Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các ngôn ngữ lập trình, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không ngừng phát triển và đổi mới cho phép chúng ta xây dựng các phần mềm ứng dụng hỗ trợ việc q
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Vinh, Ban chủ nhiệm khoa Công nghệ thông tin, các Thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức cần thiết trong những năm học tại trường.
Em xin cảm ơn Thạc sĩ Vũ Văn Nam đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ Em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn các Anh, các Chị và các bạn đã có những ý kiến đóng góp, nhận xét, động viên, quan tâm và giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn trong quá trình làm luận văn.
Cuối cùng con xin cảm ơn cha mẹ, gia đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất về vật chất lẫn tinh thần, động viên và khích lệ con trong thời gian qua.
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Hạ
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế, xã hội, nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng cao và không ngừng biến đổi Khi hệ thống ngày càng phát triển, càng phức tạp thì các phương thức quản lý truyền thống sẽ trở nên cồng kềnh
và khó có thể đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của hệ thống Để xử lý thông tin một cách nhanh chóng chính xác và có hiệu quả cao đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của một công cụ hiện đại đó chính là công nghệ thông tin.
Trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ngành công nghệ thông tin đã và đang là một ngành mũi nhọn có ảnh hưởng to lớn đối với các ngành khác Nhịp độ phát triển của công nghệ thông tin đang được các ngành khoa học, giáo dục, kinh tế quan tâm Nó hiện hữu với một tầm vóc hết sức mạnh mẽ, to lớn và đang lớn mạnh thêm.
Sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ đến các hoạt động xã hội, làm thay đổi một cách sâu sắc đến phong cách sống làm việc của một xã hội, công nghệ thông tin đã trở thành trụ cột chính của nền kinh tế tri thức.Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý các hoạt động xã hội và nghiên cứu khoa học được nhiều người quan tâm Phạm vi ứng dụng của công nghệ thông tin ngày càng mở rộng trên nhiều lĩnh vực : Truyền thông, Đo lường, Tự động hoá quản lý các hoạt động của con người và xã hội Những lợi ích mà các phần mềm mang lại
là đáng kể: Xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác, khoa học, giảm bớt nhân lực và công sức phí tổn và hiệu quả công việc nâng cao một cách rõ rệt.
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các ngôn ngữ lập trình, các hệ quản trị cơ
sở dữ liệu không ngừng phát triển và đổi mới cho phép chúng ta xây dựng các phần mềm ứng dụng hỗ trợ việc quản lý các hoạt động xã hội một cách tốt nhất Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã mang lại đột phá mới cho công tác quản lý bán hàng, giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin về hàng hoá, vật tư, thông tin khách hàng, trạng thái các đơn đặt hàng một cách chính xác và kịp thời Từ đó người quản lý có thể đưa ra các kế hoạch và các quyết định đúng đắn, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tôi chọn đề tài này vì nó mang tính thực tiễn cao, mặt khác giúp Tôi tìm hiểu thêm về nghiệp vụ bán hàng nói riêng và công tác quản lý bán hàng nói chung của một doanh nghiệp kinh doanh.
Trang 3Đề tài quản lý bán điện thoại được phát triển nhằm mục đích:
Tìm hiểu hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access
Tìm hiểu ngôn ngữ phát triển Visual Basic
Xây dựng chương trình quản lý bán điện thoại
Trang 4CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
1 Khảo sát các hệ thống bán hàng hiện tại
Quản lý bán hàng trong các doanh nghiệp là công việc quan trọng đòi hỏi bộphận quản lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp
Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã mang lại bước đột phá mới cho công tácquản lý bán hàng, giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin về hàng hoá, vật tư, thông tinkhách hàng, và trạng thái các đơn đặt hàng một cách chính xác và kịp thời Từ đóngười quản lý có thể đưa ra các kế hoạch và quyết định đúng đắn, giảm chi phí vàtăng khả năng cạnh tranh, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh
