1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG TRẺ EM SUY DINH DƯỠNG

30 585 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 759,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, việc điều trị suy dinh dưỡng, nhất là suy dinh dường cấp kịp thời và phù hợp để ngăn chặn biến chứng và các tác động có hại làm ức chế sự phát triển cơ thể và trí tuệ sau nà

Trang 1

PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG TRẺ EM SUY DINH DƯỠNG

1.1 Tình hình trẻ em suy dinh dưỡng trên thế giới và ở Việt Nam:

-Tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em là một gánh nặng của thế giới, đặc biệt nghiêm trọng ở các nước đang phát triển, gây ảnh hưởng không chỉ trong lãnh vực sức khỏe mà còn trong mọi lãnh vực khác như kinh tế, xã hội

-Theo thống kế, 60% trường hợp tử vong dưới 5 tuổi xảy ra ở các trẻ em có cơ địa suy dinh dưỡng (WHO 2004).

-Trên thế giới có 842 trịêu người suy dinh dưỡng : 10

triệu người ở các nước phát triển, 34 triệu người ở các

nước trung gian và 798 triệu người ở các nước đang phát

triển

-Tại Việt Nam, dù tình hình đã cải thiện nhiều so với

trước đây nhưng suy dinh dưỡng vẫn còn là một vấn đề

đáng lo ngại với 36,5% trẻ em < 5 tuổi và 32,8% trẻ em từ

6 đến 14 tuổi có biểu hiện suy dinh dưỡng (Thống kê toàn

quốc 1985-2000 do Bệnh viện Bạch Mai thưc hiện) Chính

vì vậy, việc cải thiện chế độ ăn uống để đề phòng suy dinh

dưỡng là vấn đề cấp thiết Bên cạnh đó, việc điều trị suy

dinh dưỡng, nhất là suy dinh dường cấp kịp thời và phù

hợp để ngăn chặn biến chứng và các tác động có hại làm

ức chế sự phát triển cơ thể và trí tuệ sau này của trẻ em

cũng là một vấn đề quan trọng

Hình 1.1:Tình hình suy dinh dưỡng trên thế giới

1.2 Khái niệm trẻ em suy dinh dưỡng.

- Suy dinh dưỡng trẻ em (gọi đầy đủ là suy dinh dưỡng protein – năng lượng) là một hội chứng

do thiếu nhiều chất dinh dưỡng, phổ biến nhất là thiếu protein năng lượng

1.3 Biểu hiện của trẻ em suy dinh dưỡng

-Là chậm lớn ở trẻ em, chậm phát triển cả về chiều cao và cân nặng Trẻ bị suy dinh dưỡngthường mắc các bệnh nhiễm khuẩn và các bệnh nhiễm khuẩn này làm cho suy dinh dưỡng càngnặng thêm, tạo thành một vòng luẩn quẩn Suy dinh dưỡng không những ảnh hưởng đến sức khỏe

mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển trí thông minh của trẻ

1.4 Nguyên nhân

1.4.1 Do chế độ ăn của trẻ thiếu về số lượng và chất lượng

- Do hoàn cảnh kinh tế khó khăn, thiếu điều kiện về vật chất, không đủ thực phẩm cho con cái

- Do thiếu kiến thức nuôi con, phạm nhiều sai lầm trong phương pháp nuôi con

- Thiếu kiến thức nuôi con khi con bị bệnh, nhiều gia đình thường cho trẻ ăn cháo trắng không đủdưỡng chất cần thiết cho trẻ khi bị bệnh

- Ngoài ra còn một số nguyên nhân như: gia đình có điều kiện về vật chất nhưng thiếu thời gianchăm sóc trẻ, trẻ biếng ăn,…

Trang 2

1.4.3 Một số yếu tố khác gây nên suy dinh dưỡng

- Thể trạng dị tật :trẻ đẻ non, suy dinh dưỡng bào thai, dị tật sức môi ,hở hàm ếch, tim bẩm sinh

- Trẻ sinh đôi, sinh ba,…

- Gia đình đông con

Trang 3

Bảng1.1: Biểu đồ tăng trưởng để phát hiện suy dinh dưỡng ở trẻ

Các thể nhẹ và vừa rất khó phát hiện và có một số biểu hiện sau:

- Trẻ đứng cân hoặc sụt cân

- Cơ nhão, teo dần

- Da dẻ hơi xanh xao

- Biếng ăn, hay quấy khóc,…Phát hiện trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ và vừa rất khó chủ yếudựa vào các kích thước nhân trắc ở trên và sự tinh tế quan sát sự phát triển của trẻ (đặc biệt là củangười mẹ)

