1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chu diem the gioi dong vat

8 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trẻ nhớ một số hành động, lời thoại của các nhân vật trong truyện.. - Trẻ hiểu nội dung câu truyện: Thỏ mẹ dặn thỏ con ở nhà không đi chơi xa.. - Có khả năng bắt chớc một số lời thoại

Trang 1

Giáo án dự thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh

Chu kỳ 2009- 2011

Phát triển ngôn ngữ

Chủ đề: Động vật sống trong rừng

Kể chuyện: THỏ con không vâng lời

( Trò chơi: Trời nắng trời ma)

Đối tợng trẻ: 24-36 tháng

Số trẻ: 10-12 trẻ

Thời gian: 15-20 phút

Ngày soạn 20 tháng 02 năm 2011

Ngày dạy: 24 tháng 02 năm 2011

Ngời dạy: Ngô Thị Thơ - Sinh 08/11/1970

Đơn Vị: Mầm non Vô Tranh – Huyện Lục Nam

Địa điểm thi: Trờng Mầm non Hoa Hồng

I Mục đích- yêu cầu:

1/Kiến thức:

- Trẻ nhớ tên truyện, nhớ tên các nhân vật trong truyện

- Trẻ nhớ một số hành động, lời thoại của các nhân vật trong truyện

- Trẻ hiểu nội dung câu truyện: Thỏ mẹ dặn thỏ con ở nhà không đi chơi

xa Thỏ con hứa với mẹ không đi chơi xa Bơm Bớm đến rủ đi chơi Thỏ con đã quên lời mẹ dặn và đi theo Bơm Bớm, mải đi chơi xa Thỏ con quên lối về nhà Bác Gấu đa Thỏ con về nhà, Thỏ con biết lỗi và xin lỗi mẹ Hai mẹ con Thỏ cảm ơn Bác gấu

- Ngôn ngữ: Trẻ hiểu ý nghĩa của từ “cảm ơn”, “xin lỗi”

- Tích hợp: + Củng cố nhận biết: Một số đặc điểm thức ăn của con thỏ qua trò chơi “ Con Thỏ”,

+ Trẻ nhớ luật chơi, cách chơi của trò chơi: “Trời nắng trời ma”

2/ Kỹ năng:

- Rèn khả năng chú ý ghi nhớ để hiểu nội dung câu chuyện Phát triển khả năng phối hợp tai nghe mắt nhìn cho trẻ

- Rèn ngôn ngữ nói rõ ràng, mạch lạc cho trẻ qua các câu trả lời đàm thoại với cô

- Có khả năng bắt chớc một số lời thoại và hành động của các nhân vật trong truyện

- NDKH: Củng cố kỹ năng chạy, kỹ năng nhảy chụm chân qua trò chơi “ Trời nắng, trời ma”

3/ Thái độ:

- Hứng thú nghe cô kể chuyện, tích cực tham gia vào hoạt động

- Giáo dục, rèn kỹ năng sống: Trẻ biết vâng lời, không nên tự ý đi chơi một mình, không đi theo ngời lạ

- Trẻ biết sửa lỗi, nhận lỗi và xin lỗi khi mắc lỗi Biết cảm ơn khi đợc giúp đỡ

* Kết quả: 90- 95% trẻ thực hiện đạt đợc yêu cầu trên

II Chuẩn bị:

1/ Trẻ: Tâm sinh lý thoải mái, quần áo gọn gàng

-Trẻ biết chơi trò chơi : “Trời nắng, trời ma”

-Chiếu và ghế cho trẻ ngồi

2/ Cô: Thuộc truyện và xác định giọng kể của từng nhân vật trong truyện.

-Quyển truyện tranh động minh hoạ cho câu truyện: “ Thỏ con không vâng lời”

- Tranh giúp trẻ hiểu nội dung câu truyện:

Bức1: Thỏ mẹ dặn Thỏ con trớc khi đi chợ

Bức 2: Bơm Bớm đến rủ và Thỏ con chạy theo Bơm Bớm đi chơi Thỏ con ngồi khóc

Bức 3: Tranh bác Gấu đa thỏ con về nhà Thỏ mẹ ôm thỏ con, Thỏ con xin lỗi mẹ

-Câu truyện: “Thỏ con không vâng lời” thiết kế trên powerpoint lồng giọng kể của cô

Trang 2

-Máy tính, máy chiếu, màn hình.

