1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý bán sách

49 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các ngôn ngữ lập trình, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không ngừng phát triển và đổi mới, cho phép chúng ta xây dựng các phần mềm ứng dụng hỗ trợ việc

Trang 1

Mục lục

LờI NóI ĐầU

Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế, xã hội, nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng cao và không ngừng biến đổi Khi hệ thống càng phát triển, càng phức tạp thì các phơng thức quản lý cổ điển truyền thống sẽ trở nên cồng kềnh và khó có thể đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao của hệ thống Để xử lý thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả, đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của một công cụ hiện đại, đó chính là công nghệ thông tin

Sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ đến các hoạt động xã hội, làm thay đổi một cách sâu sắc đến phong cách sống làm việc của một xã hội Công nghệ thông tin đã trở thành trụ cột chính của nền kinh tế tri thức ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý các hoạt động xã hội và nghiên cứu khoa học đợc nhiều ngời quan tâm Phạm vi ứng dụng của công nghệ thông tin ngày càng mở rộng trên nhiều lĩnh vực: Truyền thông, đo lờng, tự động hóa, quản lý các hoạt động của con ngời và xã hội Những lợi ích mà các phần mềm ứng dụng mang lại là đáng kể: Xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác, khoa học, giảm bớt nhân lực

và công sức, phí tổn thấp và hiệu quả công việc nâng cao một cách rõ rệt

Trang 2

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các ngôn ngữ lập trình, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không ngừng phát triển và đổi mới, cho phép chúng ta xây dựng các phần mềm ứng dụng hỗ trợ việc quản lý các hoạt động xã hội một cách tốt nhất Với tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nên chúng em muốn tìm hiểu ngôn ngữ lập trình C# để xây dựng phần mềm quản lý bán sách ở các cửa hàng sách trong thành phố Vinh.

Đợc sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo nhà sách Bắc Miền Trung, nhà sách Thành Vinh, cùng với sự chỉ bảo của giáo viên hớng dẫn tận tình tạo mọi điều kiện

để chúng em đợc nhiều thuận tiện trong quá trình xâm nhập thực tế của một đề tài còn nhiều bỡ ngỡ Qua đó, cập nhật nâng cao kiến thức chuyên môn của nhiều ngành nghề nhằm hỗ trợ cho việc tin học hóa trong quản lý của ngành công nghệ thông tin

Mặc dù vậy, do trình độ còn nhiều hạn chế và thời gian có hạn nên chúng em chỉ dừng lại ở mức khảo sát bài toán để tiến đến phân tích thiết kế hệ thống, thiết kế cơ sở dữ liệu và thiết kế giao diện ngời dùng nhằm đáp ứng nhu cầu cho một đồ án tốt nghiệp

Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quy báu của các thầy cô, nhà sách Bắc Miền trung, nhà sách Thành Vinh và chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình quý báu của giáo viên hớng dẫn thạc sỹ Nguyễn Thị Minh Tâm, đã tạo điều kiện tốt cho chúng em hoàn thành báo cáo đồ án tốt nghiệp này

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 5 năm 2010

Trang 3

Chơng I: Tổng quan về đề tài

I lý do chọn đề tài

Ngày nay, cùng với sự phát triển của Công nghệ thông tin, ngành tin học đã trở thành một trong những lĩnh vực khoa học quan trọng đã và đang đợc sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, vì thế, sử dụng máy tính giúp cho việc lu trữ, xử lý số liệu một cách dễ dàng, thuận tiện, nhanh chóng và đạt đợc độ chính xác cao

Trong bối cảnh nh vậy, em chọn đề tài nhằm đa một phần việc lu trữ và xử lý

số liệu trên máy tính Với hệ thống này ngời sử dụng có thể khai thác hệ thống một cách hiệu quả Ngoài ra, hệ thống còn khắc phục đợc sự nhầm lẫn, khó khăn khi lu trữ hồ sơ theo thời gian, cũng nh đáp ứng nhanh kịp thời nhu cầu về trao đổi thông tin

Với tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin và những lý do trên,

đ-ợc sự hớng dẫn của cô giáo thạc sỹ Nguyễn Thị Minh Tâm, chúng em chọn đề tài

“Quản lý bán sách” làm đồ án tốt nghiệp

Đề tài này chỉ mang tính chất thử nghiệm học hỏi, trao đổi kinh nghiệm làm quen với thực tế

