1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dia 7 ki II hoan thien

95 176 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các khu vực châu Phi I
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Yên Bái
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học Sau bài học HS cần: 1.Kiến thức - Thấy đợc sự phân chia châu Phi thành 3 khu vực: Bắc Phi, Trung Phi, Nam Phi - Nắm vững các đặc điểm tự nhiên và kinh tế của khu vực Bắc

Trang 1

HỌ C Kì II Ngày soạn: 23/12/2009

Ngày giảng:7B:

Tuần 20 Tích hợp bảo vệ môi tr ờng

Tiết 37 - Bài 32 : Các khu vực châu Phi

I Mục tiêu bài học

Sau bài học HS cần:

1.Kiến thức

- Thấy đợc sự phân chia châu Phi thành 3 khu vực: Bắc Phi, Trung Phi, Nam Phi

- Nắm vững các đặc điểm tự nhiên và kinh tế của khu vực Bắc Phi, Trung Phi

G:- Bản đồ 3 khu vực kinh tế châu Phi

Bản đồ kinh tế châu Phi

HĐ1:

? Quan sát lợc đồ 32.1, cho biết Châu Phi

gồm có bao nhiêu khu vực

(làm 3 khu vực: Bắc Phi, Trung Phi và

Nam Phi)

? Dựa vào a và lược đồ 27.1 biết Bắc Phi

cú những mụi trường nào

? Dựa vào H27.2 và nội dung SGK, em hãy

cho biết đặc điểm các môi trờng tự nhiên ở

Bắc Phi

(ở ven biển phớa tõy bắc cú rừng rậm, sõu

trong nội địa cú xavan và cõy bụi lỏ cứng,

lựi xuống là hoang mạc Xahara là hoang

mạc nhiệt đới lớn nhất thế giới mưa khụng

quỏ 50 mm)

? Gọi HS chỉ tờn và giới hạn của cỏc nước

Bắc Phi?

1 Khu vực Bắc Phi

a Khái quát tự nhiên

* Bắc Phi gồm có 2 môi trờng tự nhiên:

- Môi trờng Địa Trung Hải: Vùng ven biển

và các sờn đón gió ma nhiều vào sâu trongnội địa lợng ma giảm nhanh chóng -> thựcvật có sự thay đổi: Rừng sồi, dẻ mọc rậm rạp-> Xa van, cây bụi lá cứng

- Môi trờng hoang mạc: Khí hậu khô vànóng, thực vật chỉ có cây bụi gai tha thớt,trong các ốc đảo trồng nhiều cây chà là

b Khái quát kinh tế - xã hội

* Dân c, xã hội

Dân c:

Chủ yếu là ngời ả -Rập và ngời Bec-be Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it

Trang 2

? ở Bắc Phi có những tộc ngời nào? thuộc

? Dựa vào H27.2 và nội dung SGK, em hãy

cho biết đặc điểm các môi trờng tự nhiên ở

Trung Phi

- Phía Tây

+ Môi trờng xích đạo ẩm: nóng ẩm quanh

năm , rừng rậm xanh quanh năm phát triển

+ Môi trờng nhiệt đới: Có 2 mùa (mùa ma

và mùa khô),rừng tha và xa van

- Phía Đông

Chủ yếu là môi trờng nhiệt đới, có khí hậu

gió mùa xích đạo, thực vật chủ yếu là xa

? Xem hỡnh 32.2 nờu tờn cỏc cõy cụng

nghiệp ở Trung Phi ? (cà phờ, ca cao, bụng,

cọ dầu).

? Nụng nghiệp ở Trung Phi phỏt triển ở

những khu vực nào? Tại sao lại phỏt triển ở

đú?

(ở phớa đụng của Trung Phi cú nhiều cà phờ

do cú nhiều đất đỏ badan thuộc sơn nguyờn

ấtiụpia và phớa tõy của Trung Phi cú nhiều

Tôn giáo: Chủ yếu là Đạo hồi

* Kinh tế

- Nông nghiệp:

Trồng trọt phát triển + Các nớc ven Địa Trung Hải trồng lúa mì, cây ăn quả cận nhiệt đới

+Các nớc phía nam Xa-ha-ra trồng các cây nhiệt đới

- Công nghiệp, dịch vụ:

+ Công nghiệp khai thác, chế biến dầu khí, phốt phát

+ Du lịch phát triển

2.Khu vực trung Phi

a Khái quát tự nhiên

* Trung Phi gồm 2 phần:

- Phía Tây+ Môi trờng xích đạo ẩm: nóng ẩm quanh năm , rừng rậm xanh quanh năm phát triển + Môi trờng nhiệt đới: Có 2 mùa (mùa ma vàmùa khô),rừng tha và xa van

- Phía Đông Chủ yếu là môi trờng nhiệt đới, có khí hậugió mùa xích đạo, thực vật chủ yếu là xa van,rừng rậm phát triển

b.Khái quát kinh tế xã hội

-Dân c: , là khu vực tập trung đông dân nhấtchủ yếu là ngời Ban-tu thuộc chủng Nê-grô-it

-Tôn giáo:Tín ngỡng đa dạng-Kinh tế:

*Nông nghiệp

+ Trồng các cây công nghiệp xuất khẩu+Trồng trọt và chăn nuôi theo lối cổ truyền + Khai thác lâm sản

* Công nghiệp – dịch vụ+Khai thác khoáng sản

Trang 3

lạc và ca cao ở ven biển)

? Vậy nông nghiệp ở trung Phi có những

ngành nào

? Trung Phi có những ngành công nghiệp và

dịch vụ nào

THBVMT

? Các hoạt động khai thác lâm sản, khoáng

sản của Trung phi để lại hậu quả nh thế

nào?

H: Làm cho đất nhanh chóng bị thoái hoá

và suy giảm diện tích rừng.

+ Xuất khẩu các khoáng sản và nông sản

4 Củng cố

GV sơ kết bài học

5 Dặn dò

- Học bài cũ

- Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 38 - Bài 33: Các khu vực Châu Phi (tiếp theo)

Tuần 21 Ngày soạn: /01/2010

Ngày giảng:7B :

Tiết 38 - Bài 33: Các khu vực châu Phi (tiếp theo)

I Mục tiêu bài học

Sau bài học, HS cần nắm đợc:

1 Kiến thức

- Nắm vững đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực Nam Phi

- Nắm vững những nét khác nhau giữa các khu vực Bắc Phi, Trung Phi và Nam Phi

GV: - Bản đồ tự nhiên châu Phi

- Bản đồ kinh tế chung châu Phi

- Một số hình ảnh về văn hoá và tôn giáo của các nớc châu Phi ả rập- Hồi giáo, châuPhi Nam Xa-ha-ra và Nam Phi

Châu Phi có trình độ phát triển KT-XH không đều, các nớc khu vực Bắc Phi có nền kinh

tế tơng đối phát triển, các nớc khu vực Trung Phi có nền kinh tế chậm phát triển, thế còncác nớc khu vực Nam Phi có đặc điểm nh thế nào?

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta có đáp án cho câu hỏi đó

Trang 4

? Quan sát bản đồ tự nhiên châu Phi, đối

chiếu với bản đồ kinh tế chung châu Phi, em

hãy:

+ Xác định ranh giới tự nhiên khu vực

Nam Phi

-Hs xác định

? Xem lược đồ 26.1,Từ màu sắc như vậy

Nam Phi cú độ cao trung bỡnh khoảng bao

nhiờu? (trung bỡnh hơn 1000 m).

? Dựa vào vị trớ của Nam Phi, vậy Nam Phi

ở mụi trường nào? (Nam Phi nằm trong

mụi trường nhiệt đới).

GV kết luận: khu vực Nam Phi nằm trong

môi trờng nhiệt đới với độ cao trung bình là

> 1000m

Quan sỏt hỡnh 27.1 cho biết tờn của cỏc

dũng biển núng ở phớa đụng của KV Nam

Phi ? Và cú ảnh hưởng đến lượng mưa như

thế nào?

(dũng biển núng Mũi Kim và dũng biển

núng Mụdămbớch lượng mưa ở phớa đụng

nhiều càng về phớa tõy mưa càng giảm).

- Thảo luận lớp:

? Tại sao phần lớn Bắc Phi và Nam Phi đều

nằm trong môi trờng nhiệt đới nhng khí hậu

của Nam Phi lại ấm và dịu hơn khí hậu của

Bắc Phi?

(diện tớch nhỏ, giỏp biển,cú dũng

HS giải thích, GV chuẩn xác kiến thức

Quan sỏt hỡnh 27.2 cho biết vai trũ của dóy

Đrờkenbec đối với lượng mưa ở 2 sườn của

dóy nỳi này?

(dóy Đrờkenbec chắn giú nờn đồng bằng

a Khái quát tự nhiên

- Đặc điểm địa hình + Có độ cao trung bình > 1000m + Có các đơn vị địa hình lớn:

Bồn địa Ca-la-ha-ri Dãy Đrê-ken-bec

- Khí hậu

- Phần lớn khu vực Nam Phi có khí hậu nhiệt

đới

+ Phần phía đông do ảnh hởng của các dòngbiển nóng Xô-ma-li, Mô-dăm-bích, nênthời tiết nóng ấm và ma nhiều -> rừng nhiệt

đới ẩm + Càng vào sâu lợng ma giảm khí hậu khôhạn dần -> rừng tha, xa van

+ Phía Tây ảnh hởng của dòng biển lạnhBen-ghê-la nên hoang mạc mở rộng lan rasát tận biển -> cây bụi mọc tha thớt, cằn cỗi

Trang 5

duyờn hải và cỏc sườn nỳi hướng ra biển cú

mưa nhiều cũn ở sườn phớa tõy ớt mưa).

