) Đặc điểm sinh lý của trẻ em dưới 1 tuổi41.1 Da trẻ em41.2 Hệ cơ41.3 Hệ xương41.4 Hệ tiêu hóa51.5 Hệ thần kinh52) Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ dưới 1 tuổi53) Chế độ dinh dưỡng dành cho trẻ em dưới 1 tuổi83.1 Nhóm trẻ sơ sinh đến 4 tháng tuổi83.2 Giai đoạn từ 4 đến 6 tháng tuổi83.3 Giai đoạn từ 6 đến 8 tháng tuổi 93.4 Giai đoạn từ 8 đến 12 tháng tuổi93.5 Giai đoạn 1 năm tuổi103.6 Chế độ ăn dặm cho trẻ dưới một tuổi103.6.1 Độ tuổi cho trẻ ăn dặm103.6.2 Nguyên tắc cho trẻ ăn dặm113.6.3 Cách thức cho trẻ ăn dặm123.6.4 Các loại thực phẩm thích hợp cho trẻ ăn dặm12 4) Đặc điểm lưu ý trong quá trình cung cấp dinh dưỡng cho trẻ em dưới 1 tuổi154.1 Sữa154.2 Các thực phẩm bổ sung165) Kết luận23
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BỘ MÔN DINH DƯỠNG
Đề tài tiểu luận:
Dinh dưỡng cho đối tượng trẻ em
Trang 2MỤC LỤC
1) Đặc điểm sinh lý của trẻ em dưới 1 tuổi 4
1.1 Da trẻ em 4
1.2 Hệ cơ 4
1.3 Hệ xương 4
1.4 Hệ tiêu hóa 5
1.5 Hệ thần kinh 5
2) Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ dưới 1 tuổi 5
3) Chế độ dinh dưỡng dành cho trẻ em dưới 1 tuổi 8
3.1 Nhóm trẻ sơ sinh đến 4 tháng tuổi 8
3.2 Giai đoạn từ 4 đến 6 tháng tuổi 8
3.3 Giai đoạn từ 6 đến 8 tháng tuổi 9
3.4 Giai đoạn từ 8 đến 12 tháng tuổi 9
3.5 Giai đoạn 1 năm tuổi 10
3.6 Chế độ ăn dặm cho trẻ dưới một tuổi 10
3.6.1 Độ tuổi cho trẻ ăn dặm 10
3.6.2 Nguyên tắc cho trẻ ăn dặm 11
3.6.3 Cách thức cho trẻ ăn dặm 12
3.6.4 Các loại thực phẩm thích hợp cho trẻ ăn dặm 12
4) Đặc điểm lưu ý trong quá trình cung cấp dinh dưỡng cho trẻ em dưới 1 tuổi 15
4.1 Sữa 15
Trang 35) Kết luận 23
Trang 41) Đặc điểm sinh lý của trẻ em dưới 1 tuổi
1.1 Da trẻ em:
Khi mới sinh ra da em bé có một lớp chất gày trắng, lớp này có tác dụng bảo vệda
Da trẻ em mềm mại, mỏng xốp, có nhiều nước, nhiều mao mạch
Các sợi cơ đàn hồi ít phát triển
Tuyến mồ hôi trong 3,4 tháng đầu phát triển nhưng chưa hoạt động
Lớp mỡ dưới da được hình thành từ tháng thứ 7-8 trong bào thai
Chức năng của da:
Chức năng bảo vệ:da trẻ mỏng dễ bị xay xát,tổn thương và nhiễm khuẩn
Chức năng bài tiết: sự mất nước qua da lớn hơn người lớn
Chức năng điều nhiệt: da trẻ điều hoà nhiệt độ kém, dễ bị phản ứng bởithời tiết nóng lạnh
Chức năng chuyển hóa dinh dưỡng: tham gia chuyển hóa nước, dưới tácdụng của tia cực tím hấp thu tiền vitamin D ở da trở thành vitamin D
1.2 Hệ cơ:
Đặc điểm cơ phát triển của trẻ mới sinh:hệ cơ chiếm 23% cân nặng cơ thể.Sợi cơ mảnh thành phần cơ có nhiều nước, ít đạm Vì vậy khi bị tiêu chảy trẻ dễ
bị mất nước nặng và sút cân nhanh
Đặc điểm về phát triển cơ:
+Trong những tháng đầu sau khi sinh trẻ có hiện tượng tăng trương lực cơsinh lý
