Lao động...31 CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU SỰ THÍCH NGHI CỦA CÁC LOẠI RAU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN TRỒNG RAU VỤ ĐÔNG Ở VÙNG BÃI NGANG HUYỆN QUỲNH LƯU...32 3.1.. Do vậy, để tạo bước chu
Trang 1Trờng đại học vinh
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: địa lý tự nhiên
Giảng viên hớng dẫn: ThS Võ thu hà
Sinh viên thực hiện: lê thị hoa
Lớp: 48A - Địa lý
Vinh – 2011 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban chủ nhiệm, cùng các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Địa lý.
Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo – Thạc sỹ Võ Thu
Hà đã tận tình chỉ bảo và dùi dắt tôi trong quá trình thực hiện khóa luận Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Địa
lý đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa luận Xin dành tình cảm yêu thương nhất cho gia đình và bạn bè, những người luôn bên cạnh tôi, động viên và ủng hộ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận.
Do trình độ bản thân, thời gian và phương tiện còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những khiếm quyết và thiếu sót trong đề tài Rất mong được sự cảm thông và đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo cùng các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Vinh, tháng 5 năm 2011
Tác giả
Lê Thị Hoa
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Khi thực hiện đề tài này, tôi đã tự mình thu thập tài liệu, điều tra, đánh giá
và tự hoàn thiện công trình nghiên cứu
Do vậy, tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân
Kết quả nghiên trong đề tài chưa được au công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác
Vinh, tháng 5 năm 2011
Tác giả
Lê Thị Hoa
Trang 4CÁC DANH MỤC KHÁC
Trang
Bản đồ hành chính huyện Quỳnh Lưu 8
Bảng 1: Trị số trung bình của một số yếu tố khí hậu huyện Quỳnh Lưu 13
Hình 1: Biểu đồ thể hiện nhiệt độ, lượng mưa của huyện Quỳnh Lưu 13
Bảng 2: Diễn biến của bão trung bình năm 14
Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng cây hàng năm vụ đông năm 2010 17
Bảng 4: Cơ cấu lao động hoạt động trong các ngành kinh tế quốc dân của vùng bãi ngang 21
Bảng 5: Diện tích trồng rau vụ đông của vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu tăng nhanh qua các năm 24
Bảng 6: Năng suất rau vụ đông của vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu tăng nhanh qua các năm 25
Bảng 7: Năng suất trồng rau vụ đông bình quân qua các năm của vùng bãi ngang huyện QuỳnhLưu 25
Bảng 8: Kế hoạch sản xuất rau vụ đông năm 2011 ở vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu 27
Bảng 9: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của rau vụ đông đối với nhiệt độ 49
Bảng 10: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của rau vụ đông với độ ẩm 49
Bảng 11: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của rau vụ đông đối với lượng mưa 50
Bảng 12: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của rau vụ đông đối với độ pH của đất 51
Trang 5BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
NN – PTNT: Nông nghiệp – phát triển nông thônDT: Diện tích
NS: Năng suất
SL: Sản lượng
Trang 6MỤC LỤC
Trang LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
CÁC DANH MỤC KHÁC
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Nhiệm vụ của đề tài 3
4 Quan điểm nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Đối tượng nghiên cứu 6
7 Phạm vi nghiên cứu 6
8 Giới hạn nghiên cứu 6
9 Những điểm mới và đóng đóng góp của đề tài 6
10 Bố cục đề tài 7
NỘI DUNG 9
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG BÃI NGANG HUYỆN QUỲNH LƯU 9
1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 9
1.1.1 Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ nghiên cứu 9
1.1.1.1 Khái quát về huyện Quỳnh Lưu 9
1.1.1.2 Khái quát về vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu 9
1.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 10
1.1.2.1 Địa hình 10
1.1.2.2 Đất đai 11
1.1.2.3 Khí hậu 12
1.1.2.4 Nguồn nước 15
Trang 71.1.2.5 Tài nguyên khoáng sản 15
1.1.2.6 Tài nguyên biển 16
1.1.2.7 Tài nguyên rừng 16
1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI 17
1.2.1 Đặc điểm kinh tế 17
1.2.1.1 Đặc điểm kinh tế huyện Quỳnh Lưu 17
1.2.1.2 Đặc điểm kinh tế vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu 19
1.2.2 Đặc điểm dân cư và lao động 20
1.2.2.1 Dân số 20
1.2.2.2 Nguồn lao động 20
1.2.3 Cơ sở vật chất – kỹ thuật 21
1.2.3.1 Hệ thống giao thông vận tải 21
1.2.3.2 Hệ thống thủy lợi 21
1.2.3.3 Hệ thống điện 22
1.2.3.4 Thông tin liên lạc 22
1.2.3.5 Y tế 22
1 2.3.6 Giáo dục 23
1.2.4 Chính sách đầu tư 23
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG RAU VỤ ĐÔNG Ở VÙNG BÃI NGANG HUYỆN QUỲNH LƯU 24
2.1 NHỮNG THÀNH CÔNG BƯỚC ĐẦU CỦA NGÀNH TRỒNG RAU VỤ ĐÔNG Ở VÙNG BÃI NGANG HUYỆN QUỲNH LƯU 24
2.1.1 Diện tích 24
2.1.2 Sản lượng 24
2.1.3 Năng xuất 25
2.1.4 Các loại rau được trồng trong vụ đông 25
2.1.5 Công tác sản xuất giống 26
2.1.6 Về công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 26
Trang 82.2 Những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển ngành trồng rau vụ đông ở
vùng bải ngang Huyện Qùynh Lưu 27
2.2.1 Diện tích 27
2.2.2 Năng suất 28
2.2.3 Sâu bệnh 29
2.2.4 Nguồn vốn 30
2.2.5 Cơ sở vật chất - kỹ thuật 30
2.2.6 Thiên tai 30
2.2.7 Lao động 31
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU SỰ THÍCH NGHI CỦA CÁC LOẠI RAU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN TRỒNG RAU VỤ ĐÔNG Ở VÙNG BÃI NGANG HUYỆN QUỲNH LƯU 32
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI RAU VỤ ĐÔNG ĐƯỢC TRỒNG Ở VÙNG BÃI NGANG HUYỆN QUỲNH LƯU 32
3.1.1 Sơ lược về giá trị, đặc điểm của các loại rau vụ đông đang được trồng ở vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu 32
3.1.1.1 Sơ lược về giá trị của các loại rau vụ đông được trồng ở vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu 32
3.1.1.2 Đặc điểm của các loại rau vụ đôngđược trồng ở vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu 33
3.1.2 Những yêu cầu về quy trình kỹ thuật trong trồng rau 34
3.1.2.1 Kỹ thuật sản xuất cải bắp 34
3.1.2.2 Kỹ thuật gieo trồng hành hoa 37
3.1.2.3 Quy trình sản xuất rau ăn lá (cải ngọt) 39
3.1.2.4 Quy trình trồng cà chua 41
3.1.3 Những yêu cầu về điều kiện sinh thái 44
3.1.3.1 Nhiệt độ 44
3.1.3.2 Độ ẩm và lượng mưa 44
3.1.3.3 Độ pH 45
Trang 93.2 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THÍCH NGHI CỦA CÁC LOẠI RAU VỤ ĐÔNG VỚI ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ CỦA VÙNG BÃI NGANG HUYỆN
QUỲNH LƯU 45
3.2.1 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THÍCH NGHI CỦA CÁC LOẠI RAU VỤ ĐÔNG VỚI ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA VÙNG BÃI NGANG HUYỆN QUỲNH LƯU 45
3.2.1.1 Lựa chọn các yếu tố tham gia đánh giá 45
3.2.1.2 Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá 45
3.2.1.3 Phương pháp đánh giá 48
3.2.1.4 Kết quả đánh giá mức độ thích nghi 48
3.2.2 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN TRỒNG RAU VỤ ĐÔNG Ở VÙNG BÃI NGANG HUYỆN QUỲNH LƯU 52
3.2.2.1 Thị trường 52
3.2.2.2 Dân cư- lao động 53
3.2.2.3 Hệ thống cơ sở vật chất - kĩ thuật 53
3.3 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG RAU VỤ ĐÔNG Ở VÙNG BÃI NGANG HUYỆN QUỲNH LƯU 54
3.3.1 Công tác quy hoạch và mở rộng diện tích 54
3.3.2 Giải pháp về giống 55
3.3.3 Giải pháp về chuyển giao khoa học công nghệ - kĩ thuật 55
3.3.4 Giải pháp về phòng trừ sâu bệnh 56
3.3.5 Giải pháp về thị trường 57
3.3.6 Giải pháp về an toàn vệ sinh thực phẩm 57
3.3.7 Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 58
3.3.8 Các giải pháp khác 58
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 63
Trang 10Ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao, chiếm 50% tổng giá trị sản xuấtkinh tế toàn huyện Quỳnh Lưu Thế nhưng, còn rất nhiều tiềm năng lớn vẫnchưa được khai thác đúng mức, trong đó phải kể đến tiềm năng trồng rau ởvùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu.
Vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu bao gồm 10 xã ở phía đông: QuỳnhBảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Thọ, Quỳnh Thuận,Tiến Thủy, An Hòa, Sơn Hải, Quỳnh Long Những năm gần đây, kinh tế có
sự chuyển dịch nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của vùng Trongsản xuất nông nghiệp cây rau là cây trồng quen thuộc và phổ biến, tuy nhiênhiệu quả kinh tế đem lại là chưa cao Do vậy, để tạo bước chuyển biến lớntrong sản xuất nông nghiệp, chủ trương chủ yếu của UBND huyện đối vớivùng bãi ngang là quy hoạch phát triển vùng trồng rau theo hướng chuyênmôn hóa để tạo được bước phát triển vượt bậc cho nông nghiệp của vùng vàhuyện Quỳnh Lưu
Việc đầu tư để quy hoạch phát triển vùng trồng rau là thấp hơn so vớiđầu tư trồng các loại cây trồng khác mà hiệu quả kinh tế đem lại cao hơn rấtnhiều Phát triển ngành trồng rau góp phần tăng thu nhập cho người dân, tạođược thêm nhiều việc làm cho người lao động, đáp ứng nhu cầu thực phẩm
Trang 11ngày càng tăng của nguuời dân, và góp phần xóa đói giảm nghèo cho nhiều
hộ gia đình ở vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu
Nghiên cứu cụ thể điều kiện địa lý vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu để
áp dụng vào quy hoạch phát triển trồng rau vụ đông một cách có hiệu quảnhất Mặt khác, việc trồng rau theo hướng chuyên môn hóa còn góp phần sửdụng hợp lý một phần diên tích đất hoang hóa ở vùng bãi ngang, hoàn thànhvùng trồng rau tạo nên một khối lượng hàng hóa lớn phục vụ nhu cầu thựcphẩm ngày càng tăng của nhân dân trong huyện và bước đầu hướng ra cungcấp cho các vùng trong cả nước và cho xuất khẩu Vậy, việc lựa chọn này đãthực sự là giải pháp tốt nhất trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng vàvật nuôi của vùng bãi ngang chưa Quá trình hình thành và quy hoạch vùngtrồng rau vụ đông cần có những giải pháp, kế hoạch gì và trong quá trình thựchiện có vấn đề gì nảy sinh Đó là một yêu cầu hết sức quan trọng để có thểvực dậy một nền kinh tế thuần nông đã ăn sâu ở vùng đất này
Đây là cơ hội để tôi bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoahọc Qua đề tài này, tôi mong mọi người có thể hiểu về địa phương mình,khơi dậy ở mỗi người ý thức xây dựng quê hương, cống hiến sức mình đưanền kinh tế huyện Quỳnh Lưu phát triển nhanh hơn và cùng hòa chung vớinền kinh tế đang có sự chuyển biến mạnh mẽ của nước nhà Vì thế, tôi đãchọn đề tài : “Nghiên cứu đặc điểm địa lý vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưuphục vụ quy hoạch phát triển trồng rau vụ đông”
2 Mục đích của đề tài
Mục đích của đề tài là chỉ ra những loại rau thích hợp với đặc điểm địa
lý vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu, thông qua việc đánh giá mức độ thíchnghi với các yếu tố môi trường địa phương của các loại rau đang được trồng ởđây Trên cơ sở đó, đề ra các giải pháp nhằm phát triển mở rộng diện tích vàphát triển có quy hoạch vùng trồng rau vụ đông đạt hiệu quả kinh tế cao
Trang 123 Nhiệm vụ của đề tài
- Tìm hiểu đặc điểm tự nhên và kinh tế - xã hội vùng bãi ngang huyệnQuỳnh Lưu
- Nghiên cứu tình hình trồng các loại rau vụ đông ở vùng bãi ngang huyệnQuỳnh Lưu
- Đánh giá mức độ thích nghi của một số loại rau vụ đông đang được trồngtrên địa bàn nghiên cứu
- Xây dựng mô hình sản xuất trồng rau vụ đông và chăn nuôi kết hợp vùngbãi ngang huyện Quỳnh Lưu
- Đề xuất các giải pháp phát triển ngành trồng rau ở vùng bãi ngang huyệnQuỳnh Lưu
4 Quan điểm nghiên cứu
4.2 Quan điểm thực tiễn
Thực tiễn là thước đo sự đúng sai của mọi giả thuyết khoa học, là tiêuchuẩn, cơ sở khi tiến hành nghiên cứu một vấn đề khoa học và là kết quảđược ứng dụng vào trong thực tiễn Trong thực tế, những điều kiện địa lý đãtác động đến sự hình thành mở rộng diện tích trồng rau Những xã có diệntích đất thích hợp thì có diện tích trồng rau vụ đông lớn hơn Đồng thời, trongquá trình hình thành và phát triển thì nó cũng có nhiều kiến nghị và nhữnggiải pháp, nó đều phải dựa trên cơ sở thực tiễn
Trang 134.3 Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là việc khai thác sử dụng điều kiện tự nhiên, tàinguyên thiên nhiên nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của hiện tạinhưng không làm tổn hại đến sự phát triển của tương lai Do đó, khi xem xét
sự thay đổi của một loại hình sản xuất phải dựa trên quan điểm phát triển bềnvững Việc khai thác các tiềm năng của vùng là yêu cầu của sản xuất, tuynhiên phải khai thác, sử dụng như thế nào để vừa đạt hiệu quả kinh tế caonhất, vừa bảo vệ, tái tạo được tự nhiên, giữ được cân bằng sinh thái Mặtkhác, quan điểm này cũng đặt ra cho con người trong quá trình sản xuất phảitôn trọng tự nhiên, có nghĩa vụ sử dụng và khai thác hợp lý tài nguyên thiênnhiên Trên cơ sở đó, mà đề tài này, tôi mong muốn có thể tìm ra những giảipháp nhằm phát triển vùng trồng rau vụ đông đạt hiệu quả cao nhất và đồngthời phải bảo vệ được tự nhiên và môi trường
4.4 Quan điểm lịch sử, viễn cảnh
Trong thế giới này, mọi sinh vật đều phát triển theo qui luật của nó, đó làđều có quá khứ, hiện tại và tương lai Do đó, khi nghiên cứu mọi điều kiện tácđộng tới việc quy hoạch và phát triển trồng rau vụ đông ở vùng bãi nganghuyện Quỳnh Lưu thì phải đặt ra yêu cầu xem xét các nhân tố địa lý trong bốicảnh quá khứ, trong hiện tại và có những định hướng trong tương lai Vậynên, sự phát triển vùng trồng rau vụ đông phải đặt trong nền kinh tế của địaphương đang có bước chuyển biến về cơ cấu cây trồng và vật nuôi Từ đó,mới thấy được hiệu quả của việc quy hoạch phát triển vùng trồng rau như thếnào đối với nền kinh tế huyện Quỳnh Lưu và tỉnh Nghệ An
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thực địa
Thực địa là phương pháp cơ bản, có ý nghĩa thiết thực trong khoa học địa
lý Vì mọi vấn đề nghiên cứu cần được xem xét trên thực tế Kết quả nghiêncứu thực địa là tư liệu rất quan trọng của đề tài
Trang 14Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã trực tiếp đến tìm hiểu các vùngtrồng rau, đến các cơ quan, ban ngành liên quan để thu thập ý kiến, thông tincho đề tài Tôi cũng đã gặp trực tiếp những người trồng rau giỏi, các kỹ sưnông nghiệp để học hỏi, lấy ý kiến về các vấn đề nảy sinh trong quá trìnhtrồng rau Do vậy, phương pháp thực địa là một trong những phương phápquan trọng để thực hiện đề tài này của tôi.