-Mô hình, dối dẹt ( Phơng án 2 nếu mất điện)

-Que chỉ, mũ thỏ

-Đàn thâu nhạc bài hát “ Trời nắng trời ma”, máy tính thâu bài hát “ Trời nắng trời ma”

III.Cách tổ chức thực hiện:

1/ Hoạt động 1: Tổ chức cho trẻ chơi trò

chơi con thỏ ( 1- 2 phút).

- Tập chung trẻ lại giới thiệu trò chơi, cách

chơi và tổ chức cho trẻ chơi:

Con thỏ, con thỏ”

Tai thỏ, tai thỏ”

Mắt thỏ, mắt thỏ”

Đuôi thỏ, đuôi thỏ”

-Trẻ cầm tay nhau đứng thành vòng tròn lắng nghe cô hớng dẫn chơi

“ăn cỏ, ăn cỏ”

Rất dài, rất dài”

Rất tinh, rất tinh”

“Ngắn ngủn, ngắn ngủn”

2/ Hoạt động 2: Kể chuyện cho trẻ nghe

( 10 -12 phút)

- Cô phụ lớp mô phỏng tiếng khóc hu…hu…

của thỏ con

- Giới thiệu truyện: Đó là tiếng khóc của thỏ

con đấy các con có muốn biết vì sao thỏ con

khóc không?

- Để biết đợc vì sao thỏ con lại khóc Bây giờ

cô sẽ kể cho các con nghe câu chuyện: “Thỏ

con không vâng lời”, các con chú ý lắng nghe

nhé!

*Kể lần 1: Kể diễn cảm thể hiện qua nét mặt,

cử chỉ, giọng nói( không sử dụng đồ dùng)

- Các con vừa nghe cô kể chuyện gì? ( Thỏ

con không vâng lời)

Bây giờ các con làm các chú thỏ: Ăn cỏ,

uống nớc và chui vào hang nào

- Trẻ ngồi xúm xít quanh cô

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ ngồi xúm xít gần cô và lắng nghe cô kể chuyện

- Trẻ trả lời

- Trẻ làm động tác thỏ ăn cỏ, uống nớc, chui vào hang ( đi về chỗ, ngồi vòng cung nghe cô kể chuyện lần 2

* Kể lần 2: Kể diễn cảm kết hợp sử dụng

tranh động minh hoạ cho câu chuyện

* Cô kể trích dẫn và đàm thoại giúp trẻ

hiểu nội dung câu truyện:

- Cô chỉ cho trẻ quan sát tranh và hội thoại

với trẻ nội dung các bức tranh theo trình tự

câu chuyện , chính xác câu trả lời của trẻ và

trích dẫn giúp trẻ hiểu nội dung câu truyện

+ Trớc khi đi chợ Thỏ mẹ dặn Thỏ con nh

thế nào? ( Con ở nhà, chớ đi chơi xa con

nhé!)

+Thỏ con nói với mẹ thế nào?( Vâng ạ!

Con ở nhà, con không đi chơi xa)

+ Ai đến rủ thỏ con đi chơi? ( Bơm bớm

bay đến gọi Thỏ con đi chơi)

+ Bơm Bớm rủ Thỏ con nh thế nào? (Thỏ

con ơi! Ra vờn kia chơi đi! ở đấy có cỏ

- Chú ý quan sát và lắng nghe cô

kể chuyện

- Quan sát và hội thoại cùng với cô

- Lớp trả lời

- 1-2 cá nhân trẻ trả lời

- Lớp trả lời

- 2-3 cá nhân trả lời

Trang 3

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ

này, có hoa này, thích lắm)

+ Thỏ con đã làm gì? ( Thỏ con chạy theo

Bơm Bớm đi chơi mãi… xa…thật xa)

+ Thế rồi thỏ con bị làm sao? (Thỏ con

quên lối về nhà.)

+ Thỏ con khóc nh thế nào? (Thỏ con

khóc hu…hu và gọi: Mẹ ơi! mẹ ơi)

+ Ai đã đa Thỏ con về nhà? Thỏ con nói

gì với mẹ? (Bác Gấu đa Thỏ con về)

+Thỏ mẹ làm gì? (Thỏ mẹ ôm thỏ con

vào lòng)

+ Thỏ con nói gì với mẹ? ( Con xin lỗi

mẹ ạ!) Hai mẹ con thỏ nói gì với bác

Gấu?

(Cảm ơn bác Gấu!)

Cô giải thích cho trẻ hiểu từ: “ Cảm ơn,

xin lỗi”

- Cô kể cho các con nghe chuyện gì?

(Thỏ con không vâng lời)

- Trong chuyện có những nhân vật nào?

(Thỏ mẹ, Thỏ con, Bác gấu, bơm bớm)

- Các con có học tập bạn thỏ con không?

