Đồ án phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Z.E.N, Đất nước càng phát triển thì nhu cầu về vật liệu xây dựng càng cao, nắm bắt được điều này năm 2002 nhà máy sản xuất gạch xây dựng đầu tiên thuộc Công ty Cổ phần Z.E.N ra đời. Trải qua hơn mười năm hình thành và phát triển Công ty đã trở thành đơn vị có uy tín hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất gạch xây dựng tại thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Trang 1Việt Nam đã đạt được thành tựu to lớn trong những năm đổi mới trong đó việc duy trì tốc độ trung bình 7%/năm trong những năm qua nhờ đó GDP đã tăng hơn 4 lần kể từ 1990, thu nhập bình quân đầu người ngày càng được cải thiện Những thành công đó một phần được quyết định bởi những chính sách hợp lí và mô hình tăng trưởng kinh tế được lựa chọn là lấy công nghiệp, dịch vụ làm chủ đạo khá phù hợp với bối cảnh của Việt Nam
Nhờ có đường lối phát triển kinh tế đúng đắn của Đảng, Nhà nước ngành vật liệu xây dựng đã đi trước một bước, phát huy tiềm năng, nội lực sử dụng nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng với sức lao động dồi dào, ứng dụng công nghệ tiên tiến,
kỹ thuật hiện đại của thế giới vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta Dần dần ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam đã đáp ứng được nhu cầu trong nước và từng bước hòa nhập với thế giới, đã có một số sản phẩm đã ghi được dấu ấn trên bản đồ vật liệu xây dựng thế giới như: gạch, ximăng…
Phương hướng phát triển ngành công nghiệp vật liệu trong thời gian tới là phát huy nội lực về nguồn tài nguyên thiên nhiên, lực lượng lao động dồi dào, tăng cường hợp tác trong nước, ngoài nước, đầu tư phát triển nhiều công nghệ tiên tiến, sản xuất các mặt hàng mới thay thế hàng nhập khẩu, hoàn thiện để tạo lập một thị trường vật liệu đồng bộ phong phú, thỏa mãn nhu cầu của toàn xã hội với tiềm lực thị trường to lớn trong nước, đủ sức cạnh tranh, hội nhập thị trường khu vực và thế giới
Đất nước càng phát triển thì nhu cầu về vật liệu xây dựng càng cao, nắm bắt được điều này năm 2002 nhà máy sản xuất gạch xây dựng đầu tiên thuộc Công ty
Cổ phần Z.E.N ra đời Trải qua hơn mười năm hình thành và phát triển Công ty đã trở thành đơn vị có uy tín hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất gạch xây dựng tại thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận
Mục đích của mỗi doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh đều là có được lợi nhuận và tối ưu hóa lợi nhuận Lợi nhuận chính là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra Vì vậy, muốn có được lợi nhuận các doanh nghiệp phải tìm cách tăng doanh thu và hạ chi phí xuống thấp nhất có thể Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế khó khăn hiện nay, người tiêu dùng cũng như doanh nghiệp đều có xu hướng thắt chặt chi tiêu cũng như tìm kiếm những hàng hóa dịch vụ có chất lượng tốt nhưng với giá cả phải chăng Do đó việc nghiên cứu hạ giá thành sản phẩm là một việc làm quan trọng và cần thiết trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Chính vì vậy, một kế hoạch giá thành hoàn
Trang 2chỉnh, chi tiết sẽ giúp nhà quản trị có cái nhìn sâu sắc về các yếu tố trong giá thành
từ đó đưa ra những quyết định về giá thành hợp lí, chính xác và kịp thời
Nội dung của bài đồ án gồm 2 chương:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của công
hoạt động sản xuất kinh doanh”
Trang 32.1 Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP Z.E.N 19