-Da khô,Chỉ còn da bọc xương,da hâm đỏ,lỡ loét,tóc thưa bạc màu

-Đi phân sống,lỏng, nhầy nhớt

- Ở trẻ suy dinh dưỡng protein – năng lượng thường kèm theo thiếu một số chất khác như:thiếu sắt, magie, kali, kẽm, các vitamin làm cho triệu chứng lâm sàng càng đa dạng Thiếuvitamin A có thể dẫn đến mù lòa, thiếu Fe có thể gây thiếu máu

Trang 4

1.5.2 Phân loại:

-Dựa vào chỉ tiêu nhân trắc: cân nặng,chiều cao theo tuổi, vòng cánh tay…

 Đo vòng cánh tay trẻ từ 1 đến 5 tuổi:

- Ở trẻ em từ 1 đến 5 tuổi bình thường vòng cánh tay khoảng 14 – 16 cm

-Nếu vòng cánh tay trẻ trong khoảng 12,5 cm– 13,5 cm thì trẻ có nguy cơ bị suy dinh dưỡng

- Nếu vòng cánh tay đo được dưới 12,5 cm thì chắc chắn trẻ bị suy dinh dưỡng

-Theo Gomez-F: dựa vào cân nặng theo tuổi quy ra phần trăm theo cân nặng chuẩn.Chia làm 3cấp độ:

• Suy dinh dưỡng độ 1 : 75-90% cân nặng chuẩn

• Suy dinh dưỡng độ 2 : 60-75% cân nặng chuẩn

• Suy dinh dưỡng độ 3 : dưới 60% cân nặng chuẩn

-Theo Walerlow J.C:Chia làm 2 loại:

• Thiếu dinh dưỡng thể gầy còm:cân nặng theo chiều cao thấp hơn so với chuẩn

• Thiếu dinh dưỡng thể còi cọc(SDD kéo dài): chiều cao theo tuổi thấp hơn so với chuẩn

Bảng 1.2: Cân nặng và chiều cao trung bình của trẻ dưới 5 tuổi:

THÁNG

TUỔI

CÂN NẶNG TRUNG BÌNH (Kg)

CHIỀU CAO TRUNG BÌNH (cm)

Trang 5

1.6 Phòng và điều trị bệnh suy dinh dưỡng trẻ em:

Nguyên tắc chung trong điều trị suy dinh dưỡng trẻ em là:

- Trẻ em có nhu cầu rất lớn cả về lượng và chất để tăng trưởng và phát triển Khi trẻ đã bị suydinh dưỡng, tuy chức năng tiêu hóa suy yếu nhưng khả năng hấp thu của trẻ vẫn còn Số lượngCalo cho trẻ bình thường là 90 – 150 Calo/kg thể trọng hoặc hơn

- Khi tính nhu cầu Calo cho trẻ bị suy dinh dưỡng ta phải tính Calo theo tuổi đối với sự phát triểnbình thường chứ không tính Calo theo trọng lượng hiện có của trẻ bị suy dinh dưỡng

- Trong trạng thái nhu cầu cao mà khả năng tiêu hóa kém, trẻ hay có rối loạn tiêu hóa do nhiềunguyên nhân, nên cần tìm thức ăn phù hợp với khả năng tiêu hóa của trẻ và có tác dụng tốt trongdinh dưỡng của trẻ

- Nên phối hợp nhiều phương pháp điều trị khác nhau như: truyền máu, truyền huyết tương vàđiều trị các bệnh gây ra suy dinh dưỡng

 Đối với các thể vừa và nhẹ:

- Chỉ cần điều trị tại nhà, hướng dẫn cho phụ huynh của trẻ điều chỉnh chế độ ăn cho hợp lý vàtheo dõi sự tăng cân của trẻ dựa vào biểu đồ tăng trưởng Cho thêm các thực phẩm có độ đậm

Trang 6

năng lượng cao như: dầu, mỡ, các loại hạt có dầu như các loại đậu…Tăng cường bổ sung thức ăngiàu protein động vật, các loại rau chứa nhiều vitamin và muối khoáng

- Tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ kéo dài từ 18 – 24 tháng

- Do trẻ bị suy dinh dưỡng nên tiêu hóa kém nên cần ăn lượng thức ăn trong một bữa ít hơn bìnhthường và ăn nhiều lần trong ngày Sau đó cho lượng nhiều nhưng dần dần ít bữa lại cho đến khitrẻ hoàn toàn bình thường và có chế độ ăn bình thường theo độ tuổi của mình

