đạt 1 ý

chọn vẹn ( 1 văn bản )

-là câu nói

-là một cụm từ cố đinh -Chức năng đinh danh, gọi tên sự -Là lời thơ

Trang 26

-thiên về duy lí

-DĐ kinh nghiệm lời khuyên, 1

KL

vật hiện tượng , trạng thái , tính chất sự vật sự việc

-Thiên về trữ tình

*Thành ngữ, tục ngữ, giống nhau:

-Đơn vị có sẵn trong ngôn ngữ lời nói

-Dùng hình ảnhđẻ dễn dạt

-Dùng cái đơn giản để nói tới cái hình ảnh cái chung

-Đều được sử dụng trong nhiều hoàn cảnh sống

V.Hướng dẫn học bài ở nhà : ( 2 phút )

-Nắm chắc kiến thức bài học

-Làm bài tập còn lại

-Chuẩn bị bài : chương rình địa phương

Sưu tầm mọt số câu tục ngữ , ca dao, Tn mang màu sắc địa phương ( 20 câu ) ghi vào sổ tay văn học

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 74 - Văn bản

chương trình ngữ văn địa phươmg

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức :

Qua bài giúp học sinh biết cách sưu tầm, thơ ca, tục ngữ theo chủ dề, bước đầu biết chọn lọc xắp xếp các câu tục ngữ ca dao ở dịa phưng theo chủ đề

2.Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu, xắp xếp tục ngữ ca dao địa phương theo chủ dề

3.Giáo dục tư tưởng :

Giáo dục học sinh ý thức ham tìm hiểu văn hoá quê hương, bồi dưỡng tìnhcảm gắn bó với quê hương địa phương nơi mình đanhg sinh sống

II.Chuẩn bị:

1.Thầy: Soạn giáo án, sưu tầm một số câu tục ngữ ca dao địa phương

2.Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu câu hỏi sgk , tìm thêm câu tục ngữ gần với những

câu đã học

B.Phần thể hiện trên lớp:

I.ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh ( 1 phút )

II.Kiểm tra bài cũ : ( 2 phút ) Kiểm tra vở soạn

III.dạy bài mới :

GV:Sưu tầm ca dao tục ngữ địa phương là một việc làm có nhiều ý nghĩa Đó là một cách rèn luyện cho chúng ta đức tính kiên trì , giúp các em có thêm tri thức về địa

phương ( tên đất , tên người, các phong tục tập quán, qua đó giúp các em nắm được văn hoá quê hương

Nhắc lại khái niệm ca dao, dân ca ?

ca dao dân ca là danh từ ghép chỉ chung toàn bộ

những bài hát lưu hành phổ biến trong dân gian, có

1.ôn lại ca dao, dân ca, tục ngữ : ( 5 phút )

Trang 27

hoặc không có khúc điệu.

BS: Ca dao chỉ là một phần lời của bài ca dao, nó là

những bài thơ được quần chúng nhan dân sử dụng

không phải dẻ hát mà để nói

Tục ngữ là gì ?

Tục ngữ ca dao là một thể loại văn học dân gian,

chức năng chủ yếu là đúc kết kinh nghiệm , tri thức

dưới hình thức những câu nói ngắn gọn, xúc tích ,

giàu vần dệu hình ảnh , dễ nhớ dễ truyền

Chỉ rõ những câu ca dao, tục ngữ theo từng đại

phương ?

Đưa ra VD

*Tục ngữ của dan tộc thái ở Tây Bắcư

-Lườì biếng chẳng ai biết

Siêng việc ai cũng chào mời

-Quý kể sốc vác

chuộng kẻ ham làm

-Chín đất ngưpì không bằng ương đất mình

-Đan rào không lấp nổi hoang thuồng luồng

đan phên không chắn được mặt trời

*Tục ngữ dân tộc tày :

-Chết đất chôn, sống dất nuôi

-mười sào ruộng ven hà

Chớ tưởng là no dủ

-làm dãy mong mưa xuống

làm rộng ước râm trời

*Tục ngữ dân tộc mường

-Đứa chết làm kết đứa sống

-bánh đúc đời nào có sương

Dời nào mệ ý có thương con chồng

-Đói lòng cùng chung một dạ

khi rét cùng chung một lòng

Chỉ ra những bài ca dao của địa phương ?

