1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý tiền điện đồ án tốt nghiệp đại học

46 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay do nhu cầu phát triển của khoa học kỹ thuật đặc biệt sự tiến bộ trong lĩnh vực công nghệ thông tin rất cao cho nên mọi công việc thực hiện đòi hỏi nhanh chống,chính xác từng li

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

-ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN CẤP HUYỆN

Sinh viên thực hiện: Phan Văn Quyền

Mã sinh viên: 0851075138 Lớp: 49K-CNTT Giáo viên hướng dẫn: TS Phan Anh Phong

Nghệ An, tháng 12 năm 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy

giáo TS Phan Anh Phong đã tận tình quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt

thời gian làm đồ án để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này

Em cũng xin chân thành cảm ơn các quý Thầy, Cô giáo trong khoa Công Nghệ Thông Tin trường Đại Học Vinh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm học qua Vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng trong quá trình nghiên cứu đồ án mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Sau cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ

án tốt nghiệp

Tuy nhiên, do thời gian hạn hẹp, khả năng bản thân còn có giới hạn,mặc dù đã

nỗ lực hết sức mình, nhưng chắc rằng đồ án khó tránh khỏi những thiếu sót Em mong được sự góp ý chân thành của các thầy cô và các bạn để cho chương này sẽ hoạt động tốt hơn trong những lần cập nhật của các phiên bản sau

Em xin chân thành cảm ơn !

Vinh, tháng 12 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Phan Văn Quyền

Trang 3

MỤC LỤC

1.2 Mô tả đề tài 5

1.2.1 Đặt vấn đề 5

8 Chương 2 9 LỰA CHỌN MÔ HÌNH VÀ CÔNG CỤ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN 9

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 11

3.1 Phân tích mô hình dữ liệu 11

3.2 Phân tích mô hình quan niệm xử lý 12

3.2.1 Phân tích mô hình quan niệm xử lý theo phương pháp DFD 12

3.5.3 Thiết kế mô hình tổ chức xử lý 29

3.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu 32

3.7 Lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ 34

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, nên linh kiện máy vi tính ngày càng tăng và giá thành ngày càng rẻ đi Mặt khác, nhờ vào công nghệ hiện đại, đời sống của con người càng lúc càng thú vị Một

số người luôn muốn có trong nhà mình một vài vật dụng hiện đại: máy vi tính, tivi, tủ lạnh, laptop,… Một số nhà kinh doanh thì muốn mình có hẳn một công ty để bán những mặt hàng trên Phần lớn họ đều gặp một khó khăn chung là sự quản lý việc thu linh kiện, dụng cụ,… vì ngày xưa họ quản lý theo phương pháp thủ công Ngày nay, máy vi tính ra đời, sự quản lý của họ trở nên dễ dàng hơn, ít tốn công sức hơn, tiết kiệm thời gian hơn

Đề tài “Quản lý khách hàng và hóa đơn tiền điện cấp Huyện” sẽ diễn tả một

phần nào đó cho việc tính tiền và quản lý như trên

Ngày nay do nhu cầu phát triển của khoa học kỹ thuật đặc biệt sự tiến bộ trong lĩnh vực công nghệ thông tin rất cao cho nên mọi công việc thực hiện đòi hỏi nhanh chống,chính xác từng li từng tí để đáp ứng yêu cầu cần đưa công nghệ vào cuộc sống đặc biệt trong lĩnh vực quản lí công việc chính vì vậy tôi xin giới thiệu tất cả các bạn chương trình quản lí khách hàng và thanh toán tiền điện tại chi nhánh điện lực Huyện Thanh Chương

Trang 5

Chương 1 TÌM HIỂU BÀI TOÁN QUẢN LÝ TIỀN ĐIỆN CẤP HUYỆN

1.1 Tìm hiểu hoạt động của chi nhánh điện lực Huyện

Chi nhánh điện lực Thanh Chương phụ trách nhiều khách hàng sử dụng điện (khoảng trên 50.000) Mỗi khách hàng có thể có nhiều (điện kế gia đình và có thể điện

kế dùng cho sản xuất) Với mỗi khách hàng ta phải có các thông tin như: mã số, họ tên, địa chỉ, ngày đăng ký sử dụng điện, mục đích sử dụng điện,…