Quản lý bán hàng phải trực tiếp quản lý một khối lượng mặt hàng rất lớn, lưulượng nhập kho của mặt hàng, lượng hàng bán ra cũng như thống kê tình hình muabán hàng của công ty từ đó đề ra chiến lược kinh doanh có hiệu quả cao
Hiện nay với tốc độ phát triển ngày càng nhanh về kinh tế, xã hội làm công tácquản lý hoạt động kinh doanh của công ty Với yêu cầu đó để phù hợp với hoàn cảnhmới việc hiện đại hoá cùng với tin học hoá trong công tác quản lí bán hàng là điềucần thiết và ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh doanh của công ty
Mặt khác công việc quản lý bán hàng là công việc phức tạp được ban lãnh đạocủa công ty quan tâm Hơn nữa, công tác quản lý không chỉ quản lý về mặt hàng, sốlượng, hãng sản xuất, nhà cung cấp, khách hàng mà còn thống kê số liệu về mặthàng, doanh thu, công nợ khách hàng, từ đó đề ra kế hoạch kinh doanh của công ty.Đây là kho dữ liệu rất lớn không thể lưu trữ một cách thủ công như trước đây mà phải
sử dụng máy tính lưu trữ là hiệu quả và khoa học nhất
Từ kết quả thống kê phân tích mặt hàng là cơ sở cho việc lập kế hoạch nhậphàng và bán hàng Khi cần thông tin một mặt hàng, nhà cung cấp hay thông tin về sảnphẩm thì việc tìm kiếm phải nhanh chóng đáp ứng nhanh kết quả cho người dùng
Hiện nay đã có rất nhiều chương trình quản lý bán hàng đã được triển khaitrong thực tế qua việc nghiên cứu các chức năng của hệ thống bán hàng và các môhình đã được xây dựng trong thực tế tôi đã lựa chọn hệ thống quản lý bán điện thoạivới các phân hệ riêng rẽ để có thể quản lý các chức năng một cách rõ ràng, mạch lạchơn
Các phân hệ của hệ thống bán hàng bao gồm:
Trang 5Quản trị hệ thống: Cho phép phân quyền để từng người sử dụng, bảo mật được
dữ liệu
Phân hệ mua hàng: Theo dõi các dữ liệu có liên quan đến quá trình mua hàng,bao gồm: nhập phiếu nhập kho, cập nhật số lượng, tồn kho, ghi nhận số liệu hóa đơnnhà cung cấp, công nợ phải trả, thông tin nhà cung cấp, in hóa đơn mua hàng
Phân hệ bán hàng: Theo dõi các dữ liệu liên quan đến quá trình xuất hàng,nhập đơn đặt hàng, nhập phiếu xuất kho, nhập và in hóa đơn bán hàng, kết chuyển dữliệu cho phân hệ kế toán
Phân hệ kho: Theo dõi quá trình nhập, xuất hàng hóa, thực hiện việc nhập hàngvào kho, thực hiện việc xuất hàng ra khỏi kho, quản lý hàng trong kho, kết chuyển dữliệu cho phân hệ kế toán
Phân hệ kế toán: Tổng hợp các dữ liệu về mua hàng, bán hàng, nhập xuất kho
để đưa ra các báo cáo thống kê
Qua khảo sát các hệ thống bán hàng đã triển khai trong thực tế, vẫn còn một sốkhuyết điểm cần khắc phục trong các hệ thống mới như:
Danh sách khách hàng, danh sách nhà cung cấp, danh sách các loại hànghóa chưa được lưu trữ đầy đủ nên gặp khó khăn trong việc tìm kiếmthông tin khi cần thiết
Việc xuất nhập kho chưa được quản lý chặt chẽ dẫn đến khó khăn trongviệc thống kê báo cáo
Từ những khảo sát các hệ thống bán hàng cũ Tôi đã đưa ra một hệ thống mớiđáp ứng một phần nào những hạn chế nêu trên
Với luận văn tốt nghiệp “Quản lí bán điện thoại” này sẽ đáp ứng được yêu cầu
của các nội dung trên và hỗ trợ cho công tác quản lý có hiệu quả cao Ngoài rachương trình được viết trên ngôn ngữ Visual Basic rất thân thiện với người sử dụng
Trang 6• Hệ thống menu tổ chức đơn giản và dễ dàng truy cập.
Yêu cầu của hệ thống: yêu cầu tối ưu của hệ thống và phải có độ
chính xác cao trong công việc, hệ thống đáp ứng cơ bản công việc kinh doanh củamột cửa hàng:
Đối với Admin
Quản trị phân quyền
Nắm tổng thể mọi quyền đăng xuấtĐối với nhân viên
Tùy theo chức năng nhiệm vụ mà mỗi nhân viên có các chức năng riêng:
Bộ phận kho
Nhân viên bán hàng
…
Yêu cầu về nội dung đề tài :
Với nội dung nhu cầu thông tin và quy mô kinh doanh ngày càng mở rộngcho các công ty, doanh nghiệp nhằm tạo sự thu hút cũng như giới quan tâm về muabán có thể quan hệ hợp tác và trao đổi trực tiếp những vấn đề cần thiết về mua hànghay về chính công ty Do đó chương trình quản lý bán hàng đòi hỏi phải tiện lợi,đơn giản, đẹp mắt và dễ sử dụng
Với nhân viên quản lý: Chương trình đòi hỏi nhân viên phải thường xuyêntheo dõi các thông tin về hàng hóa, nhà cung cấp, khách hàng xử lý đúng yêu cầu,đúng chức năng do nhân viên nhập vào
Trang 7Kho hàng là nơi dùng để chứa các loại hàng, các mặt hàng Khi có yêu cầu muahàng thì các mặt hàng sẽ được xuất ra cho khách hàng tùy thuộc vào số lượng màkhách hàng mua Còn khi có hàng nhập về thì hàng được chuyển đến các kho hàngtheo các loại hàng khác nhau mà có các kho khác nhau.
