1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bệnh nấm hại hạt giống lạc tại huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh luận văn t

107 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 22,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của dịch chiết từ tỏi đến mức độ nhiễm bệnh và một số chỉ tiểu sinh trưởng, phát triển của cây lạc giống L14 trong điềukiện chậu vại, nhà lưới...553.3.2.. Ảnh hưởng của dịch ch

Trang 1

KHOA NÔNG LÂM NGƯ

Trang 2

KHOA NÔNG LÂM NGƯ

NGHIÊN CỨU BỆNH NẤM HẠI HẠT GIỐNG LẠC TẠI HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu và các kết quả nghiên cứu trong khoa luận là trung thực vàchưa hề được sử dụng trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Vinh, tháng 01 năm 2011

Tác giả

Ngô Thị Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, ngoài những nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo khoa Nông Lâm Ngư Trường Đại học Vinh cũng như sự động viên của gia đình, bạn bè

Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Ngô Thị Mai Vi, người đã hướng dẫn trực tiếp và đóng góp ý kiến giúp tôi để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã luôn bên tôi, động viên, giúp

đỡ tôi trong thời gian qua.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, chúng tôi rất mong được những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo và bạn bè.

Vinh, tháng 01 năm 2011

Tác giả Ngô Thị Hà

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

3 Phạm vi, đối tượng và nội dung nghiên cứu 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 4

1.1.1 Nghiên cứu thành phần bệnh trên hạt giống lạc 4

1.1.2 Nghiên cứu thành phần bệnh trên lá 9

1.1.3 Những nghiên cứu về biện pháp sinh học phòng trừ nấm gây hại 11 1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 14

1.2.1 Thành phần bệnh hại hạt giống 14

1.2.2 Biện pháp phòng trừ bệnh hại lạc ở Việt Nam 17

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.4 Xử lý số liệu 27

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Thành phần và mức độ nhiễm bệnh nấm hại trên hạt giống lạc 28

3.1.1 Thành phần nấm hại hạt giống lạc thu thập ở vùng Quỳnh Lưu -Nghệ An vụ xuân 2009 28

Trang 6

3.1.2 Tình hình nhiễm nấm trên các mẫu hạt giống thu thập ở một số xã

thuộc Quỳnh Lưu - Nghệ An vụ xuân năm 2009 353.1.3 Mức độ nhiễm nấm trên các mẫu hạt giống thu thập ở một số xã

thuộc Quỳnh Lưu - Nghệ An vụ xuân năm 2009 373.2 Ảnh hưởng của một số dịch chiết thực vật đến khả năng nảy mầm

và mức độ nhiễm bệnh của hạt giống lạc 393.2.1 Ảnh hưởng của dịch chiết từ tỏi đến khả năng nảy mầm và mức độ

nhiễm bệnh của hạt giống lạc L14 393.2.2 Ảnh hưởng của dịch chiết từ sả đến khả năng nảy mầm và mức độ

nhiễm bệnh của hạt giống lạc L14 443.2.3 Ảnh hưởng của dịch chiết từ gừng đến khả năng nảy mầm và mức

độ nhiễm bệnh của hạt giống lạc L14 493.3 Ảnh hưởng của một số dịch chiết thực vật đối với nấm gây bệnh

héo rũ lạc trong điều kiện chậu vại, nhà lưới 543.3.1 Ảnh hưởng của dịch chiết từ tỏi đến mức độ nhiễm bệnh và một số

chỉ tiểu sinh trưởng, phát triển của cây lạc giống L14 trong điềukiện chậu vại, nhà lưới 553.3.2 Ảnh hưởng của dịch chiết từ sả đến mức độ nhiễm bệnh và một số

chỉ tiểu sinh trưởng, phát triển của cây lạc giống L14 trong điềukiện chậu vại, nhà lưới 573.3.3 Ảnh hưởng của dịch chiết từ gừng đến mức độ nhiễm bệnh và một

số chỉ tiểu sinh trưởng, phát triển của cây lạc giống L14 trong điềukiện chậu vại, nhà lưới 593.4 Thành phần bệnh hại lạc và diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc đen, héo

rũ gốc mốc trắng vụ Xuân 2010 tại huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An .613.4.1 Thành phần bệnh hại lạc vụ Xuân 2010 tại Quỳnh Lưu - Nghệ An613.4.2 Diễn biến của bệnh héo rũ gốc mốc đen hại cây lạc giống L14 vụ

Xuân 2010 tại huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An 68

Trang 7

3.4.2 Diễn biến của bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cây lạc giống L14 vụ

Xuân 2010 tại huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An 70

3.5 Ảnh hưởng của dịch chiết tỏi đến diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc đen và héo rũ gốc mốc trắng hại lạc giống L14 trên đồng ruộng vụ Xuân 2010 tại Quỳnh Lưu - Nghệ An 72

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 78

Kết luận 78

Đề nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

A flavus Aspergillus flavus

A para (A.parasiticus) Aspergillus parasiticus

S rolfsii Sclerotium rolfsii

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Thành phần bệnh nấm hại trên hạt giống lạc thu thập ở vùng

Quỳnh Lưu - Nghệ An vụ xuân năm 2009 .30Bảng 3.2 Tình hình nhiễm nấm trên các mẫu hạt giống thu thập ở một

số xã thuộc Quỳnh Lưu - Nghệ An vụ xuân năm 2009 .35Bảng 3.3 Mức độ nhiễm nấm gây hại trên các mẫu hạt giống thu thập ở

một số xã thuộc huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An vụ Xuân 2009 37Bảng 3.4 Ảnh hưởng của dịch chiết tỏi 5% đến khả năng nảy mầm và

mức độ nhiễm bệnh của hạt giống lạc L14 .40Bảng 3.5 Ảnh hưởng của dịch chiết từ tỏi 10% đến khả năng nảy mầm

và mức độ nhiễm bệnh của hạt giống lạc .42Bảng 3.6 Ảnh hưởng của dịch chiết từ tỏi 15% đến khả năng nảy mầm

và mức độ nhiễm bệnh của hạt giống lạc .43Bảng 3.7 Ảnh hưởng của dịch chiết từ sả 5% đến khả năng nảy mầm

và mức độ nhiễm bệnh của hạt giống lạc L14 .45Bảng 3.8 Ảnh hưởng của dịch chiết từ sả 10% đến khả năng nảy mầm

và mức độ nhiễm bệnh của hạt giống lạc .46Bảng 3.9 Ảnh hưởng của dịch chiết từ sả 15% đến khả năng nảy mầm

và mức độ nhiễm bệnh của hạt giống lạc .47Bảng 3.10 Ảnh hưởng của dịch chiết từ gừng 5% đến khả năng nảy

mầm và mức độ nhiễm bệnh của hạt giống lạc L14 .49Bảng 3.11 Ảnh hưởng của dịch chiết từ gừng 10% đến khả năng nảy

mầm và mức độ nhiễm bệnh của hạt giống lạc L14 .51Bảng 3.12 Ảnh hưởng của dịch chiết từ gừng 15% đến khả năng nảy

mầm và mức độ nhiễm bệnh của hạt giống lạc L14 .52Bảng 3.13 Ảnh hưởng của dịch chiết tỏi 10% đến mức độ nhiễm bệnh

và một số chỉ tiểu sinh trưởng, phát triển của cây lạc giốngL14 trong điều kiện chậu vại, nhà lưới .55

Trang 10

Bảng 3.14 Ảnh hưởng của dịch chiết sả 10% đến mức độ nhiễm bệnh

và một số chỉ tiểu sinh trưởng, phát triển của cây lạc giốngL14 trong điều kiện chậu vại, nhà lưới .57Bảng 3.15 Ảnh hưởng của dịch chiết gừng 10% đến mức độ nhiễm

bệnh và một số chỉ tiểu sinh trưởng, phát triển của cây lạcgiống L14 trong điều kiện chậu vại, nhà lưới .59Bảng 3.16 Thành phần bệnh nấm hại lạc vụ Xuân 2010 tại Quỳnh Lưu

- Nghệ An .62Bảng 3.17 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc đen trên cây lạc giống L14

tại huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An vụ Xuân 2010 .68Bảng 3.18 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên cây lạc giống L14

tại huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An vụ Xuân 2010 .70Bảng 3.19 Ảnh hưởng của dịch chiết từ tỏi đến diễn biến bệnh héo rũ

gốc mốc đen (A niger) hại lạc giống L14 vụ Xuân 2010 tại

Quỳnh Lưu - Nghệ An 73Bảng 3.20 Ảnh hưởng của dịch chiết từ tỏi đến diễn biến bệnh héo rũ

gốc mốc trắng (S rolfsii) hại cây lạc giống L14 vụ Xuân

2010 tại Quỳnh Lưu - Nghệ An .75

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1, 3.2 Thí nghiệm xác định thành phần bệnh hại trên hạt giống lạc29

Hình 3.3 Nấm bệnh Aspergillus flavus trên hạt lạc 33

Hình 3.4 Nấm bệnh Aspergillus niger trên hạt lạc 33

Hình 3.5 Nấm bệnh Fusarium solani trên hạt lạc 34

Hình 3.6 Nấm bệnh Penicillium sp trên hạt lạc 34

Hình 3.7 Tình hình nhiễm nấm trên các mẫu hạt giống thu thập ở một số xã thuộc Quỳnh Lưu - Nghệ An vụ xuân năm 2009 36

Hình 3.8 Mức độ bệnh nấm hại trên hạt lạc thu thập từ các vùng trồng lạc tại Quỳnh Lưu - Nghệ An vụ Xuân năm 2009 38

Hình 3.9 Xử lý hạt giống bằng dịch chiết thực vật (tỏi) trong điều kiện chậu vại 54

Hình 3.10 Triệu chứng bệnh héo rũ gốc mốc đen A.niger 66

Hình 3.11 Triệu chứng bệnh lở cổ rễ Rhizoctonia solani 66

Hình 3.12 Triệu chứng bệnh đốm nâu Cercospora arachidicola 67

Hình 3.13 Triệu chứng bệnh cháy lá Pestalotiopsis sp 67

Hình 3.14 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc đen trên cây lạc giống L14 tại huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An vụ Xuân 2010 69

Hình 3.15 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên cây lạc giống L14 tại huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An vụ Xuân 2010 71

Hình 3.16 Ảnh hưởng của dịch chiết tỏi đến diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc đen (A niger) hại lạc giống L14 vụ Xuân 2010 tại Quỳnh Lưu - Nghệ An 74

Hình 3.17 Ảnh hưởng của dịch chiết từ tỏi đến diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng (S rolfsii) hại lạc giống L14 vụ Xuân 2010 tại Quỳnh Lưu - Nghệ An 76