Mỗi tháng, theo thời gian quy định của Chi nhánh điện lực Thanh Chương, nhân viên điện lực sẽ đi ghi lại chỉ số điện kế của khách hàng, sau đó mọi số liệu được các nhân viện ở phòng kinh doanh đưa vào máy tính lưu trữ rồi chuyển lại cho trung tâm máy tính để để kết xuất hóa đơn tiền điện

Khách hàng có thể thanh toán tiền điện vào thời điểm nhân viên điện lực đi thu tiền điện hoặc có thể đến thẳng chi nhánh điện lực để trả tiền tại quầy thu ngân Mọi hình thức thanh toán đều thông qua hóa đơn

Sau khi khàch hàng thanh toán, các thông tin liên quan sẽ được chuyển về lại cho phòng kế toán để xóa nợ khách hàng và rồi chuyển về công ty điện lực

Khi khách hàng nợ tiền điện, chi nhánh điện lực gởi giấy báo nộp tiền, thời gian yêu cầu nộp và hình thức xử lý nếu khách vi phạm Quá thời hạn nhắc nhở, chi nhánh điện lực sẽ ngưng cung cấp điện và ghi vào hồ sơ khách hàng

Tùy vào mục đích sử dụng mà khách hàng đăng ký sẽ có tương ứng giá bán như sau:

• Điện dùng trong sinh hoạt gia đình(bậc thang)

• Điện dùng trong doanh nghiệp sản xuất

• Điện dùng trong việc kinh doanh, dịch vụ, thương mại, du lịch

Điện dùng trong cơ quan hành chánh sự nghiệp(trong bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường học)

1.2 Mô tả đề tài

1.2.1 Đặt vấn đề

- Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp, dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo bộ môn và những kiến thức đã học được bản thân đã liên hệ Chi nhánh điện lực Thanh Chương để lập trình phần mềm hỗ trợ cho công việc quản lí như:

Trang 6

- Lập hồ sơ khách hàng đăng kí sử dụng điện kế (họ tên khách hàng, địa chỉ, chứng minh nhân dân, điện dùng trong sinh hoạt – điện dùng trong sản xuất, ngày đăng kí, mục đích sử dụng điện….).

- Hàng tháng thì thống kê tình hình sử dụng điện trong tháng là bao nhiêu (chỉ

số tiêu thụ là bao nhiêu: chỉ số cũ, chỉ số mới…)

- Kết xuất hóa đơn đã sử dụng trong tháng (thông tin khách hàng, tiêu thụ bao nhiêu kw điện thế, số tiền phải trả là bao nhiêu, thuế VAT là bao nhiêu) Những thông tin này sẽ được gởi về các phòng ban tương ứng thực hiện công việc kiểm tra xem tình hình thanh toán khách hàng ra sao

- Lập danh sách khách hàng đã thanh toán để tiến hành xóa nợ cho khách hàng Bên cạnh đó lập danh sách hàng nào chưa thanh toán tiền điện thì tiến hành gởi giấy báo nhắc nhở - ghi nợ hoặc có thể tiến hành ngưng cung cấp điện cho khách hàng

- Tất cả thao tác cuối cùng được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu đảm bảo nhiều yếu tố như: có khả năng thêm vào dữ liệu, xóa đi dữ liệu, cập nhật dữ liệu

Tra cứu thông tin cho khách hàng,báo cáo thống kê tình hình sử dụng điện trong tháng

- Chương trình có giao diện thân thiện, đảm bảo tính bí mật cao tốc độ xử lí nhanh chóng

1.2.2 Yêu cầu chức năng

1.2.2.1 Yêu cầu lưu trữ

Lưu trữ thông tin của khách hàng, nhân viên,điện kế, loại sử dụng và hóa đơn

1.2.2.2 Yêu cầu tra cứu

Khi cần kiểm tra lại số lượng điện tiêu thụ hoặc kiểm tra lại tài chính trong Chi nhánh đòi hỏi phải biết được thông tin của tất cả các loại điện tiêu thụ, những loại điện nào được sử dụng nhiều nhất Vì vậy phải tra cứu: loại sử dụng, hóa đơn Yêu cầu tra cứu là: loại sử dụng, hóa đơn và khách hàng

1.2.2.3 Yêu cầu tính toán

Qua quá trình thanh toán tiền điện bất cứ trạm điện nào cũng cần tìm hiểu xem Chi nhánh điện đang trong tình trạng nào, vì thế yêu cầu tính toán là không thể thiếu.Chi nhánh sau mỗi tháng sẽ tính tiền điện và ra hóa đơn với công thức:

 Tiêu thụ = Chỉ số mới – Chỉ số củ.