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 22
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất của công ty 22
2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) 39
2.3.1 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định 39
2.4 Phân tích tình hình lao động tiền lương 44
2.4.1 Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng và cơ cấu lao động 45
2.5 Phân tích giá thành sản phẩm 55
2.6 Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần Z.E.N năm 2013 64
2.6.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ phần Z.E.N 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 88
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 4
CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Z.E.N
Trang 5- Tên công ty: Công ty cổ phần Z.E.N
- Trụ sở chính: 100 Xuân Diệu – Tây Hồ - Hà Nội
Tuy mới thành lập song Công ty không ngừng phát triển doanh thu và lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước, là đơn vị có uy tín hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét nung tại Việt Nam Ba năm liền ( 2005, 2006 ,
2007 ) Công ty đã được nhận Giải thưởng chất lượng cao do Bộ Khoa học Công nghệ tặng
1.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính
+ Sản xuất gạch đất sét nung, gạch Tuynel
+ Thi công công trình dân dụng, công trình giao thông, công trình thủy lợi.+ Mua bán vật liệu xây dựng, đầu tư xây dựng và kinh doanh phát triển nhà ở, khu đô thị, xây dựng hạ tầng khu đô thị, kinh doanh bất động sản
1.2 Điều kiện địa lý tự nhiên kinh tế - nhân văn của công ty CP Z.E.N
1.2.1 Địa điểm xây dựng
Nhà máy được xây dựng trên khu đất có diện tích 93.551 m2 trên khu đất sát
đê sông Hồng Sông này có vai trò rất quan trọng trong hệ thống giao thông vận tải của các tỉnh ven đồng bằng sông Hồng
1.2.2 Điều kiện tổng mặt bằng nhà máy
Nhà máy được xây dựng trên khu đất rộng 93.551 m2 được chia làm 2 khu vực:
- Khu vực xây dựng nhà máy rộng 20.000 m2
- Khu vực khai thác nguyên liệu rộng 73.551 m2
Khu đất tương đối bằng phẳng, cốt tự nhiên cao hơn so với mực nước sông Hồng trung bình từ 1.0- 1.2 m Khu vực nhà máy khi xây dựng đã đắp nền cao hơn
Trang 6thêm 1.6 m Như vậy, vào mùa lũ, nước sông Hồng không làm ảnh hưởng đến nhà máy
Trong khu vực xây dựng nhà máy ngoài các hạng mục sản xuất còn có các hạng mục khác như: nhà điều hành sản xuất, nhà ở tập thể, nhà ăn tập thể, hệ thống đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện chiếu sáng, khu vực trồng cây xanh, vườn hoa tạo không gian xanh- sạch- đẹp và đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường
1.2.3 Điều kiện khí tượng thủy văn và cơ sở hạ tầng
- Khí hậu: Theo kết quả thống kê của đài khí tượng thủy văn khu vực Bắc Bộ: nhiệt độ trung bình hàng năm khu vực địa điểm của công ty tương đối cao (27,10oC), độ ẩm trung bình 79% Khí hậu chia làm 4 mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài
từ tháng 5- tháng 9, tập trung chủ yếu vào tháng 6- tháng 8, lượng mưa trung bình hàng năm 1700 mm
- Giao thông vận tải: Địa điểm nhà máy nằm sát đường đê và sông Hồng Vì vậy, rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm cho nhà máy cả
về đường bộ và đường thủy
- Nguồn cung cấp điện: Hiện tại khu vực nhà máy đã có đường điện cao thế đi qua với khoảng cách 300m đến nhà máy
- Nguồn cung cấp nước: Nguồn nước phục vụ cho sản xuất được bơm trực tiếp từ nước sông Hồng Nguồn nước sinh hoạt là nước giếng khoan đã qua xử lí