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây họ đậu có giá trị dinh dưỡng và giá trị

kinh tế cao, là cây công nghiệp ngắn ngày đứng thứ 2 trong các cây lấy dầu thực vật.Với nguồn gốc xuất phát ở Nam Mỹ, hiện nay cây lạc được trồng trên 100 quốc giathuộc cả 6 châu lục

Ở Việt Nam, lạc chiếm vị trí quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu câytrồng và đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa vàphát triển nông nghiệp bền vững

Rễ lạc có khả năng đồng hoá nitơ tự do trong không khí thành dạng đạm

sinh học mà cây trồng có thể dễ dàng sử dụng nhờ hệ vi khuẩn nốt sần Rhizobium vigna sống cộng sinh trong rễ Vì vậy, cây lạc đem lại hiệu quả kinh tế cao và

làm tăng năng suất các cây trồng khác

Sản phẩm chế biến từ lạc rất đa dạng trong đó chủ yếu từ hạt Hạt lạc chứakhoảng 40- 60% lipit và 26 -34% prôtêin, là nguồn nguyên liệu giá trị cho côngnghiệp chế biến thực phẩm và khô dầu Bên cạnh đó, lạc là nguồn bổ sung đạm,chất béo cho con người, là thức ăn giàu dinh dưỡng cho chăn nuôi Thân lá lạcsau khi thu hoạch có thể làm thức ăn cho gia súc hoặc làm phân bón

Đối với sản xuất nông nghiệp trong điều kiện nước ta hiện nay, lạc là loạicây trồng có nhiều triển vọng Có thể đưa cây lạc vào nhiều công thức luân canh,xen canh với nhiều loài cây trồng khác nhau như ngô, lúa, hay trồng ở nhữngnơi có chân đất khác nhau

Nghệ An là tỉnh có diện tích trồng lạc lớn với gần 30000 ha, tập trung ởcác huyện như Diễn Châu, Nghi Lộc, Quỳnh Lưu và ở đây cây lạc được xem làmột trong những cây trồng chủ lực Tuy nhiên, thực tế sản xuất trong tỉnh chothấy tình hình phát triển lạc còn nhiều hạn chế, chưa xứng đáng với tiềm năng đấtđai và điều kiện sinh thái của vùng Một trong những nguyên nhân chính là do bệnh hại

Các kết quả nghiên cứu trước đây đều khẳng định: bệnh hại gây ảnhhưởng lớn đến năng suất và phẩm chất lạc Trong đó, hạt lạc là nơi tiềm ẩn nhiều

Trang 13

loài nấm gây bệnh, đặc biệt là các loài nấm có nguồn gốc trong đất và truyền qua

hạt giống như Aspergillus sp., Sclerotium rolfsii,v.v… Nhóm nấm này phát sinh

và gây hại trong cả chu kỳ sống của cây trên đồng ruộng và trong kho bảo quản,ảnh hưởng đến chất lượng hạt giống và là nguyên nhân gây ra các bệnh nguyhiểm cho con người và vật nuôi

Và để bảo vệ năng suất của cây trồng, trong quá trình sản xuất nôngnghiệp người nông dân đã quá lạm dụng việc sử dụng thuốc hóa học để phòng trừsâu bệnh Trong đó, các thuốc trừ nấm ngày càng nhiều làm ảnh hưởng xấu đếnmôi trường và sức khỏe con người cũng như gây thiệt hại về mặt kinh tế Tạo nêntính kháng thuốc ở một số nấm bệnh hại cây trồng, xuất hiện nhiều chủng loạinấm bệnh mới

Mặt khác, sự đòi hỏi nông sản không có dư lượng thuốc hoá học trên thịtrường ngày càng tăng Bởi vậy, xu hướng mới trong bảo vệ thực vật hiện nay làquản lý dịch hại tổng hợp IPM và phòng trừ sinh học

Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã nghiên cứu và ứng dụng các biệnpháp sinh học để phòng chống dịch hại, trong đó có chế phẩm sinh học để trừbệnh hại cây trồng Song, cho đến nay mới chỉ có rất ít chế phẩm này đượcnghiên cứu và ứng dụng thành công Hầu hết việc sử dụng chế phẩm sinh họcphòng trừ bệnh còn nhiều hạn chế, chưa được nhiều nông dân chấp nhận, kể cảphòng trừ bệnh trên đồng ruộng cũng như việc xử lý hạt giống trước khi gieo trồng

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, để góp phần vào việc phòng trừ bệnh hạihạt giống lạc an toàn, hiệu quả, nâng cao năng suất và phẩm chất lạc, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu bệnh nấm hại hạt giống lạc tại huyện Quỳnh

Lưu, tỉnh Nghệ An và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh”.

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

2.1 Mục đích

- Xác định thành phần và mức độ nhiễm bệnh do nấm gây hại trên hạtgiống lạc thu thập tại vùng Quỳnh Lưu - Nghệ An

Trang 14

- Điều tra mức độ gây hại, nghiên cứu đặc điểm phát sinh phát triển của

nấm Aspergillus niger gây bệnh héo rũ gốc mốc đen và nấm Sclerotium rolfsii

gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại lạc vụ xuân 2010 tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnhNghệ An và khảo sát biện pháp sinh học phòng trừ bệnh

- Tìm hiểu khả năng phòng trừ nấm gây bệnh héo rũ gốc mốc đen

(Aspergillus niger) và nấm gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii)

hại hạt giống lạc bằng biện pháp sinh học (dịch chiết thực vật) trong điều kiệnphòng thí nghiệm, trong chậu vại, nhà lưới và ngoài đồng ruộng

3 Phạm vi, đối tượng và nội dung nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

 Xác định thành phần bệnh nấm gây hại trên hạt giống lạc thu thập tạicác vùng trồng lạc thuộc huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An

 Xác định tình hình và mức độ nhiễm nấm trên các mẫu hạt giống thuthập ở một số xã thuộc huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An

 Thử nghiệm một số dịch chiết thực vật ức chế nấm bệnh hại hạt giốnglạc (giống L14) trong điều kiện phòng thí nghiệm

3.2 Nghiên cứu trong nhà lưới

Theo dõi ảnh hưởng của các dịch chiết thực vật (tỏi, sả, gừng) đến sự pháttriển của một số nấm gây bệnh héo rũ ở lạc và một số chỉ tiêu sinh trưởng và pháttriển của lạc trong chậu vại, nhà lưới

Trang 15

Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Bệnh hại là một trong những nguyên nhân quan trọng làm giảm năng suấtlạc (D.J.Allen and J.M.Lenne, 1998 [20], N.KoKalis-Burelle, 1997 [24]), nguyênnhân là do một số lượng lớn các loài nấm, vi khuẩn, phytoplasma, hơn 20 loàivirus và ít nhất 100 loài tuyến trùng gây hại, trong đó nhóm bệnh nấm hại lạcchiếm đa số và gây thiệt hại mạnh nhất

Theo D.J.Allen and J.M.Lenne, 1998 [20]: có khoảng 40 loại bệnh hại lạcđáng chú ý đóng vai trò quan trọng trên thế giới được chia làm 5 nhóm bệnh:

- Nhóm bệnh trên hạt và trên cây mầm: nhóm này rất phổ biến và quan trọng

- Nhóm gây chết héo: nhóm này cũng rất phổ biến và gây thiệt hại nghiêmtrọng trên toàn thế giới

- Nhóm gây thối thân và rễ: nhóm này thường phổ biến nhưng chỉ hạicục bộ

- Nhóm gây thối củ: nhóm này thường phổ biến cục bộ ở một số vùng và

là bệnh thứ yếu

- Nhóm gây bệnh trên lá: gồm rất nhiều loài, trong đó chỉ một số loài gâyhại phổ biến và quan trọng

Tuy nhiên, nấm bệnh hại lạc chỉ chia làm 3 nhóm chính dựa vào bộ phận

bị gây hại trong các giai đoạn sinh trưởng khác nhau:

- Nhóm bệnh héo rũ chết cây

- Nhóm bệnh hại lá

- Nhóm bệnh hại quả, hạt

1.1.1 Nghiên cứu thành phần bệnh trên hạt giống lạc

Trong các bệnh truyền qua hạt giống, nhóm bệnh nấm chiếm đa số, đặcbiệt là ở những vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới Theo M.J Richarson(1990) [23]: có khoảng 29 loại bệnh hại truyền qua hạt lạc, trong đó nấm bệnh

chiếm 17 loại Các loại nấm hại hạt đầu tiên phải kể đến là Aspergiluss niger,

Trang 16

Aspergiluss flavus, Sclerotium sp., Botrytis sp., Diplodia sp., Fusarium spp, Rhizoctonia sp., v.v Trong đó, riêng loại nấm Fusarium spp đã ghi nhận được

12 loài Các loài nấm trên thường gây hại đồng thời, cùng kết hợp gây hại trênhạt Có những loài không chỉ gây hại trên hạt giống mà còn truyền qua hạt giốnggây hại cho cây con

Phần lớn các loài nấm bệnh trên hạt giống thuộc các nhóm bán ký sinh vàbán hoại sinh, một số ít trong số chúng là ký sinh chuyên tính Nhiều loài nấmtrong số chúng còn có khả năng sản sinh độc tố mà tiêu biểu và quan trọng nhất

trong số đó là nhóm các loài nấm Aspergilus sp., Fusarium sp và Penicilium sp Trong số nấm bệnh hại hạt lạc có 2 loài nguy hiểm nhất là: A.flavus Link, A.paraciticus Speare gây ra hiện tượng mốc vàng lạc.

