NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG Ổ KHÍ TĨNH TRONG MÁY LY TÂM TINH BỘT SẮN TRỤC ĐỨNG THE RESEARCH ON APPLYING-ABILITY OF AEROSTATIC BEARINGS FOR CENTRIFUGAL MACHINE Đặng Thiện Ngôn1a, Ngô Ngọc Tuyề
Trang 1NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG Ổ KHÍ TĨNH TRONG MÁY LY TÂM TINH BỘT SẮN TRỤC ĐỨNG
THE RESEARCH ON APPLYING-ABILITY
OF AEROSTATIC BEARINGS FOR CENTRIFUGAL MACHINE
Đặng Thiện Ngôn1a, Ngô Ngọc Tuyền2b, Nguyễn Văn Trung3c
1Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM
2Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng
3Trường Cao đẳng Công nghệ Quốc tế Lilama 2
a ngondt@hcmute.edu.vn, b tuyencaothang@gmail.com, c trungnguyenctm@gmail.com
TÓM TẮT
Nâng cao khả năng làm việc và giảm công suất tiêu thụ điện năng cũng như đảm bảo an toàn vận hành của máy ly tâm là một trong các tiêu chí đang được lưu tâm của máy ly tâm hiện nay Máy ly tâm tinh bột sắn trục đứng là một trong các loại máy được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp còn tồn đọng một số vấn đề về công suất và tốc độ Bài báo trình bày quá trình thiết kế một máy ly tâm tinh bột sắn có sử dụng các ổ khí tĩnh thay thế các ổ trục truyền thống Một mô hình thiết bị máy ly tâm trục đứng thí nghiệm sử dụng là các ổ khí tĩnh đã được thiết kế và chế tạo Qua mô hình này, các thông số ảnh hưởng đến quá trình hoạt động như áp suất, số vòng quay đã được nghiên cứu và xác định qua thực nghiệm Kết quả thực nghiệm cho phép xác định được quan hệ giữa áp suất cung cấp và khả năng hoạt động của các
ổ đỡ, ổ chặn khí tĩnh sử dụng trong máy ly tâm trục đứng năng suất 12 kg/h
Từ khóa: máy ly tâm, ổ đỡ, ổ chặn, ổ khí tĩnh, áp suất khí
ABSTRACT
One of the most considered criteria of centrifugal machine is how to enhance work capacity, reduce electricity consumption and be safe in operation Tapioca starch vertical centrifugal machine, being one of the most popular using machines in our industry, still has some limitations about capacity and speed This article shows designing process of a tapioca starch centrifugal machine using air bearing instead of traditional axle-bearings A model of vertical centrifugal machine using aerostatic bearings, used in this experiment, was designed and manufactured With this machine, the parameters affecting the operating process such as pressure and number of revolutions were tested and and determined by experimentation The achieved parameters obtained show the relation between provided pressure and capability of the aerostatic bearings andaerostatic thrust bearings used in vertical centrifugal machine with capacity of 12 kg/h
Keywords: centrifugal machine, bearing, air bearing, aerostatic bearing, air pressure
1 GIỚI THIỆU
Ổ trục thường được sử dụng trong máy là ổ cơ (ổ lăn, ổ trượt) nên khi hoạt động sẽ có