II địa điểm khảo sát

Nhà sách Bắc Miền Trung, nhà sách Thành Vinh

III LựA CHọN CộNG Cụ CàI ĐặT

Với sự phát triển ngày càng nhiều các ngôn ngữ lập trình của các hãng Công nghệ thông tin khác nhau nh Microsoft, IBM, Java, đã và đang chiếm lĩnh thị trờng cho phép giải quyết mọi công việc một cách nhanh chóng và tiện lợi, công nghệ NET của Microsoft Visual Studio NET 2008 đa ra một trong những công nghệ

đột phá nhất và ngày này việc ứng dụng nó đã trở nên rộng rãi Trong chơng này

sẽ trình bày các kiến trúc tổng quan thiết kế hệ thống một số công nghệ NET của Microsoft để xây dựng ứng dụng này

Trang 4

1 Giới thiệu về NET

Công nghệ NET của Microsoft là công nghệ mới đợc Microsoft nghiên cứu,

đúc kết và tổng hợp qua nhiều các công nghệ của Microsoft Visual Basic, Visual C++ Ngày nay thì công nghệ này đã trở thành công nghệ hàng đầu đợc ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực đời sống

.NET là công nghệ mới đợc đa ra bởi Microsoft bao gồm ba thành phần chính đó là NET Enterprise Sever, NET Framework, NET Building Block Sever Trong đó NET Framework là thành phần quan trọng nhất trong của công nghệ này, NET Framework là một tập hợp những giao diện lập trình nó cung cấp cơ sở hạ tầng để xây dựng và chạy các ứng dụng trên Desktop hay các trang web

Hình 1: Nền tảng NET

Kiến trúc của NET Framework:

NET Framework gồm hai thành phần chính đó là: Môi trờng thời gian chạy Common Language Runtime ( CLR ) hoặc NET Runtime, ngoài ra các cơ sở th viện đợc gọi là Framework Base Classes ( FBL )

Trang 5

Hình 2: Các thành phần của Microsoft NET Framework

Common Language Runtime: Tại trung tâm NET Framework là Common Language Runtime ( CLR: môi trờng thời gian chạy) CLR có trách nhiệm cung cấp môi trờng thực thi mà mã nó đợc viết bằng ngôn ngữ NET chạy bên dới môi trờng đó Mã của các điều khiển trong CLR thờng là mã đợc quản lý trớc khi đợc thực thi bởi CLR mã đợc phát triển trong các ngôn ngữ cần phải đợc biên dịch, quá trình biên dịch phải đợc thông qua hai bớc đó là dịch từ mã nguồn Microsoft Intermediate Language (MS-IL ) sau đó mới từ IL thành mã nền cụ thể bởi CLR Lợi ích mà mã có quản lý đem lại là:

Độc lập nền: Có nghĩa là các file chứa mã lệnh có thể chạy trên bất cứ nền nào, thời gian chạy biên dịch cuối sẽ hoạt động và mã có thể chạy theo một nền cụ thể

Sự cải tiến trong thực thi: Thay vì phải dịch toàn bộ ứng dụng một lần, trình biên dịch Just-In-Time ( JIT ) sẽ biên dịch từng phần mã khi nó đợc gọi Khi mã đ-

ợc dịch rồi thì mã kết quả sẽ đợc giữ lại cho đến lần thoát khỏi ứng dụng, chính vì thế nó không phải biên dịch lại trong lần chạy tiếp theo

Trong .NET Framework có th viện rất quan trọng là Framework Base Classes ( FCL ) Th viện cho phép xử lý công việc chạy các mã chơng trình mà bạn

Trang 6

nguyên của hệ điều hành, Sever cơ sở dữ liệu hoặc file sever, FCL gồm một hệ thống phân cấp các không gian tên ( Namespace ) đó chính là các lớp, cấu trúc, giao diện, kiểu liên kết và nhiều các hàm chức năng khác cho phép bạn truy cập những nguồn tài nguyên này Có thể nói NET Framework của bộ Visual Sudio NET là một phần quan trọng cung cấp các ứng dụng và các dịch vụ nh:

- ứng dụng Console

- ứng dụng giao diện ( GUI ) trên Window Forms

- ứng dụng ASP.NET

- Dịch vụ Web Severs

Trong tất cả các ứng dụng và các dịch vụ ở trên thì đồ án tốt nghiệp của chúng em sử dụng ứng dụng giao diện trên Window ( các Window Forms)