VD:

+Dân ca Thái : ( chống Nhật , Pháp )

Đất nước ta trông về phương tây tối tăm

Nhớ đến que hưpng ta ăn ở

Anh em ơi bây giờ ta ở với người ngoài không tót

Chúng tảơ lại có ruộng nương làm ăn

Nhưng mà chúng ta đừng quên

Chúng ta phỉ nghĩa the snoà

đánh, lấy lại đất nước của chúng ta

+Dân ca H Mông Tây bắc :

Trích đoạn : tiếng hát làm dâu – giùa lua nhéng )

Thủa sớm trước đây em còn ẵm ngửa

2.Xác định những câu ca dao, tục ngữ ở địa

phương : ( 10 ph)

*Tục ngữ :

*ca dao

Trang 28

Ngón tay thon mềm như hạt dậu non

Bố mẹ em chết sớm khi em còn bé con

Không chút gì để lại

bố mẹ em chỉ để lại cuộnlanh cuôn sợi

em không có chỗ cất đi

Em đem dấu vào nơi chân vách

lớn khôn thành người em lấy ra xem

Chuột chì đã kéo thành 12 cái tổ

Thảo luạn nhóm :

-Tổng hợp kết quả sưu tầm , loại bỏ câu trùng lặp

-Xắp theo thứ tự a, b , c -.1 bản sưu tầm chung

cho cả tổ

Đưa ra 1 Vd cho học sinh tham khảo

-C1: ơn cha nặng lắm ai ơi

nghĩa mẹ bằng trời chínn tháng cưu mang

C2: Con người có cố có ông

Như cây có cội như sông có nguồn

C3: anh em như thể chân tay

rách lành dùm bọc dở hay đỡ đần

C4: Chiều chiều ra đừng ngõ sau sau

trông về quê mẹ ruọt đau chín chiều

C5: ngó lên luộc lạt mài nhà

nhà bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu

=>Xắp xếp theo a, b c

C3 -> C 4 -> C2 -> C5 -> C1

Thực hiện bài tập của mình thông qua kết quả thảo

luận nhóm

Nhận xét đánh gái kết quả cảu các nhóm

3 Xắp xếp cáccau tcj ngữ

ca dao theo trật từ a, b, c : ( 22 phút )

IV.Củng cố : ( 2 phút )

GV khảng định lại vai trò của giờ học ( mục tiêu bài học )

V.Hướng dẫn học bài ở nhà : ( 2 phút )

-Sưu tầm thêm ca dao, dân ca tục ngữ

-chuẩn bị bài : tìm hiểu chung về văn nghị luận ( đọc bài trả lời câu hỏi SGK )

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 75 - tập làm văn

tìm hiểu chung về văn nghị luận

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức :

Qua bài giúp học sinh hiểu nhu cầu nghị luận trong dời sống và đặc điển chung của văn nghị luận

Trang 29

2.Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu, , năng lực suy kuận và sống có bản lĩnh chủ kiến

3.Giáo dục tư tưởng :

Giáo dục học sinh luôn có ý thức quan điểm lập trường đúng đắn , gt suy luận trong cuộc sống

II.Chuẩn bị:

1.Thầy: Soạn giáo án , sưu tầm những văn bản nghị luận

2.Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu câu hỏi sgk , đọc kĩ để hiểu về văn nghị luận B.Phần thể hiện trên lớp:

I.ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh ( 1 phút )

II.Kiểm tra bài cũ : ( 2 phút ) Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh

III.dạy bài mới :

GV:Trong cuộc sống hcúng tathường gặp những vấn đề và kiểu câu hỏi, dòi hỏi người trả lời phải dùng lí kẽ, dùng dẫn chứng để lập luận , chứng minh giải thích cho các vấn đề câu hỏi được đưa ra Để trả lời cho các câu hỏi, vấn đề đặt ra trong cuộc sống cần phải có văn bản nghị luận.vậy văn bản nghị luận là gì / Dặc điểm của nó như thế nào ? Các em hãy chú ý theo dõi bài học

Treo bảng phụ ghi các VD ( câu hỏi của phần

a – sgk )

Trong cuộc sống, em thường gặp cá vấn đề và

câu hỏi kiểu như những câu hỏi trên không ?

có

Hãy nêu các câu hỏi về các vấn dề tơnmg tự ?

Em học học văn học để làm gì ?

-Vì sao phải bảo vệ moi trường ?