- Thông tin liên lạc: Địa điểm nhà máy rất thuận tiện cho việc lắp đặt hệ thống điện thoại, fax, Dcom 3G phục vụ cho việc giao dịch cũng như tìm hiểu thông tin cho nhà máy
1.2.4 Điều kiện địa lý kinh tế - nhân văn
Địa điểm xây dựng nhà máy đặt tại, đây là địa điểm nằm trong khu quy hoạch
về phát triển khu công nghiệp sản xuất VLXD của quận Địa điểm này cách khá xa khu vực dân cư, không nằm trong khu danh lam thắng cảnh di tích lịch sử của nhà nước quản lý Vì vậy, không làm ảnh hưởng tới đời sống, sinh hoạt xã hội, phong tục tập quán của dân cư, không ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng và đảm bảo môi trường sinh thái, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế của vùng
1.3 Công nghệ sản xuất
1.3.1 Công nghệ sản xuất
Trang 7Băng tải ra gạch
Xếp xe vận chuyển
Sân phơi
Sấy Tuynel
Máy pha cấp than
Nhập kho thành phẩm
Phân loại sản phẩm
Than nghiền mịn
Lò nung
Trang 8Hình 1.1: Công nghệ sản xuất gạch Tuynel
Đặc điểm tổ chức sản xuất
Nổi bật trong đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty là hình thức tập trung Trong nhà máy được chia thành các tổ chức phù hợp với từng công đoạn của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Các tổ sản xuất này thực hiện công việc liên hoàn với nhau đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục
* Tên và nhiệm vụ từng tổ:
- Tổ than: Có nhiệm vụ nghiền than mịn cung cấp than đầy đủ, liên tục cho quá trình sản xuất
- Tổ mảy ủi: có nhiệm vụ pha trộn đất gom lên đống đưa vào cấp liệu thùng
- Tổ tạo hình: Sau khi đất ở cấp liệu thùng đưa qua băng tải thô chuyển đến máy cán thô, chuyển sang máy cán mịn – máy đùn ép đùn ra gạch mộc Tổ tạo hình
có nhiệm vụ cắt gạch mang ra nhà kính phơi
- Tổ phơi đảo vận chuyển: Có nhiệm vụ phơi đảo gạch tại nhà kính, vận chuyển bán thành phẩm từ nhà kính phơi gạch vào khu xếp goòng
-Tổ xếp goòng: Có nhiệm vụ xếp gạch khô lên các xe goòng chứa gạch cạnh lò nung
-Tổ đốt lò gạch: Có nhiệm vụ đưa các goòng chứa gạch vào hầm sấy và lò nung, đảm bảo cho hầm sấy và lò nung tuynel hoạt động liên tục để đốt gạch đảm bảo chất lượng cao
-Tổ ra lò: Có nhiệm vụ ra lò và phân loại gạch theo từng phẩm cấp: A1 sẫm, A1 Hồng, A2 hồng xếp thành từng kho sau đó tổ trưởng cùng ban nghiệm thu sản phẩm kiểm tra nhập kho Khi có khách mua hàng có trách nhiệm bốc lên phương tiện vận chuyển
-Tổ xây dựng cơ bản: Sửa chữa nhà xưởng, nhà kính, xe goòng
-Tổ cơ điện: Làm nhiệm sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị
Đặc điểm quy trình công nghệ
Với dây chuyền công nghệ sản xuất gạch của Italia, Công ty tổ chức sản xuất theo kiểu hàng loạt, chu kỳ ngắn và xen kẽ Mỗi ngày Công ty có thể sản xuất ra khoảng 150.000 đến 180.000 viên gạch các loại
Quy trình sản xuất gạch của Công ty được chia làm 2 khâu chính
- Khâu chế biến tạo hình: Đất mua về nhập tại kho để phong hóa từ 2 đến 3 tháng, (càng lâu càng tốt) Sau đó đất được đưa vào máy cấp liệu cùng với than đã được nghiền mịn Xuống máy cán thô, máy cán mịn, máy nhào hai trục, máy đùn ép
l và bàn cắt tự động tạo thành gạch mộc Công nhân vận chuyển gạch mộc ra phơi
Trang 9- Khâu nung: xe goòng chứa gạch đưa vào hầm sấy tuynel rồi qua lò nung Cứ một xe goòng thành phẩm ra khỏi lò nung thì xe goòng chứa gạch mộc khác lại tiếp tục đưa vào hầm sấy Khi gạch chín ra lò, được phân thành các thứ hạng phẩm cấp khác nhau, xếp thành các kiêu gạch, cuối cùng thủ kho cùng KCS và ban kiểm nghiệm SP kiểm tra, làm thủ tục nhập kho thành phẩm.