+Cơ phát triển không đồng đều các cơ lớn như cơ đùi, cơ mông, cơ cánhtay,…phát triển trước
Trang 51.3 Hệ xương:
Hệ xương phát triển nhanh, trong khi đó các quá trình chuyển hóa các chất cònyếu, do đó chế độ ăn không hợp lý đối với trẻ thì dễ dẫn đến bệnh còi xương
Xương sọ của em bé lớn hơn của người lớn
Phát triển kém nhất là sụn, vì vậy xương trẻ mềm dễ bị gãy
1.4 Hệ tiêu hóa:
Chức năng của bộ máy tiêu hóa chưa hoàn thiện Nhưng nhu cầu dinh dưỡngcao vì vậy trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa cấp và mãn tính
Bất kì một sai lầm nhỏ nào về phương pháp nuôi dưỡng về thức ăn cũng có thể
là nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa
1.5 Hệ thần kinh:
Đại thể não: rất ít nếp nhăn (sinh càng non nếp nhăn càng ít)
Chuyển hóa của tế bào não:sau khi sinh bắt đầu chuyển hóa ái khí, chưa đồngđều giữa các vùng
Số tế bào /mm3 não:giảm dần/trên quá trình lớn lên, thể tích tế bào phát triển.Nếu trẻ bị suy dinh dưỡng sớm/ thời kì sơ sinh tổ chức não chậm phát triển ảnhhưởng đến trí thông minh và tương lai của trẻ
Các quá trình thần kinh (hưng phấn và ức chế) có xu hướng lan tỏa, hệ thần kinhchưa phát triển hoàn thiện
2) Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ dưới 1 tuổi
Đây là giai đoạn trẻ vừa tách ra khỏi cơ thể mẹ, cất tiếng khóc chào đời và bắtđầu cuộc sống độc bằng hai nguồn dinh dưỡng chính: sữa mẹ và thức ăn bổ sung Vìvậy cả hai nguồn thức ăn này nếu không cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho trẻ thì dẫnđến trẻ chậm lớn, dễ ốm đau bệnh tật
Trang 6Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em rất lớn Chúng cần được cung cấp tất cả các chấtdinh dưỡng cần thiết trong lúc mà nhu cầu dinh dưỡng cho một đơn vị cân nặng ở nămđầu tiên này cao hơn với giai đoạn sau, sau đó giảm dần khi trẻ tăng lên Trong nămđầu, trẻ phát triển rất nhanh, trẻ được 6 tháng tăng gấp 2 lần so với mới sinh và gấp 3lần khi được 12 tháng, sau đó tộc độ tăng chậm dần cho tới khi trưởng thành.
Về chất lượng protein sử dụng hoặc phối chế nên đủ 8 loại Acid amin không thểthay thế: Lysin, Methionin, Phenylalanine, Tryptophan, treonin, Leucin, Isoleusin
Ngoài Protein, ở giai đoạn này trẻ cần rất nhiều chất dinh dưỡng khác nhưGlucid, Lipid, Vitamin… Để đảm bảo tính cân đối về chất và năng lượng trong thức
ăn, đáp ứng nhu cầu năng lượng của trẻ nhằm giúp cơ thể phát triển toàn diện cần cungcấp cho trẻ dưới một lương thức ăn cân đối
Mặt khác ở lứa tuổi này bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh, các bộ phận khác của
bộ máy tiêu hóa như miệng, dạ dày, ruột non… chưa hoàn chỉnh để hoàn chỉnh chứcnăng tiêu hóa của mình, nên phải sử dụng loại thức ăn nào và cách chế biến ra sao đểcho cơ thể có thể hấp thu được dễ dàng Nếu không cơ thể trẻ sẽ thiếu cả về chất lượnglẫn số lượng và rất dễ mắc các bệnh suy dinh dưỡng như thiếu máu, còi xương, quánggà,…