? Khi đi từ tây sang đông của khu vực Nam

Phi thảm thực vật có sự thay đổi nh thế nào?

HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn xác kiến

thức

(phớa đụng cú nhiều mưa cú rừng rậm

nhiệt đới dần về phớa tõy là rừng thưa và

xavan).

- GV nhấn mạnh: phần lớn khu vực Nam Phi

có khí hậu nhiệt đới

? Quan sát H 31.1, nêu tên các nớc thuộc

khu vực Nam Phi?

? Thành phần chủng tộc của Nam Phi khác

với các khu vực Trung Phi và Bắc Phi nh thế

nào?

+ Nam Phi chủ yếu là người Nờgrụit,

Ơrụpờụit và người lai Riờng ở đảo

Mađagaxca là người Man gỏt thuộc chủng

tộc Mụngụlụit

- Tệ nạn phõn biệt chủng tộc ở Nam Phi ở

Nam Phi đó được xoỏ bỏ

HS trả lời, GV chuẩn xác

- GV nhấn mạnh: sự phân biệt chủng tộc ở

cộng hoà Nam Phi

? Quan sát H 32.3, nêu sự phân bố của các

khoáng sản chính và các ngành công nghiệp

ở khu vực Nam Phi

(khoỏng sản: Uranium, Crụm; cụng nghiệp

như: luyện kim màu, hoỏ chất, dệt, cơ khớ,

? Nêu đặc điểm phát triển của công nghiệp

và nông nghiệp cộng hoà Nam Phi

- cộng hoà Nam Phi là nớc phát triển nhất

- Riêng phần cực Nam có khí hậu thích hợptrồng cây ăn quả cận nhiệt đới

b Khái quát kinh tế - xã hội

- Dân c khu vực Nam Phi có thành phầnchửng tộc đa dạng: Nê-grô-it, Ơ-rô-pê-ô-it,ngời Man-gat thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it

Trang 6

So sánh nền kinh tế của ba khu vực châu Phi

I Mục tiêu bài học

? Tại sao phần lớn Bắc Phi và Nam Phi đều nằm trong môi trờng nhiệt đới nhng khí hậu

của Nam Phi lại ẩm và dịu hơn khí hậu của Bắc Phi

? Em có nhận xét gì về kinh tế của các nớc khu vực Nam Phi Nêu một số đặc điểm công nghiệp và nông nghiệp của cộng hoà Nam Phi

3 Bài mới

Nêu mục đích của tiết thực hành

Hoạt động 1

? Quan sát H34.1, cho biết:

Nhóm 1,3

?Tên các quốc gia ở châu Phi có thu nhập

bình quân đầu ngời trên 1000USD/năm Các

quốc gia này chủ yếu nằm ở khu vực nào

của châu Phi?

Nhóm 2,4

? Tên các quốc gia ở châu Phi có thu nhập

bình quân đầu ngời dới 200USD/năm Các

quốc gia này chủ yếu nằm ở khu vực nào ở

Li - bi

Ai Cập

Ga-bông CH Nam

Phi Na-mi-bi-a

=> Các quốc gia ở châu Phi có thu nhập bìnhquân đầu ngời trên 1000USD/năm tập trungchủ yếu ở Bắc Phi và Nam Phi

- Tên các quốc gia ở châu Phi có thu nhập bình quân

đầu ngời dới 200USD/năm.

Bắc Phi Trung Phi Nam PhiNi-giê

Sat Buốc-ki-napha-xô

E-ti-ô-pi-aXô -ma-li

Ma-la-uy

=> Các quốc gia ở châu Phi có thu nhập bìnhquân đầu ngời dới 200USD/năm tập trungchủ yếu ở Trung Phi

- Nhận xét về sự phân hoá thu nhập bìnhquân đầu ngời giữa 3 khu vực kinh tế củachâu Phi: Thu nhập bình quân đầu ngờikhông đều giữa 3 khu vực: Nam Phi (cao

Trang 7

? Nêu nhận xét về sự phân hoá thu nhập

bình quân đầu ngời giữa 3 khu vực kinh tế

của châu Phi

( Kinh teỏ tửụng ủoỏi phaựt trieồn treõn cụ sụỷ

ngaứnh daàu khớ vaứ du lũch)

? Neõu ủaởc ủieồm kinh teỏ chớnh cuỷa Trung

Phi?

( Kinh teỏ chaọm phaựt trieồn dửùa vaứo khai

thaực laõm saỷn, khoaựng saỷn, troàng caõy coõng

nghieọp xuaỏt khaồu)

? Neõu ủaởc ủieồm kinh teỏ chớnh cuỷa Nam

Phi?

( Kinh teỏ phaựt trieồn khoõng ủoàng ủeàu, xuaỏt

khaồu khoaựng saỷn vaứ caõy aờn quaỷ caọn nhieọt

Phaựt trieồn nhaỏt CHNP caực nửụực coứn laùi

noõng nghieọp laùc haọu)

nhất), rồi đến Bắc Phi và cuối cùng là TrungPhi

Bài tập 2:

Lập bảng so sánh đặc điểm kinh tế của 3 khu vực châu Phi theo mẫu

- Baộc Phi kinh teỏ tửụng ủoỏi phaựt trieồn

- Trung Phi kinh teỏ chaọm phaựt trieồn

- Nam Phi kinh teỏ phaựt trieồn khoõng ủoàng ủeàu

4 Củng cố

- GV nhận xét thái độ học tập của HS và sự chuẩn bị bài thực hành

- GV cho điểm thởng đối với nhóm hoàn thành công việc tốt nhất

5 Dặn dò

- Hoàn thành bài thực hành

- Nghiên cứu trớc bài mới:

Chơng VII Châu Mĩ: Tiết 40 Bài 35: Khái quát châu Mĩ

Trang 8

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Học sinh nắm:

- nhập cư từ châu Âu và quá trình nhập cư này gắn với sự tiêu diệt thổ dân

2 Kỹ năng: Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, kích thước để hiểu châu Mĩ là một lãnh thổ

rộng lớn

- Hiểu châu Mĩ là lãnh thổ của dân

- Đọc và phân tích bản đồ

TL: - Học sinh lên bảng xác định

+ Châu Mĩ có vị trí như thế nào? Diẹân

+ Châu Mĩ nằm ở nửa cầu nào?

TL: - Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây

1 Một lãnh thổ rộng lớn

- Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đếncận cực Nam

- Diện tích: 42 tr km2

- Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây

- Tiếp giáp 3 đại dương

Trang 9

( dựa vào đường kinh tuyến 200T và 1600

Đ)

+ Tiếp giáp với những đại dương nào?

TL: BBD; TBD; ĐTD

- Giáo viên: Do nằm cách biệt ở nửa cầu

Tây, các đại dương lớn bao bọc, nên đến

thế kỉ XV người châu Âu mới biết đến

* Hoạt động nhóm

- Quan sát lược đồ các luồng nhập cư vào

châu Mĩ

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt

động từng đại diện nhóm trình bày bổ

sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi

bảng

* Nhóm 1: Chủ nhân của người châu Mĩ là

người nào? Liên hệ VN?

TL: - Người Anh Điêng và người

* Nhóm 2: Người Anh Điêng phân bố ở

đâu? Họ sống bằng nghề gì?

TL: Phân bố rải rác khắp châu lục, họ

sống chủ yếu bằng nghề săn bắt và trồng

trọt

- Giáo viên: Một số bộ lạc cổ của người

Mai-a, A-xơ-tếch (Trung Mĩ), In- ca (Nam

Mĩ) có trình độ phát triển khá cao lập nên

những quốc gia hùng mạnh đó là văn minh

Mai-a, A-xơ-tếch, In- ca

2 Vùng đất của dân nhập cư Thành phần chủng tộc đa dạng

- Trước thế kỉ XVI có người Anh Điêng,người Exkimô thuộc chủng tộc Môgôlôitsinh sống

Trang 10

* Nhóm 3: Người Exkimô sinh sống ở

đâu? Họ sống bằng nghề gì? Tại sao?

TL: - Người Exkimô sống ở ven BBD

bằng nghề bắt cá và săn thú

- Do chịu rét tốt

* Nhóm 4: Châu Mĩ có những luồng nhập

cư nào?

TL: - Từ Anh, Pháp, Đức, Ý

- Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

- Châu Phi

- Châu Á

* Nhóm 5: Từ thế kỉ XVI thành phần dân

cư châu Mĩ thay đổi như thế nào?

TL:

- Giáo viên: Trong quá trình xâm chiếm

châu Mĩ thực dân da trằng tàn sát người

Anh-điêng cướp đất, cưỡng bức người da

đen từ châu Phi qua làm đa dạng thêm

thành phần chủng tộc

* Nhóm 6: Tại sao có sự khác nhau về

ngôn ngữ giữa dân cư ở BMĩ với Trung và

Nam Mĩ?

TL: - BMĩ: (HKì, Canađa) con cháu

người châu Âu từ A,P,Đ tiếng nói chính

là tiếng Anh, mà tổ tiên người Anh là Aêng

- lô xắc xông

4 Củng cố

? Nêu vị trí địa lí châu Mĩ?

- Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến cận cực Nam

- Diện tích: 42 tr km2

- Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây

- Tiếp giáp 3 đại dương

5.Dặn dò

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới: Thiên nhiên Bắc Mĩ - Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

Trang 11

+ Tìm hiểu các khu vực địa hình.

Ngày soạn: /01/2010

Ngày giảng:7B:

TiÕt 41 – Bµi 36 Bµi 36 THIÊN NHIÊN BẮC MĨ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Học sinh cần nắm đặc điểm chung của địa hình Bắc mĩ

- Sự phân hóa địa hình theo hướng kinh tuyến bằng sự phân hóa khí hậu Bắc Mĩ

- Quan sát bản đồ TNCM

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt

động từng đại diện nhóm trình bày bổ

sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi

bảng

* Nhóm 1: Từ Tây – Đông địa hình Bắc

Mĩ được chia thành mấy miền?

TL: - Phía Tây là hệ thống núi trẻ

1 Các khu vực địa hình

Trang 12

- Giữa là đồng bằng trung tâm

- Phía Đông là dãy núi già Apalát

* Nhóm 2,3: Nêu qui mô và đặc điểm của

hệ thống Coocđie?

TL: - Là một trong những miền núi lớn

trên thế giới từ eo Bêrinh – giáp Trung Mĩ

quá trình tạo sơn đến nay vẫn còn

- Chia thành 2 mạch chính:

Phía đông là dãy Thạch Sơn

( Rốcki) từ biển BBD – BaÉc Mêhicô cao

3000m có nhiền ngọn núi cao 4000m

Phía Tây là những dãy nhỏ hẹp

tương đối cao từ 2000m – 4000m

Giữa phía Đông và Tây là các cao

nguyên và bồn địa từ B –N (500m –

2000m)

Khoáng sản nhiều thứ quí, chủ yếu

là kim loại màu trữ lượng cao

* Nhóm 4: Quan sát miền đồng bằng ở

giữa nêu đặc điểm của nó?

TL: - Cấu tạo hình lòng máng

- Cao ở phía Bắc thấp dần xuống

phía Nam và ĐN

* Nhóm 5: Giá trị của sông hồ?

TL: - Hồ Lớn và sông Mixixipi – Mixuri

là hệ thống hồ và sông lớn nhất trên thế

giới có giá trị kinh tế cao

- Giáo viên: chủ yếu là hồ băng hà quan

trong nhất là ngũ ho, là hồà nứơc ngọt lớn

nhất thế giới

Sông Mitxixipi, Mixuri dài

7000m nối với hồ lớn bằng kênh đào –

giao thông thủy giữa sông, hồ và ĐTD

* Nhóm 6: Miền núi gìa Appalát và sơn

nguyên phía Đông như thế nào?

TL: - Là miền núi già, cổ thấp có hướng

+ Đồng bằng ở giữa cao ở phía Bắc và TâyBắc thấp dần xuống Nam và ĐN

+ Phía Đông là miền núi cổ già, thấp, giàukhoáng sản

Trang 13

- Dãy Appalát là miền giàu khoáng

sản

- Giáo viên: Dãy Coocđie phía Tây ngăn

gió Tây ôn đới từ TBD – nên sườn Đông ít

mưa hơn sườn Tây

Dãy Apaplát phía đông thấp,

hẹp ảnh hưởng của ĐTD vào sâu trong nội

địa hơn

Đồng bằng như lòng máng

tạo thành hành lang cho không khí lạnh từ

BBD - phía Nam, khối khí nóng từ phía

Nam đến gây nhiễu loạn thời tiết toàn

miền

Chuyển ý

Hoạt động 2.

? Khí hậu Bắc Mĩ có sự phân hóa như thế

nào? Liên hệ VN?

TL: Phân hóa Bắc – Nam

? Do nằm từ vòng cực Bắc – 150 vĩ BMĩ

nằm trong những đới khí hậu nào?

TL: Hàn đới , ôn đới, nhiệt đới

- Quan sát H 36.3

? Vành đai khí hậu nào chiếm ưu thế?

TL: Vành đai ôn đới

- Quan sát H 36.2; H 36 3

? Giải thích tại sao có sự khác biệt về khí

hậu giữa phần phía đông và phía tây kinh

tuyến 1000T?

TL: Hệ thống Coocđie đồ sộ chạy từ

B-N ngăn cản khối khí từ đại dương vào đất

liền nên có sự phân hóa Đ- T

? Ngoài sự phân hóa trên còn có sự phân

hóa nào khác? Thể hiện rõ nét ở đâu?

TL: Chân núi có khí hậu ôn đới họăc cận

nhiệt lên cao có băng tuyết…

2 Sự phân hóa khí hậu

- Phân hóa Bắc Nam

- Có đủ các kiểu khí hậu như hàn đới, ônđới, nhiệt đới

- Phân hóa Đông Tây

- Phân hóa theo độ cao

4 Củng cố

?Địa hình BM như thế nào

- Địa hình được chia thành 3 khu vực địa hình chạy dài theo hướng kinh tuyến

Trang 14

Phía Tây là miền núi trẻ Coocdie cao đồ sộ dài 9000 km, hướng B- N nhiều dãy xenkẽ cao nguyên và sơn nguyên.

Đồng bằng ở giữa cao ở phía Bắc và Tây Bắc thấp dần xuống Nam và ĐN

Phía Đông là miền núi cổ già, thấp, giàu khoáng sản

5 Dặn dò

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới: Dân cư Bắc Mĩ - Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

TuÇn 23 Ngày soạn: /01/2010

Ngày giảng:7B:

TiÕt 42 – Bµi 36 Bµi 37 DÂN CƯ BẮC MĨ

I MỤC TIÊUBÀI HỌC

1 Kiến thức

* Học sinh cần nắm

- Sự phân bố dân cư gắn liền với quá trình khai thác lãnh thổ

- Các vùng di chuyển cư từ vùng công nghiệp hồ lớn xuống vành đai mặt trời

- Quá trình đô thị hóa ở Bắc Mĩ

H: T×m hiĨu néi dung sgk

III TIẾN TRÌNH D¹y - HỌC

Đồng bằng ở giữa cao ở phía Bắc và Tây Bắc thấp dần xuống Nam và ĐN

Phía Đông là miền núi cổ già, thấp, giàu khoáng sản

Trang 15

3 Bài mới:

Sự phân bố dân cư ở Bắc Mĩ đang biến động cùng với các chuyển biến trong nềnkinh tế của các quốc gia trên lục địa này Quá trình đơ thị hố nhanh ở Bắc Mĩ là kết quảcủa sự phát triển cơng nghiệp, hình thành nên các dải siêu đơ thị

Hoạt động 1.

* Hoạt động nhóm

? Dân số Bắc Mĩ như thế nào?

TL: năm 2001 dân số 415,1 tr người

? Mật độ dân số như thế nào?

TL: mật độ 20 người/ km2

- Quan sát lược đồ phân bố dân cư và H

37.1

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt

động từng đại diện nhóm trình bày bổ

sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi

bảng

* Nhóm 1: Khu vực có MĐDS dưới 1

người/ Km2?

TL: Bán đảo Alatca, Bắc Canađa

* Nhóm 2: Khu vực có MĐDS từ 1 - 10

người/ Km2?

TL: Phía Tây trong hệ thống Coóc đie

* Nhóm 3: Khu vực có MĐDS từ 10 - 50

người/ Km2?

TL: Dải đồng bằng hẹp ven TBD

* Nhóm 4: Khu vực có MĐDS từ 51 - 100

người/ Km2?

TL: Phía Đông Hoa Kì là nơi tập trung

đông dân nhất

* Nhóm 5: Dân cư Bắc Mĩ phân bố như

thế nào?

TL:

* Nhóm 6: Tại sao ở phía Bắc và phía Tây

dân cư lại phân bố thưa thớt như vậy?

TL: Do ảnh hưởng phía bắc thì giá lạnh

còn phíaTây thì có núi cao

1 Sự phân bố dân cư

- Dân số 415,1 tr người

- Mật độ 20 người / km2

- Dân cư Bắc mĩ phân bố không đồng đềugiữa phía Đông và phía Tây; giữa MB vàMN

Trang 16

- Giáo viên: Vùng duyên hải ĐB Hoa Kì

và dải đất ven bờ phía Nam hồ lớn MĐDS

cao 100 ng/ km2 do ở đây công nghiệp

phát triển sớm, đô thị hóa cao tập trung

nhiều thành phố lớn, khu công nghiệp hải

cảng lớn

Hiện nay 1 bộ phận dân Hoa

Kì di chuyển từ vùng công nghiệp phía

Nam hồ lớn, ĐB ven ĐTD đến vùng công

nghiệp năng động phía Nam, duyên hải

ven TBD

Hoạt động 2.

- Quan sát lược đồ phân bố dân cư châu

? Nêu tên các đô thị có qui mô dân số trên

8 triệu dân? Từ 5 – 8 triệu dân? Từ 3 – 5

triệu dân?

TL:

? Nêu nhận xét và giải thích nguyên nhân

về sự phân bố đô thị ở Bắc Mĩ?