Tư vấn hướng dẫn khách hàng sử dụng các tính năng của sản phẩm
Tiếp nhận kiểm tra máy đến bảo hành
Sửa chữa bảo hành máy theo phân cấp
Chuyển máy đi bảo hành, nhận và trả máy bảo hành cho khách hàng
Phối hợp với bộ phận tổng hợp, Trưởng siêu thị kiểm tra máy trước khinhập kho
Bộ phận tổng hợp:
Quản lý kho, hàng hóa tại siêu thị:
Nhận hàng kiểm tra hàng hóa, nhập hàng và bảo quản hànghóa tại kho
Theo dõi hệ thống sổ sách kho, lập báo cáo
Xuất hàng tại kho
Định kỳ tiến hành kiểm tra hàng hóa trong kho và hàng
Trưởng siêu thị
Bộ phận
DV-KT
Bộ phận tổng hợp
Bộ phận bán hàng
Bộ phận bảo hành
Trưởng ca NV bán hàng
Trang 8 Công tác tài chính tại siêu thị:
Thu tiền bán hàng, nộp tiền bán hàng tại ngân hàng theo đúng quy định
Xuất hóa đơn
Khai báo trên hệ thống quản lý bán hàng
Nhận tiền chi phí theo định kỳ, thực hiện xuất chi theo yêu cầu
Bộ phận bán hàng:
Trưởng ca:
Trực tiếp tham gia bán hàng
Quản lý, kiểm soát công tác bán hàng tại ca bán hàng
Quản lý kiểm soát ca bán hàng tại quầy, tủ trưng bày tại ca bán hàng
Thu tiền bán hàng, nộp tiền bán hàng trong ca (theo yêu cầu thực tế vàđược trưởng siêu thị ủy quyền)
Tiếp nhận và sửa chửa thiết bị đầu cuối
Kiểm tra chất lượng sản phẩm thiết bị đầu cuối do công ty nhập và phânphối
Tư vấn chăm sóc khách hàng về các sản phẩm thiết bị đầu cuối
4 Quy trình hoạt động của hệ thống
a) Quy trình quản lý xuất hàng
Khi khách cần mua hàng:
Nếu khách mua lẻ thì bộ phận bán hàng bàn giao và thanh toán trực tiếp
Nếu khách hàng là tập thể thì có thể đặt hàng và thanh toán trước hoặcsau khi nhận hàng Nếu có đơn đặt hàng thì trên đơn ghi thông tin vềkhách hàng, số lượng mua và loại hàng mua
Trang 9 Khi có đơn đặt hàng thì bộ phận kinh doanh xem xét đơn đặt hàng đồngthời so sánh tồn kho để báo với khách hàng đặt hàng Số lượng tồn kho
sẽ do bộ phận kho chuyển lên cho kế toán tổng hợp
Mỗi lần xuất hàng đều phải làm một phiếu xuất hàng bao gồm: Mãkhách hàng, địa chỉ, tên khách hàng, số điện thoại, tên hàng, số lượngđơn giá, thành tiền Lập hóa đơn thanh toán cho khách hàng
Xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
b) Quy trình quản lý nhập hàng
Bộ phận bán hàng căn cứ vào nhu cầu mua hàng của khách hàng, số hàngtồn kho và danh sách các loại mặt hàng để báo cho bộ phận kho lập phiếuđặt hàng Trong phiếu nhập hàng có ghi rõ các loại mặt hàng cần nhập
Bộ phận kho thông qua siêu thị trưởng gửi đơn đặt hàng tới nhà cung cấp
Khi hàng được nhập về bộ phận kho lập phiếu nhập hàng bao gồm cácthông tin: Thông tin đầy đủ về nhà cung cấp, danh sách mặt hàng, sốlượng, ngày nhập, đơn giá theo mẫu có sẵn
Bộ phận kho chuyển sang cho bộ phận tổng hợp lập phiếu chi bao gồm:
mã nhà cung cấp, tên người nhận, địa chỉ, số tiền thanh toán cho nhàcung cấp