- Nếu trẻ mắc các bệnh nhiễm khuẩn đặc biệt là bệnh tiêu chảy, viêm đường hô hấp, sởi thí cầnđiều trị các bệnh này

 Đối với các thể nặng

- Trẻ suy dinh dưỡng nặng cần đưa ngay tới Bệnh viện để điều trị Trẻ thường gặp các biếnchứng: Hạ đường huyết, hạ thân nhiệt, rối loạn điện giải, tổn thương tim và tử vong rất nhanhcùng với các biến chứng nhiễm khuẩn khác Người ta nhận thấy liệu pháp dinh dưỡng hợp lý, kịpthời có tác dụng tốt trong việc phòng ngừa những biến chứng này

- Chế độ ăn:

+ Trẻ bị mất nước đã được điều trị hoặc trẻ không bị mất nước ta cho ăn bằng miệng với sốlượng ít pha loãng, ăn nhiều lần cùng với bú mẹ Cung cấp cho trẻ loại thức ăn có độ đậmnăng lượng cao 1Calo/1ml thức ăn

+ Trong tuần lễ đầu cho ăn 150ml/kg cân nặng, sau đó tăng dần lên 200ml/kg Những ngàyđầu có thể pha loãng ½ lượng sữa với ½ lượng nước Sau đó cho ăn đặc dần, số bữa giảmdần

+ Cho ăn bằng thìa, cốc (không cho bú bình) Nếu trẻ không ăn ta cho trẻ ăn xông hoặc nhỏgiọt dạ dày Khi trẻ thèm ăn trở lại ta nên cho trẻ ăn những thứ trẻ thích

- Chống nhiễm khuẩn bằng kháng sinh đặc hiệu

- Điều trị bổ sung:

+ Kali: KCL 0.5g/kg/ngày và uống trong 2 tuần

+ Sắt: 60mg/ngày, uống trong 3 tháng

+ Acid folic: 100mg/ngày, trong 2 tháng

+ Vitamin A: tổng liều 800.000 đv Trẻ 12 tháng cho liều gấp đôi

- Chăm sóc trẻ: chú ý ban đêm, tránh hạ đường huyết và thân nhiệt

- SDD protein – năng lượng:

* Thiếu năng lượng: cần tăng lượng ăn,cho trẻ ăn nhiều hơn và cân đối bữa ăn

* Thiếu protein: lượng ăn không đổi, thêm protein vào trong khẩu phẩn ăn của trẻ cho hợp lý

1.7 Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em :

Vấn đề quan trọng nhất trong suy dinh dưỡng là làm sao chúng ta phát hiện sớm trẻ bị suy dinhdưỡng, từ đó có phương pháp thích hợp dành cho trẻ

Tuy nhiên phòng bệnh hơn chữa bệnh, ta nên chủ động phòng bệnh suy dinh dưỡng cho trẻ từ khicòn là bào thai đến năm bé 2 tuổi vì đây là giai đoạn trẻ dễ bị

Trang 7

suy dinh dưỡng nhất đặc biệt là suy dinh dưỡng thể thấp còi.

 Dinh dưỡng: chăm sóc trẻ khi còn là bào thai trong bụng mẹ thông qua chế độ ăn của bà

mẹ mang thai Các bà mẹ mang thai phải ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng để nuôi bàothai, cần tăng được 12kg trong thời gian mang thai (trong đó 4kg mỡ dự trữ để tạo sữacho con bú sau khi sinh)

- Cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và kéo dài đến 24 tháng (lâu hơn càng tốt) đểphòng chống suy dinh dưỡng vì sữa mẹ là thức ăn hoàn thiện nhất Trong sữa mẹ chứa đầy đủ cácchất dinh dưỡng (protein, lipid, glucid, vitamin và khoáng…) dễ tiêu hóa nhất cho trẻ, đặc biệtsữa mẹ còn chứa Globulin miễn dịch (chủ yếu là IGA), Lyzozim (là 1 loại men trong sữa mẹ),Lactoferrin (protein kết hợp với sắt), các Bạch cầu (trong 2 tuần đầu lượng bạch cầu khoảng 4000TB/ml, bạch cầu có khả năng tiết IGA, Lyzozim, Lactoferrin, Interferon) các tác nhân này có vaitrò bảo vệ cơ thể trẻ, phá hủy hay ức chế một số loại vi khuẩn, virut gây bệnh Ngoài ra trong sữa

mẹ còn có yếu tố Bifidus cần cho sự phát triển của vi khuẩn Lactobacillusbifidus giúp cho việctiêu hóa thức ăn đầu đời của trẻ là sữa mẹ được dễ dàng hơn, đồng thời vi khuẩn này còn kìmhãm một số loại vi khuẩn gây bệnh và kí sinh trùng