TL: Công nghiệp hóa cao, thành phố

phát triển nhanh thu hút dân sống trong

các đô thị

- Giáo viên: Những thành phố lớn nối tiếp

nhau thành 2 dải siêu đô thị từ Bôxtơn –

Oa sinh tơn, từ Sicagô – Môn trê an

Mê-hi-cô công nghiệp hoá

muộn nhưng nhịp độ phát triển cao nên

tốc độ đô thị hoá cũng rất nhanh (

Mê-hi-cô Xi-ti là siêu đô thị khổng lồ với 16

triệu dân)

? Nhiều thành phố mới, ngành công

nghiệp cao đã đặt ra cho chúng ta vấn đế

gì? Liện hệ thực tế VN?

TL: Thất nghiệp, Ô nhiễm môi trường

-Sự xuất hiện nhiều thành phố mới ở miềnNam và duyên hải TBD đã dẫn tới sự phânbố lại dân cư của Hoa Kì

2 Đặc điểm đô thị

- 3/4 dân số Bắc Mĩ sống trong các đô thị

- Vào sâu trong nội địa thì đô thị càng thưahơn

-Phần lớn các thành phố tập trung ở phía Nam hồ lớn và duyên hải ĐTD ( vào sâu nội địa mạng lưới độ thị thưa thớt hơn)

-Nhiều thành phố mới xuất hiện ở miền nam và duyên hải TBD

4.Củng cố

? Dân cư Bắc Mĩ như thế nào?

- Dân số 415,1 tr người

Trang 17

- Mật độ 20 người / km2.

- Dân cư Bắc mĩ phân bố không đồng đều giữa phía Đông và phía Tây; giữa MB vàMN

Quá trình đô thị hóa ở Bắc Mĩ cụ thể là ở HKì gắn liền với diều gì?

- Sự gia tăng dân số tự nhiên

- Quá trình công nghiệp hóa Quá trình di chuyển cư

5.Dặn dò

- Học bài cũ

- Chuẩn bị bài mới: Kinh tế Bắc mĩ – Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

Ngày soạn: /01/2010

Ngày giảng:7B:

TÝch hỵp b¶o vƯ m«i tr êng

TiÕt 43 Bµi 38– Bµi 36 KINH TẾ BẮC MĨ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

G: - Bản đồ nơng nghiệp Hoa Kì

- Một số hình ảnh về nơng nghiệp Hoa Kì

? Dân cư Bắc Mĩ như thế nào?

- Dân số 415,1 tr người

- Mật độ 20 người / km2

- Dân cư Bắc mĩ phân bố không đồng đều giữa phía Đông và phía Tây; giữa MB vàMN

+ Quá trình đô thị hóa ở Bắc Mĩ cụ thể là ở HKì gắn liền với điều gì?

Trang 18

- Sự gia tăng dân số tự nhiên.

-Quá trình công nghiệp hóa Quá trình di chuyển cư

3 Bài mới:

Giới thiệu: Nơng nghiệp Bắc Mĩ là nền nơng nghiệp hàng hố, phát triển đạt đến trình độ

cao tuy nhiên vẫn cĩ sự khác biệt giữa nền nơng nghiệp của Hoa Kì và Canada với nềnnơng nghiệp Mêhicơ

Hoạt động 1.

H§ nhãm:

* Nhóm 1: Nền nông nghiệp BM có những

điều kiện thuận lợi gì?

TL: - Đồng bằng trung tâm có diện tích

đất nông nghiệp lớn

- Sông hồ lón có khả năng cung cấp

nước và phù sa màu mỡ

- Nhiều kiểu khí hậu thuận lợi phát

triển vành đai nông nghiệp

- Nhiều giống cây trồng vật nuôi có

chất lượng cao

* Nhóm 2: KHKT được áp dụng trong

nông nghiệp như thế nào?

TL: - Trung tâm KHKT hỗ trợ đắc lực

cho tăng năng suất cây trồng vật nuôi,

công nghệ sinh học ứng dụng mạnh mẽ

- Sử dụng phân bón hóa học lớn

- Phương tiện thiết bị đứng đầu thế

giới phục vụ sản xuất và thu hoạch nông

sản

- Quan sát H 38.1 thu hoạch bông được cơ

giới hóa năng suất lao động cao, sản phẩm

chất lượng cao thuận lợi cho chế biến, sản

phẩm chất lượng cao ổn định giá bông

cao

- Quan sát bảng số liệu

?Tỉ lệ lao động của BM như thế nào? Hiệu

quả?

TL:

- Giáo viên: Tuy nhiên trình độ phát

1 Nền nông nghiệp tiên tiến

- Nền nông nghiệp có ĐKTN thuận lợi: +Đồng bằng trung tâm có diện tíchđất nông nghiệp lớn

+ Sông hồ lón có khả năng cung cấpnước và phù sa màu mỡ

+Nhiều kiểu khí hậu thuận lợi pháttriển vành đai nông nghiệp

+Nhiều giống cây trồng vật nuôi cóchất lượng cao

- Có trình độ KHKT tiên tiến

- Các hình thức tổ chức hiện đại

- Nông nghiệp sử dụng ít lao động sản xuấtkhối lượng hàng hóa năng suất lớn

Trang 19

trieồn khoõng ủeàu Trỡnh ủoọ phaựt trieồn

ụỷ Canaủa, Hoa Kỡ cao hụn ụỷ

Meõhicoõ Saỷn lửụùng lửụng thửùc ụỷ

HKỡ vaứ Canaủa coự khaỷ naờng xuaỏt

khaồu lửụng thửùc

* Nhoựm 3: Coự ủieàu kieọn toỏt ủeồ phaựt trieồn

noõng nghieọp, neàn noõng nghieọp BM coự ủaởc

ủieồm gỡ?

TL:

* Nhoựm 4: Neàn noõng nghieọp BM coự

nhửừng khoự khaờn gỡ?

TL: Thửụứng bũ thieõn tai baừo, luùt…

? Ngaứnh noõng nghieọp ụỷ BM coự haùn cheỏ

gỡ?

TL: - Thụứi tieỏt khớ haọu nhieàu bieỏn ủoọng

- Chũu sửù caùnh tranh vụựi thũ trửụứng

theỏ giụựi chuỷ yeỏu laứ lieõn minh chaõu AÂu

THBVMT

? Ngoài những hạn chế trên em thấy việc

sử dụng nhiều phân bón hoá học, thuốc trừ

sâu trong nông nghiệp gây ảnh hởng gì

H: Ô nhiễm môi trơìng nghiêm trọng ( ô

nhiễm đất, nớc)

- Giaựo vieõn: ủeồ duy trỡ saỷn lửụùng cao

Canaủa vaứ HKỡ trụù caỏp tieàn cho noõng

nghieọp ủeồ saỷn xuaỏt moọt khoỏi lửụùng dử

thửứa noõng saỷn taùo ủieàu kieọn cho HKỡ luừng

ủoaùn giaự caỷ thũ trửụứng noõng saỷn xuaỏt khaồu

theỏ giụựi

? Lieõn heọ thửùc teỏ Vieọt Nam?

TL: VN bũ HKỡ ủaựnh thueỏ choỏng phaự giaự

laứm suùt giaỷm saỷn lửụùng xuaỏt khaồu caự ba sa

2003 – Mú

- Quan saựt H 38.2 hoaởc baỷn ủoà KTCM

?Trỡnh baứy moọt soỏ noõng saỷn ụỷ BM?

TL:

? Saỷn xuaỏt noõng nghieọp coự sửù phaõn hoaự

Baộc – Nam nhử theỏ naứo?

TL: - Tửứ phớa Nam Canaủa vaứ ẹB Hoa

-> Noõng nghieọp phaựt trieồn maùnh ủaùt trỡnhủoọ cao neàn noõng nghieọp haứng hoựa vụựi quimoõ lụựn

*Haùn cheỏ:

- Thụứi tieỏt khớ haọu nhieàu bieỏn ủoọng

- Chũu sửù caùnh tranh vụựi thũ trửụứng theỏ giụựi chuỷ yeỏu laứ lieõn minh chaõu AÂu

- Noõng saỷn giaự thaứnh cao

- OÂ nhieóm moõi trửụứng do phaõn hoựa hoùc

*Sự phân hoá các sản phẩm nông nghiệp

Trang 20

Kì trồng lúa mì.

- Phía Nam trồng ngô, lúa mì chăn

nuôi bò sữa

- Ven vịnh Mêhicô trồng cây công

nghiệp nhiệt đới, cây ăn quả

? Sự phân bố nông sản ở bắc Mĩ theo

chiều B-Nphụ thuộc điều kiện nào?

TL: Phụ thuộc vào điều kiện khí hậu

? Sản xuất nông nghiệp có sự phân hóa

đông tây như thế nào?

TL: - Phiùa Tây khí hậu khô hạn trên các

vùng núi và cao nguyên phát triển chăn

nuôi

- Phía Đông có khí hậu cận nhiệt đới

hình thành các vành đai chuyên canh cây

công nghiệp và vành đai chăn nuôi

?Sự phân bố nông sản ở bắc Mĩ theo

chiều T-Đ phụ thuộc điều kiện nào?

TL:phụ thuộc vào yếu tố địa hình

- Giáo viên :phía Bắc Canađa khí hậu giá

lạnh nhưng ứng dụng KHKT trồng cây

? Nền nông nghiệp BM như thế nào?

- Nền nông nghiệp có ĐKTN thuận lợi

- Có trình độ KHKT tiên tiến

- Các hình thức tổ chức hiện đại

- Nông nghiệp phát triển mạnh đạt trình độ cao nền nông nghiệp hàng hóa với qui môlớn

- Nông nghiệp sử dụng ít lao động sản xuất khối lượng hàng hóa năng suất lớn

- Nông sản giá thành cao

- Ô nhiễm môi trường do phân hóa học

+ Nền nông nghiệp phát triển cao phụ thuộc vào yếu tố nào?