2 Ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual C# 2008

C# là một ngôn trong những ngôn ngữ lập trình đơn giản, dễ học, đặc biệt nó

là một ngôn ngữ hớng đối tợng và có nền tảng từ hai ngôn ngữ là C và C++, C# là ngôn ngữ lập trình cực kỳ thân thiện với giao diện và các công cụ kéo thả rất đơn giản và nhanh chóng Nó là sự kết tinh của hai ngôn ngữ lập trình đã ra đời và tồn tại từ trớc đó, đó là Visual Basic và C++ Sự kết hợp vủa hai ngôn ngữ này để cho

ra đời ngôn ngữ mới và hiện đại C# là một bớc đột phá mới nữa của Microsoft Phần quan trọng nhất của tất cả các ngôn ngữ lập trình hớng đối tợng là sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với lớp Ngôn ngữ C# chứa các từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đối tợng mới và những phơng thức hay thuộc tính của lớp, đồng thời cho phép thực thi đóng gói, kế thừa và đa hình, đó là ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trình hớng đối tợng nào Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp dều đợc nhìn thấy trong phần khai báo của nó Định nghĩa lớp trong C# cực kỳ đơn giản ngoài ra nó còn đợc hỗ trợ bởi kiểu XML, cho phép chèn các trang XML để phát sinh tự động các document cho lớp C# hỗ trợ giao diện Giao diện của C# cực kỳ thân thiện với ngời dùng, nó đã thuyết phục từ những chuyên gia khó tính nhất Với tính năng mạnh mẽ đó mà ngôn ngữ C# đợc

Trang 7

những đặc tính hớng thành phần ( component-oriented ) nh các thuộc tính và các

sự kiện Lập trình hớng thành phần đợc hỗ trợ bởi CLR cho phép lu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp, bao gồm những phơng thức và thuộc tính của nó Tóm lại ngôn ngữ C# là ngôn ngữ đợc dẫn xuất từ C và C++, nhng khác biệt lớn nhất mang tính đột phá của Microsoft đó là gắn kết nó với ngôn ngữ Visual Basic cùng với những đặc tính mới tạo để tạo ra ngôn ngữ với giao diện tuyệt vời mà trớc đó C, C++ không thể làm đợc

3 Giới thiệu về Microsoft SQL Sever 2000.

SQL Sever 2000 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu ( Relational Database Management System ( RDBMS)) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa máy khách ( Client Computer ) và máy chủ ( Sever Computer ) Một RDBMS bao gồm Database, Database Engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các

bộ phận khác nhau trong RDBMS SQL Sever 2000 đợc thiết kế tối u để có thể chạy trên môi trờng cơ sở dữ liệu rất lớn ( Very Large Database Environment ) lên

đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng một lúc cho hàng ngàn user SQL Sever có thể kết hợp ăn ý với Sever khác nh Microsoft Internet Information Sever (IIS), E-Commerce Sever, Proxy Sever

+ SQL Sever 2000 có 7 Editions:

- Enterprise: Chứa đầy đủ các đặc trng của SQL Sever và có thể chạy tốt trên

hệ thống 32 CPUs và 64 GB RAM Thêm vào đó còn có các dịch vụ phục vụ tốt cho việc phân tích dữ liệu rất hiệu quả ( Analysis Services )

- Standard: Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành nhỏ hơn nhiều so với Enterprise Edition, nhng lại bị giới hạn bởi một số chức năng cao cấp khác Edition này có thể chạy tốt trên hệ thống lên tới 4CPU và 2GB RAM

- Personal: Đợc tối u hóa để chạy trên PC nên nó có thể cài đặt trên hầu hết các phiên bản Window kể cả Window 2000

- Deleloper: Có dầy đủ các tính năng của Enterprise Edition nhng đợc chế tạo đặc biệt nh giới hạn số lợng ngời kết nối vào SQL Sever cùng một lúc Edition

Trang 8

- Desktop Engine (MSSDE): Đây chỉ là một Engine chạy trên Desktop và không có User Interface Thích hợp cho việc triển khai ứng dụng ở máy Client Kích thớc của Database khoảng 2 GB.