5.2 Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu
Trong nghiên cứu khoa học, phương pháp thống kê, thu thập tài liệu rấtquan trọng Các nguồn tài liệu thu thập được từ các công trình nghiên cứu, dự
án đã nghiệm thu, các báo cáo định kỳ hàng năm, các sách báo, tạp chí liênquan, các số liệu, tài liệu sử dụng trong đề tài Tôi đã thu thập từ các phòngban của huyện Quỳnh Lưu như: phòng NN - PTNT, phòng thống kê, phòngTài nguyên môi trường
5.3 Phương pháp xử lý thông tin
Khi đã hoàn thành việc thu thập số liệu, tài liệu, để phục vụ mục đích của
đề tài, tôi đã tiến hành xử lý thông tin bằng các phương pháp thống kê, phântích, so sánh, nhằm rút ra các thông tin cần thiết Thông tin đã qua xử lý sẽphản ánh đươc nội dung của các vấn đề, xác định được các tiềm năng của địaphương, đặc điểm của địa phương Từ đó, đề ra những giải pháp, kiến nghịhợp lý và có tính thiết thực cho đề tài nghiên cứu
5.4 Phương pháp bản đồ
“Mọi nghiên cứu địa lý đều xuất phát từ bản đồ và kết thúc ở bản đồ”.Nhận định trên cho thấy ý nghĩa to lớn của phương pháp bản đồ trong côngtác nghiên cứu khoa học Địa lý, đặc biệt đối tượng nghiên cứu lại đặt trongmột lãnh thổ cụ thể Bản đồ tạo thuận lợi để xác định đối tượng nghiên cứu.Những bản đồ phục vụ cho nghiên cứu của đề tài là: Bản đồ hành chính huyệnQuỳnh Lưu, Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Quỳnh Lưu
Trang 156 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu mức độ thích nghi của các loại rau vụ đông đối vói đặc điểmđịa lý vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu
- Chủ thể nghiên cứu là các loại rau vụ đông thích nghi với điều kiện thuậnlợi ở vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu
7 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vùng bãi ngang huyên Quỳnh Lưu bao gồm:
10 xã là những địa phương thuộc huyện Quỳnh Lưu có ngành trồng rau vụđông khá phát triển
8 Giới hạn nghiên cứu
Do lần đầu tiên tiếp cận với đề tài nghiên cứu và hạn chế về trình độnghiên cứu nên đề tài chỉ tập trung tìm hiểu về đặc điểm địa lý vùng bãingang huyện Quỳnh Lưu, tìm hiểu tình hình trồng rau ở vùng bãi ngang vàbước đầu nghiên cứu sự thích nghi của các loại rau đối với vùng bãi nganghuyện Quỳnh Lưu nhưng cũng chưa được sâu sắc, kĩ lưỡng Những giải phápđưa ra dựa trên những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, có tính thiết thực caonhưng cũng mới chỉ tập trung giải quyết những vấn đề cốt lõi
9 Những điểm mới và đóng đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng bãi nganghuyện Quỳnh Lưu theo quan điểm địa lý học ứng dụng
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ thích nghi của các loại rau
vụ đông với 4 cấp: Rất thích nghi S1; Thích nghi S2; Khá thích nghi S3;Không thích nghi N
- Đánh giá được mức độ thích nghi của các loại rau vụ đông được trồng ởvùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu làm cơ sở khoa học để đề xuất trồng nhữngloại rau có mức độ thích nghi S1 hạn chế trồng những loại có mức độ thíchnghi S3 và không trồng những loại không thích nghi N
Trang 1610 Bố cục đề tài
Ngoài lời cảm ơn, bảng chữ cái viết tắt trong đề tài, mục lục, đề tài gồm 1biểu đồ, 1 bản đồ, 2 ảnh tư liệu, tổng cộng 61 trang đánh máy Phần nội dunggồm 3 chương:
- Chương 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội vùng bãi ngang
huyện Quỳnh Lưu
- Chương 2: Tình hình phát triển ngành trồng rau vụ đông ở vùng bãi
ngang huyện Quỳnh Lưu
- Chương 3: Đánh giá sự thích nghi của các loại rau và những giải pháp
nhằm phát triển trồng rau vụ đông ở vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu
Trang 17
Bản đồ hành chính huyện Quỳnh Lưu
Trang 18NỘI DUNG CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
VÙNG BÃI NGANGN HUYỆN QUỲNH LƯU
1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ nghiên cứu
1.1.1.1 Khái quát về huyện Quỳnh Lưu
Quỳnh Lưu là huyện đồng bằng nằm ở Đông Bắc tỉnh Nghệ An có diệntích tự nhiên là 60.737 ha
Tọa độ địa lý : từ 1900’15” - 19022’12” vĩ độ Bắc
105047’50” – 106005’15” kinh độ Đông
Tiếp giáp : Phía Bắc giáp Tĩnh Gia (Thanh Hóa)
Phía Nam giáp huyện Diễn Châu
Phía Tây giáp huyện Nghĩa Đàn, Yên Thành
Phía Đông giáp biển Đông
Đường ranh giới của huyện dài 122 km, trong đó ranh giới trên đất liềndài 88 km, đường bờ biển dài 34 km