Cho đến nay, bệnh được tất cả các nước trồng lạc trên thế giới cũng như các

nước tiêu thụ lạc quan tâm do nấm gây hại chủ yếu trên hạt và tiết ra độc tố Aflatoxin

có khả năng gây ung thư và nhiều bệnh khác cho người và động vật

Nghiên cứu về độc tố Aflatoxin của trung tâm nghiên cứu cây trồng cạn

quốc tế đã chỉ ra rằng: Nếu 1 nguời bị nhiễm 1 lượng từ 200 - 300 ppb thì bắt đầu

ủ bệnh (N.KoKalis-Burelle, 1997) [24]

Bệnh được phát hiện đầu tiên tại nước Anh vào năm 1960 và trở nên phổ biến

ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới (N.KoKalis-Burelle, 1997) [24]

A.flavus xâm nhiễm và phát triển sớm trên cây lạc còn non, trên củ và hạt

lạc ở trong đất trước và sau thu hoạch, ở trong kho bảo quản làm cho lạc bị mốcvàng và thối, hạt lạc bị biến màu và giảm trọng lượng so với hạt khoẻ Là loại

nấm hoại sinh, tồn tại trong đất, trên tàn dư cây trồng, A.flavus có khả năng cạnh

tranh với các sinh vật rất khác và tấn công vào củ lạc khi độ ẩm trong đất thấp(N.KoKalis-Burelle, 1997) [24]

Ở những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, số lượng các loài trong 3 nhómtrên không chỉ giới hạn xuất hiện trên lương thực dạng hạt mà còn trên cả các sảnphẩm chế biến từ hạt Hiện tại đã xác định và mô tả được khoảng 15 loài

Aspergilus, 9 loài Fusarium và 18 loài Penicilium có khả năng sinh độc tố và

Trang 17

những hợp chất thứ cấp khác Khi dùng phương pháp agar plug và phương phápHPLC người ta đã xác định được 74 loại độc tố sản sinh từ 3 nhóm trên (Kulwant

Singh, 1991) [22] Điển hình là các loài thuộc nhóm Aspegillus sp., chúng có thể

sản sinh các độc tố gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người và vật nuôi

1.1.1.1 Bệnh héo rũ gốc mốc đen lạc do nấm Aspergillus niger Tiegh

Theo D.J Allen và J.M Lenne (1998), bệnh héo rũ gốc mốc đen đượcphát hiện lần đầu tiên tại Sumatra vào năm 1926, nhưng thực tế loài nấm gâybệnh này đã được ghi nhận từ những năm 1920, gây biến dạng mầm củ và biếnmàu vỏ lạc, hạt lạc [20] Theo N Kokalis Burelle (1997) [24], ở Châu Á, bệnhđược ghi nhận đầu tiên tại Andhara Pradesh năm 1980

Bệnh thối gốc mốc đen do nấm A.niger đến nay vẫn là một bệnh quan

trọng được công nhận ở hầu hết các vùng trồng lạc chính trên thế giới Thiệt hại

về năng suất và sản lượng do bệnh héo rũ gốc mốc đen thay đổi và khó đánh giá,thiệt hại về sản lượng cá biệt lên tới 50% nhưng thường dao động ở mức trêndưới 1% [20], [22], [25]

Nấm A niger gây ra hiện tượng thối hạt, chết mầm và chết héo cây con

trong vòng 30 ngày sau trồng Trên vết bệnh, sợi nấm và cành bào tử phân sinhthường được quan sát thấy ở vùng cổ rễ và xuất hiện rất nhanh sau khi hạt nảymầm Sợi nấm xâm nhập trực tiếp vào cổ rễ, đoạn thân ngầm sát mặt đất làm chobiểu bì, vỏ thân bị nứt rạn, thâm đen, thối mục, làm cho cây bị héo rũ, chết khô

Nấm A niger là loài nấm tồn tại trong đất gây bệnh héo rũ lạc đồng thời là

loài nấm hại hạt điển hình (John Damicone, 1999) [21] Trên thế giới, đã có rất

nhiều những nghiên cứu về nấm A niger, người ta đã phân lập được 37 loài gây hại trên thực vật Nấm A niger không chỉ gây hại trên cây trồng mà chúng còn

được quan tâm như là một nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật Ngoài

ra, chúng còn được sử dụng như một nguồn vi sinh vật cho sản xuất một số loạienzyme của ngành công nghệ chế biến [18], [24]

Thiệt hại về năng suất lạc đã được ghi nhận cụ thể ở Malawi, Senegal,Sudan v.v Ở Ấn Độ, bệnh héo rũ gốc mốc đen là một trong những nhân tố quan

Trang 18

trọng gây nên năng suất thấp với tỷ lệ nhiễm khoảng từ 5 - 10% Nếu nhiễmtrong khoảng 50 ngày sau gieo sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng và có thể gây chếttới 40% số cây Ở Mỹ, bệnh héo rũ gốc mốc đen ngày càng trở nên quan trọng từđầu những năm 1970 khi việc xử lý hạt bằng thuốc có chứa thuỷ ngân bị cấm và

nó đã trở thành một vấn để ở Florida đầu những năm 1980 [26], [27]

A niger tồn tại trong đất, trên hạt giống với tỷ lệ hạt bị nhiễm bệnh lên

tới 90% Nấm bệnh truyền qua đất và có khả năng phát triển mạnh trong điềukiện biến động lớn của độ ẩm đất, chất lượng hạt giống kém và tỷ lệ sát thươngcao Độc tố do nấm sản sinh gây ra ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây như rễquăn xoắn, biến dạng ngọn, thậm chí cả các axit béo tự do trong hạt cũng chứađộc tố [21]

1.1.1.2 Bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii)

S rolfsii gây hại phổ biến ở các vùng trồng lạc trên thế giới Thiệt hại về năng

suất do bệnh gây ra ước tính khoảng 25 - 80% Ở vùng Georgia của Mỹ, tổn thất dobệnh gây ra ước tính 43 triệu USD/năm (N.KoKalis-Burelle, 1997) [24]

Theo [19], nấm Sclerotium rolfsii là một nấm đa thực, có phổ ký chủ rất

rộng, chúng có khả năng xâm nhiễm trực tiếp qua biểu bì hoặc qua vết thương cơgiới Chúng có khả năng lây nhiễm trên 500 cây ký chủ thuộc nhóm cây một lámầm và hai lá mầm, đặc biệt trên những cây thuộc họ đậu đỗ, bầu bí và một sốrau trồng luân canh với cây họ đậu

Sợi nấm màu trắng phát triển rất mạnh trên vết bệnh, từ sợi nấm hìnhthành nên hạch nấm Hạch nấm lúc đầu có màu trắng, về sau chuyển thành màunâu, có thể hình tròn đường kính 1- 2 mm (Purseglove J.W, 1968) [25] Hạchnấm có thể tồn tại từ năm này sang năm khác ở tầng đất mặt (Aycook R, 1974).Nấm sử dụng chất hữu cơ làm dinh dưỡng, sản sinh ra axit oxalic và enzymephân huỷ mô ký chủ Nấm này thuộc loại háo khí ưa ẩm và nhiệt độ cao 300C(Mc.Carter S.M, 1993) Nấm sản sinh một lượng lớn axit oxalic gây biến mầutrên hạt lạc và gây ra những điểm chết hoại của lá ở giai đoạn đầu khi bệnh mớiphát triển

Trang 19

Bệnh phát triển thuận lợi trong điều kiện nhiệt độ 25 - 300 C và ẩm độ cao.Bệnh lan truyền qua đất, qua hạt giống Sự phát sinh, phát triển của bệnh phụ thuộcvào nhiều yếu tố Sự tác động qua lại của các chất khoáng, độ pH đất và kỹ thuật trồngtrọt đều có ảnh hưởng đến sự phát sinh phát triển của bệnh [28].

1.1.1.3 Bệnh héo vàng do nấm Fusarium sp.

Nấm Fusarium sp có mặt nhiều ở các vùng trồng lạc trên thế giới Trong

17 loài Fusarium sp đã được phân lập từ đất trồng lạc, chỉ có 6 loài gây bệnh

cho lạc (Kokalis N et al., 1984) [24].

Theo Burgess (1983- 1985) khi nghiên cứu về độc tố của nấm Fusarium oxysporum cho thấy chỉ có một số ít loài nấm có khả năng gây độc như Fusarium compactum là loại nấm hoại sinh nhưng sản sinh ra hàm lượng độc tố cao thuộc nhóm Trichothecene (Wing et al, 1993).

Trên thân lạc, nấm Fusarium sp xâm nhiễm làm cho cây non, rễ và trụ dưới

lá mầm bị biến mầu xám, mọng nước Cây con bị bệnh sẽ bị ức chế sinh trưởng,

chóp rễ bị hoá nâu, dẫn đến bị thối khô do F solani Khi cây đã trưởng thành F oxysporum gây hiện tượng thối rễ làm cho cây héo từ từ hoặc héo rũ, lá cây chuyến sang màu vàng hoặc xanh xám (N Kokalis et al., 1984) [24].

Trên quả lạc, nấm Fusarium sp gây ra triệu chứng thối quả, làm cho vỏ quả xù xì, xấu xí, làm mất màu vỏ quả Ở Libya, nấm F solani và nấm

F scirpi đã được xác định là nguyên nhân chính gây thối quả Tản nấm Fusarium

sp có màu trắng kem, sợi nấm đa bào mảnh và xốp, có thể hình thành nhiều bào

tử phân sinh khi có mặt của giọt nước Biện pháp phòng trừ bệnh héo vàng do nấm

Fusarium sp chủ yếu là làm ải và luân canh cây trồng cho hiệu quả cao [31].

Ngoài ra có thể xử lý đất bằng hóa chất Mentansdum hoặc phun Bavistinkhi bệnh xuất hiện cũng có tác dụng ngăn ngừa bệnh phát sinh

1.1.1.4 Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kuhn)

Trong những năm gần đây, bệnh do nấm Rhizoctonia solani gây ra tương

đối nguy hiểm đối với các vùng trồng lạc trên thế giới Ở miền Nam nước Mỹ, lở

cổ rễ lạc đã trở thành một vấn đề cấp bách Hàng năm ở Geogia (Mỹ) thiệt hại do

bệnh gây ra ước tính khoảng hơn 1 tỷ USD (Kokalis N et al., 1997) [24].

Trang 20

Rhizoctonia solani sản sinh ra một lượng lớn enzyme cellulilitic,

pectinolitic và các độc tố thực vật Đây chính là nguyên nhân gây ra bệnh thối hạtlàm chết cây con, thối lá mầm, thối rễ, thối tia củ và gây cháy lá lạc khi nấm này

xâm nhập vào cây (Kokalis N et al., 1997) [24].

Nấm Rhizoctonia solani cùng với Fusarium sp gây ra bệnh chết vàng lạc, làm

cho cây con héo vàng từ từ, ở phần gốc thân biến mầu nâu và có thể làm cho lớp vỏthân cây hơi bị nứt

Rhizoctonia solani là loài nấm đất, sản sinh ra nhiều hạch nấm trên mô

cây kí chủ, chúng tồn tại trong đất và nẩy mầm khi được kích thích bởi nhữngdịch rỉ ra từ cây chủ bị bệnh hoặc việc bổ sung chất hữu cơ vào trong đất

(Kokalis N et al., 1997) [24].

Nấm Rhizoctonia solani là một trong những loài nấm có nguồn gốc trong đất

quan trọng, có phạm vi ký chủ rất rộng với những triệu chứng gây hại phong phú

trên những bộ phận khác nhau của cây trồng Rhizoctonia solani được phát hiện lần

đầu tiên trên cây khoai tây ở Châu Âu và được Kulh mô tả chi tiết năm 1858

Ngoài truyền bệnh qua đất và tàn dư cây trồng, R solani còn có khả năng truyền qua hạt giống Theo những nghiên cứu ở Scotland, R solani có khả

năng truyền qua hạt giống lạc với tỷ lệ 11%, còn ở Mỹ tỷ lệ này lên tới 30%

(Kokalis N et al., 1997) [24].