 Thành tiền = Mức tiêu thụ * Đơn giá + VAT.

 Trong đó: Thuế VAT = 10 * (Mức tiêu thụ * Đơn giá) / 100.

Trang 7

2 Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp

1.2.2.4 Yêu cầu về thống kê

Hàng tháng và hàng quý, hàng năm chi nhánh điện lực thống kê tình hình

sử dụng điện của khách hàng như chỉ số củ, chỉ số mới, mục dích sử dụng của khách hàng là bao nhiêu, như thế nào

Thông kê còn bao nhiêu khách hàng còn nợ, bao nhiêu khách hàng sử dụng điện, bao nhiêu khách hàng đăng ký… để tiến hành xử lí và bố trí công việc cho phù hợp

Trang 8

1.2.3 Yêu cầu phi chức năng

1.2.3.1 Tốc độ

Chương trình khi Load lên không mất nhiều thời gian, tốc độ tra cứu thông tin phải nhanh, chính xác, rõ ràng

1.2.3.2 Khối lượng lưu trữ

Phần mềm phải gọn nhẹ, không chiếm quá nhiều dung lượng ổ cứng, cấu hình máy thấp

1.2.3.3 An toàn, bảo mật

Dễ sử dụng, đảm bảo chất lượng, và chống người khác xâm nhập ngoài người chủ sở hữu

1.2.3.4 Giao diện

Đẹp, logic, không cồng kềnh, không khó hiểu, thân thiện với dung

1.2.3.5 Những vấn đề có khả năng bị thay đổi trong tương lai

Hiện nay Chi nhánh điện lực Thanh Chương phụ trách dân cư trên địa bàn huyện Thanh gồm nhiều khách hàng (khoảng trên 50.000) Nhưng về sau do nhu cầu phát triển kinh tế tăng cao, dân số huyện có khả tăng lên nên nhu cầu tiêu thụ điện tăng lên rất nhiều đặc biệt là sự hoạt động mở rộng của các Công ty trong và ngoài nước trên địa bàn huyện Nên cơ sở dữ liệu có thể phát sinh rất nhiều yếu tố khác nhu cầu đăng kí và lắp ráp, sửa chữa hệ thống điện tại địa bàn…

1.2.3.6 Đánh giá mức độ khả thi

Phần mềm có ứng dụng rộng rãi và khả năng tương thích cao với mọi hệ thống: chương trình hoạt động tốt trên môi trường windows XP/7/8…, áp dụng cho các đời máy như Celeron, petium…

Phần mềm có khả năng ứng dụng cao giúp cho việc tra cứu và nhập thông tin một cách dễ dàng không tốn nhiều thời gian lãng phí của người quản lý

Trang 9

là một ngôn ngữ hướng đối tượng hiện đại và dễ học, chịu ảnh hưởng và học hỏi nhiều tính ưu việt từ Java, C++ và các ngôn ngữ khác

C# là một trong rất nhiều ngôn ngữ lập trình được hỗ trợ bởi NET Framework (như C++, Java,VB…) Có thể hiểu đơn giản đây là một trung tâm biên dịch trong đó tất cả các ngôn ngữ được hỗ trợ bởi NET Framework sẽ được chuyển đổi ra MSIL (một dạng mã trung gian) rồi từ đấy mới được biên dịch tức thời (Just in time Compiler – JIT Compiler) thành các file thực thi như exe Một thành tố quan trong nữa trong kiến trúc NET Framework chính là CLR (.NET Common Language Runtime), khối chức năng cung cấp tất cả các dịch vụ mà chương trình cần giao tiếp với phần cứng, với hệ điều hành