Sữa mẹ
Sữa mẹ là nguồn thức ăn lý tưởng nhất đối với trẻ em, nhất là trông 6 thángđầu Thời gian này ruột trẻ chỉ tiêu hóa tốt sữa mẹ.Nếu nuôi trẻ bằng cách khác, trẻ rất
dễ bi đường tiêu hóa gây tiêu chảy
Sữa mẹ phải là thức ăn đầu tin của trẻ để giúp trẻ phát triển tốt
Cho con bú, tình cảm mẹ con mới được cụ thể hóa Tình cảm này rất cần đểgiúp trẻ nhanh chóng thích nghi với cuộc sống bên ngoài Nếu bị tiêu chảy cách ly saukhi sinh, chẳng những mẹ sẽ chậm lên sữa mà trẻ cũng dễ bị chết do bi lạnh, bị đói, bịngạt và nhiễm trùng…
Trang 7Nếu trong những ngà đầu sau khi sinh, sữa mẹ là nguồn thức ăn chính của trẻ,sữa mẹ tuy rất quý về chất lượng, rất thích hợp với sự tiêu hóa của trẻ, nhưng nhữngtháng sau này không còn đáp ứng nhu cầu phát triển của trẻ phải cho trẻ ăn dặm Đếnkhi trẻ đủ điều kiện thì cho trẻ thôi bú hoàn toàn Cho trẻ ăn dặm cũng có lý do, vì từtháng thứ 3 mẹ đi làm hoặc không có sữa Do tuyến nước bọt nhiều dần kéo theo hệtiêu hóa phát triển, đến tháng thứ 4 tuyến nước bọt phát triển tốt và bắt đầu đến thángthứ 6 thì trẻ bắt đầu mọc răng vì thế trẻ có thể nhai được thức ăn Do vậy, các bà mẹphải cho trẻ ăn thêm thức ăn bổ sung Sự bổ sung của thức ăn gồm các chất như sau:Bột củ, Đạm, Rau trái cây, Dầu mỡ đường.
Nhóm bột, củ cung cấp muối khoáng và chất đường
Nhóm đạm gồm cả đạm cá và thực vật cung cấp chất đạm
Chất đạm: Tập cho trẻ ăn thịt cá, trứng, cá bắt đầu từ tháng thứ 6, còn tôm, cuabắt đầu từ tháng thứ 9
Trang 8 Chất rau: Từ tháng thứ 4 có thể cho trẻ uống nước rau, từ tháng thứ 6 có thể ănrau luộc nghiền nhỏ Chất rau cung cấp chất sắt, các loại muối khoáng, Vitamin.
Dầu mỡ: Nên cho trộn chung với các loại thực phẩm khác, là nguồn nănglượng chủ yếu Nếu thiếu năng lượng ter dễ bị suy dinh dưỡng thể gầy đét.Ngoài rachất dầu còn làm cho chén bột mềm, không quá khô, trẻ dễ ăn
Chế độ ăn nhân tạo:
Sữa tươi: là sữa vắt trực tiếp từ bò Cho trẻ ăn
theo nguyên tắc gần giống sữa mẹ thêm đường, nước
vitamin Lượng nước giảm theo độ tuổi
Sữa bột: Sữa bột toàn phần, sữa bột nữa béo,
sữa bột không kéo
Chú ý: không cho trẻ dùng sữa bột không béo vì
thiếu hẳn lượng vitamin dẫn đến coi xương Nêu dùng
sữa này phải thêm lượng vitamin và dầu ăn
3) Chế độ dinh dưỡng dành cho trẻ em dưới 1 tuổi
3.1 Nhóm trẻ sơ sinh đến 4 tháng tuổi
Trang 9Đây là giai đoạn trẻ cần được bú sữa mẹ hoặc nuôi bộ, nhưng nguồn sữa phảiđảm bảo đầy đủ dưỡng chất, trong đó sữa mẹ được xem là nguồn thức ăn cần thiết vàtốt nhất cho nhóm trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi.