Mỗi lần nhập hàng tiến hành cập nhật lại danh mục hàng hóa như: sốlượng, đơn giá
c) Quản lý tồn kho
Khi được yêu cầu báo cáo tồn kho thì bộ phận quản lý kho phải tổng hợp tất cảcác phiếu nhập và phiếu xuất Dựa vào số hàng nhập từ phiếu nhập, số hàngxuất từ phiếu xuất để cập nhật số lượng hàng tồn cho chính xác Đồng thời bổsung các lượng hàng kịp thời sau đó kết chuyển cho bộ phận tổng hợp thực hiệncác nghiệp vụ tính toán
5 Yêu cầu các chức năng của hệ thống
a) Lưu trữ
Lưu thông tin danh sách khách hàng bao gồm: Mã khách hàng, địa chỉ,
số điện thoại, số tài khoản, số CMND
Lưu trữ thông tin danh sách nhà cung cấp bao gồm: Mã nhà cung cấp, tênnhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại
Trang 10 Lưu trữ thông tin các loại hàng hóa đã bán và mới nhập bao gồm: Mãhàng hóa, tên hàng hóa, nhóm hàng hóa, số lượng đơn giá
b) Tra cứu
Thông tin khách hàng, nhà cung cấp, mặt hàng
Thông tin về các loại mặt hàng trong quá trình nhập, xuất như: nhập vào
số lượng bao nhiêu, bán ra bao nhiêu, kiểm tra tồn kho
Xem số lượng tồn kho, hàng bán chạy…
c) Thống kê
Thống kê danh sách khách hàng, nhà cung cấp
Thống kê hoá đơn bán hàng và nhập hàng
Thống kê các loại mặt hàng đã nhập hoặc xuất kho theo ngày tháng năm
d) Báo cáo
Hiệu quả kinh doanh
Các khách hàng đã giao dịch mua bán trong thời gian qua
Số lượng, đơn giá, trị giá, tồn kho
Trang 11CHƯƠNG II:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN
I Cơ sở lý thuyết
1 Các khái niệm cơ bản
- Cơ sở dữ liệu: Là một tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau sao chocấu trúc của chúng cũng như các mối quan hệ bên trong giữa chúng là tách biệt vớichương trình ứng dụng bên ngoài, đồng thời nhiều người dùng khác nhau cũng nhưnhiều ứng dụng khác nhau có thể cùng khai thác và chia xẻ một cách chọn lọc lúccần
- Thực thể: Là hình ảnh cụ thể của một đối tượng trong hệ thống thông tinquản lý Một thực thể xác định Tên và các thuộc tính
- Thuộc tính: Là một yếu tố dữ liệu hoặc thông tin của thực thể ấy
Ai : tên thuộc tính
Di : miền xác định của thuộc tính
M : mệnh đề ràng buộcNội dung của một lược đồ quan hệ gọi là các bộ
- Các phép toán tối thiểu:
* Tìm kiếm dữ liệu theo tiêu chuẩn đã chọn, không làm thay đổi trạngthái cơ sở dữ liệu
* Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu
* Thay đổi nội dung cơ sở dữ liệu
* Xử lý, tính toán trên cơ sở dữ liệu
2 Khái niệm phụ thuộc dữ liệu và các dạng chuẩn
- Một thuộc tính gọi là phụ thuộc vào các thuộc tính khác khi giá trị của thuộctính này phụ thuộc vào giá trị của thuộc tính kia Sự phụ thuộc này có thể là gián tiếphay trực tiếp
Trang 12- Một quan hệ bao giờ cũng có một nhóm thuộc tính mà giá trị của chúng quiđịnh giá trị của các thuộc tính khác, nhóm thuộc tính đó gọi là khoá.