- Cho trẻ ăn dặm một cách hợp lý (bắt đầu từ tháng thứ 5 – 6 trở đi), cung cấp cho trẻ đủ cả vềlượng lẫn về chất và phù hợp với từngđộ tuổi của trẻ

- Phòng chống các bệnh nhiễm trùng bằng cách tiên chủng cho trẻ, giữ vệ sinh dụng cụ nuôi trẻ

và môi trường sống của trẻ

- Giáo dục tuyên truyền về dinh dưỡng và kiến thức nuôi con cho các đối tượng là các bậc phụhuynh tương lai (từ bào thai cho đến trẻđược 5 –6 tuổi)

- Tăng cường sự hiểu biết của bố mẹ từ đó giúp cho việc phát hiện sớm trẻ bị suy dinh dưỡng đểcan thiệp kịp thời tránh dẫn đến các thể nặng sẽ có các di chứng đáng tiếc về sau

- Tăng cường nguồn thực phẩm bổ sung cho bữa ăn hằng ngày của trẻ và gia đình (đặc biệt là ởnhững vùng có điều kiện xây dựng mô hình sinh thái vườn)

PHẦN 2 : CHỈ TIÊU DINH DƯỠNG CHO TRẺ SUY DINH DƯỠNG

Trang 8

2.1 Nhu cầu dinh dưỡng kiến nghị cho người Việt Nam (của Bộ Y tế ban hành ngày 19/9/1996)

• Trẻ từ 1-3 tuổi tổng năng lượng cần thiết cho 1 ngày là 1300Kcal/ trẻ

• Vậy nhu cầu dinh dưỡng trong một ngày cho trẻ suy dinh dưỡng từ 3-5 tuổi

Protein (g)

Năng lượng từ lipid (kcal)

Lipid (g)

Năng lượng từ glucid (kcal)

Glucid (g)

1800-2400

240

360-480

53.3

40-1560

1170-640

292.5-• Tính năng lượng và khối lượng do P, L, G cung cấp

• Tỉ lệ P: L: G cho trẻ em là 1: 1: 4

• Theo nguyên tắc xây dựng thực đơn ta chọn tỉ lệ P: L: G = 1: 1:4,

• Đảm bảo tỉ lệ protein động vật (ĐV)/protein thực vật (TV) là : 70/30%

• Lipid ĐV/TV: 70: 30%

Bảng 2.1 : Bảng nhu cầu vitamin&muối khoáng của trẻ 36 tháng tuổi

Quyết định chọn mức năng lượng cung cấp là 2000kcal, đối với đối tượng là trẻ suy dinh dưỡng sẽ dư thừa năng lượng và tích trữ lại sẽ làm cho trẻ suy dinh dưỡng trở lại bình thường

PHẦN 3 : NGUYÊN LIỆU CUNG CẤP DINH DƯỠNG

3.1 Protein

Trang 9

Thức ăn cung cấp protein cho người gồm hai nhóm lớn:nguồn thức ăn từ độngvật(thịt,cá,trứng,sữa),nguồn thức ăn từ thực vật(các loại đậu…).các thức ăn có nguồn gốc từ độngvật có hàm lượng protein nhiều hơn thứa ăn từ thực vật.Hàm lượng protein có trong thức ănthường được biểu hiện bằng số phần trăm năng lượng mà protein cung cấp.

Chế độ dinh dưỡng tốt là chế độ cung cấp năng lượng do protein cung cấp khoảng 12 – 15% tổngnăng lượng

+ Protein động vật: Thịt,cá ,trứng,sữa(70%)

+ Protein thực vật: Nhiều trong các loại đậu(30%)

Bảng 3.1: Hàm lượng protein trong một số loại thực phẩm quan trọng

Tên thức ăn Hàm lượng protein

(%)

Tên thức ăn Hàm lượng protein

(%)

Trang 10

Chuối tiêu

Đu đủCamTáo

1,51,01,9 0,8

Thịt heoThịt bòThịt gàGan bòGan heoCáTrứng gà toàn phầnSữa mẹSữa bò tươi

18 - 2221202219,8

17 - 20

13 – 14,8 1,2 – 1,5 3,5 – 3,9Đậu cô ve

**Hoàng Tích Mịnhvà Hà Huy Khôi, 1977

3.2 Lipid

Lượng chất béo ăn hàng ngày được các nước trên thế giới rất khác nhau Nhiều nước

Châu Âu, Bắc Mỹ sử dụng hơn 150 g chất béo hàng ngày (theo đầu người) Trong khi

Trang 11

đó ở các nước Á Phi lượng chất béo không quá 15 – 20 g/đầu người/ngày.

