Quản lý bán hàng trong các doanh nghiệp là việc quan trọng, đòi hỏi bộ phận quản lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp. Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã mang lại một bước đột phá mới cho công tác bán hàng, giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin về hàng hóa, vật tư, thông tin khách hàng, và trạng thái các đơn hàng... một cách chính xác và kịp thời. Từ đó người quản lý có thể đưa ra các kế hoạch và quyết định đúng đắn, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Phần mềm quản lý bán điện thoại di động, sẽ nhập các mặt hàng về các cửa hàng và kinh doanh bán sỉ, bán lẻ,... Các mặt hàng cần có thông tin về mã điện thoại, Tên điện thoại,hãng điện thoại, ngày nhập kho ... Khách hàng tới mua có thông tin về khách hàng để tích điểm giảm giá. Khi mua hàng xong cần xuất hóa đơn cho khách(mỗi khách hàng có thẻ mua nhiều hàng) Có thể thống kê doanh thu theo ngày tháng quý,..
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT – HUNG
KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN DUY THÀNH
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ
BÁN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
BÁO CÁO ĐỒ ÁN 2 CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
HÀ NỘI, NĂM 2019
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT HUNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ
BÁN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN 2 CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Giáo viên hướng dẫn : Chu Thị Thanh Xuân
Hà Nội, Năm 2019
Trang 3PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI
Đề tài số: XUAN201
Tên đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý bán điện thoại di động
Yêu cầu:
1.Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng
- Phân tích và thiết kế được CSDL trên ngôn ngữ SQL server.
- Lập trình trên ngôn ngữ C# ( hiển thị form và thực hiện các chức năng thêm, sửa, xóa…)
2 Yêu cầu về chương trình.
- Kết nối CSDL tới phần mềm.
- Hiển thị các form và thực hiện các chức năng thêm, sửa, xóa, tìm kiếm.
- Quản lý thông tin về mặt hàng, khách hàng.
- Cập nhật mặt hàng
- Tìm kiếm các mặt hàng và thống kê doanh thu.
3 Nộp kết quả:
- Quyển báo cáo (theo mẫu của bộ môn)
- Mã nguồn chương trình, file báo cáo.
4 Đánh giá:
- Mức đạt: Hoàn thành các yêu cầu trên
- Mức khá, tốt: Có tính sáng tạo
5 Các yêu cầu khác:
- Gửi lịch làm việc cho GVHD
- Mỗi tuần phải liên hệ với GV hướng dẫn ít nhất 1 lần qua email
Số lượng sinh viên tham gia tối đa: 2
Thời gian thực hiện: Theo lịch của bộ môn
Tài liệu tham khảo: [1] Internet
Trang 4TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG
KHOA:……….
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành : ………
(Nhận xét của GV hướng dẫn Nhận xét của GV phản biện )
Họ tên sinh viên: ……….………
Tên đề tài: ……… …
………
Người nhận xét (họ tên, học hàm, học vị): ………
Đơn vị công tác (nếu có): ……… ………
Ý KIẾN NHẬN XÉT 1 Về nội dung & đánh giá thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài: ………
………
………
2 Về phương pháp nghiên cứu, độ tin cậy của các số liệu: ………
………
………
3 Về kết quả của đề tài: ………
………
………
4 Những thiếu sót và vấn đề cần làm rõ (nếu có): ………
………
………
5 Ý kiến kết luận (mức độ đáp ứng yêu cầu đối với ĐA/KL tốt nghiệp) ………
………
………
6 Câu hỏi người nhận xét dành cho học viên (nếu có):
Mẫu DA02
Trang 5………
………
Đánh giá điểm:
Kết luận: Đồng ý / Không đồng ý cho phép sinh viên được tham dự bảo vệ kết
quả trước hội đồng
Ngày………tháng…… năm……
NGƯỜI NHẬN XÉT
(chữ ký & họ tên)
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp Việt –Hung nói chung và các thầy cô bộ môn trong khoa công nghệ thông tin nói riêng đãtạo điều kiện cho chúng em có cơ hội thực hành, tiếp xúc để chúng em có thể tránhđược những vướng mắc và bỡ ngỡ trong công việc thời gian tới
Em xin chân thành cảm ơn GV Chu Thị Thanh Xuân Nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình
và những chỉ bảo của Cô từ lúc bắt đầu cho tới lúc kết thúc đồ án mà em đã hoàn thànhđúng thời hạn quy định và tích lũy cho mình được một lượng nền tảng kiến thức quýbáu