Gặp những câu hỏi và vấn đề như thế n hàng

ngày trên báo chí, qu dài phát thanh truyền

hình, em thường gặp những kiểu vănbản nào / (

kể miêu tả biểu cảm ) tại sao /

Thảo luận nhóm – phát biểu

ĐHKT: Không thể trả lời bằng các loại văn

bản như kể chuyện miêu tả biểu cảm = phải

trả lời bằng cá văn bản nghị luận vì : đây là

câu hỏi vấn đề có ý nghĩa quan trọng bản thân

câu hỏi buộc ta phải trả lời bằng lí lẽ, phải sử

dụng khái niệm mới có thể trả lời dủ mọi khía

cạnh

VD: Con người khong thể thiếu tình bạn, vậy

bạn là gì ? không thể kể về một người bạn cụ

thể mà giaỉ quyết được vấn đè Hoặc không

thể nói hút thuốc lá có hại rồi kể chuyện một

người hút thuốc lá bị ho lao đều không có tính

chất thuyết phục, vì có nhiều người người đang

I.Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận :

1.Nhu cầu nghị luận: ( 19 phút )

Trang 30

hút thuốc lá , cái hại ngay rước mắt họ không

thể thấy được, phải phân tích, cung cấp số

liệu thì ngưpì ta mới hiểu và tin

Để trả lời các câu hỏi trên , hàng ngày trên

truyền hình, dài báo em thường gặp kiểu văn

bản nào ? kể tên một vài văn bản mà em biết ?

Kiểu nghị luận

VD:làm thế nào để nâng cao chất lượng gaío

dục

Giới hâm mộ bóng đá Việt Nam còn tin vào

bóng dá nội hay không ? =>

Bình luận, bài phát biểu

Đọc văn bản ( chống nạ thất lạc )

Mục đích của Bác khi viết văn bản trên ?

Khuyến khích nhân dân chống giặc dót

Thực hiện dược mục đích dó bài viết nêu ra

những ý kiến nào ?

-Vì sao nhân dân ta phải biết chữ ?

Vì : xưa kia nhan dan ta mù chữ - ngày nay

dân trí xây dựng dất nước )

-Chống nạ mù chữ có thể thực hiện bằng cách

nào ?

+Người biết chữ gắng sức mà học

+Cụ thể chóng dạy cho vợ, anh dạy cho em,

con biết chữ dạy cho cha mẹ anh em .của

mình

+Phụ nữ giúp sức

=>văn bản nói tời toàn bộ đồng bào nhân dân

Việt nam

Những ý kiến đó được diễn đạt thành những

luận điểm nào ?Tìm những câu mang luận

các câu đoa gọi là luận điểm vì chúng mang

quan điể của tác giả - qua các luận điểm đó ,

tác giả đề ra nhiệm vụ cho mọi người

Câu có luận điểm có dặc điểm gì ?

Khảng định 1ý kiến , 1 tư tửơng

trong cuộc ssống , ta thường gặp văn bản nghị luận dưới dạng ý kiến nêu ra trong cuộc họp các bài xã luận

2.Thế nào là văn bản nghị luận: ( 20 phút )

Văn bản nghị luận là văn bản được viết ra nhằm xác lập cho người đọc , người nghe một quan điểm nào đó

Trang 31

Bài viết trên là một văn bản nghị luận

Thế nào là nào là văn bản nghị luận ?

=>

IV.Củng cố : ( 2 phút )

Hỏi : tại sao phải học văn bản nghị luận ?

Hàng ngày trong cuộc sóng, mỗi người chúng ta đứng trước các vấn đề đặt ra trong cuộc sống bè bộn =.ta không thể không bày tỏ ý kiến , quan điểm thái độ của mình trước vấn đè đó

Muốn làm được điều nói trên, ta phải có năng lực suy luận và phải có bản lĩnh chủ kiến đẻkhỏi trở thành “anh đẽo cày ”

Văn nghị luận giúp ta rèn luyện khả năng nghị luận và tinh thần tự chủ trước cuộc sống, không thể không học nghị luận

V.Hướng dẫn học bài ở nhà : ( 2 phút )

-Tìm hiểu đặc điểm của văn nghị luận

-Đọc lại văn bản “ chống nạ thất học “

-Tìm hiểu đặc điểm của văen bản nghị luận

–Sưu tầm 1 số vănbản nghị luận , học cách nghị luận

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 76 - tập làm văn

tìm hiểu chung về văn nghị luận ( tiết 2)

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức :

Qua bài giúp học sinh hiểu đặc điểm của văn bản nghị luận, áp dụng lí thuyết tìm hiểu đặc điểm của bài văn nghị luận

2.Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận đúng thể thức quy định trong kiểu văn nghị luận

3.Giáo dục tư tưởng :

Giáo dục học sinh luôn có ý thức quan điểm lập trường đúng đắn , gt suy luận trong cuộc sống

II.Chuẩn bị:

1.Thầy: Soạn giáo án , sưu tầm những văn bản nghị luận

2.Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu câu hỏi sgk , đọc kĩ để hiểu về văn nghị luận B.Phần thể hiện trên lớp:

I.ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh ( 1 phút )

II.Kiểm tra bài cũ : ( 2 phút ) Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh

III.dạy bài mới :

GV: Giờ học trước các em đã tìm hiểu khái niệm về văn nghị luận, nhu cầu nghị luận trong đời sống Giờ học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu đặc điểm của thể loại văn bản này và áp dụng giải quyết một vấn đề cụ thể

Đọc lại văn bản”Chống nạ thất học “ I.Đặc điểm của văn bản nghị

Trang 32

Dể có sức thuyết phục, bài viết đã đưa ra những

lí lẽ nào ?