2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Sql server 2005 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ do Microsoft phát triển SQL Server là 1 hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo

mô hình Client – Server cho phép đồng thời cùng lúc nhiều người dùng truy xuất đến

dữ liệu, quản lý truy nhập hợp lệ và quyền hạn của từng người dùng trên mạng Ngôn

ngữ truy vấn quan trọng của Microsoft SQL Server là Transact – SQL để trao đổi dữ

liệu giữa Client Computer và SQL Server Computer…

SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn người dùng SQL Server 2005 có thể hoạt động kết hợp tốt với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server …

SQL Server 2005 được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Relational Database Engine, Analysis Service và English Query … Các thành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng

Việc lựa chọn SQL Server 2005 bởi nó có những tính năng mà em cần, sử dụng SQL Server 2005 giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất Do đó đảm bảo

Trang 10

thông tin có tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu Ngoài ra, SQL Server 2005 có thể đảm bảo dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau và nhiều người có thể sử dụng một cơ sở dữ liệu.

Trang 11

Chương 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1 Phân tích mô hình dữ liệu

3.1.1 Các qui trình nghiệp vụ chính

Mô hình quan niệm dữ liệu

Mỗi Khu vực thuộc duy nhất một người quản lý: Người dùng- Khu vực(1-1)Mỗi Người quản lý quản lý nhiều khu vực: Khu vực- Người dùng(1-n)

- Mỗi Điện kế chỉ thuộc duy nhất một Khách hàng: Điện kế - Khác hàng (1

– 1)

- Mỗi Khách hàng có nhiều Điện kế: Khách hang - Điện kế (1 – n)

- Mỗi Điện kế có duy nhất một Loại sử dụng: Điện kế - Loại sử dụng (1 – 1)

- Mỗi Loại sử dụng chỉ thuộc duy nhất một Điện kế: Loại sử dụng – Điện kế (1 – 1)

- Mỗi Điện kế có duy nhất một Hóa đơn: Điện kế - Hóa đơn (1- 1)

- Mỗi Hóa đơn chỉ thuộc duy nhất một Điện kế: Hóa đơn – Điện kế (1 -1)

Trang 12

- Mỗi Khách hàng có nhiều Hóa đơn: Khách hàng – Hóa dơn (1 – n).

- Mỗi Hóa đơn chỉ thuộc duy nhất một Khách hàng: Hóa đơn – Khách hàng (1 – 1)

3.2 Phân tích mô hình quan niệm xử lý

3.2.1 Phân tích mô hình quan niệm xử lý theo phương pháp DFD

3.2.1.1 Xác định sơ đồ hệ thống con của qui trình

Hình 3.1 Hệ thống con của quy trình

Trang 13

Giải thích các dòng dữ liệu lưu chuyển:

điện

5 Yêu cầu đăng ký loại sử

dụng

Trang 14

3.2.2.2 Mô hình cấp 2

Hình 3.3 Mô hình cấp 2

Trang 15

3.2.2.3 Kiểm tra thanh toán của khách hàng

Hình 3.4 Kiểm tra thanh toán của khách hàng

Trang 16

3.2.2.4 Kiểm tra phân loại mục đích sử dụng

Hình 3.5 Kiểm tra phân loại mục đích sử dụng

Trang 17

3.3 Phân tích mô hình quan niệm xử lý theo phương pháp tụa Mersise 3.3.1 Các công cụ đặc tả nội dung của xử lý

A Mô tả dữ liệu cơ sở

Diễn giải: Chương trình quản lí khách hàng và thanh toán tiền điện tại chi nhánh điện: quản lí thông tin khách hàng và tình hình sử dụng điện trong thángChiều dài: Chương trình quản lí khách hàng thao tác trên 50.000 Record và thao tác trên 5 thực thể dung lượng ban đầu cơ sở dữ liệu là 5MB

Loại:Thống kê tình hình sử dụng điện và khách hàng là phần mềm ứng dụng

Tên khác:phần mềm quản lí sử dụng điện

Dữ liệu cấu trúc:

Khối lượng:

- Hiện tại:

- Thao tác trên 5 thực thể: khách hàng, hóa đơn,…

- Khối lượng: Dữ liệu lưu trữ là 5 MB bao gồm cơ sỡ dữ liệu trên SQL và Chương trình quản lí viết trên ngôn ngữ VS 2010