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài tốt nhất nhưng do thời gian và kiến thứccòn có hạn nên em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhậnđược sự cảm thông, chia sẻ và tận tình đóng góp chỉ bảo của quý thầy cô cũng như cácbạn
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2019
Sinh viênNguyễn Duy Thành
Trang 7NHẬT KÝ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Thời gian Công việc Ghi chú
27/09/2019 Nhận đề tài
28/09/2019 Phân tích các yêu cầu bài toán
10/10/2019 Tìm hiểu và xây dựng csdl bằng sql server
201420/10/2019 Tìm hiểu và thiết kế giao diện phần mềm
bằng visual studio 2013 và sử dụng devexpress
10/11/2019 Xây dựng các chức năng tương ứng yêu cầu
bài toán20/11/2019 Lập trình và xử lý nghiệp vụ cho bài toán
25/11/2019 Làm báo cáo cho đồ án
Trang 8Mục lục
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 4
LỜI CẢM ƠN 5
NHẬT KÝ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 7
Mục lục 8
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt 9
Chương 1 9
TỔNG QUAN HỆ THỐNG 9
1.1 Giới thiệu đề tài và khảo sát hệ thống 9
1.1.1 Giới thiệu đề tài và mô tả bài toán 9
1.1.2 Khảo sát hệ thống 9
1.2 Đánh giá hiện trạng và xác lập các yêu cầu 10
1.2.1 Đánh giá hệ thống hiện tại và giải pháp 10
1.2.2 Xác lập yêu cầu và các năng cần sử dụng 10
Chương 2 12
CÔNG CỤ XÂY DỰNG HỆ THỐNG 12
2.1 Ngôn ngữ lập trình C# 12
2.2 Phần mềm hỗ trợ xây dựng hệ thống 12
2.2.1 SQL là gì? 12
2.2.2 Chức năng của SQL 13
2.3 Phầm mềm hỗ trợ xây dựng chương trình Visual studio 2015 13
2.3.1 Visual Studio 2015 là gì? 13
Chương 3 16
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 16
3.1 Phân tích hệ thống về chức năng 16
3.1.1 Sơ đồ chức năng 16
3.1.2 Sơ đồ luồng dữ liệu 16
3.1.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 17
3.1.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 17
3.1.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng theo dõi nhập xuất 18
18
3.1.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh tìm kiếm 18
3.2 Phân tích bảng dữ liệu 19
3.2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 19
3.2.2 Phân tích cơ sở dữ liệu 19
Chương 4 21
Trang 9THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 21
4.1 Thiết kế các giao diện chính của chương trình 21
4.2 Form đăng nhập của chương trình 22
4.3 Form thông tin khách hàng 23
4.4 Form quản lý tài khoản đăng nhập vào hệ thống 24
4.5 From thông tin mặt hàng 25
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 10Danh mục hình ảnh
Hình 3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu (Mức 0 khung cảnh) 17
Hình 3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Mức 1 đỉnh) 18
Hình 3.7 Thiết kế cơ sở dữ liệu sử dụng SQL Sever 20
Hình 3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng 17
Hình 3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Mức 1) 18
Hình 3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh theo dõi nhập xuất (Mức 1) 19
Hình 3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh tìm kiếm (Mức 1) 19
Hình 4.4 Form thông tin mặt hàng 25
Hình 4.5 Form quản lý tài khoản 26
Hình 4.2 Giao diện Form đăng nhập vào chương trình 23
Hình 4.3 Form thông tin khách hàng 24
Hình 4.1 Giao diện chính của chương trình (frmBanhang) 22
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG
1.1 Giới thiệu đề tài và khảo sát hệ thống
1.1.1 Giới thiệu đề tài và mô tả bài toán
Quản lý bán hàng trong các doanh nghiệp là việc quan trọng, đòi hỏi bộ phậnquản lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp
Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã mang lại một bước đột phá mới cho côngtác bán hàng, giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin về hàng hóa, vật tư, thông tin kháchhàng, và trạng thái các đơn hàng một cách chính xác và kịp thời Từ đó người quản
lý có thể đưa ra các kế hoạch và quyết định đúng đắn, giảm chi phí và tăng khả năngcạnh tranh, nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phần mềm quản lý bán điện thoại di động, sẽ nhập các mặt hàng về các cửahàng và kinh doanh bán sỉ, bán lẻ,