- Với một quan hệ tuỳ vào các phụ thuộc của các thuộc tính vào khoá có trong
đó mà ta phân chia các quan hệ đó thành các dạng chuẩn khác nhau Các dạng chuẩn
cơ bản:
* Dạng chuẩn 1
* Dạng chuẩn 2
* Dạng chuẩn 3Các dữ liệu lưu trữ dưới dạng chuẩn 3 tránh được hiện tượng dư thừa dữ liệu,tạo cho dữ liệu có tính độc lập cao Các quan hệ nếu chưa ở dạng chuẩn 3 sẽ đượcphân rã thành các quan hệ nhỏ hơn có dạng chuẩn 3
3 Khái niệm chỉ dẫn và khoá chỉ dẫn
Để có thể tìm kiếm thông tin nhanh theo một tiêu chuẩn nào đó chúng ta tạo racác thông tin chỉ dẫn theo tiêu chuẩn đó Các thông tin chỉ dẫn là các thông tin giúp tatìm kiếm dữ liệu nhanh Các thông tin này gọi là khoá chỉ dẫn Khoá chỉ dẫn có thể là
1 trường hoặc nhiều trường trong trường hợp này phải chỉ ra thứ tự Với cách tạo rakhoá theo tiêu chuẩn nào đó ta có thể tìm kiếm dữ liệu nhanh theo tiêu chuẩn đó
4 Mục tiêu và tính ưu việt của mô hình quan hệ
- Cho một lược đồ dữ liệu dễ sử dụng, mô hình đơn giản, người dùng khôngcần biết cấu trúc vật lý của dữ liệu Tiện lợi cho người dùng cuối không chuyên tinhọc
- Tăng cường tính độc lập của dữ liệu, đặc biệt là độc lập vật lý
- Cho một khả năng có một ngôn ngữ thao tác bậc cao
- Tối ưu việc tìm kiếm dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, hệ quản trị tự tìm cách truynhập
- Cải thiện nâng cao toàn vẹn dữ liệu và bảo mật dữ liệu
- Có thể phục vụ cho nhiều chương trình ứng dụng
- Có cơ sở toán học phong phú chắc chắn:
* Lý thuyết quan hệ
* Dạng chuẩn có độ bền vững và đầy đủ thông tin
II Công cụ phát triển
1 Lựa chọn công cụ
Trang 13Do tính chất của cơ sở dữ liệu của bài toán chương trình này sử dụng ngôn ngữlập trình Visual Basic 6.0 trong việc tạo giao diện và chương trình chính, kết hợp vớiMicrosoft Access 2003 tạo cơ sở dữ liệu Chương trình chạy trên nền Win95, Win98,WinXp
Visual Basic là ngôn ngữ lập trình thông dụng trên Windows Visual Basic 6.0
hỗ trợ quản lý Cơ sở dữ liệu và Internet, đặc biệt là quản lý cơ sở dữ liệu
Visual Basic có nhiều tính năng mới Các điều khiển mới cho phép ta viết cácchương trình ứng dụng kết hợp các giao diện, cách xử lý và tính năng của Office
2003 và trình duyệt Web Internet Explorer
Mặt khác, khi dùng Visual Basic sẽ tiết kiệm thời gian và công sức so với cácngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng dụng
Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan (Visual), nghĩa là khithiết kế chương trình ta nhìn thấy ngay kết quả qua từng thao tác và giao diện khichương trình thực hiện Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lập trình khác,Visual Basic cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng về màu sắc, kích thước vàhình dáng của các đối tượng có mặt trong ứng dụng
Bên cạnh đó, Visual Basic còn hỗ trợ tính năng kết nối môi trường dữ liệuAccess, SQL, Việc liên kết dữ liệu có thể thực hiện bằng nhiều cách Trong đó thiết
kế DataEnvironment là một điểm mới trong Visual Basic 6.0 Nó dùng để quản lýmột cách trực quan việc kết nối một cơ sở dữ liệu Nghĩa là khi ta có một thiết kếDataEnvironment trong ứng dụng thì ta có thể quản lý tất cả các thông tin gắn liềnvới kết nối ở một nơi, chứ không phải như những kỹ thuật cổ điển nhúng thông tinkết nối trong CSDL trong chương trình
Chương trình "Quản lý bán điện thoại" là chương trình quản lý cơ sở dữ liệu
(lưu trữ, tra cứu ) tại siêu thị Do đó việc dùng ngôn ngữ Visual Basic 6.0 là thíchhợp
2 Môi trường làm việc
- Hệ thống máy tính chủ yếu được sử dụng hiện nay tại các siêu thị, cửa hàng
là máy PC
- Đa số người sử dụng trên thực tế đã làm quen với tin học với hệ điều hànhWindows
Trang 14- Hệ thống chương trình quản lý bán điện thoại sẽ rất tiện dụng khi chạy trênmôi trường mạng Tuy nhiên nó vẫn có thể cài trên máy lẻ, áp dụng với những cơ sởchưa ứng dụng mạng máy tính trong quản lý.
3 Tổng quan về ngôn ngữ
Visual Basic, con đường nhanh nhất và đơn giản nhất để tạo những ứng dụngcho Microsoft Windows Bất kể bạn là một nhà chuyên nghiệp hay là người mới lậptrình Windows Visual Basic cung cấp cho bạn một tập hợp các công cụ hoàn chỉnh
để nhanh chóng phát triển các ứng dụng Vậy Visual Basic là gì?