Khách hàng tới đăng kí thông tin khách hàng sẽ được lưu trữ lại khi cần thiết tìm để dễ dàng kiểm tra và thay đổi dữ liệu

Tính toán và thống kê Kết xuất hóa đơn gởi

khách hàng

Sau khi ghi chỉ số điện kế thì thông tin chuyển về các phòng ban để xử lí sau đó lập hóa đơn vả yêu cầu thanh toán tiền

Trang 18

B Mô tả dữ liệu cấu trúc

Diễn giải:Khi khách hàng tới đăng kí lắp đặt điện kế thì chi nhánh điện lực

có nhiệm vụ lập hồ sơ khách hàng khi thỏa mãn một số yêu cầu của chi nhánh sau khi lắp đặt thì tiến hành cứ sau mỗi tháng thì ghi chỉ số điện kế gởi các phòng ban

xử lí hoàn tất đem lưu trữ và gởi giấy báo cho khách hàng thanh toán tiền điện nếu không thanh toán thì công ty sẽ gởi giấy báo thông báo quá thời hạn cho phép trong thỏa thuận chi nhánh sẽ tiến hành ngưng cung cấp điện

Tên khác:tiến trình quản lí khách hàng và thanh toán tiền điện tại chi nhánh điện

Cấu trúc:Công việc thực hiện theo tiến độ đã đề ra tuy nhiên có thể vì lí do bất khả kháng thì có thể thay đổi đôi chút

Khối lượng:

- Hiện tại: Chưa có yếu tố phát sinh nhiều vẫn như cấu trúc và thao tác đề ra

- Tương lai: Có thể khối lượng công việc tăng đôi chút có thể phát sinh khâu như lắp đặt và sửa chữa hệ thống điện tiêu dùng kết hợp với công tác kiểm tra

thông kê tình hình sử dụng điện

C Mô tả dòng dữ liệu:

Số thao tác cơ bản đã nêu trong phần mô tả dữ liệu cấu trúc thì mô hình dòng

dữ liệu bao gồm:

Trang 19

:Khách hàng yêu cầu sử dụng điện thì nhân viên điện lực tiếp nhận yêu cầu

Kiểm tra tính đúng đắng (hợp lệ của hồ sơ) sau đó lập hồ sơ

Tiến hành lắp đặt điện kế và ghi chỉ số điện kế

 Dữ liệu đem về nhâp vào cơ sở dữ liệu sau đó đem đi lưu trữ và tiến hàng tính toán

 Tiến hành thống kê theo các yêu cầu như sau:thống kê mục đích sử dụng,

số lượng khách hàng…

Kết xuất hóa đơn về chỉ số điện kế và số tiền phải trả của khách hàng

 Khi khách hàng đã thanh toán chuyển số liệu về các phòng để tiến hành xóa nợ

Trường hợp phát sinh là khách hàng chưa thanh toán thì thông báo nếu

thanh toán thì tiến hàng xóa nợ còn ngược lại thì ngưng cung cấp điên.

Nguồn đi:

Khách hàng đến chi nhánh điện lực Thanh Chương đăng kí lắp đặt điện kế và đăng kí mục đích sử dụng điện

Nguồn đến:Khách hàng được lắp điện kế và tiến hành sử dụng điện

Diễn giải:Sau khi đăng kí và sử dụng điện khách hàng phải trả một khoảng tiền tiêu thụ điện (theo móc đơn giá quy định sẵng) thông tin tình hình sử dụng điện

do nhân viên điện lực thống kê và lập báo cáo tất cả hình thức thanh toán đều thông qua hóa đơn sử dụng điện do nhân viên điện lực mang tới

Cấu trúc dữ liệu:Tạm thời công việc thực hiện theo hướng như vậy nhưng có thể có khả năng thay đổi trong tương lai do nhiều yếu tố khách quan khác

Trang 20

D Mô tả kho dữ liệu

Nguồn đi:khi khách hàng có nhu cầu sử dụng và nhân viên điện lực đi thu thập dữ liệu cho chi nhánh điện lực Thanh Chương