Nếu nuôi bằng sữa mẹ nên cho trẻ bú từ
8-12 lần/ ngày( trung bình cứ 2 đến 4 tiếng
cho bú một lần) Đến tháng thứ 4 giảm còn 6
lần/ngày nhưng lượng sữa mỗi lần bú lại tăng
lên
Nếu nuôi bộ, nên duy trì tần suất 6-8
lần/ngày, mỗi lần cho ăn đạt từ 56-146 gam,
đưa tổng lượng sữa dùng cả ngày lên
500-1000 gam Khi trẻ lớn, số lần cho ăn giảm nhưng lượng sữa mỗi lần ăn tăng từ 100-200gam
Không nên pha thêm mật ong vào sữa vì nó làm tăng rủi ro ngộ độc do hệ miễndịch của trẻ còn yếu Nếu trẻ nhẹ cân, ăn ban ngày không đủ thì cho ăn bổ xung vàoban đêm, nhưng trọng tâm vẫn là ăn uống ban ngày là chính
3.2 Giai đoạn từ 4-6 tháng tuổi
Giai đoạn này trẻ nên ăn từ 800 gam đến 1200 gam sữa/ngày sau đó dần dầnchuyển sang thức ăn rắn Nếu cho trẻ ăn thực phẩm rắn, quá sớm cũng không có lợi
Việc cho trẻ ăn thức ăn rắn cũng còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe cũngnhư sở thích của trẻ Nên bắt đầu bằng ngũ cốc tăng cường sắt (bột gạo) kết hợp vớisữa mẹ hay sữa ngoài
Trang 10Ban đầu sử dụng các loại rau xanh củ quả mềm như khoai tây, cà rốt, khoai langđậu đỗ, chuối, dưa hấu vv…Mỗi ngày nên ăn 2-3 bữa rau xanh hoa quả, mỗi bữa 2-3thìa cà phê Nếu cho ăn trực tiếp nên cắt thành miếng nhỏ, tránh ăn thực phẩm quácứng, quá nóng làm trẻ tắc nghẹn hoặc bị bỏng miệng.
3.4 Giai đoạn 8-12 tháng
Tiếp tục cho trẻ bú mẹ hoặc bú bình tần suất 3-4 lần/ngày Bổ sung thêm thịtcho trẻ do sữa mẹ thiếu sắt Có thể cho trẻ ăn thêm 3-4 bữa thịt/ngày mỗi bữa chỉkhoảng 1 thìa cà phê, bổ sung 4 lần ăn rau xanh, hoa quả, mỗi lần từ 1-2 thìa cà phê
Cũng có thể cho trẻ ăn 3 bữa trứng/tuần nhưng chỉ ăn lòng đỏ cho đến khi trẻđược 1 tuổi, lòng trắng nên bỏ vì dễ gây dị ứng
Trang 113.5 Giai đoạn 1 năm tuổi
Khi trẻ được 1 năm nên dùng sữa nguyên chất “Vitamin D” hoặc 4% thay chosữa mẹ hoặc dùng cho bú bình Trẻ dưới 2 năm tuổi không nên ăn sữa có hàm lượng
mỡ thấp (2% hoặc sữa tách mỡ)
Lý do, cơ thể trẻ cần bổ sung calo từ mỡ để cung cấp nhu cầu năng lượng Tuynhiên trẻ dưới 1 năm không nên dùng sữa nguyên chất vì nó có thể làm tăng nguy cơthiếu máu Các đồ ăn như bơ, phó mát, sữa chua chỉ nên ăn vừa phải
Đối với nhóm trẻ 1 tuổi do sữa mẹ hoặc bú bình không đủ dưỡng chất, nănglượng nên cần bổ sung thêm dưỡng chất từ thịt, rau xanh, hoa quả, ngũ cốc và các loạisữa động vật khác
Việc đa dạng hóa nguồn thức ăn cho trẻ có tác dụng tích cực, cung cấp đầy đủvitamin khoáng chất Khi trẻ lẫm chẫm biết đi do thể trạng phát triển mạnh nên việccung cấp đủ dưỡng chất và năng lượng đóng vai trò quan trọng
Khi cho trẻ ăn cần chú ý chia nhỏ các bữa ăn thành nhiều lần, mỗi bữa chỉ ănvừa đủ (có thể ăn tới 4-5 bữa/ngày), ngoài ra có thể cho trẻ ăn vặt
3.6 Chế độ ăn dặm cho trẻ dưới một tuổi:
Đến một lúc nào đó, sữa mẹ sẽ không còn đủ để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡngcho sự phát triển và tăng trưởng của trẻ Đó chính là lúc có thể bắt đầu cho trẻ ăndặm và làm quen với thức ăn đặc Bằng cách tiếp xúc với mùi vị và dạng thức ăn mới,
cơ hàm của bé sẽ phát triển cứng cáp hơn
3.6.1 Độ tuổi cho trẻ ăn dặm
Từ tháng thứ 5 – 6, trẻ bắt đầu có thể ăn bổ sung (ăn dặm), ngoài nguồn sữa mẹ.Chế độ ăn hợp lý, khoa học có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ vàthói quen ăn uống sau này của trẻ