1.1.2 Nghiên cứu thành phần bệnh trên lá

Lá là bộ phận giữ chức năng quang hợp của cây Bệnh hại trên lá làmgiảm diện tích quang hợp do tạo ra các vết thương và kích thích rụng lá Tùy nơi,tùy từng thời điểm mà bệnh hại lá có thể làm giảm từ 10-50% năng suất

Trong nhóm bệnh này thì phổ biến nhất là bệnh đốm đen, đốm nâu và gỉsắt, v.v gây hại phổ biến ở các vùng trồng lạc trên thế giới

1.1.2.1 Bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola Hori)

Bệnh xuất hiện sớm và không gây nguy hiểm như bệnh đốm đen do nấm

Cercospora personata Ellis (D.Mc Donald, 1985) Bệnh đốm nâu chủ yếu gây

hại trên lá, nếu bệnh nặng có thể lan xuống cuống lá, cành và thân

Trang 21

Mặt lá vết bệnh có dạng gần tròn, đường kính 1- 10mm, có màu nâu tối.Xung quanh vết bệnh có quầng vàng, trên bề mặt lá, nơi bào tử được sinh ranhiều nhất thường có màu nâu sáng ở dưới [30] Trong quá trình xâm nhiễm gây

hại nấm Cercospora arachidicola còn sản sinh độc tố Cercospora ức chế sự hoạt

động của lá làm lá già cỗi, chóng tàn và khô rụng sớm

Nguồn bệnh tồn tại chủ yếu trên tàn dư cây bệnh, nằm trong đất, đôi khibào tử túi, bào tử hậu và sợi nấm cũng là nguồn xâm nhiễm Bào tử phân sinh cóthể lan truyền nhờ gió, mưa Nhiệt độ để nấm hình thành bào tử là 25-310 C

1.1.2.2 Bệnh đốm đen (Cercospora personata Berk & Curtis)

Ở Ấn độ, bệnh đốm đen đã gây tổn thất về năng suất từ 20 - 70% tuỳ theotừng vùng và từng thời vụ gieo trồng (Sharief, 1972), ở Thái Lan năng suất giảm 27

- 85% (Schiller, 1978), ở Trung Quốc thiệt hại là 15 - 59% (Ehouliang, 1987) [31]

Bệnh trở nên đặc biệt nguy hiểm khi có sự gây hại đồng thời của bệnh gỉsắt Vết bệnh của bệnh đốm nâu gây ra có quầng vàng, bào tử phân sinh hình thành

ở mặt trên của lá, vết bệnh của bệnh đốm đen không có quầng vàng, bào tử phânsinh hình thành ở mặt dưới của lá Đôi khi vết bệnh có thể nhầm lẫn với vết thương

do cây bị ngộ độc thuốc hóa học

Bệnh đốm lá lạc phát sinh, phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ tươngđối cao, trời ẩm ướt, vào cuối giai đoạn sinh trưởng của cây lạc

Năm 1985, Ellis và Everhad khi kiểm tra mẫu bệnh ở Alabama và Nam

Carolina đã có kết luận rằng nấm bệnh thuộc loại Cercospora sp và đặt tên là Cercospora personatum Hiện nay, tên nấm này được đổi thành Cercospora personata [28].

Bệnh xuất hiện muộn và tương đối giống với triệu chứng của bệnh đốmnâu nên còn được gọi là bệnh đốm lá muộn Bệnh phổ biến ở tất cả các vùngtrồng lạc trên thế giới, có mức nguy hiểm hơn với bệnh đốm nâu, năng suất thấtthu thường lên tới 50% [21]

Bệnh đốm đen có thể gây hại ở tất cả các bộ phận trên mặt đất của cây lạcnhư thân, cành nhưng lá là bộ phận bị hại nặng nhất Nấm cũng sản sinh ra độc tố

Trang 22

Cercosporin kìm hãm sự hoạt động của lá gây hiện tượng rụng lá sớm Trong giaiđoạn sinh sản hữu tính, nấm tạo quả thể bầu Đây chính là dạng bảo tồn qua đôngcủa nấm trong đất và tàn dư cây bệnh.

1.1.2.3 Bệnh gỉ sắt Puccinia arachidis Speg

Bệnh có thể gây thiệt hại đến 50% năng suất, khi kết hợp với bệnh đốmđen có thể gây thiệt hại tới 70% năng suất đôi khi thất thu hoàn toàn (N- Kokalis

et al., 1984)

Nấm bệnh gây hại làm giảm chất lượng, kích thước hạt (Anthur, 1929) vàlàm giảm hàm lượng dầu trong hạt (Castcellani, 1959) Nấm gây hại trên tất cảcác bộ phận trên mặt đất của cây, trừ hoa Vết bệnh trên lá là những ổ nổi màuvàng nâu, màu rỉ sắt, xung quanh có quầng nhạt [19]

Bào tử nảy mầm tốt nhất ở điều kiện nhiệt độ và ẩm độ: 29 - 310C, 75 78% Trong điều kiện nhiệt độ ánh sáng yếu hạ bào tử phát triển thuận lợi nhất,nước đọng lại trên lá bệnh dễ dàng lây lan Thời gian ủ bệnh thường 7-20 ngàyphụ thuộc vào môi trường và giống lạc Những cơn mưa đứt quãng với ẩm độtương đối trên 87% và nhiệt độ 23-240C trong nhiều ngày là điều kiện thuận lợicho dịch hại phát triển Sau khi thời tiết trở nên khô hanh nhiệt độ trên 260C, ẩm

-độ tương đối dưới 75% sẽ làm giảm mức -độ gây bệnh Nấm Puccinia arachidis

không qua đông trên tàn dư cây trồng

Bệnh thường gây chết hoại và làm lá khô đi mà không rụng xuống Tuynhiên, những lá bệnh như vậy cũng coi như bị rụng bởi nó không còn tác dụngcho cây nữa [19]

1.1.3 Những nghiên cứu về biện pháp sinh học phòng trừ nấm gây hại

Biện pháp sinh học là trung tâm của hệ thống các biện pháp trong phòngtrừ tổng hợp dịch hại cây trồng nông nghiệp Sử dụng các sinh vật đối kháng làmột trong những hướng chính của biện pháp sinh học trừ bệnh hại cây trồng

Năm 1957, ở Hà Lan lần đầu tiên người ta phát hiện ra hoạt động đối khángcủa cây cúc vạn thọ đối với tuyến trùng gây tổn thương rễ hại cây trồng

Ở Nhật Bản, qua nhiều thử nghiệm ứng dụng cây cúc vạn thọ trong phòngtrừ tuyến trùng hại rễ cây trồng đều cho kết quả tốt Đây được coi như là một biện

Trang 23

pháp phòng trừ tuyến trùng lý tưởng trong sản xuất nông nghiệp bền vững và được

áp dụng như một thói quen ở nhiều vùng sản xuất rau của Nhật Bản [29]

Một số loại cây khác như yến mạch, cỏ guinea, cũng được sử dụng để trừtuyến trùng gây tổn thương rễ và tuyến trùng nốt sần nhờ tính đối kháng của chúng

Năm 2001, nhóm tác giả của trường Đại học Kampus Bukin Jimbaran Indonesia đã phát hiện ra rễ gừng và lá đu đủ có tác dụng hạn chế sự phát triển

-của nấm Ceratocystis sp gây thối quả Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự phát triển của nấm Ceratocystis sp trên môi trường PDA (Potato dextrose agar) có bổ

sung 5% dịch chiết thô sẽ giảm 92,5% (đối với dịch chiết là rễ gừng), giảm

73,3% (đối với dịch chiết là lá đu đủ) Sự phát triển của nấm Ceratocystis sp.

cũng bị giảm rõ ràng khi ta cấy dịch chiết trên vào thịt quả trước sự xuất hiện củanấm Điều này đã làm tăng thời hạn sử dụng của quả lên rất nhiều kể cả trong

điều kiện tự nhiên và điều kiện nhân tạo (Dewa N.S et al., 2001).

Năm 2001 - 2002, Viện Nghiên cứu bệnh hại hạt giống ở Đan Mạch đã có một sốkết quả nghiên cứu sử dụng tinh dầu thực vật để xử lý hạt giống cho kết quả tốt

* Chiết xuất từ củ tỏi:

Tỏi có 3 hoạt chất chính: allicin, liallyl sulfide và ajoene

Fitonxit là chất đề kháng do cây trồng sản sinh ra có tác dụng tiêu diệt

vi sinh vật gây bệnh Các chất fitonxit được nghiên cứu ứng dụng là củ hành,tỏi, rau ngải Trước đây đã dùng nước hành, tỏi để xử lý hạt giống ngô, càchua có tác dụng diệt nấm, vi khuẩn nên tỷ lệ phát bệnh từ hạt giống giảm đirất nhiều [30]

Năm 1858, nhà bác học Pháp Louis Pasteur đã chứng minh được côngdụng diệt vi khuẩn của tỏi

Trong tép tỏi tươi, các hợp chất sulfur là quan trọng nhất, có tỷ lệ cao nhấttrong các loại rau quả (3,2%) Khi tép tỏi còn nguyên, alliin (một hợp chất sulfur)

và men allinase có lượng tương đương nhau Khi giã nát củ tỏi, một phản ứngcực mạnh, tức thì giữa alliin và allinase sản sinh ra Allicin là một chất khôngbền, khi tiếp xúc với không khí sẽ được chuyển hóa thành diallyl disulfide,vinydithiin, afoene là những chất có khả năng diệt khuẩn, nấm, v.v

Trang 24

Năm 1944, nhà hóa học Chester J Cavallito đã phân tích được hóa chất

chính trong tỏi có công dụng như thuốc kháng sinh Đó là chất Allicin, chỉ có trong tỏi chưa nấu hay chế hóa Kháng sinh này mạnh bằng 1/5 thuốc Penicilin

và 1/10 thuốc Tetracycline, có tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn, xua đuổi hoặc

tiêu diệt nhiều sâu bọ, ký sinh trùng, nấm độc và vài loại siêu vi trùng Nước tỏipha loãng 125.000 lần vẫn có dấu hiệu ức chế nhiều loại vi trùng gram âm vàgram dương như: staphylococcus, streptococcus, samonella, V cholerae, B.dysenteriae, mycobacterium tuberculosis Tỏi cũng ức chế sự phát triển của nhiềuloại siêu vi như: trái rạ, bại liệt, cúm và một số loại nấm gây bệnh ở da

Theo nhiều nghiên cứu, Allicin có tác dụng ức chế sinh trưởng vi khuẩn

nhiều hơn là tiêu diệt chúng Nói một cách khác, chất này không giết vi khuẩn đã

có sẵn mà ngăn chặn sự sinh sôi, tăng trưởng và như vậy có thể ngừa bệnh, nângcao tính miễn dịch, làm bệnh mau lành [30]