Ở Việt Nam ,nhu cầu năng lượng do lipid đưa lại cần 15 – 20% tổng số năng lượng

+ Lipid ĐV:Bơ,mỡ gà,bò,heo (70%)

Chất béo của sữa có đặc tính sinh học cao do trongthành phần có chứa acid arachidonic nhưng lại rất nghèo các acid béo chưa no cầnthiết khác Ngược lại dầu thực vật không có vitamin A, D hay acid arachidonic nhưng lại có nhiều acid linoleic, phosphatid, tocopherol và sitosterin

Việc sử dụng phối hợp các chất béo động vật và thực vật mới có thể tạo nên nguồn

chất béo có giá trị sinh học cao

Bảng 3.2: Hàm lượng lipid tổng số trong một số loại thức ăn chính (% khối lượng khô)

Trang 13

Bảng 3.3 : Hàm lượng cellulose và carbohydrate tổng số trong một vài thức ăn chính (%)

74,976,228,521,036,470,050,023,535,645,04,25,42,53,423,510,522,47,70,00,00,02,00,00,57,04,8

PHẦN 4 :XÂY DƯNG THỰC ĐƠN

4.1 Nguyên tắc xây dựng thực đơn

• Thời gian :ít nhất 7-10 ngày

Trang 14

• Số bữa ăn và giá trị năng lượng phụ thuộc vào độ tuổi,loại lao động,tình trạng sinh lý,điềukiện sống

• Khoảng cách giữa các bữa ăn :trung bình từ 4-6h

• Các loại thực phẩm phải đủ chất dinh dưỡng&đúng theo bảng thực đơn đã đề ra

• Thực đơn phải an toàn vệ sinh thực phẩm,không gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe

• Gía thành hợp lý

 Một số lưu ý khi xây dựng thực đơn cho trẻ suy dinh dưỡng :

- Chú ý đến độ tuổi của trẻ để cung cấp dưỡng chất thiết yếu cho từng giai đoạn phát triểncủa trẻ

- Chia số bữa ăn của trẻ trong ngày một cách hợp lý về thời gian, tỷ lệ % năng lượng

- Khẩu phần ăn cần phải có sự cân đối và hợp lý về dinh dưỡng, năng lượng (cân đối vềprotein, lipid, glucid, vitamin và khoáng)

4.2 Xác định đối tượng :

Suy dinh dưỡng trẻ em xảy ra ở nhiều độ tuổi và các cấp độ suy dinh dưỡng khác nhau Tuynhiên nhóm em chỉ chọn một độ tuổi cụ thể để xây dựng khẩu phần ăn và thực đơn cho độ tuổinày

4.3 Phân bố năng lượng qua các bữa ăn

Bảng 4.1: Phân bố năng lượng giữa các bữa ăn

Trang 15

4.4 Xây dựng thực đơn

Bảng 4.2: Thực đơn trong tuần

Bữa ăn Bữa sáng

(7h)

Bữa sáng 2 (9h)

Bữa trưa (11h)

Bữa xế (15h)

Bữa tối (19h)

Bữa khuya (21h)