sự tiếp xúc lăn/trượt giữa ngõng trục và ổ nên ma sát sinh ra lớn, đòi hỏi mômen khởi động lớn để hệ thống có thể khởi động và đi vào trạng thái hoạt động Đây chính là nguyên nhân chính làm tổn hao công suất và làm tăng chi phí điện năng Do vậy, việc nghiên cứu các loại ổ khác giúp giảm ma sát và giảm mômen khởi động có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn Ổ khí tĩnh là loại ổ có tổn thất do ma sát và nhiệt phát sinh thấp [1] nên được sử dụng rộng rãi trong các máy móc có độ chính xác cao, các máy đo 3D, các máy công cụ có số vòng quay lớn,…[2]
Trang 2Đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu ứng dụng ổ khí tĩnh vào thực tiễn công
nghiệp G L Shires đã đề cập đến những lý thuyết cơ bản của ổ khí tĩnh, tuy nhiên tác giả
chưa xem xét mối ảnh hưởng giữa các thông số hình học của ổ đến khả năng hoạt động của ổ
khí tĩnh [3] Pink và Stout đã đề xuất được quy trình thiết kế ổ khí với kiểu lỗ cấp khí dạng
orifice dựa vào những kết quả thực nghiệm [4] Công trình cũng đã dự đoán khả năng tải, độ
cứng vững, lưu lượng dòng khí cấp vào ổ khí Chen và Rowe đưa ra chiến lược thiết kế ổ đỡ
có nguồn cấp từ bên ngoài (bao gồm ổ thủy tĩnh và ổ khí tĩnh) và những yêu cầu về lựa chọn
vật liệu chế tạo ổ [5] Chen, Chiu và Cheng đã xem xét ảnh hưởng của điều kiện hoạt động và
thông số hình học đến độ cứng vững của ổ khí tĩnh và qua thực nghiệm đã xây dựng các biểu
đồ liên quan [1] Các công trình nghiên cứu này đã và đang là cơ sở cho các nghiên cứu ứng dụng ổ khí tĩnh vào các máy móc công nghiệp
Ổ khí tĩnh có rất nhiều thông số ảnh hưởng đến khả năng làm việc nhưng điển hình là các thông số sau: đường kính lỗ cấp khí, chiều dài ổ khí, vị trí đặt lỗ cấp khí, số lượng lỗ cấp khí, áp suất cung cấp đến khả năng tải và độ cứng của ổ,khe hở giữa trục và ổ đỡ,…[6] Trong bài báo này, các nghiên cứu sẽ đề cập đến khả năng ứng dụng ổ khí tĩnh thay thế ổ cơ sử dụng trong máy ly tâm tinh bột sắn trục đứng năng suất 12 kg/h
2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY LY TÂM
Trong thực tế máy ly tâm trục đứng được sử dụng rất phổ biến trong quá trình phân tách tinh bột sắn Một lượng hỗn hợp gồm nước và bột sắn có lẫn tạp chất được cho vào thùng quay hình trụ có lưới lọc để thực hiện quá trình phân tách Trong quá trình này, các hạt tinh bột đi qua lớp lưới lọc và sau đó được giữ lại bên ngoài buồng chứa [7]
2.1 Yêu cầu thiết kế
Để thực hiện công việc tính toán, thiết kế máy ly tâm tinh bột sắn sử dụng ổ khí tĩnh, một máy ly tâm trục đứng sử dụng ổ cơ được thiết kế với các thông số sau:
- Tốc độ quay, n = 980 - 2000 v/ph
- Năng suất đạt khoảng 12 kg thành phẩm/giờ
- Độ ổn định cao, ít rung động
- Lượng tinh bột phân tách đạt trên 80%
2.2 Tính toán thiết kế
Bảng 1 trình bày các ký hiệu được sử dụng trong quá trình tính toán thiết kế máy
Bảng 1: Các ký hiệu thường dùng
Dựa theo yêu cầu làm việc của máy ly tâm trục đứng, năng suất lượng tinh bột được phân tách, ta chọn trước đường kính D = 400 mm, số vòng quay n = 1200 v/ph Căn cứ theo
đồ thị xác định yếu tố phân ly KP [7] ta có được KP= 300 Theo [8] ta tiến hành tính toán các thông số chính như sau:
Trang 3- Vận tốc góc:
rad/s 6 , 125 30
1200 14
, 3
30
- Lực ly tâm lý thuyết theo khối lượng m:
N 1 , 3155 2
0 6 , 125 0 ,
- Lực ly tâm tương đối:
N 6 , 321 84
, 9
2 , 0 6 ,
125 2 2
g
R g
m
G m F
F F
g
G RCF
- Mômen xoắn khi ly tâm:
Nmm 5 , 323 64 Nm 3 , 64 2 , 0 6 ,
F R
T RCF
- Chọn vật liệu chế tạo trục là thép C45 [9], [] = 20 - 25 MPa:
25 2 , 0
5 , 64323 2
0
3
T d
Trong thực tế đối với trục quay, chọn hệ số an toàn K=1,5 nên:
mm
d 23,41,535,1
Để bảo đảm điều kiện bền và qui chuẩn, ta chọn đường kính trục d=40mm
- Vận tốc quay của thùng:
m/s 12 , 25 1000
60
1200 400 14 , 3 1000
V
- Công suất động cơ:
Kw 75 , 0 1000
12 , 25 30 1000
- Năng suất của máy ly tâm:
/h m 47 , 0 12 , 25 45 0 4 0 14 3 2
Q tb
Để đạt 12 kg/h thành phẩm tinh bột, cần thực hiện ly tâm theo mẻ với khối lượng một
mẻ nguyên liệu là 18,5 kg trong 5 phút
Hình 1 và bảng 2 trình bày kết cấu và các thông số của máy ly tâm tinh bột sắn trục đứng
Hình 1: Kết cấu máy ly tâm
Trang 4Bảng 2: Thông số thiết kế của máy ly tâm
3 ỨNG DỤNG Ổ KHÍ TĨNH VÀO MÁY LY TÂM TRỤC ĐỨNG
Các kết quả tính toán thiết kế máy ly tâm (mục 2) được sử dụng để tính toán thiết kế ứng dụng ổ khí tĩnh thay thế ổ trục cơ
3.1 Thiết kế ổ khí tĩnh
Quá trình thiết kế ổ đỡ cần tiến hành xác định các thông số như: hình dạng (đường kính, chiều dài), kích thước của lỗ cấp khí, số lượng lỗ cấp khí, khe hở hướng kính giữa trục và ổ,
vị trí đặt lỗ cấp khí và các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của ổ [6]
3.1.1 Phương án bố trí ổ khí tĩnh
Từ kết cấu thiết kế máy ly tâm trục đứng (hình 1) có thể xét đến hai phương án bố trí ổ khí tĩnh như sau:
- Phương án 1 (hình 2a): vị trí (1) và (2) là các ổ đỡ, (3) là ổ chặn Ưu điểm là khả năng chịu tải hướng kính lớn, dễ gia công nhưng kết cấu khá cồng kềnh
- Phương án 2 (hình 2b): vị trí (1) là ổ đỡ, vị trí (2) là ổ đỡ - chặn Có ưu điểm là kết cấu
ổ nhỏ gọn hơn (do kết hợp đỡ - chặn) nhưng khả năng chịu tải dọc trục kém và khó gia công
1, 2 - Ổ đỡ
3 - Ổ chặn
1 - Ổ đỡ
2 - Ổ đỡ - chặn
a) Ổ đỡ -Ổ chặn riêng b) Ổ đỡ - chặn kết hợp
Hình 2: Phương án bố trí ổ khí tĩnh
Từ những phân tích trên, ta nhận thấy phương án 1 là phù hợp vì:
- Kết cấu đơn giản, dễ gia công, dễ lắp ráp
- Khả năng chịu tải dọc trục cao
- Công việc tính toán, thiết kế ít phức tạp
3.1.2 Phương án thiết kế ổ đỡ khí tĩnh
Từ kết cấu máy ly tâm trục đứng và các thông số như trên, kết cấu ổ đỡ khí tĩnh thay thế cho ổ cơ có thể được đề xuất như sau: sử dụng các lỗ cấp khí đơn giản (hình 3a), lỗ cấp khí có khoang khí (hình 3b) và lỗ cấp khí kết hợp (hình 3c)
Trang 5a)Lỗ cấp khí đơn giản b) Lỗ cấp có khoang khí c) Lỗ cấp khí kết hợp
Hình 3: Phương án sử dụng lỗ cấp khí
3.1.3 Phương án thiết kế ổ chặn khí tĩnh
Ổ chặn khí tĩnh thường có 2 dạng kết cấu: dạng một lỗ cấp khí (hình 4a) và dạng nhiều
lỗ cấp khí (hình 4b) [6]
a) Ổ có trục không xuyên qua b) Ổ có trục xuyên qua
Hình 5: Kết cấu ổ chặn khí tĩnh
Từ các phương án thiết kế ổ đỡ khí tĩnh và ổ chặn đã trình bày, ta chọn kết cấu ổ đỡ sử
dụng lỗ cấp khí kết hợp (hình 3c) và ổ chặn có trục xuyên qua (hình 4b) Thay thế ổ cơ trong
máy ly tâm đã thiết kế ta có được phương án bố trí và kết cấu ổ khí tĩnh như trình bày ở hình 5