Tỏi không chỉ có tác dụng kháng sinh, tác dụng trên hệ tim mạch mà còn

có hiệu lực trên tế bào ung thư Những nghiên cứu của Trung Quốc và Ý được

phổ biến trong tạp chí British Journal of Cancer số tháng 3/1993 cũng cho biết,

tỏi có nhiều hoạt chất có thể ngăn chặn sự phát triển của nhiều loại ung thư

Nghiên cứu tại Brazil năm 1982 đã chứng minh rằng nước tinh chất củatỏi có thể chữa được nhiều bệnh nhiễm độc bao tử, do thức ăn có lẫn vi khuẩn,

nhất là loại Salmonella Các nghiên cứu tại Đại Học California ở Davis cũng

đưa đến kết luận tương tự Ngoài ra, tỏi cũng được dùng rất công hiệu để trịbệnh sán lãi, giun kim, các bệnh nấm ngoài da Một nhà nghiên cứu đã hào

hứng tuyên bố rằng “ Tỏi có tác dụng rộng rãi hơn bất cứ loại kháng sinh nào hiện có Nó có thể diệt vi trùng, nấm độc, siêu vi trùng, ký sinh trùng lại rẻ tiền hơn, an toàn hơn vì không có tác dụng phụ và không gây ra quen thuốc ở

vi trùng” Giáo sư Arthur Vitaaen, đoạt giải Nobel, cũng đồng ý như vậy Do

đó ta không lấy làm lạ là trong thế chiến thứ nhất, các bác sĩ Anh quốc đãdùng tỏi để chữa vết thương độc Thực tế ra, tỏi được dùng với những nhiễmđộc nhẹ, không nguy hiểm tới tính mạng chứ nhiễm trùng cấp tính mà lại trầm

Trang 25

trọng thì kháng sinh vẫn công hiệu hơn và tác dụng mau hơn Tuy vậy, nhữngtác dụng của nó là vô cùng to lớn [30].

Ngoài ra, các nhà khoa học Ðức đã phát hiện thấy, nước gừng có khảnăng ức chế sự sinh sản của tế bào ung thư và làm giảm bớt các tác dụng phụ củacác thứ thuốc chống ung thư Các chuyên gia Philipinnes phát hiện thấy tronggừng có các chất zingiberol, zingiberen, aldehyde có tác dụng tiêu viêm, giảmđau và diệt khuẩn Các chuyên gia Hà Lan phát hiện thấy trong gừng có nhữngchất tác dụng giống như thuốc kháng sinh và tác dụng của chúng rõ rệt trong việcdiệt trừ một số loài nấm và vi khuẩn [8]

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.1 Thành phần bệnh hại hạt giống

Tập đoàn bệnh hại lạc ở Việt Nam khá phong phú với khoảng hơn 30 loạibệnh với mức độ gây hại khác nhau, trong đó có khoảng 10 bệnh được xác định làphổ biến như: Bệnh héo xanh vi khuẩn, đốm đen, gỉ sắt, đốm nâu, thối đen, lở cổ

rễ, thối thân trắng, mốc xám, mốc vàng, thối quả (Nguyễn Văn Viết, 2002)

Alliin biến thànhAllicin khi bị nghiềnnát hay bị cắt

Trang 26

Trong danh mục bệnh hại lạc ở Việt Nam năm 2000, Lê Cao Nguyên đãthông báo danh sách 10 loại vi sinh vật gây bệnh héo chết cây trên lạc là: Thối

gốc mốc đen (A niger), thối gốc mốc trắng (S phaseoli), thối nâu rễ (Fusarium sp.), thối đen (Pythium spp.), thối rễ (M phaselina), héo xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanaearum), khô thân (Diplodia), héo cây (Verticicum dahiae), mốc vàng (A flavus) và lở cổ rễ (R solani) Danh sách này đã được Nguyễn Thị

Ly và cộng sự thông báo vào năm 1996, đây là nguyên nhân gây bệnh chết héocây hại lạc ở một số địa phương trong đó có Nghệ An

Có sự liên quan chặt chẽ giữa nấm bệnh với những hư hại của hạt lạctrong quá trình củ già, phơi khô hoặc cất giữ Khi phơi khô trong điều kiện tựnhiên, nếu độ ẩm không khí cao hoặc gặp mưa vào thời gian đó, củ lạc và hạtlạc bị ẩm trong thời gian dài thuận lợi cho sự phát triển của nấm bệnh Thường

gặp trên củ và hạt giống là những loại nấm Aspergillus sp (Aspergillus niger, Aspergillus flavus, Aspergillus nidulans…), Macrophomina phaseoline, Trichothecium sp., Fusarium sp., Sclerotium sp., Botryodiphodia sp., Rhizopus sp., Trichoderma sp, v.v [31].

Hạt lạc còn nằm trong đất hoặc đang được phơi sấy đều có thể bị nấm xâmnhiễm vào khoảng giữa 2 lá mầm và gây ra những vết bệnh ở mặt trong lá mầm.Những loài nấm hại trên hạt nếu gặp điều kiện thuận lợi chúng còn làm giảm axit béo

tự do trong thành phần dầu và gây mất sức nảy mầm của hạt

Theo Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thị Xuyến (1991) [12], trong nhữngnăm qua, tại Việt Nam bệnh héo xanh được nghiên cứu một cách có hệ thống

nhưng những nghiên cứu về bệnh héo do A niger, S rolfsii gây ra mới chỉ dừng

lại ở việc thông báo triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh, chứ chưa đi vào việckhảo sát các biện pháp phòng trừ

A niger hại lạc gây ra bệnh thối đen cổ rễ, là một trong 3 tác nhân gây

bệnh héo rũ chết cây rất phổ biến và có tác hại nghiêm trọng ở những vùng trồnglạc (Đỗ Tấn Dũng, 2001) [4]

Còn S rolfsii hại phổ biến là nguyên nhân làm giảm năng suất lạc ở Đông

Nam Bộ, tỷ lệ bệnh 8 - 10% Ở miền Bắc Việt Nam, trên những ruộng cục bộ tỷ

Trang 27

lệ bệnh có thể lên tới 20 - 25% (Nguyễn Thị Ly, 1996) [10].

Nhiều kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy Asperillus flavus thường tấn

công vào lạc ngay từ trên đồng ruộng Ngay sau khi thu hoạch đã có tới 66% mẫuthu thập bị nhiễm bệnh với tỷ lệ hạt nhiễm bệnh từ 1 - 30% Trong đó, lạc thu hoạch

vụ xuân bị nhiễm nặng hơn lạc vụ thu và lạc thu hoạch muộn có tỷ lệ bệnh cao hơnlạc thu hoạch sớm [17]

Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hồng và CTV (1998) [13] đã xác nhận nhómbệnh hại lá bao gồm đốm đen, đốm nâu, gỉ sắt là nhóm bệnh hại phổ biến ở nước ta.Thiệt hại do bệnh gây ra lớn hơn 40% năng suất, hầu hết các giống đang trồng ởmiền Bắc đều có khả năng nhiễm bệnh

Theo kết quả nghiên cứu của Ngô Bích Hảo về bệnh hại lạc cho biết nấm

A niger lây nhiễm trên nhiều hạt giống như: Đậu đỗ, lạc, ngô, với tỷ lệ hạt bị

nhiễm tới trên 30% [7] Theo tác giả Nguyễn Thị Ly (1993) [11] đã xác định cókhoảng 30 - 85% số mẫu lạc kiểm tra có khả năng sản sinh độc tố Aflatoxin do

nấm Aspergillus flavus gây ra.

Nhiều kết quả nghiên cứu trong nước gần đây cho thấy: Aspegillus flavus

thường tấn công vào lạc từ khi còn trên đồng ruộng Ngay sau khi thu hoạch đã

có tới hơn 66% mẫu thu thập bị nhiễm bệnh Trong đó, lạc thu hoạch vụ đôngxuân nhiễm bệnh nặng hơn lạc thu và lạc thu hoạch muộn có tỷ lệ bệnh cao hơnlạc thu hoạch sớm [6]

Nhóm các loài nấm Aspergillus spp còn là một trong những loài nấm gây

viêm xoang mũi ở người Trên lạc sau thu hoạch, trong những điều kiện nhất định một

số loài nấm như Aspergillus flavus, Aspergillus parasiticus có khả năng sản sinh độc

tố rất độc cho người và gia súc, gia cầm Đặc biệt, độ tố aflatoxin do A.flavus sản sinh

là một trong những chất gây ung thư ở người Những độc tố này không tan trong dầu,chúng nằm lại trong khô dầu Nếu dùng khô dầu này làm thức ăn cho gia súc thì tuỳlượng mà gia súc có thể ngộ độc, chậm phát triển, thậm chí có thể chết (Đặng TrầnPhú và cộng sự, 1977) [3]

Kết quả của Ngô Bích Hảo [7] về bệnh hại hạt cho biết trong một số loại hạt

giống như ngô, lạc, đậu đỗ thì tỷ lệ hạt giống lạc nhiễm A.flavus là cao nhất với

Trang 28

30,12% Trong khi, tác giả Nguyễn Thị Ly (1993) [11] đã xác định có khoảng 33% 85% số mẫu lạc kiểm tra có khả năng sinh độc tố aflatoxin

-Năm 1965, ở hợp tác xã Kiều Thượng - Nam Đàn - Nghệ An và một sốvùng khác, lạc chết héo làm giảm 70% năng suất Ở vùng Trung du Bắc bộ, bệnhkhá phổ biến nhưng tỷ lệ héo và gây chết thường ít hơn khoảng 10% (Lê Lương

Tề, 1967) [31]

1.2.2 Biện pháp phòng trừ bệnh hại lạc ở Việt Nam

Biện pháp sinh học (BPSH) phòng chống dịch hại là một lĩnh vực khoahọc tương đối mới ở nước ta Mặc dù BPSH phòng trừ dich hại trên thế giới đã

có kết quả thành công cách đây hơn 100 năm, nhưng những nghiên cứu đầu tiên

về BPSH ở Việt Nam mới chỉ bắt đầu từ những năm đầu thập kỷ 70 của thế kỷ

XX (Phạm Văn Lầm, 1995) [14]

Trong khoảng 1/4 thế kỷ qua, việc nghiên cứu ứng dụng BPSH trừ dịchhại nông nghiệp được nhiều nhà khoa học, nhiều cơ quan quan tâm, xúc tiếnmạnh mẽ ở nước ta Các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào BPSH trừ sâu hại:nghiên cứu khu hệ thiên địch của sâu hại, đánh giá vai trò của thiên địch tronghạn chế số lượng sâu hại, nghiên cứu sinh học, sinh thái học của một số thiênđịch phổ biến, nghiên cứu sử dụng ong mắt đỏ, chế phẩm virus, nấm,… , (Trungtâm đấu tranh sinh học, 1996) [16]