Khi bé được khoảng 6 tháng tuổi là mẹ đã có thể cho bé tập ăn dặm Thời điểmbắt đầu ăn dặm phụ thuộc tốc độ tăng cân của trẻ Nếu bé 4 tháng tuổi tăng 200 g mỗi
Trang 12tuần thì có thể lùi thời điểm ăn dặm đến tháng thứ 5 hoặc thứ 6 Nếu không đạt mức
tăng trưởng này, bé cần được tập ăn dặm ngay vì sữa mẹ không còn đáp ứng đủ nhucầu dinh dưỡng
Ăn dặm là một quá trình khá gian nan và thú vị đối với cả bạn và bé Đó là mộttiến trình chuyển từ chế độ ăn dạng lỏng sang dạng sệt rồi đến dạng lợn cợn và saucùng là dạng miếng Vì thế không thể vội vã, phải thực hiện từ từ cho bé làm quen vàthích ứng dần
3.6.2 Nguyên tắc cho trẻ ăn dặm:
Từ tháng thứ 5 – 6, trẻ bắt đầu có thể ăn bổ sung (ăn dặm), ngoài nguồn sữa mẹ
Chế độ ăn hợp lý, khoa học có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ và
thói quen ăn uống sau này của trẻ
Sau đây là một số nguyên tắc để việc ăn dặm của trẻ được tốt hơn.
- Cho trẻ ăn từ lỏng đến đặc, từ ít đến nhiều, tập cho trẻ quen dần với thức ăn mới
- Số lượng thức ăn và bữa ăn chia ra làm nhiều lần, số lượng và chất lượng tăng dần theo tuổi, đảm bảo thức ăn hợp khẩu vị trẻ
- Chế biến thức ăn hỗn hợp giàu dinh dưỡng, đủ 4 nhóm thực phẩm:
Chất đạm: thịt, cá, tôm, cua, trứng, sữa…
Tinh bột: gạo, mì, ngô, khoai…
Chất béo: dầu, mở, lạc, vừng…
Chất khoáng và vitamin: rau xanh, trái cây, nước hoa quả
Tăng năng lượng cho thức ăn bổ sung có thể thêm dầu: mè, đậu phộng…Chế biến các thức ăn phối hợp giàu dinh dưỡng, sử dụng các thức ăn có tại địaphương
Bát bột, bát cháo của trẻ cần thêm nhiều loại thực phẩm khác nhau để tạo nênmàu sắc thơm ngon hấp dẫn và đủ chất
Trang 13Khi chế biến đảm bảo thức ăn mềm dễ nhai và dễ nuốt Thêm dầu, mỡ hoặc dầuvừng, dầu lạc (mè, đậu phộng) làm cho bát bột vừa thơm, vừa béo, mềm trẻ dễ nuốt lạicung cấp thêm năng lượng giúp trẻ mau lớn.
- Cần cho trẻ bú bình thường, ăn uống không kiêng khi trẻ bệnh và phải theohướng dẫn của bác sĩ
- Tuyệt đối không được sử dụng bột ngọt (mì chính) trong chế biến thức ăn chotrẻ, gây ảnh hưởng tới sự phát triển trí tuệ của bé
Tất cả dụng cụ chế biến phải sạch sẽ, cần rửa tay sạch trước khi chế biến thức ăn
và khi cho trẻ ăn
- Chế biến đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Tài liệu tham khảo: http://www.tinsuckhoe.com
3.6.3 Cách thức cho trẻ ăn dặm:
Thời kỳ ăn dặm của bé chia thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn ăn bột: Bắt đầu từ 6 tháng tuổi trở đi, mẹ đã có thể cho bé nhấm
nháp một chút bột được rồi Trong giai đoạn này, có thể mua bột dinh dưỡng đóng hộpcủa các hãng có uy tín, vì loại bột này có chứa đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho trẻ.Nếu bạn tự chế biến cho trẻ ăn cần đảm bảo hợp vệ sinh và đầy đủ dinh dưỡng, tuynhiên bạn nên lưu ý những thức ăn có thể làm cho trẻ bị dị ứng
- Giai đoạn ăn cháo: Khi bé được 9 - 10 tháng (có bé sớm hơn) và đã ăn được
kha khá, bạn có thể nấu cháo cho bé ăn Không nên chỉ hầm xương lấy nước, vì nướcngọt của xương hoàn toàn không cung cấp đủ chất dinh dưỡng, mà bé cần ăn cả thịt,
cá, rau củ
- Giai đoạn ăn cơm: Khi có đủ răng (20 cái), bé mới có thể nhai cơm thật kỹ.