a) Bố trí b) Ổ đỡ c) Ổ chặn
Hình 5: Phương án bố trí và kết cấu ổ khí tĩnh 3.2 Tính toán các thông số ổ khí tĩnh
3.2.1 Thông số ổ đỡ
Các thông số cần chọn, tính toán cho ổ đỡ khí tĩnh là: đường kính lỗ cấp khí, vị trí đặt lỗ
cấp khí, số lượng lỗ cấp khí, khe hở giữa trục và ổ đỡ, áp suất khí cung cấp [6]
- Đường kính lỗ cấp khí tùy thuộc vào khả năng có thể gia công đường kính lỗ cấp khí
(hình 6), theo biểu đồ quan hệ giữa chiều dài và đường kính lỗ (L/D) [6] ta chọn:
d* = 0,0165 inch (0,45 mm)
- Chiều dài ổ khí tính toán dựa vào tỉ số L/D (hình 5b), ta chọn tỉ số tối ưu nhất: L/D = 1
Trang 6- Vị trí đặt lỗ cấp khí bố trí càng gần cạnh của ổ thì hệ số tải l/L càng lớn (hình 5b) và đạt giá trị lớn nhất trong khoảng l/L = (0,125 - 0,25)
- Số lượng lỗ cấp khí càng nhiều thì khả năng tải càng tăng Tuy nhiên, khi tăng số lỗ cấp khí từ 8 lỗ tới 20 lỗ mỗi hàng thì khả năng tải chỉ tăng 20% Chọn số lượng lỗ cấp khí là 8
lỗ cho mỗi hàng, khi đó áp suất cung cấp tối ưu pa/po= 0,227 Với pa = 1 bar thì po = 4,5 bar
- Khe hở giữa trục và ổ đỡ càng nhỏ thì độ cứng của ổ càng tăng, do đó ta chọn khe hở giữa trục và ổ đỡ là 2ho= 0,03 mm
Các thông số của lỗ cấp khí được trình bày ở hình 6
Hình 6: Lỗ cấp khí
03 , 0 2
45 , 0 4
2
0
2
h
d
d f
4 h
d
h f , hf = (0,2 -0,4) mm
d
l f
3.2.2 Thông số ổ chặn
Tải hướng trục thực tế của máy ly tâm trục đứng mà ổ chặn phải chịu là 20kg, tương đương 200N Hệ số tải trọng CL* lớn nhất [6] khi b/a = 3,55 (hình 5c), (2a = 40 mm là đường kính trục, 2b = 3,55 x 40 = 142 mm đường kính ngoài của ổ chặn)
Vị trí lắp lỗ cấp khí được xác định (hình 5c):
mm 7 , 37 71
a b c
Từ mối quan hệ giữa đường kính lỗ cấp khí và khoảng hở của ổ chặn b/a = 3,55, ta xác định được đường kính lỗ cấp khí là d = 0,0375 inch (1,0 mm) và khoảng hở giữa hai bề mặt là
h = 0,00125 inch (0,03 mm) [6]
Từ phương án bố trí, kiểu ổ khí tĩnh đã chọn, các thông số tính toán thiết kế ổ khí tĩnh được thể hiện ở bảng 3
Bảng 3: Thông số các ổ khí tĩnh [6]
- Chiều dài và đường kính của ổ: L/D = 1
- Vị trí đặt lỗ cấp khí: l/L = 0,25
- Số lượng lỗ cấp khí: n=16 lỗ
- Đường kính lỗ cấp khí: d = 0,45 mm
- Khoảng hở giữa trục - ổ khí: 2ho=0,03mm
- Áp suất khí cấp: P = 4,5 bar
- Lưu lượng dòng khí: Q =15,87l/ph
- 2a = 40mm
- 2b = 142 mm
- c = 37,7 mm
- d = 1,0 mm
- h = 0,03mm
- n = 8 lỗ
- Lưu lượng: Q = 24,75l/ph
- Độ cứng: 𝐾 = 2𝑊
ℎ𝑜 = 5,56 106
𝑁
𝑊
ℎ = 2,8 107
𝑁 𝑚
4 CHẾ TẠO VÀ THỬ NGHIỆM
4.1 Chế tạo
Ổ đỡ khí tĩnh đảm nhận nhiệm vụ cấp dòng khí nén áp suất cao để làm lớp đệm khí giúp cho trục không ma sát với ổ trục có kết cấu được chế tạo như ở hình 5b
Trang 7Ổ chặn khí tĩnh sử dụng áp lực của dòng khí tạo nên một khoảng hở giữa ổ chặn và tấm chặn (độ nâng) giúp chúng không tiếp xúc nhau được chế tạo theo kết cấu đã trình bày ở hình 5c Một mô hình thiết bị thử nghiệm dựa trên các thông số thiết kế (bảng 2, 3) đã được chế tạo (hình 7) với các đặc điểm:
- Khoảng cách bố trí 2 ổ đỡ khí tĩnh được lắp đặt như thiết kế sử dụng ổ cơ: l=250 mm
- Thùng ly tâm được thay thế bằng khối nặng có khối lượng tương đương: m = 20 kg