Nguồn đến:Kho cơ sở dữ liệu đã được lưu trữ sau đó đem thống kê và lập báo cáo

Diễn giải:Đó là hai quá trình tiếp nối một cái là thu thập dữ liệu một cái là xử

lý dữ liệu sẵn có

Cấu trúc dữ liệu:Một khâu trong tiến trình xử lí dữ liệu

Khối lượng: - Hiện tại:Không có gì thay đổi

- Tương lai:Có thể có nhiều thay đổi như đã nói ở trên

E Mô tả ô xử lý

Ô xử lý số

Lắp đặt điện kế

Loại

sử dụng

Thanh toán tiền điện

thống kê tình hình sử dụng điện

Dòng dữ liệu

vào:

Yêu cầu lắp đặt điện kế

Yêu cầu đăng kí loại sử dụng

Yêu cầu thanh toán tiền điện

Yêu cầu thống

kê tình hình xử dụng điện

Khách hàng thanh toán tiền điện

Kết quả thống kê

đăng kí lắp đặt điện kế sử dụng điện

Khách hàng đăng

kí một mục đích sử dụng để

Tới tháng nhân viên điện lực tới nhà ghi thông tin tiêu thụ điện từ đó

Cuối tháng,quý nhân viên điện lực thống kê tình hình sử

Trang 21

phân đơn giá

đơn để yêu cầu khách hàng thanh toán

khách là bao nhiêu

Tóm tắt nội

Đăng kí loại sử dụng

Thanh toán tiền điện

3.3.2 Sơ đồ hệ thống con của qui trình

Hình 3.6 Sơ đồ hệ thống con của quy trình

Trang 22

Mô tả sơ đồ dòng dữ liệu cho sơ đồ hệ thống con của qui trình

3.3.3 Sơ đồ liên hoàn các biến cố

3.3.3.1 Sơ đồ liên hoàn biến cố lắp đặt điện kế

Hình 3.7 Sơ đồ liên hoàn biến cố lắp đặt điện kế

Trang 23

3.3.3.2 Sơ đồ liên hoàn biến cố loại sử dụng

Hình 3.8 Sơ đồ liên hoàn biến cố loại sử dụng

Ngày đăng: 15/12/2015, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2. Mô hình cấp 1 - Quản lý tiền điện  đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.2. Mô hình cấp 1 (Trang 13)
3.3.2. Sơ đồ hệ thống con của qui trình - Quản lý tiền điện  đồ án tốt nghiệp đại học
3.3.2. Sơ đồ hệ thống con của qui trình (Trang 21)
Bảng Khách hàng - Quản lý tiền điện  đồ án tốt nghiệp đại học
ng Khách hàng (Trang 32)
Hình 3.12. Mô hình tổ chức xử lý cho qui trình - Quản lý tiền điện  đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.12. Mô hình tổ chức xử lý cho qui trình (Trang 34)
4.1. Sơ đồ màn hình các giao diện - Quản lý tiền điện  đồ án tốt nghiệp đại học
4.1. Sơ đồ màn hình các giao diện (Trang 35)
Hình 4.1. Màn hình đăng nhập - Quản lý tiền điện  đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 4.1. Màn hình đăng nhập (Trang 36)
Hình 4.2. Màn hình hệ thống - Quản lý tiền điện  đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 4.2. Màn hình hệ thống (Trang 36)
Hình 4.3. Quản lý người dùng - Quản lý tiền điện  đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 4.3. Quản lý người dùng (Trang 37)
Hình 4.4. Màn hình quản lý khu vực - Quản lý tiền điện  đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 4.4. Màn hình quản lý khu vực (Trang 37)
Hình 4.5. Tổ quản lý điện - Quản lý tiền điện  đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 4.5. Tổ quản lý điện (Trang 38)
Hình 4.7. Màn hình hóa đơn - Quản lý tiền điện  đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 4.7. Màn hình hóa đơn (Trang 39)
Hình 4.9. Màn hình phân loại mục đích sử dụng - Quản lý tiền điện  đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 4.9. Màn hình phân loại mục đích sử dụng (Trang 40)
Hình 4.11. Màn hình tìm kiếm mục đích sử dụng - Quản lý tiền điện  đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 4.11. Màn hình tìm kiếm mục đích sử dụng (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w