Trang 21

TiÕt 44 Bµi 39– Bµi 36 KINH TẾ BẮC MĨ (TT)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

? Nền nông nghiệp BM như thế nào?

- Nền nông nghiệp có ĐKTN thuận lợi

- Có trình độ KHKT tiên tiến

- Các hình thức tổ chức hiện đại

- Nông nghiệp phát triển mạnh đạt trình độ cao nền nông nghiệp hàng hóa với qui môlớn

- Nông nghiệp sử dụng ít lao động sản xuất khối lượng hàng hóa năng suất lớn

- Nông sản giá thành cao

- Ô nhiễm môi trường do phân hóa học

Nền nông nghiệp phát triển cao phụ thuộc vào yếu tố: Tự nhiên hay kinh tế xã hội

3 Bài mới:

Giới thiệu: Hoa Kì và Ca-na-đa là 2 cường quốc cơng nghiệp hàng đầu trên thế giới.Cơng nghiệp chiếm ưu thế, được xây dựng trên cơ sở ứng dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật mới nhất Các nước Bắc Mĩ đã thành lập khối kinh tế chung

Hoạt động 1

* phân tích

* Hoạt động nhóm

2 Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới:

Trang 22

- Quan sát bản đồ kinh tế châu Mĩ.

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt

động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung

giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng

* Nhóm 1: Canađa có những ngành công

nghiệp nào? Tập trung ở đâu?

TL: - Khai thác, chế biến, hóa chất,

luyện kim, công nghiệp thực phẩm

- Phân bố Bắc hồ lớn, ven ĐTD

* Nhóm 2: Hoa Kì có các ngành công

nghiệp nào? Phân bố tập trung ở đâu?

TL: - Phát triển nhất là ngành kĩ thuật

cao

- Phân bố phía Nam hồ lớn, ĐB, phía

Nam ven TBD ( vành đai mặt trời)

* Nhóm 3: Mêhicô có những ngành công

nghiệp nào?

TL: - Cơ khí ,luyện kim hóa chất, đóng

tàu, lọc dầu, công nghiệp thực phẩm

- Phân bố ở thủ đô Mêhicô, thành

phố ven vịnh Mêhicô

* Nhóm 4: Nhận xét chung về công

nghiệp Bắc Mĩ?

TL:

* Nhóm 5: Liên hệ VN?

TL: Công nghiệp Việt Nam chưa phát

triển bằng Mĩ nhưng bước đầu đã có

những trung tâm công nghiệp lớn như

trung tâm công nghiệp ở Biên Hoà…

* Nhóm 6: Quan sát H 39.2; H 39.3 Nhận

xét về ngành hàng không vũ trụ của Hoa

Kì?

- Giáo viên: Sản xuất tàu con thoi

Chalegiơ là bước tiến quan trọng của Hoa

Kì Tàu giống máy bay phản lực, sử dụng

nhiều lần trình độ KHKT cao, thành tựu

mới vào sản xuất và hoàn thiện các tàu từ

- Các nước Bắc mĩ có nền công nghiệpphát triển, công nghiệp chế biến chiếm ưuthế

- Công nghiệp Hoa Kì đứng đầu thế giớiđặc biệt là ngành hàng không vũ trụ pháttriển mạnh

Trang 23

sản xuất 1 đến nhiều lần.

Sản xuất máy bay cần nguồn

nhân lực tay nghề cao phân công hợp lí lao

động, chính xác cao, cách mạng hóa, hợp

tác hóa chế tạo phải chi tiết phải hợp lí,

khoa học chính xác kị thời đúng yêu cầu

của khách hàng ở châu Âu như máy bay

Ebớt phải có sự hợp tác rộng rãi

Chuyển ý

Hoạt động 2.

* Phân tích

- Quan sát bảng số liệu GDP của Hoa Kì

? Vai trò của ngành dịch vụ?

TL:

? Dịch vụ hoạt động mạnh trong lĩnh vực

nào? Phân bố tập trung ở đâu?

TL: - Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,

GTVT và bưu chính viễn thông

- Phân bố: Thành phố công nghiệp

lớn, công nghiệp mới “vành đai mặt trời”

Chuyển ý

Hoạt động 3.

* Phương pháp đàm thoại

+ NAPTA thành lập năm nào? Bao nhiêu

nước tham gia?

TL: - 1993; gồm 3 nước tham gia

+ NAPTA có ý nghĩa với Bắc Mĩ như thế

nào?

TL:

- Giáo viên: Hkì có vai trò rất lớn trong

NAPTA chiềm phần lớn kim ngạch xuất

khẩu và vốn đầu tư nước ngoài vào

Mêhicô, hơn 80% kim ngạch của Canađa

3 Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế

- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP

- Phân bố: Thành phố công nghiệp lớn,công nghiệp mới “vành đai mặt trời”

4 Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ NAPTA,

- Thành lập 1993 gồm 3 quốc gia

- Ý nghĩa: + Tăng sức cạnh tranh trên thịtrường thế giới

+ Mở rộng thị trường nội địa và thế giới

4 Củng cố

? Ngành công nghiệp Bắc Mĩ như thế nào?

- Các nước BMĩ có nền công nghiệp phát triển, công nghiệp chế biến chiếm ưu thế

- CN Hoa Kì đứng đầu thế giới đặc biệt là ngành hàng không vũ trụ phát triển mạnh

Trang 24

? Chọn ý đúng: Ngành công nghiệp nào không phải là ngành công nghiệp của vành đaimặt trời: a Công nghiệp dệt may, thực phẩm.

b Công nghiệp hóa chất lọc dầu c Công nghiệp hàng không vũ trụ

5 Dặn dò

- Học bài Chuẩn bị bài mới: Thực hành Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

Ngày soạn: / 01 /2010

Ngày giảng:7B:

TiÕt 45 – Bµi 36 Bµi 40 THỰC HÀNH.

TÌM HIỂU VÙNG CÔNG NGHIỆP TRUYỀN THỐNG Ở ĐÔNG BẮC HOA KÌ VÀ

VÙNG CÔNG NGHIỆP “ VÀNH ĐAI MẶT TRỜI”.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Học sinh hiểu rõ:

- Cuộc cách mạng KHKT làm thay đổi sự phân bố sản xuất Hoa Kì

- Sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp ở vùng công nghiệp đông bắc và đai mặt trời

? Ngành công nghiệp Bắc Mĩ như thế nào?

- Các nước BMĩ có nền công nghiệp phát triển, công nghiệp chế biến chiếm ưu thế

- CN Hoa Kì đứng đầu thế giới đặc biệt là ngành hàng không vũ trụ phát triển mạnh

? Chọn ý đúng: Ngành công nghiệp nào không phải là ngành công nghiệp của vành đaimặt trời:

a Công nghiệp dệt may, thực phẩm

b Công nghiệp hóa chất lọc dầu

c Công nghiệp hàng không vũ trụ

3 Bài mới:

Trang 25

Giới thiệu mục đích của tiết thực hành

Hoạt động 1.

* Trực quan

- Quan sát lược đồ H40.1

+ Nêu vị trí vùng công nghiệp truyền

thống Đông Bắc Hoa Kì?

TL: - Nằm ở phía Đông Bắc, lãnh thổ của

quốc gia trải rộng từ vùng Hồ Lớn – ven

bờ ĐTD

+ Tên các đô thị lớn ở Đông Bắc Hoa Kì?

TL: - NiuIooc; Sicagô; Oasinhtơn;

Đitơroi;…

+ Tên các ngành công nghiệp chính và lớn

ở Hoa Kì?

TL: Luyện kim đen, màu; hóa chất, ôtô,

dệt Thực phẩm, năng lượng và ngành

hàng không

+ Tại sao các ngành công nghiệp truyền

thống ở vùng Đông Bắc Hoa Kì có thời kì

bị sa sút?

TL: - Công nghệ lạc hậu

- Bị cạnh tranh gay gắt của lên minh

châu Âu

- Bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh

tế liên tiếp 1970 – 1973; 1980 – 1982

Chuyển ý

Hoạt động 2

* Trực quan Hoạt động nhóm

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt

động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung

giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng

- Quan sát H40.1

* Nhóm 1: Hướng chuyển dịch vốn và lao

động của Hoa Kì như thế nào?

TL: Từ các vùng công nghiệp truyền

thống phía Nam Hồ Lớn và Đông Bắc Hoa

Kì ven ĐTD đến các vùng công nghiệp

1 Vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì:

- Nằm từ vùng hồ lớn đến ven TBD

- NiuIooc; Sicagô; Oasinhtơn; Đitơroi;…

- Luyện kim… hàng không

- Vùng có thời kì sa sút do: Công nghệ lạchậu Bị cạnh tranh gay gắt của lên minhchâu Âu Bị ảnh hưởng của khủng hoảngkinh tế

2 Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới:

- Hướng chuyển dịch từ ven hồ lớn vàĐông Bắc Hoa Kì – phía Nam và ven

Trang 26

mới phía Nam và ven TBD.

* Nhóm 2: Tại sao lại có sự chuyển dịch

vốn và lao động trên lãnh thổ Hoa Kì?