- Các mặt hàng cần có thông tin về mã điện thoại, Tên điện thoại,hãng điệnthoại, ngày nhập kho
- Khách hàng tới mua có thông tin về khách hàng để tích điểm giảm giá
- Khi mua hàng xong cần xuất hóa đơn cho khách(mỗi khách hàng có thẻ muanhiều hàng)
- Có thể thống kê doanh thu theo ngày tháng quý,
1.1.2 Khảo sát hệ thống
Bộ phận quản lý của cửa hàng có toàn quyền quản lý hệ thống, một số nhânviên đảm nhận công việc khác như bán hàng, nhập hàng, ghi nhận các thông tin vềkhách hàng và in ấn các hóa đơn
Khi bán hàng cho khách hàng thì một hóa đơn xuất được lập Hóa đơn xuất chỉ
do một nhân viên lập và chỉ xuất cho một khách hàng Trong hóa đơn bao gồm thôngtin về mã hóa đơn, tên sữa, số lượng, đơn giá, tỉ lệ giảm và tổng số tiền bán được Cuốitháng quản lý sẽ thực hiện việc thống kê lại các mặt hàng để tổng hợp doanh thu củacửa hàng
1.2 Đánh giá hiện trạng và xác lập các yêu cầu
1.2.1 Đánh giá hệ thống hiện tại và giải pháp
Vấn đề liên quan tới giao diện người dùng:
Giao diện cũ khó sử dụng và thao tác Vì vậy người dùng sẽ rất khó khăn trong việc ghi nhớ và giảm năng xuất làm việc
Giải pháp: xây dựng phần mềm quản lý với giao diện người dùng thân thiện, dễ
sử dụng thao tác với các nút lệnh và tiện ích
Vấn đề liên tới nghiệp vụ báo cáo thống kê:
Yêu cầu báo cáo thống kê dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau
Trang 12Giải pháp: Xây dựng chức năng báo cáo thống kê theo đầy đủ các tiêu chí.1.2.2 Xác lập yêu cầu và các năng cần sử dụng
Khách hàng:
Là người trực tiếp mua hàng từ siêu thị, được hệ thống lưu thông tin cá nhân vàcác mặt hàng đã mua, được thanh toán tiền, nhân hóa đơn mình đã mua hàng từ cửahàng Khách hàng có trách nhiệm phản hồi về bộ phân quản lý của cửa hàng nếu có bất
kỳ sai sót gì ảnh hưởng tới quyền lợi của khách hàng
Nhân viên bán hàng:
Là nhân viên làm việc trong cửa hàng Nhân viên bán hàng, đứng ở quầy thutiền và tính tiền cho khách hàng Thông qua mã sữa và mã hóa đơn được nhân viênbán hàng nhập vào hệ thống
Người quản lý:
Là người nắm được tình hình mua bán, doanh thu của cửa hàng, quản lý nhânviên Việc thống kê được thực hiện hàng tháng, hàng quí hoặc cũng có thể thống kêđột xuất
Trang 13Chương 2 CÔNG CỤ XÂY DỰNG HỆ THỐNG
2.1 Ngôn ngữ lập trình C#
Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữliệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi nhữngkhái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phầncomponent, lập trình hướng đối tượng
Phần cốt lõi hay còn gọi là trái tim của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đốitượng là sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp Những lớpthì định nghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ đểtạo mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việckhai báo những kiểu lớp đối tượng mới và những phương thức hay thuộc tính của lớp,
và cho việc thực thi đóng gói, kế thừa, và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
- Đối tượng của SQL là các bảng dữ liệu và các bảng này bao gồm nhiều cột
và hàng Cột được gọi là trường và hàng là bản ghi của bảng Cột với tên gọi
và kiểu dữ liệu xác định tạo nên cấu trúc của bảng Khi bảng được tổ chức có
hệ thống cho một mục đích, công việc nào đó ta có một CSDL
- SQL luôn luôn thao tác trên các bảng SQL dùng để phân tích, tổng hợp sốliệu từ các bảng đã có sẵn, tạo nên các dạng bảng mới, sửa đổi cấu trúc, dữ liệucủa các bảng đã có Sau khi thực hiện một hay một chuỗi các lệnh SQL là cóthể có đủ số liệu để tạo ra báo cáo theo yêu cầu công việc Vì mục tiêu của cácchương trình quản lý CSDL là quản lý dữ liệu được lưu trữ trong các bảng nênSQL được dùng rất thường xuyên trong mọi công việc
- SQL sử dụng để cập nhật các thông tin cho bảng đã có nhanh chóng.bằngcác dùng dòng lệnh để thêm, sửa ,xóa các thông tin có trong CSDL
2.2.2 Chức năng của SQL
- Truy vấn Database theo nhiều cách khác nhau, bởi sử dụng các lệnh.
- Với SQL, người dùng có thể truy cập dữ liệu từ RDBMS.
- SQL cho phép người dùng miêu tả dữ liệu.