- Win CE: dùng cho các ứng dụng chạy trên windows CE

- Trial: Có các tính năng của Enterprise Edition, Download Free, những giới hạn thời gian sử dụng

+ Các thành phần quan trọng của SQL Sever 2000

QSL Sever 2000 đợc cấu tạo bởi nhiều thành phần nh Ralational Database Engine, Analysis Sever và English Query Các thành phần này chi phối với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng

Hình 3: Microsoft SQLSever Overview

- Relational Database Engine: Relational Database Engine đợc coi là phần cốt lõi của Database, đây là một Engine chứa Data ở quy mô khác nhau dới dạng

Trang 9

Table và hỗ trợ tất cả các kết nối ( Data Connection) thông dụng của Microsoft nh Activer Data Objects (ADO), OLE DB, Open Database, Connecttivity ( ODBC).

- Replication ( Cơ chế tạo bản sao ) : Khi bạn đã có một Database dùng để chứa dữ liệu đợc các ứng dụng thờng xuyên cập nhật Nhiệm vụ của Replication là

có thể tạo ra một Database giống hệt trên một Sever khác nhau để chạy báo cáo (Report database) Cơ chế Replication sẽ đảm bảo cho dữ liệu ở hai Database đợc

đồng bộ

- Data Transformation Service (DTS: dịch vụ chuyển dịch dữ liệu): DTS có chức năng rất quan trọng đó là khả năng di chuyển dữ liệu giữa các Server khi Data

đợc chứa trong nhiều nơi khác nhau cụ thể nh Oracle, DB2, SQL Server

- Analysis Service (Dịch vụ phân tích dữ liệu): Data sẽ chứa trong Database

sẽ không có ý nghĩa gì nếu nh chúng ta không thể lấy đợc các thông tin (Infomation) bổ ích từ đó Vì vậy Microsoft cung cấp một công cụ cực kỳ hữu hiệu

để truy xuất dữ liệu

+ Các công cụ của SQL Server 2000

- Enterprise Manager: Đây là công cụ cho biết toàn bộ hệ thống cơ sở dữ liệu một cách trực quan Một công cụ hữu ích để tạo một Database một cách nhanh chóng

- Query Analyzer: Công cụ này cho phép bạn quản lý một hệ thống Database mà không liên quan đến những cái khác Đây là môi trờng làm việc khá tốt vì ta có thể đánh bất cứ câu lệnh SQL Server và chạy ngay lập tức đặc biệt là có thể giúp công việc Debug Stored Procedure một cách dễ dàng

- SQL Profiler: Nó có khả năng chụp tất cả sự kiện hay hoạt động diễn ra trên một SQL Server và lu lại dới dạng Text file rất hữu hiệu trong việc kiểm soát hoạt động diễn ra trên một SQL Server

Dịch vụ trình chủ Service Manager Bao gồm hai trình duyệt chính điều khiển hoạt

động của SQL Server:

- SQL Server Service: Dịch vụ chính của SQL Server dùng để thực thi dữ liệu

Trang 10

- SQL Server Agent: Đảm nhận nhiệm vụ nh là một lịch trình để thực thi nhiệm vụ nh Backup dữ liệu.

Trang 11

Chơng II: Khảo sát hiện trạng hệ thống

lý kinh doanh tốn rất nhiều thời gian, công sức, giấy tờ, sổ sách

+ Là một cửa hàng với nhiều loại sách khác nhau vì vậy việc quản lý nhân viên, khách hàng mua bán, thanh toán không tránh khỏi những sai sót, nhầm lẫn

+ Mọi quá trình mua bán sách, nhập sách từ nhà cung cấp đều bằng giấy viết tay và lu trữ bằng giấy mất nhiều thời gian và công sức rất dễ sảy ra nhầm lẫn

+ Công việc quản lý nhân viên từ lý lịch, công việc, đặc biệt là mối quan hệ với nhà cung cấp, với khách hàng đều chỉ mang cái nhìn tổng quát về công việc kinh doanh của cửa hàng

+ Ngời quản lý cửa hàng rất khó khăn trong việc nắm bắt các thông tin về nhà cung cấp, khách hàng, số lợng sách đã bán đợc, số lợng sách còn tồn trong kho, loại sách nào bán chạy để đa ra biện pháp kinh doanh kịp thời