TL: - Do tác động của cuộc cách mạng

KHKT và toàn cầu hóa nền kinh tế thế

giới

- Sự phát triển mạnh mẽ của vành

đai công nghiệp mới ở phía Nam trong giai

đoạn hiện nay

* Nhóm 3: Vị trí của vùng công nghiệp

vành đai mặt trới có những thuận lợi gì?

TL: - Gần biên giới Mêhicô dễ nhập

khẩu nguyên liệu, xuất khẩu hàng hóa đến

Trung và Nam Mĩ

- Phía Tây thuận lợi cho giao tiếp và

nhập, xuất khẩu với châu Á TBD

+ Việt Nam có hoạt động xuất nhập khẩu

với Hoa Kỳ không? Kể tên một vài

a Công nghệ lạc hậu.Bị cạnh tranh gay gắt của lên minh châu Âu

b Bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế liên tiếp 1970 – 1973; 1980 – 1982

c b đúng

§A: a,b đúng

? Nêu sự phát triển của vành đai công nghiệp mới?

- Hướng chuyển dịch từ ven hồ lớn và Đông Bắc Hoa Kì – phía Nam và ven TBD

- Do sự phát triển mạnh mẽ của vành đai công nghiệp mới ở phía Nam

- Thuận lợi xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu

5 Dặn dò

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới: thiên nhiên Trung và Nam Mĩ

- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

TuÇn 25 Ngày soạn: /02 /2010

Ngày giảng:7B:

Trang 27

TiÕt 46 - Bµi 41 : THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Học sinh nắm

- Vị trí giới hạn khu vực Trung và Nam Mĩ để biết 2 khu vực này là không gian địa lí khổng lồ

- Các đặc điểm tự nhiên của Trung và Nam Mĩ

a Công nghệ lạc hậu.Bị cạnh tranh gay gắt của lên minh châu Âu

b Bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế liên tiếp 1970 – 1973; 1980 – 1982

c b đúng

§A: a,b đúng

? Nêu sự phát triển của vành đai công nghiệp mới? (7đ)

- Hướng chuyển dịch từ ven hồ lớn và Đông Bắc Hoa Kì – phía Nam và ven TBD

- Do sự phát triển mạnh mẽ của vành đai công nghiệp mới ở phía Nam

- Thuận lợi xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu

* Trực quan Nêu vấn đề

- Quan sát lược đồ TNCM

+ Xác định vị trí giới hạn Trung và Nam

1 Khái quát tự nhiên

Trang 28

TL: - Dài từ 330N – 600N (270 vĩ) =

1000km

- Rộng 350T – 1170T

+ Diện tích như thế nào?

+ Giáp biển và đại dương nào?

* Hoạt động nhóm Đàm thoại

? Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Aêng ti nằm

trong môi trường nào? Gió gì hoạt động

thường xuyên? Liên hệ Việt Nam nằm

trong môi trường khí hậu nào? Có giống

như khí hậu nơi đây không?

TL: - Phần lớn nằm trong môi trường

nhiệt đới; gió tín phong đông nam thường

xuyên hoạt động

- Việt Nam nằm trong môi trường

nhiệt đới, giống như khí hậu nơi đây

? Địa hình nơi đây như thế nào?

TL: - Hệ thống Coocđie chạy dọc Bắc

Mĩ, kết thúc ở eo Trung Mĩ ( phần lớn là

núi và cao nguyên)

- Quần đảo Ang ti tựa vòng cung

nằm từ cửa vịnh Mêhicô – bờ đại lục Nam

? Tại sao phía đông eo đất Trung Mĩ và

các đảo ở vùng Caribê có nhiều mưa hơn

phía Tây?

TL: - Sườn đón gió tín phong hướng đông

- Trải dài 270 vĩ

- Diện tích 20,5 tr km2 cả đảo

a Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Aêng ti:

- Phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới

- Eo đất Trung Mĩ có nhiều núi lửa hoạtđộng

- Quần đảo Aêng ti có địa hình núi cao vàđồng bằng ven biển

Trang 29

nam từ biển thổi vào nên mưa nhiều phát

triển rừng rậm

+ Thực vật phân hóa như thế nào?

H§3:

- Quan sát lược đồ TNCM

+ Nam Mĩ được chia thành mấy khu vực?

TL:

- Địa hình chia làm 3 khu vực

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt

động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung

giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng

* Nhóm 1: Nêu đặc điểm địa hình phía

Tây?

TL: - Hệ thống núi trẻ dài > 1000 km,

gồm nhiều dãy chạy song song nhiều đỉnh

5000 – 6000 m

- Thiên nhiên thay đổi từ bắc đến

nam, từ thấp đến cao

* Nhóm 2: Địa hình ở giữa như thế nào?

TL: - Đồng bằng Oârinôcô hẹp, nhiều

đầm lầy

- Đồng bằng Pampa địa hình cao ở

phía Tây là vùng chăn nuôi và vựa lúa

- Đồng bằng Amadôn đất tốt rộng 5

tr km2 rừng rậm bao phủ, khó khai thác

* Nhóm 3: Địa hình phía đông như thế

nào?

TL: -Sơn nguyên Braxin và Guyan cao

TB 300 – 600 m thuận lợi sản xuất và sinh

hoạt

+ So sánh địa hình BM và NM?

TL: - Giống nhau: về cấu trúc

- Khác nhau: BM NM

Đông: - Núi già - Sơn nguyên

Giữa: - Đồng bằng cao - Đồng bằng thấp

phía Bắc thấp ở Nam.Tây:

- Khí hậu và thực vật phân hóa hướngđông tây

b Khu vực Nam Mĩ:

- Địa hình chia làm 3 khu vực

+ Hệ thống Anđét phía tây cao đồ sộ nhấtchâu Mĩ, thiên nhiên phân hóa phức tạp

+ Đồng bằng ở giữa

+ Phía đông là sơn nguyên

Trang 30

- Cooc đie ½ BM – An đét s nhỏ và

cao hơn

4 Củng cố

? Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Aêng ti như thế nào?

- Phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới

- Eo đất Trung Mĩ có nhiều núi lửa hoạt động

- Quần đảo Aêng ti có địa hình núi cao và đồng bằng ven biển

- Khí hậu và thực vật phân hóa hướng đông tây

+ Chọn ý đúng nhất: Đáp án nào thể hiện đặc điểm vị trí quần đảo Aêng ti?

@ Bao quanh lấy vùng biển Caribê b Quần đảo chạy theo hướng vòng cung

c Phiá Tây có nhiều rừng rậm

5 Dặn dò

- Chuẩn bị bài mới: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ (tt)

- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

? Tự nhiên phân hóa như thế nào?

Ngày soạn: 02 /02/2010 Ngày giảng:7B: 04/ 02/ 2010

TiÕt 47 - Bµi 42 THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (tt)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Học sinh nắm:

- Sự phân bố khí hậu ở Trung và Nam Mĩ, vai trò của sự phân hóa địa hình ảnh hưởngtới sự phân bố khí hậu

- Đặc điểm các môi trường tự nhiên ở Trung và Nam Mĩ

Trang 31

? Eo ủaỏt Trung Mú vaứ quaàn ủaỷo Aờng ti nhử theỏ naứo?

( Phaàn lụựn naốm trong moõi trửụứng nhieọt ủụựi

- Eo ủaỏt Trung Mú coự nhieàu nuựi lửỷa hoaùt ủoọng

- Quaàn ủaỷo Aờng ti coự ủũa hỡnh nuựi cao vaứ ủoàng baống ven bieồn

- Khớ haọu vaứ thửùc vaọt phaõn hoựa hửụựng ủoõng taõy)

- Giaựo vieõn chia nhoựm cho hoùc sinh hoaùt

ủoọng tửứng ủaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy boồ sung

giaựo vieõn chuaồn kieỏn thửực vaứ ghi baỷng

- Quan saựt baỷn ủoà tửù nhieõn chaõu Mú

+ H 42.1 ( lửụùc ủoà khớ haọu Trung vaứ Nam

Mú)

- Hoùc sinh leõn baỷng xaực ủũnh vũ trớ vuứng

* Nhoựm 1: Nam Mú coự kieồu khớ haọu naứo

phaõn boỏ tửứ Baộc – Nam? ẹoùc teõn?

TL: Caọn xớch ủaùo - xớch ủaùo – caọn xớch

ủaùo – nhieọt ủụựi – caọn nhieọt ủụựi – oõn ủụựi

* Nhoựm 2: Tửứ ẹoõng – Taõy coự nhửừng kieồu

khớ haọu naứo?

TL: Haỷi dửụng, luùc ủũa, nuựi cao, ẹTHaỷi

* Nhoựm 3: Khớ haọu vuứng nuựi Anủeựt phaõn

hoựa nhử theỏ naứo?

TL: Phaõn hoựa tửứ thaỏp leõn cao ( Anủeựt)

* Nhoựm 4: Sửù khaực nhau giửừa khớ haọu luùc

ủũa Nam Mú vụựi khớ haọu Trung Mú vaứ quaàn

ủaoỷ Aờng Ti?