-Tình trạng thất học, lạc hậu trước cách mạng

Văn bản có 3 luận điểm

1.Hầu hết người Việt Nam mù chữ -không tiến

bộ được

2.Công việc cấp bách : nâng cao dân trí

3.Người Việt Nam phải hiểu quyền lợi, bổn

phận của mình trong việc nâng cao dân trí

=>xây dựng nhà nước

+cách lập luận: để có KL 1, 2 Bác đưa ra những

lí lẽ

-Chính sách ngu dân của Pháp=> 95 % dân số

mù chữ ngày nay ta dã giành được độc lập

-Để làm sáng tỏ luận điểm 3 ->bác nêu 1 lí lẽ

dẫn chứng theo cách:Nêu ý kiến khách quan –

người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ, cụ

thể hoá dần dần ( chồng dạy cho vợ )

Để tuyên truyền chống nạn thất học tác giả có

thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể

chuyện, miêu tả, biểu cảm được không ? Tại sao

?

Không vì :các loại văn bản trên không phù hợp,

không có dânx chứng lập luận xác thực để giải

thích, chứng minh vấn đề nêu ra

Từ bài tập trên em nhận thấy đặc điểm của văn

bản nghị luận là gì ?

=>

Văn nghị luận phải có lí lẽ ( đó là những lời dẫn

bình nhận xét, đánh giá ) dẫn chứng cụ thể

=>mong giải quyết câu hỏi, vấn đề phức tạp

trong cuộc sống, làm cho người đọc người nghe

hiểu rõ về tư tưởng quan điểm mà người viết

định nói, bàn luận

(Thảo luận nhóm ) Bài tập 1 - đại diện nhóm

báo cáo kết quả

luận:

( 15 phút )

-Có luận điểm rõ ràng-Có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

Những tư tưởng quan điểm phải hướng tới những vấn đề đặt ra trong cuộc sống và có ý nghĩa

II.Luyện tập : ( 25 phút )1.Bài tập 1:

a)Đây là 1 văn bản nghị luận vì chủ yếu dùng phương thức nghị luận

Thân bài trình bày thói quen

Trang 33

Nhận xét bổ sung

THực hiện bài tập độc lập

Nhận xét, bổ sung

Đọc bài văn “ Hai biển hồ ”

Đây là văn bản tự sự hay nghị luận ?

=>

xấu cần loại bỏ

Bài viết ngắn gọn

b)Tá giả đề xuất ý kiến thói quen tốt và thói quen xấu, cách lập luận và hệ thống luận điểm lí lẽ dẫn chứng như sau:

+Thói quen tốt cụ thể là gì ( dẫn chứmg )

+Thói quen xấu cụ thể là gì ?+Thói quen xấu thường gặp là gì ?

-Là văn bản nghị luận-Lập luận theo cách kể chuyện để nghị luận.hai biển hồ chỉ có ý nghĩa quan trọng , có ý nghĩa tượng trưng cho hai cách sống.-Sống chỉ biết đón nhận giữ cho riêng mình

-Biết chia sẻ với mọi người-KL=>bất hạnh cho ai cả cuộc đời chỉ biết giữ cho riêng mình

IV.Củng cố : ( 2 phút )

Hỏi:Văn nghị luận khác văn biểu cảm, miêu tả, biểu cảm ở điểm nào ?

-Văn nghị luận: (luận điểm rõ ràng, giải quyết các luận điểm ) => buộc người viết phải có kĩ năng suy luận, có chủ kiến

-Văn biểu cảm và miêu tả: thiên về tình cảm và tái hiện

V.Hướng dẫn học bài ở nhà : ( 2 phút )

-Nắm đượcnoij dung bài học

-Sưu tầm thêm văn bản nghị luận

-Chuẩn bị bài tục ngữ về con người theo yêu cầu SGK

Trang 34

Ngày soạn : Ngày giảng :

Tiết 77 - văn bản

tục ngữ về con người và xã hội

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức :

Qua bài giúp học sinh hiểu được nội dung ý nghĩa và số HTD Đ so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen và nghĩa bóng của những câu tục ngữ trong bài Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

2.Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích, cảm nhận đặc điểm của tục ngữ

3.Giáo dục tư tưởng :

Giáo dục học sinh luôn có ý thức tôn trọng tình cảm con người và có những bài học ứng xử thể hiện vể đẹp tâm hồn của con người

II.Chuẩn bị:

1.Thầy: Soạn giáo án , sưu tầm những câu tục ngữ

2.Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu câu hỏi sgk , đọc kĩ để hiểu về tục ngữ, ca dao B.Phần thể hiện trên lớp:

I.ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh ( 1 phút )

II.Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )

Hỏi: 1.Đọc thuộc lòng hỡng câu tục ngữ về lao động xản xuất ?

2.Nêu nội dung, nghệ thuật của những câu tục ngữ đó ?

Đáp án:

Đọc đúng diễn cảm ( 4 điểm )

Nêu nội dung, nghệ thuật : kinh nghiệm lao động sản xuất ->đó là túi khôn cho nhân dân ta ( 6 điểm)

III.dạy bài mới :

GV: Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, trí tuệ của nhân dân ta bao đời nay Ngoài

nhưng kinh nghiệm trí tuệ của nhândân qua bao đời ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất , tục ngữ còn là những kinh nghiệm giáo dục về con người và xẫ hội dưới hình thớ nhận xét, lời khuyên, tục ngỡ truyền đạt những bài học , cách sống, ứng xử hàng ngày

Đọc mẫu

Đọc bài, nhận xét cách đọc của bạn

Có thể chia các câu tục ngữ trên thàh mấy

nhóm ?

Chia làm 3 nhóm

-Nhóm 1: câu 2, 3, 4 -> phẩm chất con người

-Nhóm 2: câu 4, 5, 6 ->HT tu dưỡng

-Nhóm 3: câu 7, 8, 9 ->Quan hệ ứng xử

Tại sao 3 nhóm trên ( xét ND khác nhau) xong

vẫn xếp chung vào một văn bản lớn như sgk?

+ND: chúng đều là những kinh nghiệm và bài

I.Đọc, tìm hiểu chung: ( 8 phút )

*Đọc văn bản

*Chia nhóm :

Trang 35

học của gáo dục về xã hội, con người

+HT: cấu tạo ngắn gọn, có vần nhịp, dùng lối

so sánh, ẩn dụ

(Thảo luận nhóm ) Mỗi nhóm tìm hiểu 1 câu

tục ngữ

Nhóm 1(câu 1); nhóm 2 ( câi 2 ); Nhóm 3, 4

( câu 3

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cac scâu tục ngữ

qua ý kiến phát biểu của học sinh

Trong câu trên, nếu chỡ măth chỉ sự hiện diện

( có mặt ) thì nghĩa của (một mặt người ) là gì ?

“Mười mặt của “ là gì ? nghĩa của cả câu tục

ngữ trên ?

-Vế 1: Sự hiện diện của 1 con người

-Vế 2:Sự hiện diện của 10 thứ của cải

Nghĩa của cả câu tục ngữ là =>

Trong câu tục ngữ trên nhân dân ta không coi

trọng của cải, họ luân đặt giá trị của con người

lên trên của cải

Biện pháp nghệ thuật so sánh trong câu tục ngữ

trên ?Tác dụng ?

-Nghệ thuật nhân hoá, so sánh

-Có điểm nhấn về từ ngữ ( mặt người ) “ mặt

của “->nhịp diệu cho người đọc người nghe

chú ý =>

Tìm một số câu tục ngữ có nội dung tương tự ?

-Người làm ra cuả cải chứ của không làm ra

người

-Người sống đống vàng

-Lấy của che thân khôn g ai lấy thân che của

Nêu một số trường hợp có thể ứng dụng những

câu tục ngữ trên ?

-Phê phán một số trường hợp coi của hơn

người

-An ủi động viên những trường hợp bị tai nạn,

rủi ro xong không thiệt hại về người “ của đi

thay người “

-Tư tưởng đạo lí sống của nhân dân ta : đặt con

người lên trên mọi thứ của cải

-Quan niệm đông con, hống phúc cua nhân dân

ta xưa kia

Nhóm 2 thông qua kết quả thảo luận

ĐHKT : câu tục ngữ có hai nghĩa

II.Phân tích : ( 24 phút )1.Những kinh nghiệm và bài học phẩm chất con người :

Ngày đăng: 17/12/2015, 05:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức  thể hiện nhân cách . - VAN 7 KI II
Hình th ức thể hiện nhân cách (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w