+ Mỗi khi muốn thống kê, báo cáo về hoạt động kinh doanh của cửa hàng mình các nhân viên phải lại tìm tòi, lùng sục từng hóa đơn, sổ sách mất nhiều thời gian, vì vậy các nhà quản lý khó nắm bắt đợc hoạt động kinh doanh thờng xuyên của cửa hàng dẫn đến sự chậm trễ trong việc đa ra chiến lợc kinh doanh

Xuất phát từ thực tế đó, yêu cầu đặt ra đối với hệ thống quản lý cửa hàng bán sách là giải quyết và khắc phục những khó khăn trong nghiệp vụ với mục

đích tiết kiệm đợc nhân lực, thời gian, tài chính cho cửa hàng để cho cửa hàng hoạt

Trang 12

2 Quy trình nghiệp vụ

Cửa hàng bán sách chúng em khảo sát là một cửa hàng tơng đối lớn với nhiều thể loại sách khác nhau, quá trình hoạt động của cửa hàng luôn phải tuân theo một nghiệp vụ rõ ràng Việc quản lý cũng vậy, cụ thể nh khi ngời quản lý cần nhập những loại sách gì để tìm hiểu và liên hệ với nhà cung cấp, nếu là nhà cung cấp mới thì phải gọi điện trao đổi về khả năng cung ứng, tìm hiểu kỹ rồi mới tiến hành đặt hàng Khi nhà cung cấp đa hàng tới thì nhân viên sẽ tiến hành kiểm tra xem có đảm bảo yêu cầu không Nếu đảm bảo yêu cầu thì nhập sách vào kho, khi sách đợc nhập vào kho thì phải cộng thêm số lợng sách đó, sau đó viết hóa đơn nhập, gửi nhà cung cấp một bản, nhà quản lý một bản Công việc còn lại của nhân viên là thống kê sách trong kho và các loại sách sau mỗi lần nhập để báo cho ngời quản lý

Khi có khách hàng đến mua sách, nhân viên chuyên tiếp đón khách hàng, tiếp thị về các loại sách mà khách hàng muốn mua nh số lợng sách sẽ đợc khuyến mãi, giảm giá Khi khách hàng đồng ý mua sách nhân viên xem sách có còn trong kho sách không, nếu không thì tiếp thị cho khách hàng chọn loại sách tơng tự hoặc hẹn khách hành vào thời gian sớm nhất sẽ quay lại, nếu còn sách trong kho thì nhân viên sẽ lập hóa đơn bán, và lu hóa đơn đó, khách hàng nhận hóa đơn bán đến thanh toán với kế toán, khách hàng sẽ nhận đợc phiếu thanh toán, nếu khách hàng mua nhiều sách với số lợng lớn có nhu cầu vận chuyển thì sẽ có nhân viên vận chuyển cho khách hàng

II Yêu cầu của phần mềm.

Phần mềm phải đáp ứng đủ các yêu cầu đòi hỏi của đối tác, khách hàng cụ thể nh sau:

1 Đối với ngời quản lý.

+ Phần mềm phải hỗ trợ chính xác quá trình mua bán sách, đồng thời hỗ trợ tốt nhất cho nhân viên Ngời quản lý là ngời có quyền đăng nhập vào hệ thống

+ Hỗ trợ đắc lực cho ngời quản lý giúp ngời quản lý nhận định một cách tổng thể nhất về tình hình hoạt động, kinh doanh của cửa hàng mình

Trang 13

+ Phần mềm phải mang lại nhiều lợi ích thực tế nh giảm đợc thời gian, công sức, tài chính giúp cho quá trình hoạt động kinh doanh của cửa hàng đạt hiệu quả cao.

+ Phần mềm hỗ trợ công việc tìm kiếm một cách nhanh chóng, tiện ích, hiệu quả

+ Phần mềm phải đợc phân quyền rõ ràng cho từng nhân viên, những nhân viên nào thì có quyền đăng nhập vào hệ thống đảm bảo tính nghiệp vụ đồng thời không ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của cửa hàng

+ Giao diện chơng trình thân thiện, dễ sử dụng với ngời dùng

2 Đối với nhân viên

+ Hỗ trợ nhân viên tìm kiếm các thông tin liên quan đến sách nh số lợng, đơn giá, khuyến mãi, giảm giá để nhân viên kịp thời có thông tin tiếp thị cho khách hàng

+ Phần mềm hỗ trợ nhân viên tìm kiếm các loại sách, tên sách một cách nhanh chóng, thống kê số lợng sách tồn trong kho