( Không - có) Vì sao?

( Không – Vì thỏ con không vâng lời mẹ

Có- bạn thỏ con biết nhận lỗi, xin lỗi mẹ)

(Giáo dục trẻ biết vâng lời, không theo ngời

lạ, không tự ý đi chơi một mình, biết nhận lỗi

và sửa lỗi khi mắc lỗi)

- 2-3 cá nhân trẻ trả lời

- Cả lớp trả lời

- Cả lớp bắt chớc thỏ con khóc

- Cả lớp trả lời

- 2-3 cá nhân

- Trẻ lắng nghe cô giải thích

- Cả lớp trả lời

- Cá nhân trẻ trả lời

- Cả lớp trả lời

- Trẻ lắng nghe cô

* Kể lần 3: Kể lồng tiếng với hình ảnh minh

hoạ trên máy chiếu

Cô ngồi cùng chiều với trẻ khuyến khích trẻ

kể nhẩm theo

( Nếu mất điện cô kể kết hợp sử dụng dối

minh hoạ chuyện)

- Trẻ đi cùng cô tới ngồi vòng cung trớc máy chiếu chăm chú quan sát, lắng nghe chuyện và có thể kể nhẩm theo các lời thoại trẻ thích

3/ Hoạt động 3: Trò chơi vận động : Trời

nắng, trời ma” (3- 4 phút)

- Cô giới thiệu và cho trẻ chơi trò chơi (2-3

lần)

* Kết thúc: (1 phút) Cô làm Thỏ mẹ và trẻ

làm thỏ con nhảy đi tắm nắng

- Trẻ nghe cô giới thiệu và chơi trò chơi “Trời nắng trời ma” cùng cô

- Làm các chú thỏ con nhảy đi tắm nắng cùng thỏ mẹ

Ngời soạn và dạy:

Ngô Thị Thơ

Trang 4

Giáo án dự thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh

Chu kỳ 2009- 2011

Phát triển nhận thức

Chủ đề: Động vật sống trong rừng

Nhận biết: Con Voi và con Khỉ (Trò chơi: Bắt chớc tạo dáng)

Đối tợng trẻ: 24-36 tháng

Số trẻ: 10-12 trẻ

Thời gian: 15 -20 phút

Ngày soạn 20 tháng 02 năm 2011

Ngày dạy: 24 tháng 02 năm 2011

Ngời dạy: Ngô Thị Thơ - Sinh 08/11/1970

Đơn Vị: Mầm non Vô Tranh – Huyện Lục Nam

Địa điểm thi: Trờng Mầm non Hoa Hồng

II Mục đích- yêu cầu:

1/Kiến thức:

- Trẻ gọi đúng tên con vật, tên và chức năng một vài bộ phận: Chân, mình,

đầu, đuôi… của con voi, con khỉ

- Trẻ nhận biết đợc một vài đặc điểm rõ nét: Hình dáng, kích thớc, vận

động, thức ăn, ích lợi và môi trờng sống của chúng

Tích hợp: Củng cố kỹ năng đọc đồng dao, hát, trò chơi vận động

2/ Kỹ năng:

- Giúp trẻ phát triển sự nhanh nhạy của các giác quan

-Biết so sánh sự giống và khác nhau rõ nét của 2 con vật: Voi và Khỉ

- Biết bắt chớc tiếng kêu, vận động của một số con vật

3/ Thái độ:

- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động nhận biết con Voi, con Khỉ

- Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật Biết tránh xa thú dữ khi tham quan vờn thú

* Kết quả: 90- 95% trẻ thực hiện đạt đợc yêu cầu trên

II Chuẩn bị:

1/Chuẩn bị cho trẻ: Tâm sinh lý thoải mái, quần áo gọn gàng

-Trẻ biết chơi trò chơi : “Dung dăng dung dẻ”

-Mỗi trẻ 1 rổ đựng đồ chơi các con vật: Voi, khỉ

-6 mũ voi, 6 mũ khỉ

-Chiếu và ghế cho trẻ ngồi

2/ Chuẩn bị cho cô: Máy vi tính, màn chiếu, đĩa vi deo có hình ảnh các

con vật sống trong rừng: Con Voi, con khỉ trong rừng, voi khỉ làm xiếc, cô lồng

Trang 5

thuyết minh cung cấp kiến thức cơ bản về loài voi và khỉ Giáo án điện tử thiết kế trên powerpoint có hình ảnh: Con Voi, Con Khỉ, Con Hổ Bài hát: Chú Khỉ con