Toàn huyện có 43 xã, thị trấn Trung tâm hành chính của huyện là thị trấnCầu Giát
Với vị trí địa lý chiến lược này, huyện Quỳnh Lưu có thể dễ dàng giaolưu với các huyện trong tỉnh và ngoài tỉnh bằng đường bộ, đường sắt, đườngbiển, đường sông Đó là lợi thế hết sức quan trọng để thu hút vốn đầu tư trong
và ngoài nước, thúc đẩy nền kinh tế huyện ngày càng phát triển, nhất là trong
xu thế hội nhập giai đoạn hiện nay
1.1.1.2 Khái quát về vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu
Vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu nằm ở phía Đông của huyện, có một
số xã giáp biển và số còn lại giáp với vùng đồng bằng của huyện
Trang 19Vùng bãi ngang có diện tích tự nhiên là 5345 ha, chiếm 8,8% diện tích
tự nhiên của huyện, bao gồm 10 xã : Quỳnh Bảng (1408 ha), Quỳnh Lương(511 ha), Quỳnh Minh (406 ha), Quỳnh Nghĩa (710 ha), Quỳnh Thọ (485 ha),Quỳnh Thuận (600 ha), Tiến Thủy (391), An Hòa (731 ha), Sơn Hải (230 ha),Quỳnh Long (173 ha)
Vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu có diện tích trồng rau vụ đông trên
692 ha (năm 2010), chiếm 36,5% diện tích trồng rau vụ đông của huyện Tuynhiên, vẫn còn rất nhiều tiềm năng về diện tích đất có thể đưa vào sử dụng đểphát triển vùng trồng rau có hiệu quả kinh tế cao
1.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1.1.2.1 Địa hình
Huyện Quỳnh Lưu có địa hình thấp từ Tây sang Đông và khá đa dạng, cơbản chia thành 3 dạng: bán sơn địa, đồng bằng và ven biển
a Dạng dịa hình bán sơn địa
Bán sơn địa còn gọi là vùng gò đồi, có diện tích tự nhiên là 34.869,7 ha,chiếm 57,55% diện tích tự nhiên của huyện, bao gồm 10 xã, chủ yếu ở phíaTây huyện Quỳnh Lưu, địa hình chạy dài theo hướng Bắc – Nam, với đồi núithấp, xen kẽ các triền thung lũng bị chia cắt bởi các đường hợp thủy Nhìnchung, địa hình có tính chất chuyển tiếp từ miền núi cao Trường Sơn Bắcsang vùng đồng bằng ven biển, độ cao trung bình 200 - 300 m Vùng có một
số núi cao: núi Tùng Lĩnh, núi Bào Đột
Vùng bán sơn địa thuận lợi cho sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả,chăn nuôi trâu, bò và phát triển lâm nghiệp Đây cũng là vùng còn nhiều tiềmnăng đất đai cho trồng trọt
b Dạng địa hình đồng bằng
Vùng có diện tích là 16.686 ha, lớn thứ hai sau vùng bán sơn địa, gồm 19
xã, thị trấn Vùng là một dải đồng bằng hẹp chạy dọc giáp vùng ven biển, có
độ cao không lớn Đất đai chủ yếu là đất phù sa, đất cát pha, trong đó có
Trang 20nhiều diện tích đất bị nhiễm phèn, ngập úng Vùng có tới 30 hồ đập, hệ thốngsông ngòi, ruộng trũng tạo nên một tiềm năng lớn về diện tích mặt nước tạothuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Do đặc điểm tự nhiên nêu trên nên vùng đồng bằng chủ yếu là trồng lúa,một số cây công nghiệp ngắn ngày và nuôi trồng thủy sản nước ngọt Tuynhiên, hiệu quả kinh tế đem lại chưa cao
c Dạng địa hình ven biển
Vùng này có diện tích nhỏ nhất khoảng 9.150,3 ha chiếm 15% diện tích
tự nhiên toàn huyện, phân bố dọc ven biển
Trong đó, có vùng bãi ngang gồm 10 xã, với địa hình chủ yếu là bãi bồi,đất cát pha, cát thịt rất thuận lợi cho việc quy hoạch phát triển trồng rau vụđông
1.1.2.2 Đất đai
Vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu có các loại đất chủ yếu là: đất cát thịt,đất cát pha, đất phù sa, đất bạc màu và đất hoang hóa, tạo ra nhiều tiềm năngcho phát triển kinh tế nông nghiệp, đặc biệt là trồng rau cho hiệu quả kinh tếcao
Vùng bãi ngang có diện tích đất tự nhiên là 5345 ha và trong quá trình sửdụng thì mới chỉ có một phần đất đưa vào sử dụng để sản xuất nông nghiệp vàđất đưa vào trồng rau vụ đông mới chỉ đạt 664 ha
Cơ cấu sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp: 1125 ha, chiếm 21% diện tích đất tự nhiên
- Đất lâm nghiệp: 1293 ha, chiếm 24,2% diện tích đất tự nhiên
- Đất chuyên dùng: 592 ha, chiếm 11,1% diện tích đất tự nhiên
- Đất ở: 195 ha, chiếm 3,6% diện tích đất tự nhiên
- Đất chưa sử dụng: 2142 ha, chiếm 40,15% diện tích đất tự nhiên Diện tích đất hoang hóa còn chiếm tỉ lệ lớn tạo nhiều tiềm năng đất có thểđưa vào cải tạo và sử dụng, phục vụ cho việc trồng rau tăng thêm hiệu quả
Trang 21kinh tế Đặc biệt, nơi đây có diện tích đất được bồi đắp hàng năm vẫn chưađược sử dụng hợp lý để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng rau.