TL:

- Giaựo vieõn: Khớ haọu Trung Mú vaứ quaàn

ủaỷo Aờng Ti khoõng phaõn hoựa phửực taùp nhử

ụỷ Nam Mú do ủũa hỡnh ủụn giaỷn, giụựi haùn

laừnh thoồ heùp

2 Sửù phaõn hoựa tửù nhieõn

a Khớ haọu

- Trung và Nam Mĩ có gần đầy đủ các kiểukhí hậu trên Trái Đất :

+ Khí hậu xích đạo + Khí hậu cận xích đạo + Khí hậu nhiệt đới + Khí hậu cận nhiệt đới + Khí hậu ôn đới

+ Khí hậu núi cao + Khớ haọu haỷi dửụng

- Khớ haọu phaõn hoựa theo chieàu tửứ B – N,tửứ ẹ –T, tửứ thaỏp leõn cao

Trang 32

Khớ haọu Nam Mú phaõn hoựa

phửực taùp chuỷ yeỏu coự khớ haọu thuoọc ủụựi

noựng vaứ oõn ủụựi do laừnh thoồ traỷi daứi treõn

nhieàu ủoọ vú, kớch thửụực lụựn, ủũa hỡnh phaõn

hoựa nhieàu daùng

* Nhoựm 5: Phaõn hoaự khớ haọu Nam Mú coự

quan heọ nhử theỏ naứo vụựi ủũa hỡnh?

TL: Do ủũa hỡnh, khớ haọu giửừa khu taõy

daừy Anủeựt vaứ khu ủoõng daừy Anủeựt laứ ủoàng

baống vaứ cao nguyeõn phớa ủoõng neõn phaõn

hoựa khaực nhau

- Giaựo vieõn: Trung vaứ Nam Mú do ủũa hỡnh,

phaõn hoựa khớ haọu, khoõng gian ủũa lớ roọng,

gioự tớn phong, caực doứng bieồn laùnh aỷnh

hửụỷng lụựn tụựi moõi trửụứng tửù nhieõn

? Vieọt Nam khớ haọu coự quan heọ vụựi ủũa

hỡnh khoõng?

TL: Coự, sửù khaực bieọt veà khớ haọu giửừa

mieàn Baộc vaứ mieàn nam maứ yeỏu toỏ quyeỏt

ủũnh laứ daừy nuựi Baùch Maừ laứm cho mieàn

Baộc coự muứa ủoõng laùnh coứn mieàn Nam thỡ

muứa ủoõng raỏt ngaộn hoaởc chổ thoaựng qua

khoõng saõu saộc baống muứa ủoõng ụỷ mieàn baộc

* Nhoựm 6: Tửù nhieõn chaõu Phi vaứ Nam Mú

gioỏng nhau nhử theỏ naứo?

TL: ẹaũ boọ phaọn naốm trong ủụựi noựng

Chuyeồn yự

Hoaùt ủoọng 2

** ủaứm thoaùi

?Haừy neõu teõn vaứ sửù phaõn boỏ caực moõi

trửụứng tửù nhieõn ụỷ Trung Mú vaứ Nam Mú?

TL: 1 Rửứng xớch ủaùo xanh quanh naờm

( ủieồn hỡnh nhaỏt theỏ giụựi) = ẹoàng baống

Amadoõn

(( Khớ haọu xớch ủaùo noựng aồm, mửa

quanh naờm A-ma-doõn laứ con soõng lụựn coự

dieùõn tớch lửu vửùc lụựn nhaỏt theỏ giụựi, hụn 500

phuù lửu lụn nhoỷ caỷ ụỷ nửỷa caàu Baộc vaứ nửỷa

b Caực ủaởc ủieồm khaực cuỷa moõi trửụứng

Thiên nhiên ở Trung và Nam Mĩ phongphú và đa dạng; phân hoá theo chiều từ Bắcxuống Nam, từ Tây sang đông, từ thấp lêncao, gồm có các kiểu cảnh quan sau:

- Rừng xích đạo điển hình nhất trên thế giớibao phủ đồng bằng A-ma-dôn

- Rừng rậm nhiệt đới phát triển ở phía đôngcủa eo đất Trung Mĩ và quần đảo ăng ti

- Rừng tha và xavan phát triển ở phía tâycủa eo đất Trung Mĩ, quần đảo ăng ti vànhất là đồng bằng Ô-ri-nô-cô

- Thảo nguyên phát triển ở đồng bằng pa

Trang 33

Pam-caàu Nam toaứn boọ ủoàng baống coự rửứng raọm

nhieọt ủụựi bao phuỷ, ủoọng thửùc vaọt phong

phuự)).

2 Rửứng raọm nhieọt ủụựi = ẹoõng trung

Mú, quaàn ủaoỷ Aấngti

3 Rửứng thửa Xavan = phớa taõy Trung

Mú vaứ quaàn ủaỷo Aờngti, ủoàng baống

Oõrinoõcoõ

4 Thaỷo nguyeõn Pampa = ủoàng baống

Pampa

5 Hoang maùc vaứ baựn hoang maùc =

ủoàng baống duyeõn haỷi Taõy Anủeựt, cao

nguyeõn Patagoõnia

6 Thieõn nhieõn thay ủoồi tửứ B – N tửứ

chaõn nuựi leõn ủổnh nuựi Anủeựt

- Quan saựt baỷn ủoà TNCM = H42.1

? Vỡ sao daỷi ủaỏt duyeõn haỷi phớa Taõy Anủeựt

laùi coự hoang maùc?

TL: Do doứng laùnh chaùy ngang qua

- Hoang mạc A-ta-ca-ma hình thành ở venbiển phía Tây dãy An det (trên cao nguyênPa-ta-gô-ni)

-Thiên nhiên thay đổi theo độ cao

4 Cuỷng coỏ

? Khớ haọu Trung vaứ Nam Mú nhử theỏ naứo?

- Trung vaứ Nam Mú coự gaàn ủuỷ caực kieồu khớ haọu

- Khớ haọu phaõn hoựa theo chieàu tửứ B – N, tửứ ẹ –T, tửứ thaỏp leõn cao

5 Daởn doứ

- Hoùc baứi – Chuaồn bũ baứi mụựi: Daõn cử, xaừ hoọi Trung vaứ Nam Mú

- Chuaồn bũ theo caõu hoỷi trong sgk

? Daõn cử Trung vaứ Nam Mú nhử theỏ naứo?

Tuần 26 Ngày soạn: / 02 / 2010

Ngày giảng:7B:

Trang 34

TiÕt 48 – Bµi 36 bµi 43: DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Học sinh nắm.

- Hiểu rõ quá trình thuộc địa hóa trong quá khứ do thực dân TBN, BĐN xâm chiếm ở Trung và Nam Mĩ

- Đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ, nền văn hóa Mĩ la tinh

- Sự kiểm soát của Hoa Kì, ý nghĩa to lớn cuả cách mạng CuBa trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập chủ quyền

2 Kỹ năng:

Phân tích, so sánh, đối chiếu

3 Thái độ:

Giáo dục tính cộng đồng

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

-Lược đồ phân bố dân cư châu Mĩ

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp

7B:

2 Ktbc

? Khí hậu Trung và Nam Mĩ như thế nào?

- Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu khí hậu

- Khí hậu phân hóa theo chiều từ B – N, từ Đ –T, từ thấp lên cao

+ Chọn ý đúng: Phía Tây Anđét xuất hiện hoang mạc ven biển do

a Đông Anđét chắn gió ẩm từ TBD

b Đông dòng lạnh Pêru chảy rất mạnh sát ven bờ

c Do địa hình khuất gió

3 Bài mới:

Giới thiệu: các nước Trung và Nam Mĩ đều trải qua quá trình đấu tranh lâu dài giành độclập chủ quyền Sự hợp huyết giữa người Âu, người Phi và người Anh Điêng đã làm choTrung và Nam Mĩ cĩ thành phần người lai khá đơng và xuất hiện nền văn hố Mĩ Latinhđộc đáo

Hoạt động 1.

* Phương pháp đàm thoại

- Học sinh đọc sgk

? Lịch sử Trung và Nam Mĩ chia thành

mấy thời kì?

1 Sơ lược lịch sử

Trang 35

TL: 4 thời kì.

? Nêu những nét chính trong từng thời kì?

TL: - Trước 1492 người Anhđiêng sinh

sống

- 1492 – Tkỉ XVI luồng nhập cư

TBN, BĐN đưa người Phi qua

- TKỉ XVI – XIX thực dân TBN,

BĐN đô hộ

- Đầu TKỉ XIX bắt đầu đấu tranh giành

độc lập

- Giáo viên: Hiện nay các nước ở đây đang

sát cánh đấu tranh chống lại sự chèn ép,

bóc lột của công ti TB nước ngoài đặc biệt

là Hoa Kì

Gần 50% tổng số hàng hóa

khu vực trao đổi với Hoa Kì, bị Hoa Kì chi

Phối giá => kinh tế thiệt hại lớn

Đấu tranh đòi bình đẳng xây

dựng trật tự kinh tế thành lập nhiều tổ

chức liên kết kinh tế khu vực như hợp tác

kinh tế Mĩ Latinh (SETA) hiệp ước Anđét

Hoạt động 2.

* Trực quan Hoạt động nhóm

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt

động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung

giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng

* Nhóm 1: Khái quát lịch sử dân nhập cư

vào Trung và Nam Mĩ?

TL: TBN, BĐN, chủng tộc Nêgrốit,

Môngôlốit cổ

* Nhóm 2: Ngày nay dân cư Trung và

Nam Mĩ như thế nào? Văn hóa?

TL:

- Quan sát lược đồ dân cư châu Mĩ

* Nhóm 3: Dân cư trung và Nam Mĩ phân

bố như thế nào?