+ Phần mềm giúp nhân viên tìm kiếm thông tin khách hàng nhà cung cấp.+ Hỗ trợ đắc lực cho nhân viên trong công việc nhập số liệu một cách nhanh chóng, chính xác

+ Trợ giúp nhân viên trong việc thống kê doanh thu từng ngày của cửa hàng

Trang 14

Chơng III: phân tích và thiết kế hệ thống

1 Lựa chọn hớng phân tích

Khi phân tích thiết kế hệ thống ta có thể chọn một trong hai hớng là hớng chức năng và hớng dữ liệu Trong đề tài này chúng em lựa chọn phân tích theo hớng chức năng Với cách tiếp cận này, chức năng đợc lấy làm trục chính của quá trình phân tích và thiết kế, tiến hành phân tích trên xuống có cấu trúc

Các bớc thực hiện:

- Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng

- Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu

- Xây dựng mối quan hệ giữa các thực thể

- Xây dựng mô hình dữ liệu

2 Phân tích hệ thống cũ

Với cách quản lý bán sách hoàn toàn bằng phơng pháp thủ công truyền thống gặp nhiều khó khăn trong việc lu trữ và xử lý thông tin Bởi vậy cần xây dựng một chơng trình quản lý bằng máy vi tính để giúp việc quản lý một cách chính xác và hiệu quả hơn làm giảm nhẹ một phần đáng kể nhân lực và công sức

+ Yêu cầu của hệ thống quản lý bằng máy tính:

- Quản lý tốt thông tin nhập sách, bán sách

- Xử lý thông tin chính xác, khoa học

- Chơng trình dễ sử dụng, có hiệu quả

- Có khả năng hỗ trợ đa ngời dùng, phù hợp với xu thế phát triển của mạng máy tính

Trang 16

năng còn đợc dùng để chỉ ra mức độ mà từng quá trình hoặc quá trình còn phải xuất hiện trong biểu đồ luồng dữ liệu.

Khảo sát thực tế của “Hệ thống bán sách”, sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống đợc trình bày cụ thể nh sau:

5 Biểu đồ luồng dữ liệu

Biểu đồ luồng dữ liệu dùng để diễn tả tập hợp các chức năng của hệ thống trong mối quan hệ trớc sau của tiến trình xử lý và việc trao đổi thông tin trong hệ thống Biểu đồ luồng dữ liệu giúp chúng ta thấy đợc đằng sau những thực tế xảy ra trong hệ thống, làm rõ những chức năng và các thông tin cần thiết

Các ký hiệu đợc dùng trong biểu đồ:

QL BáN SáCH

Thống kê, báo cáo

In ấn

Thống kê Nhập sách

Nhập sách

Lập hóa đơn bán, thu tiền

Lưu vào sổ bán sách

Lập hóa đơn

nhập, thanh toán

Phân loại sách

Trang 17

+ Luồng dữ liệu: là một tuyến truyền dẫn thông tin vào hay ra một chức năng nào đó.

+ Các đối tác (Tác nhân ngoài): Một đối tác là một thực thể ngoài hệ thống,

có trao đổi thông tin với hệ thống

Ký hiệu:

Biểu đồ luồng đợc chia các mức sau:

a Mức ngữ cảnh

Là mức tổng quan nhất đợc xây dựng ở giai đoạn đầu của quá trình phân tích

và đợc dùng để vạch ra biên giới của hệ thống cũng nh buộc ngời phân tích thiết kế phải xem xét các luồng dữ liệu bên ngoài hệ thống, ở mức này ngời phân tích chỉ cần xác định đợc các tác nhân ngoài của hệ thống và coi toàn bộ các xử lý của hệ thống là một chức năng, trong biểu đồ cha có kho dữ liệu

Tên luồng dữ liệu

Tên chức năng

Tên kho dữ liệu

Tên đối tác

Trang 18

- Các luồng dữ liệu phải bảo toàn.