- Thành phần "Visual" nói đến phương thức dùng để tạo giao diện đồ hoạngười sử dụng (GUI) Thay vì viết những dòng mã để mô tả sự xuất hiện và vị trínhững thành phần giao diện, ta chỉ cần thêm vào những đối tượng đã định nghĩa trước
• Những chức năng truy xuất dữ liệu cho phép ta tạo ra những cơ sở dữ liệu,những ứng dụng front-end, những thành phần phạm vi Server-side cho hầuhết các dạng thức cơ sở dữ liệu phổ biến, bao gồm SQL server và những cơ
sở dữ liệu mức Enterprise khác
• Những kỹ thuật ActiveX cho phép ta dùng những chức năng được cung cấp
từ những ứng dụng khác như chương trình xử lý văn bản, bảng tính vànhững ứng dụng Windows khác
• Khả năng Internet làm cho nó dễ dàng cung cấp cho việc thêm vào nhữngtài liệu và ứng dụng qua Internet hoặc Intranet từ bên trong ứng dụng củabạn hoặc tạo những ứng dụng Internet server
• Ứng dụng của bạn kết thúc là một file Exe thật sự Nó dùng một máy ảoVisual Basic để bạn tự do phân phối ứng dụng
Trang 154 Cấu trúc của một ứng dụng
Một ứng dụng thực ra là một tập các chỉ dẫn trực tiếp đến máy tính để thi hànhmột hoặc nhiều tác vụ Cấu trúc của một ứng dụng là phương pháp trong đó các chỉdẫn được tổ chức, đó là nơi mà chỉ dẫn được lưu giữ và thi hành theo một trình tựnhất định
Vì một ứng dụng Visual Basic, trên cơ bản là một đối tượng, cấu trúc mã đóng
để tượng trưng cho các mô hình vật lý Bằng việc định nghĩa những đối tượng chứa
mã và dữ liệu Form tượng trưng cho những thuộc tính, quy định, cách xuất hiện vàcách xử lý Mỗi Form trong một ứng dụng, có một quan hệ Module form (.frm) dùng
để chứa mã của nó
Mỗi module chứa những thủ tục, sự kiện, đoạn mã Form có thể chứa nhiềuđiều khiển Tương ứng với mỗi điều khiển trên form có một tập hợp các thủ tục sựkiện trong module đó Một thủ tục để đáp ứng những sự kiện trong những đối tượngkhác nhau phải được đặt trong cùng module chuẩn (với tên có đuôi.BAS) Một lớpmodule (.cls) được dùng để tạo những đối tượng, có mà có thể được gọi từ những thủtục bên trong ứng dụng Coi module chuẩn như một điều khiển vì nó chỉ chứa mã
5 Chúng ta có thể làm gì với Visual Basic
1) Tạo giao diện người sử dụng: Giao diện người sử dụng có lẽ là thành phầnquan trọng nhất đối với một ứng dụng Đối với người sử dụng, giao diện chính là ứngdụng, họ không cần quan tâm đến thành phần mã thực thi bên dưới Ứng dụng của ta
có được phổ biến hay không phụ thuộc vào giao diện
2) Sử dụng những điều khiển chuẩn của Visual Basic: Sử dụng những điềukhiển ấy để lấy thông tin mã của người sử dụng nhập vào và để hiển thị kết xuất trênmàn hình Ví dụ: hộp văn bản, nút lệnh, hộp danh sách
3) Lập trình với đối tượng: Những đối tượng là thành phần chính để lập trìnhVisual Basic Đối tượng có thể là form, điều khiển, cơ sở dữ liệu
4) Lập trình với phần hợp thành: Khi cần sử dụng khả năng tính toán củaMicrosoft Excel, định dạng một tài liệu sử dụng thanh công cụ của Microsoft Word,lưu trữ và xử lý dữ liệu cùng Microsoft Jet Tất cả những điều này có thể thực hiệnbằng cách xây dựng những ứng dụng sử dụng thành phần ActiveX Tuy nhiên người
sử dụng có thể tạo ActiveX riêng
5) Đáp ứng những sự kiện phím và con chuột: Sử dụng phím nóng, rê và thảchuột như tính năng của OLE
Trang 166) Làm việc với văn bản đồ hoạ: Xử lý văn bản, chèn hình theo ý muốn.