- Các nước Trung và Nam Mĩ có chunglịch sử đấu tranh lâu dài để giành độc lập

và hiện đang cố gắng thốt khỏi sự lệ thuộcvào Hoa Kì

2 Dân cư

- Phần lớn là người lai

- Nền văn hóa latinh độc đáo do sự kếthợp từ 3 dòng văn hóa Anhđiêng, Phi, Âu

- Dân cư phân bố không đồng đều

Trang 36

TL:

* Nhóm 4: Sự giống và khác nhau về phân

bố dân cư Nam Mĩ với Bắc Mĩ?

TL: - Giống nhau: Dân thưa trên dãy

Anđét và Coocđie

- Khác nhau: Bắc mĩ dân tập trung ở

đồng bằng trung tâm Trung và Nam mĩ

dân thưa ở đồng bằng Amadôn

* Nhóm 5: Tại sao vùng núi cao, đồng

bằng Amadôn dân cư thưa thớt?

TL: - Núi và cao nguyên khí hậu hoang

mạc

- Đồng bằng Amadôn rừng rậm chưa

khai thác hợp lí

* Nhóm 6: Gia tăng dân số Trung và Nam

- Quan sát lược đồ dân cư đô thị châu Mĩ

? Đô thị trên 3 triệu dân ở trung và Nam

mĩ có gì khác so với Bắc mĩ? Tốc độ đô thị

hóa như thế nào?

TL: - Trung và Nam Mĩ đô thị trên 3 tr

dân phân bố ven biển

- Bắc Mĩ có ở nội địa ( Hồ Lớn, ven

vịnh Mêhicô, đồng bằng duyên hải phía

Tây)

- Trung Mĩ – Nam Mĩ có nhiều đô thị

trên 5 tr dân hơn

? Tốc độ đô thị hóa như thế nào?

TL:

? Tên các đô thị trên 5 tr dân?

TL: - Xaopaolô; Riôđêgianêrô…

? Quá trình đô thị hóa ở Trung , Nam Mĩ

khác với bắc Mĩ như thế nào?

- Dân cư phân bố phụ thuộc vào địa hình,khí hậu

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao 1,7%

Trang 37

TL: - Quá trình đô thị hóa ở Trung , Nam

Mĩ khi kinh tế chưa phát triển Bắc Mĩ đô

thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa

? Những vấn đề nảy sinh do quá trình đô

thị hóa? Liên hệ thực tế VN?

TL: Uøn tắc giao thông, ô nhiễm…

- Quá trình đô thị hóa ở Trung , Nam Mĩkhi kinh tế chưa phát triển

4 Củng cố

? Dân cư Trung và Nam Mĩ như thế nào?

- Phần lớn là người lai

- Nền văn hóa latinh độc đáo do sự kết hợp từ 3 dòng văn hóa Anhđiêng, Phi, Âu

- Dân cư phân bố không đồng đều

- Dân cư phân bố phụ thuộc vào địa hình, khí hậu

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao 1,7%

5.Dặn dò.

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới: kinh tế Trung và Nam Mĩ

- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

Ngày soạn: / 02/ 2010

Ngày giảng:7B:

TiÕt 49 – Bµi 36 bµi 44: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Học sinh nắm:

- Sự phân chia đất đai ở Trung và Nam Mĩ không đồng đều thể hiện hai hình thức phổbiến là đại điền trang và tiểu điền trang

- Cải cách ruộng đất Trung và Nam mĩ ít thành công, nguyên nhân

- Sự phân bố NN Trunng và Nam Mĩ

2 Kỹ năng

Đọc phân tích lược đồ, bản đồ, ảnh địa lí

3 Thái độ

-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

-Bản đồ kinh tế châu Mĩ

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp

Trang 38

2 Ktbc

? Định hướng phát triển vùng trung tâm?

- Công nghiệp xd khu công nghiệp

- Nông nghiệp hình thành vùng chuyên canh

- Phát triển thị xã dịch vụ du lịch

+ Chọn ý đúng: Tỉnh Tây Ninh bao gồm:

a 2 vùng kinh tế @ 3 vùng kinh tế c 4 vùng kinh tế

3 Bµi míi

Giới thiệu: trong nơng nghiệp ở Trung và Nam Mĩ cịn tồn tại sự phân chia ruộng đất

khơng cơng bằng, biểu hiện qua hai hình thức sở hữu nơng nghiệp và đại điền trang, tiểuđiền tang Một số quốc gia Trung và Nam Mĩ đã tiến hành cải cách ruộng đất, nhưng kếtquả thu được rất hạn chế

- H 44.1; H 44.2 tiểu điền trang

- H 44.3 đại điền trang

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt

động từng đại diện nhóm trình bày bổ sung

giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng

* Nhóm 1: Nêu qui mô, diện tích, quyền

sở hữu, hình thức canh tác, nông sản chủ

yếu, mục đích sản xuất của tiểu điền

trang?

TL: - Qui mô nhỏ, dưới 5 ha

- Hộ nông dân

- Cổ truyền dụng cụ thô sơ

- Cây lương thực

- Tự cung, tự cấp

* Nhóm 2: Nêu qui mô, diện tích, quyền

sở hữu, hình thức canh tác, nông sản chủ

yếu, mục đích sản xuất của đại điền trang?

TL: - Qui mô lớn, hàng ngàn ha

+ Đại điền trang: quy mô lớn, sở hữu làcác đại điền chủ, trồng cây công nghiệp

Trang 39

- Đại điền chủ ( 5% dân số – 60%

- Xuất khẩu nông sản

* Nhóm 3: Sự bất hợp lí trong chế độ sở

hữu ruộng đất ở đây là gì?

TL: - Nông dân – diện tích đất nhỏ không

có ruộng đất đi làm thuê

- Đất đai phần lớn nằm trong tay địa

chủ TB nước ngoài

- Giáo viên: Sự bất hợp lí này khiến các

quốc gia ở đây ban hành luật cải cách

ruộng đất, nhưng không hợp lí chưa triệt

để gặp phài sự chống đối của đại điền chủ

và công ti TB nước ngoài, việc chia ruộng

cho nông dân gặp nhiều khó khăn Riêng

nhà nước XHCN Cu-ba đã tiến hành cải

cách ruộng đất thành công

Chuyển ý

Hoạt động 2

** Trực quan Phân tích

- Quan sát bản đồ Kinh tế Châu Mĩ

? Trung và Nam Mĩ có những cây trồng

nào? Phân bố? Học sinh xác định bản đồ

TL: - Lúa: Braxin; Aùchentina

- Cà phê: Eo đất Trung Mĩ, Đông

Braxin, Côlômbia

- Dừa: Quần đảo Aêngti

- Bông: Đông Braxin, Aùchentina

- Cam, chanh: ĐN NMĩ

- Mía: Quần đảo Aêngti (Cu ba)

- Chuối: Eo đất…

- Ngô: U-ru-guay Nho Nam Anđét

?Nông sản chủ yếu ở đây là gì?

TL:

và chăn nuôi gia súc, phương thức sản xuấthiện đại, sử dụng nhiều máy móc, xuấtkhẩu nông sản

- Chế độ sở hữu ruộng đất còn bất hợp lí

- Nông nghiệp nhiều nước lệ thuộc nướcngoài

b Các ngành nông nghiệp

+ Ngành trồng trọt:

- Nông sản chủ yếu là cây công nghiệp vàcây ăn quả xuất khẩu

Trang 40

? Tại sao chúng được trồng nhiều ở eo đất

Trung Mĩ, quần đảo Aêngti và ĐN Nam

Mĩ?

TL: Do khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt đới

? Tại sao các nông sản trồng nhiều ở eo

đất Trung Mĩ, quần đảo Aêngti lại có nét

tương đồng như nông sản ở Việt Nam?

TL: Do nền tảng khí hậu của chúng giống

như nhau

?Tại sao Trung và Nam Mĩ chỉ trồng 1 vài

loại cây công nghiệp, cây ăn quả?

TL: Lệ thuộc nước ngoài

? Sự mất cân đối giữa cây công nghiệp,

cây ăn quả và cây lương thực dẫn đến tình

trạng gì xẩy ra?

TL: Nhập lương thực thực phẩm từ nứơc

ngoài

- Quan sát bản đồ

? Các loại gia súc chủ yếu ở trung và Nam

Mĩ được nuôi chủ yếu ở đâu?

TL: - Bò thịt, bò sữa ( 250 tr con) –

Paragoay( đồng cỏ rộng)

- Cừu (150 tr con), lạc đà – sườn

trung Anđét ( khí hậu cận nhiệt đới và ôn

đới lục địa)

- Đánh cá: Pêru ( hải lưu lạnh ven bờ)

- Trồng trọt mang tính chất độc canh do lệthuộc vào nước ngoài

- Phần lớn Trung và Nam Mĩ phải nhậplương thực, thực phẩm từ nước ngoài

- Ngành chăn nuôi theo quy mô lớn

-Một số nước phát triển nghề đánh cá( ru)

Pê-4 Củng cố

? Các hình thức sở hữu trong nông nghiệp?

- Có hai hình thức sản xuất nông nghiệp tiểu điền trang và đại điền trang

- Chế độ sở hữu ruộng đất còn bất hợp lí

- Nông nghiệp nhiều nước lệ thuộc nước ngoài

5 Dặn dò

- Học bài

- Chuẩn bị bài: Kinh tế trung và Nam Mĩ (TT)

- Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

Ngày soạn: / 03/ 2010

Ngày đăng: 08/07/2014, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w