Trong những năm gần đây, bệnh hại lạc đã gây hại rất phổ biến ở nhiềuvùng trong cả nước Để hạn chế tác hại của bệnh gây ra thì đã có nhiều biện phápphòng trừ được nghiên cứu và công bố

Trong hàng loạt các biện pháp đưa ra thì biện pháp hoá học vẫn đượcngười dân sử dụng nhiều nhất do chi phí thấp, giá thành rẻ và tiện lợi hơn trongviệc sử dụng cũng như hiệu quả về mặt tức thì

Đối với bệnh đốm lá, dùng thuốc Anvil 5 - 10EC, Carbenzim 50 WP, super 300 ND,… để phun trừ [13]

Bệnh thối gốc thân lạc lần đầu được ghi nhận và nghiên cứu trên lạc tạinước ta Công tác phòng trừ bệnh chết cây thường gặp khó khăn do nấm gây

Trang 29

bệnh xâm nhập vào bộ phận nằm dưới mặt đất như rễ, quả, tia quả, Xử lý hạtgiống bằng thuốc hoá học là biện pháp rất hiệu quả và kinh tế với nhóm bệnhchết cây lạc Các thuốc sử dụng trong nghiên cứu là Rovral 750WG (Iprodione);Vicarben 50WP (Carbendazime); Topsin M 70WP (Thiophanate - metyl)  vàViben C 50 WP (Benomyl) Kết quả nghiên cứu đã cho thấy biện pháp xử lý hạt

có tác dụng rõ rệt trong tăng tỷ lệ nảy mầm, hạn chế sự xuất hiện của nấm kýsinh trên hạt, đồng thời bảo vệ hạt từ nguồn bệnh bên ngoài, từ đó làm tăng tỷ lệmọc trên đồng ruộng và làm giảm tỷ lệ bệnh chết cây con (kết quả rõ nhất vớibệnh thối đen cổ rễ) [12]

Bệnh héo rũ do vi khuẩn chưa có thuốc đặc trị nên biện pháp hạn chế thiệthại và tránh lây lan bằng cách phun hoặc rắc 2 - 3 gói Penac P khi làm đất DùngStaner 20 WP hoặc Kasugamycin 5% BTN, Kasuran 5% BTN kịp thời khi bệnhchớm xuất hiện [13]

Với các bệnh đốm nâu do nấm Cercospora arachidicola gây ra, bệnh đốm đen do nấm Cercospora personata gây ra thì có thể sử dụng các loại thuốc trừ

nấm như Opus 75 EC, Carbenda 50 SC, Basvitin 50 FL pha 10 - 15ml/bình 8 lít;Polyram 80 DF, Manozeb 80 WP, dithane xanh M 45 - 80 WP: pha 30 g/bình 8lít; Sumi Eight 12,5 WP: pha 3 - 5 g/bình 8 lít phun kỹ trên tán và cả phần gốckhi có triệu chứng bệnh [12]

Một trong những tồn tại lớn của sản xuất nông nghiệp đang được quan tâmhiện nay là việc sử dụng quá nhiều thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) có nguồn gốc hóahọc Tình trạng này nếu cứ tiếp diễn sẽ đi ngược lại mục tiêu xây dựng một nềnnông nghiệp bền vững và an toàn mà chúng ta đang nỗ lực tiến tới

Để khắc phục những mặt trái của thuốc hoá học gây ra và hướng tới mộtnền nông nghiệp sạch và bền vững thì biện pháp sinh học được quan tâm hàngđầu và bắt đầu được các nhà khoa học nghiên cứu Biện pháp này đòi hỏi cần có

sự hiểu biết về các đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài côn trùng, các loàinấm, vi sinh vật có ích, các loại cây trồng có khả năng úc chế sự phát triển củasâu bệnh hại [9]

Trang 30

Cho đến nay, tác nhân sinh học trừ bệnh hại được chú ý nghiên cứu nhiềuhơn là sử dụng dịch chiết từ thực vật ( tỏi, sả, gừng, trầu không ) là một hướngmới đầy triển vọng [33].

* Chế phẩm từ dịch chiết thực vật

Đã có nhiều nghiên cứu sử dụng các loại thuốc trừ sâu bệnh có nguồn gốcthảo mộc trong phòng trừ dịch hại cây trồng Thành phần của các loại thuốc nàyđược chiết xuất từ các loài cây có độc tính cao gây ảnh hưởng đến dịch hại.Thuốc có nguồn gốc từ thảo mộc thường có thời gian phân giải nhanh, không gây

ô nhiễm môi trường và đặc biệt làm giảm tính kháng thuốc của dịch hại (TrầnQuang Hùng, 1999) [15]

Các loại cây trong tự nhiên đã được sử dụng như: lá cây xoan, lá thanhtáo, hạt na xiêm, lá lim xanh để sản xuất chế phẩm thảo mộc như SHO2 (láxoan), SHO5 (hạt na), có thể kìm hãm hoạt động của các enzyme: Catalasie

và Peroxidase, đặc biệt có khả năng diệt sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, ốcbươu vàng ở nồng độ chế phẩm 30- 40 mg/l trong 5 ngày (Nguyễn QuốcKhang) (2001) [9]

Cây hành và cây tỏi là những cây gia vị giúp kích thích con người ăn ngonhơn Đây cũng là những cây thuốc được sử dụng để chữa cảm cúm, chống rét,…nhờ mùi thơm nhưng hắc, vị cay nhưng hơi ngọt của chúng Riêng cây sả

(Citronella grass) ngoài sử dụng làm gia vị, tinh dầu sả còn được sử dụng trong

việc chữa bệnh và làm óng mượt tóc [5]

Trang 31

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các loại bệnh hại trên hạt giống lạc, nấm Sclerotium rolfsii, Aspergillus niger gây hại trên lạc.

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

 Đề tài được tiến hành tại:

+ Các vùng trồng lạc thuộc huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An

+ Phòng thí nghiệm chuyên đề Bảo vệ thực vật và trại thực nghiệm Nônghọc - Khoa Nông Lâm Ngư- Trường Đại học Vinh

 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6/2009 đến tháng 6/2010

2.1.3 Vật liệu nghiên cứu

 Giống lạc trồng phổ biến trong sản xuất: L14

 Mẫu hạt giống thu thập tại Quỳnh Lưu - Nghệ An Mỗi mẫu 500g lạc củ

 Mẫu hạt giống lấy từ trạm giống Viện Bắc Trung Bộ - Nghệ An

 Các dịch chiết thực vật từ tỏi, sả, gừng

 Các mẫu bệnh hại lạc trên đồng ruộng: bệnh héo rũ gốc mốc trắng

(S rolfsii), bệnh héo rũ gốc mốc đen (A niger), v.v

 Môi trường nuôi cấy: WA, PGA, v.v

 Dụng cụ thí nghiệm: gồm các trang thiết bị đơn giản phục vụ cho nghiêncứu: kính hiển vi, kính lúp điện, tủ sấy, buồng cấy, nồi hấp, đèn cồn, đĩa petri,bếp từ, cân điện tử, bình tam giác, lọ thuỷ tinh, v.v

Trang 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

2.2.1.1 Phương pháp nấu môi trường

* Môi trường PGA (Potato- Glucose- Agar)

Thành phần: + Khoai tây 200 g + Glucose 20 g

+ Agar 20 g + Nước cất 1000 mlCách điều chế: Khoai tây gọt vỏ, rửa sạch, thái lát mỏng cho vào nồi cùngvới 1000 ml nước cất đun sôi khoảng 1 giờ Lọc qua vải lọc, bổ sung nước cấtcho đủ 1000 ml Cho agar và glucose vào khuấy đều cho agar tan hết, đun chođến khi sôi Cho môi trường này vào bình tam giác đậy nắp bằng giấy bạc, sau đóđem hấp khử trùng ở 1210C (1,5 atm) trong vòng 45 phút Để nguội 55 - 600Ctrước khi rót ra đĩa petri đã khử trùng

* Môi trường WA (Water Agar)

Thành phần: + Agar 20 g

+ Nước cất 1000 mlCách điều chế: tương tự như môi trường PGA

2.2.1.2 Phương pháp phân lập nấm

Chọn những mẫu bệnh còn tươi mới, có triệu chứng điển hình đem vềphòng thí nghiệm rửa sạch dưới vòi nước sau đó dùng giấy thấm khô rồi khửtrùng bề mặt bằng cồn 700 Cắt mô bệnh thành từng miếng nhỏ 1 - 2 mm (chứa cảphần mô bệnh và phần mô khoẻ) để cấy lên môi trường Sau 3 - 4 ngày, chọn tảnnấm phát triển tốt, cấy truyền sang môi trường PGA (cấy truyền khoảng 4 - 5 lầncho đến khi thu được nấm thuần (Isolate)

Kiểm tra vi sinh vật gây bệnh bằng kính hiển vi, xác định đặc điểm hìnhthái, mầu sắc, kích thước của tản nấm, cành bào tử, bào tử phân sinh và các cơquan sinh sản của nấm

2.2.1.3 Phương pháp thu thập mẫu hạt giống lạc

Lấy mẫu hạt giống tại huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An: Chọn 3 xã có

Trang 33

diện tích trồng lạc lớn, có địa thế đất, công thức luân canh, mật độ gieo trồng

và điều kiện sinh thái đại diện cho vùng, mỗi xã thu thập 09 mẫu từ 09 nông

hộ Mẫu thu được trộn theo xã, trộn tiếp theo huyện thành mẫu tổng hợp, lấymẫu phân tích từ mẫu tổng hợp, lượng mẫu phân tích là 500 gam củ hoặc 300ghạt giống

2.2.1.4 Phương pháp giám định bệnh hại trên hạt giống lạc

* Chúng tôi tiến hành thu thập các mẫu hạt giống của vụ xuân 2009 vàtiến hành thí nghiệm vào vụ xuân 2010

* Giám định nấm gây hại hạt giống theo tài liệu giám định bệnh hại hạt giốngcủa Viện nghiên cứu bệnh hạt giống Đan Mạch (Mathur S.B và Olga K., 2001),kiểm tra nấm bệnh tồn tại trên hạt giống bằng phương pháp giấy thấm

* Phương pháp chia mẫu: mẫu hạt giống được trải đều trên mặt phẳng

theo hình tròn Chia mặt phẳng làm 4 phần đều nhau Lấy mỗi phần một lượngnhất định sau đó trộn đều sao cho đủ lượng mẫu kiểm tra Lượng mẫu kiểm tra:

200 hạt

* Phương pháp giám định bệnh hại trên hạt giống bằng phương pháp giấythấm: Đặt 10 hạt trên giấy thấm đã được làm ẩm bằng nước cất vô trùng trongđĩa petri đã được khử trùng Sau đó đặt chúng trong phòng ủ đảm bảo 12 giờsáng, 12 giờ tối ở nhiệt độ 22 - 250C Sau 7 ngày kiểm tra mẫu, soi hạt dưới kínhlúp điện lần lượt từ vòng ngoài vào trong theo tâm đĩa, đối với những nấm chưaxác định rõ thì phải khều được bào tử nấm để soi dưới kính hiển vi, hoặc cho lên

môi trường WA để làm thuần nấm, sau đó chuyển sang môi trường PGA để quan

sát tản nấm

* Các chỉ tiêu theo dõi: TL bệnh, TL nảy mầm, TL mầm dị dạng, TL mầmbình thường

Trang 34

2.2.1.5 Thử nghiệm một số dịch chiết thực vật trong việc ức chế nấm bệnh hại hạt giống lạc

* Dịch chiết tỏi

Phương pháp thu dịch chiết tỏi: tỏi bóc vỏ, đem nghiền nhỏ, vắt lấy dịch, sau

đó pha loãng ra thành các nồng độ 5%, 10%, 15% và dùng ngay sau khi pha

Ngâm hạt trong mỗi nồng độ dịch chiết ở các khoảng thời gian 5 phút, 10phút và 15 phút, sau đó chắt dịch chiết, thấm khô hạt bằng giấy thấm đã được hấp

vô trùng Đặt hạt trên giấy thấm được phun ẩm bằng nước cất vô trùng để tronghộp petri, mỗi hộp petri đặt 10 hạt, sau 7 ngày kiểm tra theo phương pháp giámđịnh bệnh hại hạt giống trên hạt

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD), gồm 4công thức, mỗi công thức là 30 hạt, nhắc lại 4 lần, thử nghiệm trên giống L14

+ Thí nghiệm với dịch chiết tỏi 5%

CT1: Đối chứng (ngâm hạt trong nước cất)

CT2: Ngâm hạt với dịch chiết tỏi ở nồng độ 5% trong 5 phút

CT3: Ngâm hạt với dịch chiết tỏi ở nồng độ 5% trong 10 phút

CT4: Ngâm hạt với dịch chiết tỏi ở nồng độ 5% trong 15 phút

+ Thí nghiệm với dịch chiết tỏi 10%

CT1: Đối chứng (ngâm hạt trong nước cất)

CT2: Ngâm hạt với dịch chiết tỏi ở nồng độ 10% trong 5 phút

CT3: Ngâm hạt với dịch chiết tỏi ở nồng độ 10% trong 10 phút

CT4: Ngâm hạt với dịch chiết tỏi ở nồng độ 10% trong 15 phút

+ Thí nghiệm với dịch chiết tỏi 15%

CT1: Đối chứng (ngâm hạt trong nước cất)

CT2: Ngâm hạt với dịch chiết tỏi ở nồng độ 15% trong 5 phút

CT3: Ngâm hạt với dịch chiết tỏi ở nồng độ 15% trong 10 phút

Trang 35

CT4: Ngâm hạt với dịch chiết tỏi ở nồng độ 15% trong 15 phút.

* Dịch chiết sả và dịch chiết gừng:

Phương pháp thu dịch chiết gừng: Tương tự, củ gừng rửa sạch, cho vàomáy nghiền nhỏ, vắt lấy dịch, sau đó pha loãng thành các nồng độ 5%, 10%, 15%

và dùng ngay sau khi pha

Phương pháp thu dịch chiết sả: Tương tự, củ sả rửa sạch, cho vào máynghiền nhỏ, vắt lấy dịch, sau đó pha loãng thành các nồng độ 5%, 10%, 15% vàdùng ngay sau khi pha

Tiến hành thí nghiệm và bố trí các công thức tương tự như đối với dịchchiết tỏi

Chỉ tiêu theo dõi: TL nảy mầm, TL mầm bình thường, TL mầm dị dạng và

TL mầm và hạt nhiễm nấm

2.2.2 Phuơng pháp nghiên cứu trong nhà lưới

Chúng tôi tiến hành thí nghiệm với giống lạc L14, chọn nồng độ và thờigian xử lý có hiệu quả nhất của từng loại dịch chiết trong phòng thí nghiệm để sửdụng cho thí nghiệm trong điều kiện chậu vại, nhà lưới

Phương pháp thu dịch chiết tỏi, sả và gừng tương tự như trong phòng thínghiệm và dùng ngay sau khi pha

Đất trồng được hấp khử trùng ở 1210C và 1,5 atm trong 1 giờ

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD), gồm 4công thức, mỗi công thức gồm 100 cây, lặp lại 4 lần

Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ cây mọc, tỷ lệ cây chết héo do nấm, tỷ lệ mầm

Trang 36

và phun dịch chiết tỏi 10% lúc cây vừa mọc.

CT4: Phun dịch chiết tỏi 10% lúc cây vừa mọc

* Dịch chiết sả

CT1 (Đối chứng): không xử lý

CT2: Ngâm hạt giống với dịch chiết sả 10% trong 5 phút trước khi gieo.CT3: Ngâm hạt giống với dịch chiết sả 10% trong 5 phút trước khi gieo vàphun dịch chiết sả 10% lúc cây vừa mọc

CT4: Phun dịch chiết sả 10% lúc cây vừa mọc

* Dịch chiết gừng

CT1 (Đối chứng): không xử lý

CT2: Ngâm hạt giống với dịch chiết gừng 15% trong 5 phút trước khi gieo.CT3: Ngâm hạt giống với dịch chiết gừng 15% trong 5 phút trước khigieo và phun dịch chiết gừng 15% lúc cây vừa mọc

CT4: Phun dịch chiết gừng 15% lúc cây vừa mọc

2.2.3 Phương pháp điều tra ngoài đồng ruộng

2.2.3.1 Phương pháp điều tra bệnh

 Chọn ruộng điều tra đại diện cho vùng, giống, địa thế đất, công thứcluân canh, mật độ trồng, có diện tích từ 300 m2 trở lên Điều tra định kỳ 7ngày/lần, theo phương pháp điều tra phát hiện sâu bệnh hại cây trồng của CụcBảo vệ thực vật (2002)

 Để xác định thành phần bệnh hại lạc, tại mỗi điểm điều tra chúng tôitiến hành điều tra theo phương pháp ngẫu nhiên không cố định điểm, định kỳ 7ngày/1 lần

 Để điều tra diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc đen (A.niger) và bệnh héo

rũ gốc mốc trắng (S rolfsii): Điều tra cố định theo phương pháp 5 điểm chéo góc,

mỗi điểm điều tra 50 cây Điều tra định kỳ 7 ngày/1 lần, Đánh giá mức độ thiệthại (tính TLB %)

Trang 37

 Định kỳ điều tra theo thời gian sinh trưởng của cây lạc:

 Giai đoạn cây con (từ khi mọc đến 7 - 8 lá)

 Giai đoạn ra hoa

 Giai đoạn hình thành quả

 Giai đoạn quả vào chắc đến thu hoạch

2.2.3.3 Thử nghiệm dịch chiết tỏi trong phòng trừ bệnh héo rũ lạc trên đồng ruộng

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB), gồm

4 công thức, lặp lại 3 lần, diện tích mỗi ô thí nghiệm là 25 m2

CT1 (đối chứng): không xử lý

CT2: Xử lý hạt giống bằng dịch chiết tỏi 10% trước khi gieo

CT3: Xử lý hạt giống bằng dịch chiết tỏi 10% trước khi gieo và phun dịchtỏi 10% khi cây vừa mọc

CT4: Phun dịch chiết tỏi 10% khi cây vừa mọc

Chỉ tiêu theo dõi: theo dõi tỷ lệ bệnh ở các công thức

2.2.4 Các công thức sử dụng và chỉ tiêu theo dõi

Trang 38

B: Tổng số (hạt) cây điều tra

Đánh giá hiệu lực của dịch chiết thực vật ngoài đồng ruộng

HLT (%): Hiệu lực của dịch chiết thực vật

C: Tỷ lệ cây bị bệnh (%) ở các công thức đối chứng

T: Tỷ lệ cây bị bệnh (%) ở các công thức xử lý dịch chiết thực vật

2.3 Xử lý số liệu

Các số liệu thí nghiệm được xử lý theo chương trình thống kê IRRISTAT4.0, Excel

Trang 39

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thành phần và mức độ nhiễm bệnh nấm hại trên hạt giống lạc

3.1.1 Thành phần nấm hại hạt giống lạc thu thập ở vùng Quỳnh Lưu Nghệ An vụ xuân 2009

-Bệnh hại hạt giống là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm ảnhhưởng đến năng suất, chất lượng lạc, đồng thời làm ảnh hưởng đến sức khoẻ củacon người và vật nuôi Vì vậy, công tác kiểm tra, giám định nấm hại hạt giốnglạc trước khi đem gieo trồng là vô cùng quan trọng Và chúng tôi đã tiến hànhđiều tra, xác định thành phần bệnh nấm hại hạt giống lạc vùng Quỳnh Lưu- Nghệ

An bằng phương pháp đặt ẩm Đây là phương pháp đơn giản, dễ làm, hiệu quảkinh tế cao

Qua quá trình kiểm tra và giám định bệnh nấm hại hạt giống lạc, chúng tôi

đã xác định được 7 loài nấm gây hại chính trên 27 mẫu hạt giống lạc được thuthập tại 3 xã thuộc huyện Quỳnh Lưu- Nghệ An Đó là 3 xã có diện tích trồnglạc lớn như Quỳnh Liên, Quỳnh Bảng, Quỳnh Nghĩa Kết quả được thể hiện ởbảng 3.1