1.1.2.3 Khí hậu
Vùng bãi ngang chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩmmang tính chất chuyển tiếp giữa khí hậu miền Bắc và khí hậu miền Nam.Khí hậu có hai mùa cơ bản:
- Mùa nắng nóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 với sự hoạt động thịnhhành của gió mùa Tây Nam khô nóng, nhiệt độ cao có khi lên tới 400C Mùa
hè được mở đầu bằng những trận mưa tiểu mãn và kết thúc những trận bão vàlụt vàođầu mùa thu Do ở địa thế khuất đối với gió mùa Tây Nam nên tháng 5,
6, 7 lượng mưa tương đối hạn chế (100 – 150 mm), thường thịnh hành là thờitiết nắng nóng và gió Lào Mùa này thường có bão lớn, giông tố
- Mùa đông bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, với sự thịnh hànhcủa gió mùa Đông Bắc với kiểu thời tiết lạnh và kèm theo mưa phùn
Nhiệt độ trung bình năm là 23,90C, mùa lạnh trung bình từ 15 – 220C,mùa nắng nóng nhiệt độ trung bình từ 25 – 270C
Tổng số giờ nắng trong năm là 1600 – 1700 giờ, lượng mưa trung bìnhhàng năm đạt từ 1500 – 1700 mm, tập trung vào 3 tháng 8, 9, 10 chiếm 65%lượng mưa cả năm của huyện Độ ẩm không khí cao, từ 80 -85% Đây là điềukiện thuận lợi nhất cho viêc trồng rau Tuy nhiên vào những năm thời tiết thayđổi như: rét sớm, nắng nóng gay gắt thì vấn đề trồng rau vụ đông gặp rấtnhiều khó khăn, rau phát triển chậm và hiệu quả kinh tế đem lại không đemlại không cao
Trang 22Bảng 1: Trị số trung bình của một số yếu tố khí hậu huyện Quỳnh Lưu
năm
Số giờ
nắng (h) 84,4 55,7 70,8 135,7 231,8 206,6 273,1 181,9 170,7 169,1 192,6 6141,1 1782,5Nhiệt độ
( 0 C) 17,4 17,9 20,2 23,7 27,3 29 29,2 28,3 26,8 24,5 21,5 18,7 23,7Lượng
(Nguồn: Trạm khí tượng huyện Quỳnh Lưu)
Hình 1: Biểu đồ thể hiện nhiệt độ, lượng mưa của huyện Quỳnh Lưu
Huyện Quỳnh Lưu hàng năm phải chịu một số tai biến của thời tiếtnhư:
- Gió mùa Đông Bắc thổi về mùa đông làm nước biển dâng cao, sóng
mạnh và mang đến thời tiết rét đậm về mùa đông gây ảnh hưởng không nhỏ
tới hoạt động trồng rau vụ đông của người dân
Trang 23- Gió phơn Tây Nam thổi về mùa hè, từ tháng 5 đến tháng 8 khoảng từ
5 – 7 đợt với tổng số ngày ảnh hưởng là 30 – 35 ngày Gió khô nóng gây hạnhán thiếu nước là ảnh hưởng đến diện tích trồng rau cũng như năng xuất vàsản lượng rau của vùng
- Bão thường tập trung đổ bộ gây ảnh hưởng trực tiếp đến cả huyệncũng như vùng đồng bằng vào các tháng 7; 8; 9; 10 Bão lớn cộng với triềucường làm mực nước biển dâng cao gây thiệt hại rất lớn về người và tài sảncũng như gây tổn thất rất lớn cho ngành trồng rau ở vùng bãi ngang nói riêng
và huyện Quỳnh Lưu nói chung
Bảng 2: Diễn biến của bão trung bình năm
(Nguồn: Trạm khí tượng huyện Quỳnh Lưu)
Vùng bãi ngang là một dải ở phía đông ven biển, mùa hè tổng lượng mưahằng năm nhận là 1400 – 1500 mm, có nơi nhận lượng mưa rất ít (< 300mm).Vào mùa đông, thì thời tiết có ấm hơn so với các vùng trong huyện
Nhìn chung, khí hậu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nền nhiệt độcao thuận lợi cho các loại cây trồng, nhất là các loại rau vụ đông phát triểnnhanh, thu lại hiệu quả kinh tế cao Đồng thời, khí hậu cũng có sự diễn biếnthất thường, hạn hán, bão lụt gây ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất và sảnlượng của các loại rau màu ở vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu
Trang 241.1.2.4 Nguồn nước
Huyện Quỳnh Lưu có nguồn nước khá dồi đào, nơi đây có khá nhiềusông ngòi, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Vùng bãi ngang là một vùng nằm ở phía đông huyện Quỳnh Lưu, nơi đây
có cửa Quèn là nơi dòng sông Ngọc đổ ra Sông Ngọc có lưu lượng nước khálớn, với lượng trầm tích ở vùng cửa sông là cát bùn, có độ pH = 5,8 – 7, độmặn 19 – 30% và hàm lượng hữu cơ 2,5 – 4,6, có nhiều bãi bồi, tạo điều kiệncho việc trồng rau
Sông Thái đổ ra cửa lạch Thơi, có diện tích 140 km, chiều dài là 27 km,chiều dài lưu vực cửa sông là 17,5 km, tổng lượng nước là 8 x 106/năm Sôngbắt đầu từ xã Quỳnh Lâm chảy qua Quỳnh Giang, thị trấn Cầu Giát, QuỳnhHưng, Quỳnh Ngọc, Quỳnh Diễn, Sơn Hải rồi đổ ra biển qua cửa Thơi
Sông ngòi trong vùng có giá trị cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp,nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản
Ngoài ra, vùng còn có nhiều hồ, đập, giếng khoan và giếng đào giúp giữnước trong mùa hạn và thoát nước trong mùa mưa, phục vụ cho hoạt độngtưới tiêu được chủ động hơn
Vùng còn có nguồn nước ngầm sạch với trữ lượng lớn, ở tầng nông dễkhơi là thế mạnh quan trọng cho việc sản xuất tốt rau an toàn quanh năm sovới các địa phương khác, đồng thời là nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt củangười dân
Tuy nhiên, thủy chế của nước cũng rất thất thường, mùa hè thường xảy
ra hạn hán, thiếu nước sản xuất và tưới tiêu trong nông nghiệp
1.1.2.5 Tài nguyên khoáng sản
Huyện Quỳnh Lưu có nguồn khoáng sản khá phong phú và đa dạng, cótrữ lượng lớn nhất là vật liệu xây dựng Đối với vùng bãi ngang thì tài nguyênkhoáng sản chủ yếu là cao lanh, bãi sò với trữ lượng tương đối lớn là nguồnkhoáng sản phục vụ cho sản xuất vật liệu xây dựng, nung vôi, phụ gia chế
Trang 25biến làm thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm Điều này, tạo ra những lợi thếhết sức quan trọng để vùng có cơ hội hội nhập với nền kinh tế chung củahuyện và các vùng trong cả nước.
Ngoài ra, còn có cồn bãi cát ven biển được bồi đắp do bãi bồi của biểnvới trữ lượng lớn phục vụ cho sản xuất muối, nuôi trồng tôm trên cát
1.1.2.6 Tài nguyên biển
Quỳnh Lưu có bờ biển dài 34 km với 3 cửa sông đổ ra biển là cửa Cờn,cửa Quèn, cửa Thơi Biển ở đây có nhiều hải sản, có giá trị kinh tế cao, dọc
bờ biển hình thành các đồng muối lớn
Cá biển: khả năng khai thác: 24.000 tấn/năm
Tôm: khả năng khai thác: 150 – 175 tấn/năm
Mực: khả năng khai thác: 170 – 2000 tấn/năm
Các nguồn hải sản khác như: sò, ốc, cua bể, moi cũng có giá trị đáng kể Quỳnh Lưu có nhiều bãi tắm đẹp và hấp dẫn như bãi tắm: Quỳnh Bảng,Quỳnh Phương phát triển du lịch của huyện
Biển Quỳnh Lưu có nhiều tiềm năng lớn để phát triển ngành nuôi trồng vàchế biến hải sản, phát triển du lịch và vận tải biển góp phần làm đa dạngngành kinh tế biển
Trang 26
1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
1.2.1 Đặc điểm kinh tế
1.2.1.1 Đặc điểm kinh tế huyện Quỳnh Lưu
Những năm gần đây, kinh tế huyện Quỳnh Lưu ngày càng có nhiều khởisắc Đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, quốc phòng an ninhđược củng cố và giữ vững Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13,2% (2010) Cơcấu kinh tế đang có sự chuyển dịch tích cực nhưng vẫn còn chậm so với nềnkinh tế chung của huyện và cả nước Nông nghiệp còn chiếm tỉ lệ cao: 34,8%;Công nghiệp: 43,9%, Dịch vụ: 21,3% (2010)
Trong sản xuất nông nghiệp, đã chuyển dịch theo hướng sản xuất hànghóa, cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, ứng dụng các tiến bộ khoa học – kỹthuật vào trong sản xuất Giá trị sản xuất nông – lâm – ngư đạt 875.729 triệuđồng, tốc độ tăng trưởng đạt 8,2% (2010)
Năm 2010, sản lượng lương thực đạt 15.234 tấn, sản lượng rau vụ đôngthu hoạch đạt 32.589 tấn và diện tích trồng rau vụ đông lên tới 1.818 ha
Bảng 3: Diện tích, năng xuất, sản lượng cây hàng năm vụ đông năm 2010
Mai
436.1 1784.632 343.76 3006.392 65.3 124.886 500.24 8305.225 Bãi
ngang
313.3 1180 189.8 1641 37.1 65.45 692 17.572
(Nguồn: Phòng NN – PTNT huyện Quỳnh Lưu) Sản xuất công nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao đạt 24,6% (2010), cơ cấungành cân đối đa dạng, phát triển mạnh công nghiệp sản xuất vật liệu xây
Trang 27dựng và công nghiệp chế biến Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt2.569.672 triệu đồng (2010).