Trang 14- SQL cho phép người dùng định nghĩa dữ liệu trong một Database và thao tác
nó khi cần thiết
- Cho phép người dùng tạo, xóa Database và bảng.
- Cho phép người dùng tạo view, Procedure, hàm trong một Database.
- Cho phép người dùng thiết lập quyền truy cập vào bảng, thủ tục và view .3 Phầm mềm hỗ trợ xây dựng chương trình Visual studio 2015
.3.1 Visual Studio 2015 là gì?
Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) từMicrosoft Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho MicrosoftWindows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web VisualStudio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như Windows API,Windows Forms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và MicrosoftSilverlight Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý
Môi trường phát triển của Microsoft visual:
- Một trịnh soạn thảo mã (soure code editor): dung để viết mã.
- Trịnh biên dịch (compiler) và trịnh thông dịch (interpreter).
- Công cụ xây dựng tự động: khi sử dụng sẽ biên dịch (hoặc thông dịch) mã
nguồn, thực hiện liên kết và có thể chạy chương trịnh một các tự động
- Trình ghớ rồi (debugger): hỗ trợ dò tìm lỗi.
Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cảitiến mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và
gỡ lỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thứcxây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữliệu Nó chấp nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầu hết các cấp bao gồmthêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý phiên bản (như Subversion) và bổ sung thêm bộcông cụ mới như biên tập và thiết kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộcông cụ dành cho các khía cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm
Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình biêntập mã và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) hầu như mọi ngôn ngữ lập trình Cácngôn ngữ tích hợp gồm có C,] C++ và C++/CLI (thông qua Visual C++), VB.NET(thông qua Visual Basic.NET), C# (thông qua Visual C#) và F# Hỗ trợ cho các ngônngữ khác như J++/J#, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặt riêng rẽ Nó cũng hỗtrợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS
Phần mềm này cho phép các nhà phát triển phần mềm, phát triển web và pháttriển các chương trình máy tính, cũng như các trang web Visual Studio 2015 hỗ trợcác ngôn ngữ lập trình như C, C ++, VB.NET, C #, Python, Ruby, XML/XSLT,HTML/XHTML, JavaScript, CSS, và nhiều hơn nữa Các trình biên tập mã thông
Trang 15minh hỗ trợ hoàn thành các thành phần, khám phá mã, gỡ lỗi tích hợp, thiết kế cácmẫu và các công cụ tiên tiến khác thường được sử dụng trong quá trình phát triển.Đây là một công cụ tuyệt vời cho học tập và dành cho các nhà phát triển ứng dụng.
.3.2 Tạo các ứng dụng Net bằng C#
C# có thể dùng để tạo các ứng dụng console: các ứng dụng thuần văn bản chạytrên DOS window nhưng hầu như các ứng dụng console khi cần kiểm tra các thư việnlớp , hoặc cho các tiến trình daemon Unix/Linux Tất nhiên chúng ta cũng có thể dùngC# để tạo ứng dụng dùng cho công nghệ tương thích Net Dưới đây là các kiểu ứngdụng khác nhau có thể tạo ra bằng C#:
Web Forms
Các trang ASP.NET là thực chất là các trang có cấu trúc
Một điểm mạnh khác là các trang ASP.Net có thể được tạ trong môi trường VS.NET Đặc tính ASP.NET’s code-behind giúp bạn có thể dễ dàng cấu trúc một tang web ASP.NET cho phép bạn tách biệt với các chức năng server-side của trang thành mộtlớp , biên dịch lớp đó thành một DLL đó vào một thư mục bên dưới phần HTML -ASP.NET có khả năng tăng cường thực thi
Windows Form
Mặc dù Web Forms và Windows Forms được phát triển theo cùng một cách,bạn dùng các loại khác nhau của controls để định vị chúng Web Forms dùng WebControls, và Windows Forms dùng Windows Controls Một Windows Control là mộtActiveX control Đằng sau sự thực thi của một Windows control, là sự biên dich sangmột DLL để có thể cài đặt trên máy khách Thật vậy, NET SDK cung cấp một tiệních dùng để tạo một vỏ bọc cho các ActiveX control, vì thể chúng có thể được đặttrong Windows Forms Giống trường hợp này các Web Control, Windows Controlđược tạo thành từ một lớp khác System.Windows.Forms.Control
Một số chức năng cơ bản của Microsoft visual studio trong winform :
- Window Form Designer: Đây là công cụ tạo giao diện đồ họa vùng Winform,
đặc điểm nột bật hỗ trợ tương tác vật lý tối đa cho người dùng
- Class Designer: Đây là công cụ thực thi và chỉnh sửa lớp, nó có thể dùng mã
C# và VB.NET …