- Các tác nhân ngoài cũng phải đợc bảo toàn

- Có thể xuất hiện các kho dữ liệu

- Có thể bổ sung các luồng dữ liệu nội bộ

Đáp ứng yêu cầu

Y/c thống kê báo cáo

Đáp ứng yêu cầu

QL BáN SáCH

Trang 20

c Biểu đồ mức dới đỉnh

Từ 3 chức năng cơ bản đợc mô tả ở biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh, ta tiến hành phân rã chức năng con chi tiết tơng ứng với biểu đồ phân cấp chức năng thấp nhất theo các nguyên tắc cơ bản sau:

- Phải phân rã các chức năng ở mức trên xuống mức dới

- Các tác nhân ngoài bảo toàn từ sơ đồ mức đỉnh

- Kho dữ liệu xuất hiện dần theo yêu cầu quản lý nội bộ

- Bảo toàn các luồng dữ liệu vào ra với các tác nhân ngoài và thêm vào các luồng nội bộ

- Có thế tách biểu đồ thành từng trang ứng với một hoặc vài chức năng

Lưu vào sổ nhập, xuất

Phiếu

đặt

hàng

TT trả lời phiếu

đặt hàng

Phiếu thanh toán

Trang 22

Ghi hóa đơn bán, thu tiền

Thông tin mua sách

Trang 23

TT yªu cÇu thèng kª

Trang 24

6 Mô hình thực thể liên kết

a Chuẩn hóa lợc đồ cơ sở dữ liệu

Trong thực tế, một ứng dụng có thể đợc phân tích, thiết kế thành nhiều lợc đồ cơ sở dữ liệu khác nhau và tất nhiên chất lợng thiết kế của các lợc đồ cơ sở dữ liệu này cũng khác nhau Chất lợng thiết kế của một lợc đồ cơ sở dữ liệu có thể đợc

đánh giá dựa trên các chuẩn nh : Sự trùng lặp thông tin, chi phí kiểm tra và các ràng buộc toàn vẹn

Sự chuẩn hóa lợc đồ cơ sở dữ liệu có ý nghĩa rất to lớn đối với mô hình dữ liệu quan hệ Trong thực tế, ở những bớc tiếp cận đầu tiên, ngời phân tích thiết kế rất khó xác định đợc ngay một cơ sở dữ liệu của một ứng dụng sẽ gồm những lợc đồ quan hệ con (thực thể) nào (có chất lợng cao), mỗi lợc đồ quan hệ con có những thuộc tính và tập phụ thuộc hàm ra sao ? Thông qua một số kinh nghiệm, ngời phân tích - thiết kế có thể nhận diện đợc các thực thể của lợc đồ cơ sở dữ liệu nhng lúc đó chất lợng của nó cha hẳn đã cao Bằng phơng pháp chuẩn hóa, ngời phân tích - thiết

kế có thể nâng cao chất lợng của lợc đồ cơ sở dữ liệu ban đầu để đa vào khai thác

Chuẩn hóa là quá trình khảo sát các danh sách thuộc tính và áp dụng một tập các quy tắc phân tích vào danh sách đó, chúng chuyển thành một dạng mà :

- Tối thiểu việc lặp lại (cùng một thuộc tính có mặt ở nhiều thực thể)

- Tránh d thừa (các thuộc tính có giá trị là kết quả từ tính toán đơn giản đợc thực hiện trên các thuộc tính khác)

Để đánh giá một cách cụ thể chất lợng thiết kế của một lợc đồ cơ sở dữ liệu, tác giả của mô hình dữ liệu E.F Codd, đã đa ra 3 dạng chuẩn (1NF, 2NF, 3NF) Ng-

ời phân tích - thiết kế bắt đầu với một danh sách các thuộc tính dự định đối với một kiểu thực thể, sau khi áp dụng 3 quy tắc chuẩn hóa, từ kiểu thực thể gốc, các kiểu thực thể mới đợc xác định và tất cả chúng đều đợc chuẩn hóa hoàn toàn Có thể nói dạng chuẩn thứ 3 (3NF) là tiêu chuẩn tối thiểu trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu

b Thực thể và các thuộc tính

Chuẩn hóa các tài liệu sau:

Ngày đăng: 15/12/2015, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ liên kết thực thể: - Quản lý bán sách
Sơ đồ li ên kết thực thể: (Trang 27)
Sơ đồ liên kết thực thể: - Quản lý bán sách
Sơ đồ li ên kết thực thể: (Trang 29)
2. Bảng nhân viên - Quản lý bán sách
2. Bảng nhân viên (Trang 31)
5. Bảng hóa đơn nhập - Quản lý bán sách
5. Bảng hóa đơn nhập (Trang 32)
12. Bảng lĩnh vực - Quản lý bán sách
12. Bảng lĩnh vực (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w