Hoạt động dịch vụ phát triển mạnh về cả số lượng và chất lượng đáp ứngyêu cầu cơ bản của cung ứng, trao đổi hàng hóa, dịch vụ sản xuất Tốc độtăng trưởng dịch vụ đạt 14,3% (2010), giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt644.324 triệu đồng (2010)
Trên địa bàn huyện, tổng thu ngân sách đạt 172.607 triệu đồng và tổngchi ngân sách đạt 152.812 triệu đồng, trong đó chi cho đầu tư phát triển là15.034 triệu đồng, chi thường xuyên tại huyện đạt 16.705 triệu đồng (2010) Các dịch vụ khác: Hoạt động thương mại phát triển đáp ứng nhu cầu sảnxuất và tiêu dùng của nhân dân Nhiều loại dịch vụ: Bưu chính viễn thông, dulịch, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ vận tải, công tác quản lý kinh doanh cónhiều tiến bộ Đời sống nhân dân được nâng cao, hoàn thiện Giá trị gia tăngbình quân đầu người /năm tăng từ 5,426 triệu đồng (2005) lên 7,762 triệuđồng (2010) Trong đó, thu nhập bình quân đầu người theo từng ngành:
Nông nghiệp: 1.026.000đồng/người/tháng
Công nghiệp: 1.517.000đồng/người/tháng
Dịch vụ: 1.345.000đồng/người/tháng
Tuy nhiên, nền kinh tế huyện chủ yếu phát triển theo chiều rộng chưa có
sự tập trung phát triển theo chiều sâu Tốc độ phát triển kinh tế chưa tươngxứng với tiềm năng của huyện Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả kinh tếchưa cao, cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển dịch chậm Sản xuất công nghiệpchủ yếu còn ở qui mô địa phương, chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường,hoạt động dịch vụ còn ở trình độ thấp
Do vậy, để phát triển mạnh nền kinh tế, cần huy động tốt hơn các nguồnlực vào sản xuất, khai thác hiệu quả các tiềm năng tự nhiên và các điều kiệnkinh tế - xã hội
Trang 28Như vậy, nguồn lực kinh tế - xã hội có ỹ nghĩa quyết định đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội của toàn huyện cũng như của vùng bãi ngang huyệnQuỳnh Lưu nên cần được nghiên cứu kĩ lưỡng nhằm khai thác hết tiềm năng
có lợi thế này của huyện
1.2.1.2 Đặc điểm kinh tế vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu
Vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá caođạt 14% (2010) và đang chuyển dịch theo hướng tích cực
Trong nông nghiệp, đẩy mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng giá trịsản xuất chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Trong trồng trọt, diện tích trồngrau màu ngày càng tăng và đang đẩy mạnh chuyên môn hóa Giá trị sản xuấtnông nghiệp đạt 267.336 triệu đồng (2010) Năm 2010, sản lượng lương thựcđạt 5126 tấn, sản lượng rau vụ đông thu được là 1630 tấn và diện tích trồngrau, đạt 692 ha
Sản xuất công nghiệp có tốc độ tăng trưởng khá cao đạt 22,1%, pháttriển công nghiệp vật liệu xây dựng và công nghiệp chế biến Giá trị sản xuấtcông nghiệp – xây dựng đạt 324.124 triệu đồng Hoạt động dịch vụ phát triểnkhá mạnh, giá trị sản xuất đạt 75.634 triệu đồng Trên cả vùng bãi ngang, tổngthu ngân sách là 32.690 triệu đồng và tổng chi là 1.256 triệu đồng Hoạt độngcủa các dịch vụ khá phát triển như: bưu điện, giao thông phục vụ ngày càngđắc lực cho quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn
Tuy nhiên, vùng có tốc độ phát triển kinh tế còn chậm, chưa tương xứngvới tiềm năng của vùng Trong sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, vậtnuôi chưa có sự chuyển dịch mạnh mẽ và đa dạng, sản xuất công nghiệp qui
mô nhỏ, hoạt động dịch vụ nhỏ lẻ, phân tán và hiệu quả kinh tế đem lại chưacao
Do vậy, để phát triển kinh tế thì vùng bãi ngang cần phải phát huy tốt hơnnữa các tiềm năng của mình về cả tự nhiên và kinh tế - xã hội, để tạo ra bước
Trang 29phát triển vượt bậc cho nền kinh tế vùng bãi ngang và huyện Quỳnh Lưutrong quá trình hội nhập với nền kinh tế của nước nhà.