Tủ điều khiển
Bộ xử lý khí nén
Ổ chặn
Ổ đỡ
Thùng quay
Hình 7: Mô hình thiết bị thử nghiệm 4.2 Thử nghiệm
Công việc thử nghiệm nhằm xác định:
- Khả năng hoạt động của cụm ổ khí tĩnh thay thế các ổ cơ;
- Ảnh hưởng của áp suất đến độ lệch tâm của trục (theo phương ngang) của ổ đỡ;
- Ảnh hưởng của áp suất đến độ nâng (khả năng chặn) của ổ chặn
4.2.1 Thiết bị thử nghiệm
Thiết bị thử nghiệm (hình 7) có các đặc điểm sau:
- Động cơ Nippon công suất N = 0,5 Kw, số vòng quay tối đa n = 2000 v/ph được điều
khiển bằng bo mạch chuyên dụng dẫn động trục chính hoạt động trong dải tốc độ 0 - 2000 v/ph
- Nguồn cung cấp khí đến từ máy nén khí Puma -PK30120 có bình tích 120 lít với áp
suất làm việc tối đa lên đến 10 bar
- Khí nén cung cấp cho thiết bị thử nghiệm được lọc hai lần qua các bộ xử lý khí và
điều chỉnh áp suất SMCAFM30-N02D-RZ (out 10 bar) và Festo LFR-D-MINI (out 12 bar) để
loại bỏ nước có trong khí nén
4.2.2 Thiết bị đo kiểm
Đồng hồ đo áp suất Festo với khoảng chia nhỏ nhất 0,5 bar cho phép điều chỉnh áp suất
cần thiết cung cấp cho thiết bị
Đồng hồ so Nikken có độ chính xác 0,01mm để đo kiểm độ lệch tâm, độ nâng của ổ
đỡ, ổ chặn khí tĩnh
Thiết bị đo tốc độ vòng quay Vimet với tốc độ đo tối đa là 7200 v/ph, độ chính xác
0,05%
4.2.3 Quá trình thử nghiệm
Để thử nghiệm khả năng hoạt động của ổ đỡ khí tĩnh, động cơ mang trục sẽ quay với
vận tốc 1200 vòng/phút Sử dụng đồng hồ so Nikken 1/100 bố trí như ở hình 8a, đầu dò chạm
Trang 8vào bề mặt trụ ngoài Khi trục quay ta quan sát sự thay đổi giá trị của kim đồng hồ so để đánh giá độ lệch tâm theo phương ngang của trục, qua đó đánh giá khả năng hoạt động của ổ đỡ
Đối với ổ chặn, cho đầu dò của đồng hồ so Nikken 1/100 chạm vào bề mặt tấm chặn
(hình 8b) Khi thiết bị hoạt động, ta quan sát sự di chuyển giá trị của kim đồng hồ để xác định
độ nâng của tấm chặn để đánh giá khả năng hoạt động của ổ chặn
Áp suất cung cấp cho hệ thống được thay đổi từ 0,5 - 4,5 bar, bước tăng áp suất 0,5 bar
a) Kiểm nghiệm hoạt động ổ đỡ b) Kiểm nghiệm hoạt động ổ chặn
Hình 8: Kiểm nghiệm sự hoạt động của ổ khí tĩnh
Kết quả thử nghiệm và số liệu được trình bày ở hình 9 - biểu diễn quan hệ giữa áp suất
và độ lệch tâm theo phương ngang của ổ đỡ, độ nâng ổ chặn khí tĩnh- nhằm mô tả khả năng hoạt động của máy ly tâm sử dụng ổ khí tĩnh
Dữ liệu từ biểu đồ ở hình 9 cho thấy:
- Độ lệch tâm theo phương ngang của trục có giá trị trong khoảng 0,15 - 0,06 mm ứng
với các giá trị áp suất từ 0,5-4,5 bar Khi áp suất điều chỉnh trong khoảng 4,0 - 4,5 bar độ lệch tâm của trục có giá trị ổn định 0,06 mm
- Khe hở - độ nâng của ổ chặn -thay đổi trong khoảng 0,03 - 0,09 mm và có giá trị lớn
nhất 0,09 mm trong dải áp suất 3,5 -4,5 bar
Hình 9: Quan hệ giữa áp suất và độ lệch tâm theo phương ngang
của ổ đỡ, độ nâng theo phương đứng của ổ chặn khí tĩnh
KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm chỉ ra rằng:
- Ổ khí tĩnh hoàn toàn có thể thay thế được các ổ cơ trong máy ly tâm trục đứng Độ