7) Gỡ rối và quản lý lỗi
8) Xử lý ổ đĩa thư mục và file: Qua phương thức cũ là lệnh Open, Write# vàmột tập hợp những công cụ mới như FSO (File System Object)
9) Thiết kế cho việc thi hành và tính tương thích: Chia sẻ hầu hết những tínhnăng ngôn ngữ cho ứng dụng
10) Phân phối ứng dụng: Sau khi tạo xong một ứng dụng ta có thể tự do phânphối cho bất kỳ ai Ta có thể phân phối trên đĩa, trên CD, trên mạng
6 ADO đối tượng không thể thiếu trong ứng dụng cơ sở dữ liệu
ADO(Dữ liệu đối tượng ActiveX - ActiveX Data Object) là giao diện dựa trênđối tượng cho công nghệ dữ liệu mới nổi gọi là OLED DB Ta dùng ADO không chỉ
để truy cập dữ liệu thông qua trang Web mà còn có thể dùng nó để lấy dữ liệu từ ứngdụng viết bằng Visual Basic
Đối tượng Connection của ADO để kết nối với nguồn dữ liệu Dùng phương
thức Open của đối tượng Connection để thiết lập kết nối với nguồn dữ liệu Để thôngbáo cho ADO cách nối với nguồn dữ liệu, ta phải cung cấp thông tin dưới dạng chuỗi
kết nối (dùng thuộc tính ConnectionString) của ODBC ADO hỗ trợ một số kiểu con
trỏ
Đối tượng Recordset của ADO để thao tác với dữ liệu Là phương pháp truy
cập thông tin được trả về từ trình cung cấp dữ liệu Ở đây ta dùng trình cung cấpMicrosoft Jet OLE DB Đối với trình cung cấp Jet, chuỗi kết nối là đường dẫn và tậptin MDB
Trang 17CHƯƠNG III:
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I Một số khái niệm
• Biểu đồ phân cấp chức năng
Biểu đồ phân cấp chức năng là biểu đồ hình cây, trong đó mỗi nút là một chứcnăng nó thể hiện sự phân rã của một chức năng hệ thống Mỗi chức năng đượcbiểu diễn bằng hình chữ nhật trong đó có ghi tên chức năng Kết nối giữa các chứcnăng phân cấp được biểu diễn bằng đoạn thẳng hoặc đường gấp khúc
• Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu là phương tiện diễn tả chức năng xử lý và việc trao đổi thông tin giữa các chức năng Biểu đồ luồng dữ liệu gồm có 5 phần:
o Chức năng xử lý: Diễn tả các thao tác nhiệm vụ hay tiến trình xử lý nào
đó Các chúc năng này được biểu diễn bởi hình tròn hoặc hình ô vantrong đó có ghi tên chức năng
o Luồng dữ liệu: Luồng thông tin vào hay ra một chức năng xử lý Luồng
dữ liệu được biểu diễn bằng mũi tên, bên cạnh có ghi tên luồng, chiềucủa mũi tên chỉ chiều đi của luồng
Tên luồng dữ liệu
o Kho dữ liệu: Bao gồm các dữ liệu được lưu trữ trong khoảng thời gian
để các chức năng xử lý hoặc tác nhân trong sử dụng Kho dữ liệu đượcbiểu diễn bằng cặp đoạn thẳng song song ở giữa có ghi tên kho
Tên kho dữ liệu
o Tác nhân ngoài: Diễn tả một người, một nhóm người hay một tổ chức ởbên ngoài hệ thống Tác nhân ngoài được biểu diễn bằng một hình chữnhật trong đó có ghi tên tác nhân ngoài
Tên chức năng xử lý
Trang 18o Tác nhân trong: Là một chức năng hay một hệ thống con Tác nhân trongđược biểu diễn bằng một hình chữ nhật hở một cạnh trong đó có ghi têntác nhân trong.
Tên tác nhân trong
II Phân tích hệ thống về mặt chức năng
1 Biểu đồ phân cấp chức năng
• Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống
2 Biểu đồ luồng dữ liệu
• Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh của hệ thống
Công nợ KH
Thống kê
Hàng bán theo TGHàng tồn kho
Tìm kiếmKhách hàngMặt hàng
Nhân viên
Nhà CC Lưu HD
Trang 19(1) (3)
(2) (4)
(6) (5)
(5) Chú thích: 1) Thông tin yêu cầu mua hàng 2) Thông tin đáp ứng yêu cầu mua hàng 3) Tthông tin yêu cầu 4) Thông tin đáp ứng 5) Yêu cầu xem thông tin về khách hàng, nhà cung cấp, mặt hàng