1.2.2 Đặc điểm dân cư và lao động
1.2.2.1 Dân số
Quỳnh Lưu là huyện có quy mô dân số tương đối lớn: 345.755 người(2010) Mật độ dân số trung bình là 569 người/km2 Ở Quỳnh Lưu chủ yếu làngười Kinh, ngoài ra còn có một số người dân tộc Thái
Vùng bãi ngang tập trung dân cư khá đông đúc là 77.084 người, chiếm22,3% dân số toàn huyện Quỳnh Lưu
Tỷ lệ gia tăng dân số của vùng bãi ngang giảm khá nhanh: từ 1,03%(2005) xuống 1,01% (2010)
1.2.2.2 Nguồn lao động
Vùng bãi ngang là một vùng nằm giáp biển, với nguồn nhân lực dồi dào,
có truyền thống hiếu học, cần cù lao động, có nhiều kinh nghiệm trong sảnxuất, năng động tiếp cận nhanh với sự tiến bộ khoa học – kỹ thuật và cơ chếthị trường Đặc biệt, người dân có truyền thống và kinh nghiệm trồng rau từlâu đời như: cà chua, cải bắp, hành hoa, cải ngọt, khoai tây Do vậy, việctrồng rau càng có điều kiện và cơ hội để nâng cao hiệu quả kinh tế và nângcao thương hiệu về rau Quỳnh Lưu
Tuy nhiên, lao động trong nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao mà hầu hết chưaqua đào tạo, gây khó khăn lớn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng
và vật nuôi Do đó, cần nâng cao chất lượng lao động để phát huy hết tiềmnăng nhân lực của vùng
Dân số trong độ tuổi lao động của vùng là 32.624 người, trong đó laođộng nam: 15983 người, lao động nữ: 16641 người (2010)
Bảng 4: Cơ cấu lao động hoạt động trong các ngành kinh tế quốc dân
của vùng bãi ngang
Trang 30Tổng số lực lượng lao động 30.211 100
Lao động có việc làm thường xuyên 27.614 91,6
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Quỳnh Lưu)
1.2.3 Cơ sở vật chất – kỹ thuật
1.2.3.1 Hệ thống giao thông vận tải
Trong vùng hệ thống giao thông khá phát triển cả về số lượng và chấtlượng Mạng lưới giao thông đa dạng về loại hình, phương tiện tạo thuận lợicho phát triển kinh tế
Nơi đây, tuy không có đường quốc lộ 1A chạy ngang nhưng cũng có cáctuyến đường như: đường 537A có chiều dài 27 km chạy tạy từ ngã ba Tuầnđến cảng cá Lạch Quèn, đường 537B chạy từ Quỳnh Bá qua vùng bãi ngangnối với quốc lộ 1A tại thị trấn Hoàng Mai
Hệ thống giao thông nông thôn ngày càng được cải thiện, hàng chụcđường cấp phối rộng 5 – 8 m đảm bảo an toàn giao thông đi lại để phục vụsản xuất và thu hoạch sản phẩm
Bãi ngang là vùng giáp biển, nơi đây có con sông Thái đổ ra cửa LạchThơi Do vậy, giao thông đường biển và đường sông cũng khá thuận lợi
1.2.3.2 Hệ thống thủy lợi
Vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sản xuất nôngnghiệp, đặc biệt là chủ động cung cấp nước cho ao, hồ, đồng ruộng Hệ thốngthủy lợi, kênh mương của vùng đang được bê tông hóa Nguồn nước tưới chovùng bãi ngang là hệ thống thủy lợi Bara Đô Lương, cùng nhiều hồ, đập,giếng đào của người dân
Nhờ nguồn vốn của nhà nước và của nhân dân, hàng chục chiếc cống,hàng chục km đê bao và kênh thoát nước đã được xây dựng nhằm phục vụtưới tiêu, nâng cao năng xuất và sản lượng trồng rau
Trang 311.2.3.3 Hệ thống điện
Trong vùng có 100% xã có điện và đang được xây dựng bổ sung hệ thốngcung cấp điện nhằm đắp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người nhân dân Điển hình là tại xã Quỳnh Lương đã xây dựng được 7,5 km đường 10
KV, 5 trạm hạ thế có tổng công xuất 1100 KVA và hàng chục km đường điện220V phục vụ dân sinh (100% số hộ có phương tiện nghe nhìn và sản xuất)
1.2.3.4 Thông tin liên lạc
Toàn huyện Quỳnh Lưu có hơn 20 nghìn máy tính, bình quân là 7,1%máy/100 dân Các địa phương trong vùng bãi ngang đều có máy điện thoại, cómạng truyền thanh hoạt động tốt, thực hiện phổ biến thông tin khoa học côngnghệ với nhân dân, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao dân trí Có bưucục huyện đóng trên địa bàn, với hơn 250 máy điện thoại (bình quân 14người/máy) đảm bảo thông tin liên lạc thường xuyên phục vụ sản xuất, bánhàng và đời sống hàng ngày
1.2.3.5 Y tế
Huyện Quỳnh Lưu có hai bệnh viện đa khoa với 140 giường bệnh, 4phòng khám khu vực và các trạm y tế xã Bệnh viện đa khoa Quỳnh Lưu đóngtại xã Quỳnh Thạch phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân toàn huyện vàbệnh viện phong Quỳnh Lập với hệ thống trang thiết bị hiện đại, đội ngũ ybác sỹ giỏi, điều trị bệnh phong cho cả vùng Bắc Trung Bộ
Quỳnh Lưu đã làm tốt công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏeban đầu cho nhân dân, đã khám cho hơn 100 nghìn lượt người, điều trị nội trúcho 15.564 người, xét nghiệm, siêu âm cho các bệnh nhân Cơ sở vật chấtphục vụ cho việc khám chữa bệnh được tăng cường và thường xuyên giáo dục
y đức cho cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng điều trị
Ở vùng bãi ngang, hầu hết các xã trong vùng đều có trạm y tế với cán bộ côngnhân viên nhiệt tình, phục vụ nhu cầu khám và điều trị của nhân dân trong vùng
1 2.3.6 Giáo dục
Trang 32Quỳnh Lưu được biết đến là đất học từ ngàn xưa và ở vùng bãi ngangcũng vậy Đây là vùng dẫn đầu cả huyện về số lượng và chất lượng giáo dục,
hệ thống trường lớp, thiết bị dạy học được tăng cường; đội ngũ giáo viênđông đảo, giỏi về chuyên môn Đó là điều kiện rất quan trọng để nâng caochất lượng nguồn lao động cho vùng bãi ngang
1.2.4 Chính sách đầu tư
Vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu nằm trong quy hoạch phát triển kinh
tế vùng ven biển của tỉnh Nghệ An, đồng thời nằm trong dự án phát triểnvùng kinh tế nông thôn của tỉnh, nên là địa bàn thu hút nhiều đầu tư phát triểnkinh tế Nhiều dự án đang được thi công như: phát triển vùng chuyên canh raumàu, thực hiện dự án nuôi tôm xuất khẩu
Toàn huyện Quỳnh Lưu có số vốn đầu tư phát triển xã hội đạt 518.605triệu đồng (2005), 739.251 triệu đồng (2010)
Như vậy, thông qua những đặc điểm về tự nhiên và kinh tế - xã hội, vùngbãi ngang huyện Quỳnh Lưu có đầy đủ yếu tố thuận lợi để phát triển kinh tế,phát triển ngành trồng rau theo hướng chuyên môn hóa đem lại hiệu quả kinh
tế cao, tăng thu nhập trên mỗi đơn vị diện tích Góp phần phát triển kinh tếnông thôn, tận dụng các diện tích đất hoang hóa, vùng bãi bồi đem vào trồngrau Vì thế, cần có chính sách phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh tế cho vùngbãi ngang và huyện Quỳnh Lưu
Trang 33CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG RAU
VỤ ĐÔNG Ở VÙNG BÃI NGANG HUYỆN QUỲNH LƯU
2.1 NHỮNG THÀNH CÔNG BƯỚC ĐẦU CỦA NGÀNH TRỒNG RAU
VỤ ĐÔNG Ở VÙNG BÃI NGANG HUYỆN QUỲNH LƯU
Nhờ vậy, mà diện tích trồng rau vụ đông ngày càng tăng nhanh qua cácnăm
Bảng 5: Diện tích trồng rau vụ đông của vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu
tăng nhanh qua các năm
Bảng 6: Sản lượng rau vụ đông của vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu
tăng nhanh qua các năm
Trang 34Bảng 7: Năng xuất trồng rau vụ đông bình quân qua các năm của vùng
bãi ngang huyện Quỳnh Lưu
Năm Năng xuất (tạ/ha) Tăng, giảm (tạ/ha)
(Nguồn: Phòng NN – PTNT huyện Quỳnh Lưu)
2.1.4 Các loại rau được trồng trong vụ đông
Với điều kiện thuận lợi, vùng bãi ngang đã trồng được khá nhiều loại rauvới hơn 20 loại rau quả Trong đó, phải kể đến các loai rau được trồng trong
vụ đông đem lại hiệu quả kinh tế cao như: bắp cải, hành hoa, cải xanh, cảingọt, cà chua
Đặc biệt, khi tiến bộ khoa học - kỹ thuật được áp dụng vào sản xuất rauthì ngày càng tạo ra được nhiều giống mới, với thời gian sinh trưởng ngắn,chống chịu được sâu bệnh và cho năng xuất cao
2.1.5 Công tác sản xuất giống
Trên địa bàn huyện có 3 trại giống chuyên sản xuất rau, ngoài ra còn có
rất nhiều trại giống tư nhân chuyên sản xuất các loại rau vụ đông Về cơ bản,đáp ứng nhu cầu giống rau vụ đông cho nhân dân trong vùng cũng như toàn
Trang 35huyện, chủ động bố trí mùa vụ Không chỉ cung ứng cho người dân mà còntạo được nguồn thu nhập khá lớn cho nhiều chủ trại giống.