lệch tâm theo phương ngang có giá trị lớn nhất là 0,06 mm, độ nâng là 0,09 mm Các giá trị này đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật của một máy ly tâm thực phẩm [8, 10]
Trang 9- Kết cấu các ổ đỡ khí tĩnh, ổ chặn khí tĩnh phù hợp, dễ gia công, lắp ráp
- Áp suất cung cấp ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống được biểu diễn qua biểu đồ
(hình 9) Hoạt động của hệ thống ổn định khi áp suất cung cấp trong khoảng 4,0-4,5 bar (tương ứng độ lệch tâm theo phương ngang của ổ đỡ là 0,06 mm, độ nâng của ổ chặn là 0,09 mm)
- Với khối lượng thùng quay khi đã cấp đầy nguyên liệu đạt 20 kg, máy ly tâm trục
đứng có thể hoạt động ổn định với các thông số sau:
+ Tốc độ động cơ, n = 1200 v/ph
+ Áp suất cung cấp, Po = 4,0 - 4,5 bar
Ngoài ra, các thử nghiệm bổ sung cho thấy, hệ thống mô hình thử nghiệm có thể hoạt động tốt với động cơ có công suất 0,5 Kw thay vì 0,75 Kw như đã tính toán, thiết kế cho máy sử dụng ổ trục cơ Đây là ưu điểm khi sử dụng ổ khí tĩnh,giúp giảm ma sát trong ổ và giảm mômen khởi động, nhiệt phát sinh thấp giúp máy có thể hoạt động với công suất cần thiết nhỏ hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Y.S Chen, C.C Chiu, Y.D Cheng, Influences of operational conditions and geometric
parameters on the stiffness of aerostatic journal bearings Precision Engineering 34,
2010, pp.722-734
[2] Yantang Li, Han Ding, Influences of the geometrical parameters of aerostatic thrust
bearing with pocketed orifice type restrictor on its performance Tribology International
40, 2007, pp.1120-1126
[3] G L Shires, The design of pressurized gas bearings Tribology International, 1968,
Volume 1, Issue 4, pp 219-229
[4] E.G.Ping, K.J.Stout, Designprocedures for orifice compensated gas journal bearing
based on experimental data Tribology International, 1978, pp.63-75
[5] K Cheng, W B Rowe, A selection strategy for the design of externally pressurized
journal bearing Tribology International 28, 1995, pp.465-474
[6] J W Powell, The design of aerostatic bearing The Machinary Publishing Co.Ltd., 1970 [7] Nguyễn Bin, Các quá trình thiết bị trong công nghiệp hóa chất và thực phẩm NXB
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2004
[8] A.Ia.Sokolov, Nguyễn Trọng Thể và Nguyễn Như Thung biên dịch, Cơ sở tính toán và
thiết kế máy sản xuất thực phẩm NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1976
[9] John E Bringas, Handbook of Comparative World Steel Standards, 3 rd Edition ASTM
International, 2004
[10] Nguyễn Minh Tuyển, Nguyễn Đình Phán, Hà Thị An, Các máy lắng lọc và ly tâm NXB
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1987
THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ
1 Đặng Thiện Ngôn Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí
Minh, Việt Nam Email: ngondt@hcmute.edu.vn Điện thoại: 0913804803
2 Ngô Ngọc Tuyền Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Email: tuyencaothang@gmail.com Điện thoại: 0902694072
3 Nguyễn Văn Trung Trường Cao đẳng Công nghệ Quốc tế Lilama 2, Đồng Nai, Việt
Nam Email: trungnguyenctm@gmail.com Điện thoại: 0975720745