Trang 16

Bảng thực đơn cho trẻ suy dinh dưỡng 36 tháng tuổi

Cháo đậuđen

Bún riêucua

Bún bò huế,

9h Sinh tố dâu Trái lê

Hồng xiêm Táo ta Sữa chua Bánh kemxốp Nước cam Sinh tố cà chua

Cơm ,cábóng khotộ,canh raungót nấuthịt,dưa hấu

Cơm,ganheo xào cầntây,canh bíđao tômkhô,bưởi

Cơm,canhbắp cải, thịt

gà rô ti, táotây

Cơm,thịt bòxào nấmrơm,canhrau ngót vàtép,mận

Cơm,trứngchiên,canh bíngô ,xoài chín

Cơm,trứngsốt cà, canh

hẹ đậuhũ,xoài chín

Cơm,thịtkhotiêu,canhmồng tơi,quýt

Cơm,mựcxào ,canhkhoai từ, đuđủ

Cơm,cá đốikho,canhbầu, dưa tây

Cơm,cá quả kho,canh bầu,chuốitiêu

21h Sữa bột Sữa bột Sữa bột Sữa bột Sữa bột Sữa bột Sữa bột

4.5 Tính toán và nhận xét thực đơn cho mỗi ngày

4.5.1 Ngày thứ 2

Bảng 4.3: Tính toán dinh dưỡng ngày thứ 2

Bảng tính dinh dưỡng ngày thứ 2

Trang 17

Lipid (g)

Glucid (g)

Ca (mg)

P (mg)

Fe (mg)

A (mcg)

B1 (mg)

B2 (mg)

PP (mg)

C (mg)

NL (Kcal) Gạo 300 17.7 2.7 238.5 84 180 5.7 0 0.3 0.15 6.3 0 1077.00 Thịt

heo 50 9.5 3.5 0 3.35 95 0.48 0 0.45 0.09 2.2 0 70.00 Tàu

Su su 30 0.24 0 1.11 5.1 4.2 0.12 0 0.003 0.006 0.12 1.2 5.40 Xà

heo 30 5.37 3.84 0 2.22 48 0.183 0 0.288 0.069 1.56 0 57.60 Dưa

hấu 30 0.36 0.06 0.69 2.4 39 0.3 11.1 0.012 0.012 0.06 2.1 4.50 Sữa

đặc 10 0.81 0.88 5.6 30.7 21.9 0.06 0 0.006 0.04 0.05 0 34.50 Dâu

tây 30 0.54 0.12 2.31 6.6 6.9 0.21 1.5 0.009 0.018 0.09 18 13.80 Sữa

 Năng lượng :2040,4 Kcal

Ngày đăng: 15/12/2015, 23:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Cân nặng và chiều cao trung bình của trẻ dưới 5 tuổi: - ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG TRẺ EM SUY DINH DƯỠNG
Bảng 1.2 Cân nặng và chiều cao trung bình của trẻ dưới 5 tuổi: (Trang 4)
Bảng 2.1 : Bảng nhu cầu vitamin&amp;muối khoáng của trẻ 36 tháng tuổi - ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG TRẺ EM SUY DINH DƯỠNG
Bảng 2.1 Bảng nhu cầu vitamin&amp;muối khoáng của trẻ 36 tháng tuổi (Trang 8)
Bảng 4.2: Thực đơn trong tuần - ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG TRẺ EM SUY DINH DƯỠNG
Bảng 4.2 Thực đơn trong tuần (Trang 15)
Bảng 4.4:Bảng nhận xét dinh dưỡng - ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG TRẺ EM SUY DINH DƯỠNG
Bảng 4.4 Bảng nhận xét dinh dưỡng (Trang 18)
Bảng 4.5:  Bảng tính dinh dưỡng cho thứ 3 - ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG TRẺ EM SUY DINH DƯỠNG
Bảng 4.5 Bảng tính dinh dưỡng cho thứ 3 (Trang 18)
Bảng 4.6:Nhận xét dinh dưỡng - ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG TRẺ EM SUY DINH DƯỠNG
Bảng 4.6 Nhận xét dinh dưỡng (Trang 19)
Bảng tính dinh dưỡng cho thứ 4 - ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG TRẺ EM SUY DINH DƯỠNG
Bảng t ính dinh dưỡng cho thứ 4 (Trang 20)
Bảng 4.10:Nhận xét thực đơn thứ 5 - ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG TRẺ EM SUY DINH DƯỠNG
Bảng 4.10 Nhận xét thực đơn thứ 5 (Trang 23)
Bảng 4.12:Nhận xét dinh dưỡng thực đơn thứ 6 - ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG TRẺ EM SUY DINH DƯỠNG
Bảng 4.12 Nhận xét dinh dưỡng thực đơn thứ 6 (Trang 25)
Bảng 4.13:  Bảng tính dinh dưỡng cho thứ 7 - ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG TRẺ EM SUY DINH DƯỠNG
Bảng 4.13 Bảng tính dinh dưỡng cho thứ 7 (Trang 26)
Bảng 4.15:  Bảng tính dinh dưỡng cho chủ nhật - ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG TRẺ EM SUY DINH DƯỠNG
Bảng 4.15 Bảng tính dinh dưỡng cho chủ nhật (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w