Trang 40

Hình 3.1

Hình 3.2

Hình 3.1, 3.2 Thí nghiệm xác định thành phần bệnh hại trên hạt giống lạc

Ngày đăng: 15/12/2015, 11:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đặng Trần Phú, Lê Trường, Nguyễn Hồng Phi, Nguyễn Xuân Hiền (1977),"Tài liệu về cây lạc (Đậu phộng)", Cây Công nghiệp lấy dầu, tập II, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, tr. 55 - 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu về cây lạc (Đậu phộng)
Tác giả: Đặng Trần Phú, Lê Trường, Nguyễn Hồng Phi, Nguyễn Xuân Hiền
Nhà XB: NXBKhoa học và kỹ thuật
Năm: 1977
4. Đỗ Tấn Dũng (2001), Bệnh héo rũ cây trồng cạn, Nxb. Nông Nghiệp 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh héo rũ cây trồng cạn
Tác giả: Đỗ Tấn Dũng
Nhà XB: Nxb. Nông Nghiệp 2001
Năm: 2001
5. Lê Chí Hướng (2008), "Điều tra nghiên cứu tình hình bệnh nấm hại lạc vụ xuân 2008 tại vùng Hà Nội và phụ cận; biện pháp phòng trừ một số bệnh hại chính", Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp, Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội, 101 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra nghiên cứu tình hình bệnh nấm hại lạc vụxuân 2008 tại vùng Hà Nội và phụ cận; biện pháp phòng trừ một số bệnhhại chính
Tác giả: Lê Chí Hướng
Năm: 2008
6. Lê Như Cương (2004), "Tình hình bệnh héo rũ lạc và kết quả nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ tại tỉnh Thừa Thiên Huế”, Tạp chí BVTV, số 1/2004, tr. 9 - 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh héo rũ lạc và kết quả nghiên cứu mộtsố biện pháp phòng trừ tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Lê Như Cương
Năm: 2004
7. Ngô Bích Hảo (2004), “Tình hình nhiễm nấm Aspergillus spp. trên hạt giống một số cây trồng và ảnh hưởng của nấm gây bệnh đến sự nảy mầm và sức sống của cây con”, Tạp chí KHKT Nông nghiệp,Tập 2 (số 1/2004), tr.9-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm nấm "Aspergillus "spp. trên hạt giốngmột số cây trồng và ảnh hưởng của nấm gây bệnh đến sự nảy mầm và sứcsống của cây con”," Tạp chí KHKT Nông nghiệp,Tập
Tác giả: Ngô Bích Hảo
Năm: 2004
8. Nguyễn Lân Dũng (2008), “Tác dụng chữa bệnh của gừng”. Báo Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng chữa bệnh của gừng”
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng
Năm: 2008
9. Nguyễn Quốc Khang (2001), "Khả năng diệt sâu hại của một số chế phẩm thảo mộc có ở Việt Nam", Tạp chí BVTV số 3, tr 18-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng diệt sâu hại của một số chế phẩmthảo mộc có ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quốc Khang
Năm: 2001
11. Nguyễn Thị Ly, Phan Bích Thu (1993), “Nguyên nhân gây bệnh chết héo lạc ở miền Bắc Việt Nam”, Hội nghị khoa học BVTV, 3-1993, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1993, tr.15-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân gây bệnh chết héo lạcở miền Bắc Việt Nam”, "Hội nghị khoa học BVTV
Tác giả: Nguyễn Thị Ly, Phan Bích Thu
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp
Năm: 1993
12. Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thị Xuyến (1991), Kết quả nghiên cứu bệnh hại lạc ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu bệnhhại lạc ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thị Xuyến
Nhà XB: NXB Nông nghiệp 1991
Năm: 1991
13. Nguyễn Xuân Hồng và cộng sự (1998), "Bệnh cây ở Việt Nam và một số đề xuất về chiến lược phòng trừ", Kết quả nghiên cứu khoa học 1988, Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cây ở Việt Nam và một số đềxuất về chiến lược phòng trừ
Tác giả: Nguyễn Xuân Hồng và cộng sự
Năm: 1998
14. Phạm Văn Lầm (1995), Biện pháp sinh học phòng chống dich hại nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp sinh học phòng chống dich hại nôngnghiệp
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
15. Trần Quang Hùng (1999), Nghiên cứu, ứng dụng các chế phẩm từ dich chiết thực vật trong phòng trừ dịch hại cây trồng, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, ứng dụng các chế phẩm từ dich chiếtthực vật trong phòng trừ dịch hại cây trồng
Tác giả: Trần Quang Hùng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
16. Trung tâm đấu tranh sinh học, Tuyển tập công trình nghiên cứu biện pháp sinh học phòng trừ dịch hại cây trồng (1990- 1995). Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập công trình nghiên cứu biện phápsinh học phòng trừ dịch hại cây trồng (1990- 1995)
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
18. Aronoff, Stephen (2004), 2001- 2003 Mold Aspergillus.http://www. mold-.help.org/Aspergillus.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2001- 2003 Mold Aspergillus."http://www. mold-.help.org/"Aspergillus
Tác giả: Aronoff, Stephen
Năm: 2004
20. D.J. Allen and J.M. Lenne (1998), The Pathology of Food and Pasture Legumes, ICRISAT for the Semi - Arid Tropics, CAB International, pp.1- 109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Pathology of Food and PastureLegumes
Tác giả: D.J. Allen and J.M. Lenne
Năm: 1998
21. John Damicone, Extension Plant Pathologist (1999), Soilborne Diseases of Peanut, Oklahoma Cooperative Extension Service, OSU Extension Facts Press, F-7664 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soilborne Diseases ofPeanut
Tác giả: John Damicone, Extension Plant Pathologist
Năm: 1999
22. Kulwant Singh, Jens C. Frisvad, Ulf Thrane and S.B. Mathur (1991), An Illustrated Manual on Indentification of some Seed-borne Aspergilli, Fusaria, Penicillia and their Mycotoxins, DGISP for Developing Countries, ISBN 87- 7026-3175, 133p Sách, tạp chí
Tiêu đề: AnIllustrated Manual on Indentification of some Seed-borne Aspergilli,Fusaria, Penicillia and their Mycotoxins
Tác giả: Kulwant Singh, Jens C. Frisvad, Ulf Thrane and S.B. Mathur
Năm: 1991
23. M.J. Richardson (1990), An Annotated list of seed - borne diseases, 4th Edi.,Published by International Seed Test Association (ISTA), Switzerland, pp.23-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Annotated list of seed - borne diseases
Tác giả: M.J. Richardson
Năm: 1990
24. N. Kokalis-Burelle, D. M. Porter, R. Rodríguez -K. Bana, D. H. Smith, P.Subrahmanyam eds. (1997), Compendium of peanut diseases, 2nd editor, The APS press, 94p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Compendium of peanut diseases
Tác giả: N. Kokalis-Burelle, D. M. Porter, R. Rodríguez -K. Bana, D. H. Smith, P.Subrahmanyam eds
Năm: 1997
25. O. Youm (2000), ” Water, soil and Agro- Biodiversity”, Project R3 More Efficient, Environmentally - friendly Crop & Pest Management Options, International Crops Research Institute for the Semi-Arid Tropics (ICRISAT), Hyderbad, Indi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Project R3 MoreEfficient, Environmentally - friendly Crop & Pest Management Options
Tác giả: O. Youm
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Thành phần bệnh nấm hại trên hạt giống lạc thu thập - Nghiên cứu bệnh nấm hại hạt giống lạc tại huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh  luận văn t
Bảng 3.1. Thành phần bệnh nấm hại trên hạt giống lạc thu thập (Trang 41)
Hình 3.3. Nấm bệnh Aspergillus flavus trên hạt lạc - Nghiên cứu bệnh nấm hại hạt giống lạc tại huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh  luận văn t
Hình 3.3. Nấm bệnh Aspergillus flavus trên hạt lạc (Trang 44)
Hình 3.4. Nấm bệnh Aspergillus niger  trên hạt lạc - Nghiên cứu bệnh nấm hại hạt giống lạc tại huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh  luận văn t
Hình 3.4. Nấm bệnh Aspergillus niger trên hạt lạc (Trang 44)
Hình 3.5. Nấm bệnh Fusarium solani  trên hạt lạc - Nghiên cứu bệnh nấm hại hạt giống lạc tại huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh  luận văn t
Hình 3.5. Nấm bệnh Fusarium solani trên hạt lạc (Trang 45)
Hình 3.6. Nấm bệnh Penicillium sp.  trên hạt lạc - Nghiên cứu bệnh nấm hại hạt giống lạc tại huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh  luận văn t
Hình 3.6. Nấm bệnh Penicillium sp. trên hạt lạc (Trang 45)
Bảng 3.2. Tình hình nhiễm nấm trên các mẫu hạt giống thu thập ở một số xã - Nghiên cứu bệnh nấm hại hạt giống lạc tại huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh  luận văn t
Bảng 3.2. Tình hình nhiễm nấm trên các mẫu hạt giống thu thập ở một số xã (Trang 46)
Hình 3.7. Tình hình nhiễm nấm trên các mẫu hạt giống thu thập  ở một số xã thuộc Quỳnh Lưu  - Nghệ An vụ xuân năm 2009 - Nghiên cứu bệnh nấm hại hạt giống lạc tại huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh  luận văn t
Hình 3.7. Tình hình nhiễm nấm trên các mẫu hạt giống thu thập ở một số xã thuộc Quỳnh Lưu - Nghệ An vụ xuân năm 2009 (Trang 47)
Bảng 3.3. Mức độ nhiễm nấm gây hại trên các mẫu hạt giống thu thập  ở một số xã thuộc huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An vụ Xuân 2009 - Nghiên cứu bệnh nấm hại hạt giống lạc tại huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh  luận văn t
Bảng 3.3. Mức độ nhiễm nấm gây hại trên các mẫu hạt giống thu thập ở một số xã thuộc huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An vụ Xuân 2009 (Trang 48)
Hình 3.8.  Mức độ bệnh nấm hại trên hạt lạc thu thập từ các vùng trồng lạc - Nghiên cứu bệnh nấm hại hạt giống lạc tại huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh  luận văn t
Hình 3.8. Mức độ bệnh nấm hại trên hạt lạc thu thập từ các vùng trồng lạc (Trang 49)
Kết quả được thể hiện ở bảng 3.4, bảng 3.5 và bảng 3.6. - Nghiên cứu bệnh nấm hại hạt giống lạc tại huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh  luận văn t
t quả được thể hiện ở bảng 3.4, bảng 3.5 và bảng 3.6 (Trang 51)
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của dịch chiết từ tỏi 10% đến khả năng nảy mầm và mức - Nghiên cứu bệnh nấm hại hạt giống lạc tại huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh  luận văn t
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của dịch chiết từ tỏi 10% đến khả năng nảy mầm và mức (Trang 53)
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của dịch chiết từ tỏi 15% đến khả năng nảy mầm và mức - Nghiên cứu bệnh nấm hại hạt giống lạc tại huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh  luận văn t
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của dịch chiết từ tỏi 15% đến khả năng nảy mầm và mức (Trang 54)
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của dịch chiết từ sả 5% đến khả năng nảy mầm - Nghiên cứu bệnh nấm hại hạt giống lạc tại huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh  luận văn t
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của dịch chiết từ sả 5% đến khả năng nảy mầm (Trang 56)
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của dịch chiết từ sả 10% đến khả năng nảy mầm - Nghiên cứu bệnh nấm hại hạt giống lạc tại huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh  luận văn t
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của dịch chiết từ sả 10% đến khả năng nảy mầm (Trang 57)
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của dịch chiết từ sả 15% đến khả năng nảy mầm và mức - Nghiên cứu bệnh nấm hại hạt giống lạc tại huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an và biện pháp sinh học phòng trừ bệnh  luận văn t
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của dịch chiết từ sả 15% đến khả năng nảy mầm và mức (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w