1.3.2 Những trang thiết bị chủ yếu của Công ty Cổ phần Z.E.N
Bảng 1.1: Danh sách máy móc thiết bị của Công ty
STT Tên máy móc thiết
Nơi sản xuất
Số lượng
Tình trạng kỹ thuật
1 Dây truyền sx
30 triệu
Trang 10STT Tên máy móc thiết
Nơi sản xuất
Số lượng
Tình trạng kỹ thuật
8 Máy bơm nước
Số lượng máy móc, trang thiết bị của Công ty đã phần nào đáp ứng được cho quá trình sản xuất Tuy nhiên để cho quá trình sản xuất được thuận lợi hơn
và năng suất lao động tăng cao hơn thì Công ty cần thay mới những máy móc
đã cũ đồng thời trang bị thêm máy móc cho những bộ phận còn thiếu máy móc trong quá trình làm việc
1.4 Tình hình tổ chức quản lý, sản xuất và lao động
1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Nhà máy là đơn vị sản xuất gạch ngói- mặt hàng có giá trị cao trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh hiện nay Do tính chất phức tạp của công việc sản xuất kinh doanh đòi hỏi nhà máy phải có đội ngũ cán bộ nhân viên có nghiệp vụ cao, năng nổ và có nhiều kinh nghiệm trong công tác sản xuất kinh doanh Quy mô nhà máy tương đối lớn, cơ sở tổ chức bộ máy quản lý ngày càng gọn, năng suất lao động ngày càng cao, phân công công tác đúng với nghiệp vụ chuyên môn tạo điều kiện cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách dễ dàng và đạt hiệu quả
Trang 11bàn giao ca kế tiếp theo quy trình của nhà máy Số lao động gián tiếp được tổ chức lao động theo đúng giờ hành chính, phân chia thành các phòng ban, mỗi phòng ban
có chuyên môn riêng của mình Trong quá trình làm việc, mỗi phòng ban chịu trách nhiệm báo cáo công việc của bộ phận mình cho ban giám đốc điều hành sản xuất trong toàn bộ máy
- Đại hội cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty ĐHĐCĐ thường niên được tổ chức mỗi năm 1 lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị của công ty
co 03 thành viên, mỗi nhiệm kỳ tối đa bầu từng thành viên là 05 năm Chủ tịch hội đồng quản trị do HĐQT bầu ra
Trang 12
Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty cổ phần Z.E.N
- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và ban Tổng Giám Đốc, ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra và thay
Ban kiểm soát
Phó giám đốc
Ban giám đốc Hội đồng quản trị Đại hội cổ đông
Phòng
kế hoạch
kỹ thuật
Phòng tổ chức hành chính
Tổ
tạo
hình
Tổ phơi
Tổ xếp gòong
Tổ xuống goòng
Tổ
cơ điện
Tổ đốt lò
Tổ
cơ giới
Trang 13- Giám đốc: Là người đại diện cho nhà máy trước pháp luật và trước cơ quan nhà nước Giám đốc quyết định việc điều hành các hoạt động sản xuất của nhà máy theo kế hoạch của UBND TP công nhận; chịu trách nhiệm của UBND TP về hiệu quả sản xuất kinh doanh; chịu trách nhiệm trước nhà nước trong việc chấp hành chính sách, chế độ hiện hành
- Phó giám đốc: Là người tham mưu cho giám đốc trong các vấn đề cần thiết điều hành công việc do Giám đốc phân công, đôn đốc và giám sát hoạt động của các
bộ phận, đôn đốc tiến độ sản xuất sản phẩm, thực hiện việc nhận hợp đồng mua bán với bên ngoài công ty giao dịch, dự toán, quyết toán, nghiệm thu Có 02 phó giám đốc:
+ Phó giám đốc chịu trách nhiệm phụ trách kinh doanh: là người trực tiếp lãnh đạo bộ phận quản lý nhà máy, gồm các bộ phận: tổ chức hành chính, kế toán tài vụ, quản lý kho, kế hoạch cung ứng
+ Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách các phân xưởng sản xuất bao gồm các tổ
kỹ thuật tạo hình, phân xưởng nung sấy, phân xưởng thành phẩm Ngoài ra giúp việc cho phó giám đốc kỹ thuật còn có 01 quản đốc phân xưởng trực tiếp chịu trách nhiệm chỉ đạo quá trình tổ chức sản xuất của nhà máy