2.1.6 Về công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Dựa vào đặc điểm địa hình, đất đai, thủy văn có thể phân biệt thành bavùng sinh thái trồng rau của huyện Quỳnh Lưu
- Vùng 1 (rất thuận lợi): bao gồm các xã: Quỳnh Lương, Quỳnh Bảng,Quỳnh Liên
- Vùng 2 (thuận lợi): bao gồm các xã: Quỳnh Văn, Quỳnh Yên, QuỳnhVinh, Quỳnh Nghĩa, An Hòa, Quỳnh Giang, Quỳnh Thuận
- Vùng 3 (kém thuận lợi): bao gồm các xã: Quỳnh Phương, Quỳnh Dị,Quỳnh Lộc, Quỳnh Lập
Như vậy, vùng bãi ngang bao gồm các xã nằm ở vùng 1, 2 là những vùngrất thuận lợi và tương đối thuận lợi cho ngành trồng rau cũng như rau vụ đôngphát triển
Huyện Quỳnh Lưu đã tiến hành quy hoạch diện tích trồng rau và cho đếnnăm 2011 thì vùng đã quy hoạch diện tích trồng rau vụ đông ở một số xã
Bảng 8: Kế hoạch sản xuất rau vụ đông năm 2011 ở vùng bãi ngang huyện
Trang 36Với hệ thống thủy lợi kênh mương từng bước được hoàn thiện tạo điềukiện thuận lợi để quy hoạch mở rộng diện tích Điển hình là tại xã QuỳnhLương, người dân đã mạnh dạn đầu tư gần 5 tỷ đồng để đào trên 3000 cáigiếng, lắp đặt 2000 máy bơm nước, xây dựng kênh tiêu chống úng cho cánhđồng rau, kéo điện ra tận cánh đồng phục vụ cho sản xuất.
Vùng bãi ngang cũng đã đầu tư mua xe tải chuyên chở rau ra thị trườngbên ngoài và thiết lập các mối quan hệ thị trường bên ngoài
UBND huyện đã hỗ trợ 30 triệu đồng cho các trại giống ở vùng bãi ngangnói riêng và các trại giống cây trồng của huyện để tăng năng suất, chất lượng,đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường
2.2 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG RAU VỤ ĐÔNG Ở VÙNG BÃI NGANG HUYỆN QÙYNH LƯU 2.2.1 Diện tích
Vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu có tổng diện tích tự nhiên là 5345 ha,trong đó diện tích có thể đưa vào trồng rau là 1524 ha Hiện nay, diện tíchtrồng rau vụ đông được xem là vụ chính thì diện tích mới chỉ đạt 692 ha Nhưvậy, chúng ta có thể thấy diện tích đất có thể thấy diện tích đất có thể đưa vàotrồng rau còn rất nhiều mà vùng chưa có khả năng khai thác
Bãi ngang huyện Quỳnh Lưu cũng là vùng có nguồn nước dồi dào, vớinguồn nước trên mặt và nguồn nước ngầm tương đối lớn nên có thể chủ độngtrong việc mở rộng diện tích trồng rau Bên cạnh đó, còn có một phần diệntích trồng lúa và trồng các cây hàng năm có hiệu quả kinh tế thấp có thểchuyển sang trồng rau cho hiệu quả kinh tế cao
Tuy nhiên, diện tích đất chưa được tận dụng để trồng rau còn nhiều, việcchuyển đổi diện tích đất trồng lúa năng suất thấp còn chậm Diện tích đã đưavào trồng rau còn manh mún, nhỏ hẹp chưa có vùng quy hoạch rõ ràng gâykhó khăn cho việc đầu tư, chăm sóc và quản lý Hầu hết trồng rau là công việccủa mỗi hộ gia đình, do vậy trong suy nghĩ của người nông dân thì ngành
Trang 37trồng rau vẫn chưa được chú trọng, nên chưa tập trung đầu tư sản xuất trêndiện tích lớn, nhiều vùng đất hoang hóa chưa đưa vào quy hoạch để trồng rau.Đồng thời, cơ sở vật chất còn lạc hậu, vốn lại khan hiếm khó khăn cho việcsản xuất tập trung, quy hoạch diện tích trồng rau vụ đông.
2.2.2 Năng suất
Nhìn chung, năng xuất sản xuất rau nói chung và rau vụ đông nói riêng ởvùng bãi ngang còn thấp và có sự chênh lệch giữa các vùng Điều này, xuấtphát từ việc áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong khâu sản xuấtgiống, chăm sóc và chế biến Cùng với đó là việc trồng rau lại diễn ra mộtcách manh mún, nhỏ lẻ ở hầu hết các địa phương trong vùng, do vậy vấn đềquy hoạch để tập trung chăm sóc, nâng cao năng suất là hết sức khó khăn Năm 2009, năng suất trồng rau vụ đông đạt 185,6 tạ/ha Năng suất caonhất là tại xã Quỳnh Lương đạt 400 tạ/ha
Do vậy, vấn đề đặt ra là cần phải vận dụng các tiến bộ kỹ thuật vào trongcác khâu, từ sản xuất giống đế chăm sóc và thu hoạch Đồng thời, cải tạo phầndiện tích đất có khả năng sử dụng vào trồng rau nâng cao thu nhập cho ngườidân
2.2.3 Sâu bệnh
Sâu bệnh là triệu chứng gây thiệt hại to lớn cho ngành nông nghiệp Đốivới ngành trồng rau, thì khi có sâu bệnh nó sẽ phá hoại gần như tất cả Tạivùng bãi ngang, trồng rau vụ đông thường gặp các bệnh như: sâu hại lá ởhành hoa; sâu xám, sâu đục quả, bệnh xoắn, bệnh sương mai, bệnh héo láxanh vi khuẩn ở cải bắp; bệnh vàng lá vi khuẩn, héo vàng, thối nhũn ở cảingọt và cải xanh làm năng xuất và sản lượng giảm đi nhanh chóng
Nguyên nhân gây bệnh cho các loại rau chủ yếu là mầm bệnh có từ đất, dongười chăm sóc không hợp lý, sự thay đổi thất thường của thời tiết, ủ phânchuồng chưa kĩ làm cho rau không có sức đề kháng và chết theo lối, sau đólan rộng nhanh chóng sang cả vùng Nhất là vào mùa đông, khi thời tiết lạnh,