Bạn nên nấu cơm mềm và dằm nát cho trẻ ăn Tập cho trẻ ăn các loại rau, củ bằng cáchnấu canh rau đay, canh mồng tơi, canh bí đỏ, canh súp (nấu với cà-rốt, khoai tây, súp-
lơ, su hào)
Trang 143.6.4 Các loại thực phẩm thích hợp cho trẻ ăn dặm:
Khi bé đến độ tuổi ăn dặm, cần phải lựa chọn những thực phẩm vừa phù hợp lạigiàu dưỡng chất, tốt cho sự phát triển của bé nhé Sau đây là một vài thực phẩm tốtcho bé trong độ tuổi ăn dặm:
Bí đỏ
Bí đỏ có chứa nhiều chất dinh dưỡng như vitamin A, vitamin C, kali, magie, sắt,beta-carotene, protein, chất xơ… rất tốt cho máu, thị giác của bé Đây là thực phẩm nêncho bé làm quen khi ăn dặm bởi bí đỏ dễ xay nhuyễn, có màu sắc đẹp và hương vịngon nên rất phù hợp với bé Có thể nấu nhừ, dầm nhuyễn bí đỏ để nấu cháo cho bé ăn.Chỉ nên cho bé ăn bí đỏ 1-2 lần/ tuần để tránh bé bị vàng
Xoài
Xoài chứa hầu hết các loại vitamin như A, C,
E và K cũng như nhiều chất dinh dưỡng khác như
chất xơ, magiê và kali Chính vì vậy, xoài là một
loại quả tuyệt vời để đưa vào chế độ ăn dặm của bé
Dù vậy nên tìm hiểu kỹ xem bé có bị dị ứng với
xoài không Nếu có, tuyệt đối không cho bé ăn xoài
và cũng không nên để trẻ nghịch hay tiếp xúc da với quả xoài để tránh ảnh hưởng tớisức khỏe của bé
Thịt bò
Trang 15Thịt bò là một nguồn cung cấp sắt phong phú, giúp bé phát triển trí não và lưuthông ôxy trong cơ thể Tuy nhiên, cần nghiên cứu chế biến thịt bò thật cẩn thận và hợp
lý bởi giai đoạn này răng bé vẫn chưa đủ để nhai thịt
Thịt gà
Thịt gà chứa nhiều protein và chất sắt, đây là nguồn dinh dưỡng chất lượng dànhcho bé đặc biệt trong thời kỳ ăn dặm Phần ức và phần lườn của gà giàu protein, ít chấtbéo, phần đùi gà chứa nhiều sắt và có hàm lượng chất béo cao Thịt gà dễ tiêu hóa nhấttrong số các loại thịt, được xếp vào danh sách "thịt trắng", và "thịt trắng" dễ hấp thụhơn "thịt đỏ" (thịt bò, thịt lợn)
Pho mát
Pho mát là một nguồn giàu riboflavin
(vitamin B2) cần thiết cho quá trình chuyển hóa
protein, chất béo và carbohydrate thành năng
lượng Trong phomát chứa nhiều chất béo bão hòa
không tốt cho người lớn nhưng lại rất tốt cho trẻ
Sữa chua
Sữa chua có tác dụng rất tốt, cần thiết cho sức khỏe của bé Nó cung cấp lượnglớn canxi, cao hơn trong sữa tươi, góp phần thúc đẩy sự phát triển hệ xương của trẻ