-Mô hình, tranh: Con Voi, con Khỉ, Gấu, Hổ, Hơu…

-Que chỉ, đàn thâu nhạc bài hát “Voi làm xiếc”

III Cách tổ chức thực hiện:

1/ Hoạt động 1: ổn định tổ chức, gây hứng

thú (1-2 Phút)

- Cô và trẻ vừa đọc lời đồng dao vừa chơi trò

chơi dung dăng dung dẻ tới cuối câu đồng

dao thì ngồi xuống trớc máy chiếu:

“ Dung dăng dung dẻ

Dắt trẻ đi chơi

Đến ngõ nhà trời

Lạy cậu lạy mợ

Cho cháu về quê

Cho dê đi học

Cho cóc ở nhà

Cho gà bới bếp

Xì xà xì xụp

Ngồi thụp xuống đây.”

- Hôm nay cô cho các con cùng khám phá về

loài voi và loài khỉ trong chơng trình Thế

giới động vật trên kênh VTV2 nhé!

Cô lồng thuyết minh vào đoạn vi deo cung

cấp kiến thức cơ bản về loài voi, loài khỉ

(Cô ngồi cùng chiều với trẻ xem phim và bao

quát trẻ)

-Trẻ cầm tay nhau đứng thành vòng tròn đọc lời đồng dao cùng chơi với cô trò chơi: “ Dung dăng dung dẻ”

- Trẻ ngồi xuống chiếu

- Trẻ hớng lên màn hình xem vi deo có hình ảnh các con vật sống trong rừng: Con Voi, con khỉ trong rừng; voi khỉ làm xiếc

2/ Hoạt động 2: Quan sát và đàm thoại về

con Voi, con khỉ (10-12 phút).

* Quan sát con Voi:

Cô đọc câu đố:

Bốn chân trông tựa cột đình

Vòi dài, tai lớn, dáng hình oai phong?

(Con voi)

Cô đa mô hình con voi ra trớc trẻ và hỏi:

- Con gì đây các con?

- Cô chỉ vào các phần đầu, mình, đuôi

của con voi và hỏi trẻ:

- Đây là cái gì? ( Đầu, mình, đuôi)

- Con Voi có hình dáng nh thế nào?

( Hình dáng to lớn)

Cô chỉ vào từng bộ phận và hỏi trẻ

- Đây là cái gì? (Cái vòi)

- Vòi voi nh thế nào? (Vòi voi dài)

- Voi dùng vòi để làm gì? ( Để thở, để

cuộn lấy thức ăn)

- Đây là cái gì? (Tai voi), tai voi nh thế

nào?

- Trẻ lắng nghe đoán: Con Voi

- Trẻ đoán và trả lời câu đố

- Trẻ trả lời

- Mời 1-2 trẻ trả lời

- Trẻ quan sát nói tên một số

đặc điểm nổi bật của con voi

- Mời trẻ trả lời cá nhân

- Tập thể trả lời

Trang 6

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ

- Chân voi nh thế nào? (Chân voi to)

- Voi là con vật to hay nhỏ? (Con vật to

lớn)

- Voi sống ở đâu các con có biết không?

(Voi sống ở trong rừng)

- Con Voi thích ăn gì nhỉ? (Voi ăn cỏ, ăn

mía, ăn lá cây…)

- Voi biết làm gì?(Voi biết kéo gỗ, biết

làm xiếc)

(Cô chính xác lại sau mỗi câu trả lời của trẻ

và cung cấp thêm một số kiến thức trẻ cha

biết)

Giáo dục trẻ: Voi là động vật quý hiếm

cần đợc bảo vệ, khi đi thăm sở thú, đi xem

xiếc voi không đứng gần voi quá, không ném

đá hoặc đánh voi

- Các con đợc xem voi làm xiếc cha?

- Cô và các con hát vận động bài “ Voi

làm xiếc” nhé

Đung đa vòi nào voi to đùng

Đi trên một sợi dây tơ mành

Bớc đều, bớc bớc đều

Vui sớng ghê, voi đi thật tài.