6) Đáp ứng yêu cầu xem thông tin 7) Cập nhật thông tin khách hàng, nhà cung cấp, mặt hàng
8) Đáp ứng việc tìm kiếm in ấn thông tin về khách hàng, nhà cung cấp, mặt hàng
• Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (5) (6) (2) (4) (3) (7) (8)
(9) (10)
(1)
(11) (12)
Tệp quản lý
Chú thích:
- Bộ phận NV: Bộ phận nghiệp vụ
- Người QTHT: Người quản trị hệ thống
Cập nhập
thông tin
Tìm kiếm
Thống kê
Xử Lý
Người QTHT
Bộ phận NV
Bộ Phận NV Nhà cung cấp
Khách hàng
Trang 202) Thông tin nhà cung cấp3) Xử lý nhập hàng, bán hàng4) Cập nhật thông tin nhà cung cấp, khách hàng5) Yêu cầu tìm kiếm thông tin khách hàng, nhà cung cấp6) Đáp ứng yêu cầu
7) Yêu cầu tìm kiếm thông tin khách hàng, mặt hàng của người quản trị
hệ thống
8) Đáp ứng yêu cầu9) Yêu cầu thống kê của người quản trị10)Đáp ứng yêu cầu
11)Yêu cầu thống kê bán hàng theo thời gian, doanh thu, thống kê hàng tồn, công nợ khách hàng
12)Đáp ứng yêu cầu
• Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
oChức năng cập nhật thông tin
(3)(2)
(4)(1)
(4) Tệp quản lý
Chú thích:
1) Thông tin khách hàng như: Họ tên, địa chỉ, số điện thoại
2) Cập nhật thông tin của khách hàng
3) Cập nhật thông tin của nhà cung cấp
4) Thông tin nhà cung cấp như: Tên nhà cung cấp, địa chỉ, điện thoại
Trang 21Tìm kiếm
Người quản trị
HT
Bộ phận nghiệp vụ
Tệp quản lý
Trang 22Danh sách xuất phát Danh sách sau khi tu chỉnh
Mã hàngTên hàngĐơn vị tính
Số lựơngĐơn giá
Trang 23Chưa chuẩn hóa 1NF 2NF 3NF
Số phiếu xuất
Mã hàngTên hàngĐơn vị tính
Số lượngĐơn giá
Số phiếu xuất
Mã KH
Họ tên KHĐịa chỉ KHNgày xuất
Số phiếu xuất
Mã hàng
Số lượng
Mã hàngTên hàngĐơn vị tínhĐơn giá
Số phiếu xuất
Mã KHNgày xuất
Mã KH
Họ tên KHĐịa chỉ KH
Số phiếu xuất
Mã hàng
Số lượng
Mã hàngTên hàngĐơn vị tínhĐơn giá
Phiếu xuất(Số phiếu xuất, Mã KH, ngày xuất)
Khách hàng(Mã KH, Họ tên KH, Địa chỉ)
Chi tiết phiếu xuất(Số phiếu xuất, Mã hàng, Số lượng)
Mặt hàng(Mã hàng, Tên hàng, Đơn vị tính, Đơn giá)
b) Phiếu nhập
Danh sách xuất phát Danh sách sau khi tu chỉnh
Họ tên NCC Số phiếu nhập
Trang 24Mã hàngTên hàngĐơn vị tính
Số lượngĐơn giá
Chuẩn hóa phiếu nhập kho :
Tài liệu/Kiểu thực thể Phiếu nhập kho
Chưa chuẩn hóa 1NF 2NF 3NF
Trang 25Số phiếu xuất
Mã hàngTên hàngĐơn vị tính
Số lượngĐơn giá
Số phiếu nhập
Mã NCC
Họ tên NCCĐịa chỉNgày nhập
Số phiếu nhập
Mã hàng
Số lượng
Mã hàngTên hàngĐơn vị tínhĐơn giá
Số phiếu nhập
Mã NCCNgày nhập
Mã NCC
Họ tên NCCĐịa chỉ
Số phiếu nhập
Mã hàng
Số lượng
Mã hàngTên hàngĐơn vị tínhĐơn giá
Phiếu nhập(Số phiếu nhập, Mã NCC, ngày nhập)
Nhà cung cấp(Mã NCC, Họ tên NCC, Địa chỉ NCC)
Chi tiết phiếu nhập(Số phiếu nhập, Mã hàng, Số lượng)
Mặt hàng(Mã hàng, Tên hàng, Đơn vị tính, Đơn giá)
4 Thiết kế cơ sở dữ liệu
Khoá chính là những dòng in đậm
1) Bảng tbl_NhanVien
Tên Trường Kiểu Dữ Liệu Kích Thước Mô tả
Trang 26MãNV Text 4 Mã nhân viên
TênNV Text 50 Họ và tên nhân viên
GioiTinh Text 4 Giới tính
NgayVL Date/Time Shortdate Ngày vào làm
DienThoai Number LongInteger Điện thoại
2) Bảng tbl_NhomHang
Tên Trường Kiểu Dữ Liệu Kích Thước Mô tả
TenNhom Text 50 Tên nhóm hàng
DonGiaNhap Number LongInteger Đơn giá nhập
GiaBanSi Number LongInteger Giá bán sỉ
GiaBanLe Number LongInteger Giá bán lẻ
ThueVAT Number LongInteger Thuế VAT
NgaySX Date/Time Shortdate Ngày sản xuất
4) Bảng tbl_KhachHang
Tên Trường Kiểu Dữ Liệu Kích Thước Mô tả