* Quan sát con khỉ (Quan sát mô hình đồ

chơi)

Cô hát câu “Trèo cây nhanh thoăn thoắt đố

bạn biết con gì?” đố trẻ: (Con khỉ)

Cô cho trẻ xem mô hình con khỉ và hỏi:

- Con gì đây? nó sống ở đâu? (Con Khỉ sống

trong rừng)

- Khỉ có bộ lông màu gì? ( Màu nâu, xám,

vàng…)

Cho trẻ quan sát tổng thể và hỏi đặc điểm

từng phần:

- Đây là cái gì? (Đầu, mình, đuôi khỉ)

- Đây là cái gì của con khỉ? (Tay, chân khỉ)

- Tay, chân của khỉ nh thế nào nhỉ?( Chân tay

khỉ dài, có ngón)

- Con khỉ thích ăn gì? (thích ăn chuối, ăn

ổi…)

- Con khỉ hay làm gì? (Hay leo trèo, hay bắt

chớc)

- Con khỉ biết làm gì? (Khỉ biết làm xiếc)

Cô chính xác lại: Khỉ là con vật hiền lành, nó

sống trong rừng, khỉ rất thích ăn trái cây nhất

là chuối đấy Con khỉ có chân tay dài, có các

- Cá nhân trả lời

- Tập thể trả lời

- Lớp trả lời

- Trẻ trả lời

- 2-3 trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ trả lời

- Trẻ hát vận động cùng cô 1 lần

- Trẻ nghe và đoán tên

- Lớp trả lời

- 1-2 cá nhân trẻ trả lời

- Lớp trả lời

- 2-3 cá nhân trả lời

- Cả lớp trả lời

- Cả lớp trả lời

- 1-2 cá nhân

- Cả lớp lắng nghe

Trang 7

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ

ngón tay nh ngời nên khỉ leo trèo rất giỏi và

nhanh.Khỉ đợc các cô bác ở đoàn xiếc đa từ

rừng về thuần hoá và dạy chúng làm xiếc đấy

(Giáo dục trẻ yêu quý bảo vệ loài khỉ)

* So sánh con Voi- con khỉ

- Giống nhau: Con voi và con khỉ đều sống ở

đâu? (Sống trong rừng)

- Con Voi- con khỉ đều biết làm gì? (Biết làm

xiếc)

- Khác nhau: Con voi và con khỉ có hình

dáng khác nhau nh thế nào? (Voi to- Khỉ nhỏ

Voi có vòi dài, khỉ không có vòi)

- Trẻ đi cùng cô tới ngồi vòng cung trớc máy chiếu chăm chú quan sát, lắng nghe chuyện và có thể kể nhẩm theo các lời thoại trẻ thích

- Trẻ so sánh 1- 2 đặc điểm nổi bật của 2 con vật

* Mở rộng kiến thức:

- Cho trẻ quan sát gọi tên một số con vật

trong rừng:

- Ngoài con voi và con khỉ trong rừng còn

có rất nhiều con vật khác đó là con gì các con

kể cho cô nghe nào! (Cô chính xác câu trả lời

của trẻ và cung cấp tên một số con vật sống

trong rừng: Hổ, hơu, ngựa vằn, gấu, báo…)

3/ Hoạt động 3: ôn luyện củng cố

(2-3 phút)

- Trò chơi: Con gì biến mất

Cô cho từng con vật xuất hiện trên màn hình

cho trẻ gọi tên con vật Cô nhấp chuột cho

một con vật nào đó biến mất, trẻ nói tên con

vật vừa biến mất

- Trò chơi: Thi ai nói nhanh

Cô nói tên con vật: Con voi, con khỉ

Cô nói đặc điểm con vật: Con vật có vòi, con

vật thích leo trèo

Cô nói tên con vật: Con voi, con khỉ

4/ Hoạt động 4: Bắt chớc tạo dáng một số

con vật (2-3 phút)

Cô nói:

Tạo dáng con Voi

Voi kêu

Tạo dáng con khỉ

Khỉ kêu

Tạo dáng con gấu…

* Kết thúc: (1 phút)

Cô mở bài hát “Chú khỉ con” cô hát cùng trẻ

và đi ra ngoài

- Trẻ quan sát và gọi tên các con vật cháu biết

- Trẻ chú ý quan sát ghi nhớ các con vật xuất hiện Sau khi cô nhấp chuột trẻ nói tên con vật vừa biến mất

- Chơi tập thể một lần, chơi theo tổ

- 1-2 trẻ chơi

- Trẻ lấy con vật theo yêu cầu của cô

- Trẻ lấy con voi, con khỉ

- Trẻ nói đặc điểm và giơ con vật

( cả lớp chơi 2-3 lần)

- Trẻ bớc đi chậm chạp và tay

đa ra trớc làm vòi lắc l, đung

đa vòi

- Nhảy nhót, gãi ngứa, co tay,

co chân

- Bớc đi nặng nề phục phịch, phục phịch

( Chơi 2-3 lần)

- Trẻ hát theo băng đi ra ngoài cùng cô

Ngời soạn và dạy:

Trang 8

Ng« ThÞ Th¬

Ngày đăng: 17/12/2015, 01:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w