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý nhân sự, theo dói và đề bạt cán bộ, sắp xếp nhân sự, lo 1 số việc về chế độ chính sách như: vấn đề khen thưởng,
kỷ luật, lương bổng… đảm trách một số công việc mang tính chất phục vụ tiếp khách khi có những liên hệ thuần túy về hành chính, quản lý, tiếp nhận và xử lý công văn đến và đi nhằm tổ chức bộ máy gọn nhẹ và đạt hiệu quả hoạt động cao Tổ chức việc thực hiện kiểm tra, tuần tra bào vệ tài sản công, thành phẩm và tài sản trong nhà máy
- Phòng Kế toán tài vụ: Gồm 4 người: kế toán tổng hợp, kế toán kho, kế toán vật tư và TSCĐ, thủ quỹ Bộ phận kế toán có trách nhiệm theo dõi tình hình thu chi tài chính, theo dõi việc sử dụng vốn của nhà máy, tổ chức ghi chép sổ sách kế toán, tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, xác định doanh thu của nhà máy, theo dõi tình hình thành toán công nợ, phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ theo quy định của nhà nước và quyết định của giám đốc nhà máy
- Phòng kế hoạch cung ứng: Có trách nhiệm giúp ban giám đốc về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch lưu chuyển hàng hóa, kế hoạch sản xuất, cân đối nhu cầu tiêu thụ mua bán, dự trữ vật liệu và công cụ lao động đáp ứng kịp thời cho sản xuất, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, tiếp xúc và giao dịch vơi khách hàng chuẩn bị mọi thủ tục cần thiết để ban giám đốc ký hợp đồng
Trang 14- Phòng kinh doanh tiếp thị: Tham mưu về kế hoạch sản xuất kinh doanh, khai thác thị trường, tiêu thụ sản phẩm, phối kết hợp với các đơn vị trong công ty đảm bảo tính đồng bộ cho sản xuất
mở rộng sản xuất Song song với việc mở rộng sản xuất, lực lượng lao động cũng không ngừng được bổ xung và hoàn thiện cả về số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng với những đòi hỏi cấp thiết của việc mở rộng sản xuất, đa dạng hóa mặt hàng phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty Công ty Cổ phần Z.E.N luôn chú trọng tới công tác đào tạo từ mấy năm gần đây Công ty đã tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi đào tạo ngoài Cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật thường xuyên được cho đi đào tạo để nâng cao trình độ
Bảng 1.2: Thống kê số lượng lao động của Công ty Cổ phần Z.E.N phân
Trang 151.5 Phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới
1.5.1 Phương hướng phát triển Công ty trong giai đoạn 2011 – 2015
Căn cứ vào định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Z.E.N với các nguồn lực, lợi thế, cơ hội thị trường hiện có, lãnh đạo Công ty đưa ra các mục tiêu như sau:
1.5.1.1 Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh
− Tiếp tục hoàn thiện và phát triển trở thành một công ty mạnh trong lĩnh vực sản xuất gạch xây dựng
− Đảm bảo tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất kinh doanh, doanh thu hàng năm trên 15%, hoạt động hiệu quả, có xu thế phát triển tốt, bền vững
1.5.1.2 Chiến lược phát triển các nguồn lực
Phát triển các nguồn lực chất lượng cao bằng chính sách thu hút, đào tạo, phân phối và sử dụng một cách có hiệu quả; xây dựng một cơ chế lãnh đạo, quản lí mới một cách hệ thống, bài bản, tiếp thu các tri thức kinh doanh hiện đại; nâng cao năng lực quản trị đạt tầm chuyên nghiệp và đẳng cấp; đẩy mạnh việc nghiên cứu, áp dụng các công nghệ mới vào đầu tư, sản xuất kinh doanh; tăng cường mở rộng hợp tác với các đối tác, nhà đầu tư, các đơn vị có tiềm năng trong nước và ngoài nước… để tận dụng các cơ hội kinh doanh; xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện
1.5.2 Chương trình mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm năm 2013
Năm 2013 được dự báo là một năm nền kinh tế tiếp tục chịu ảnh hưởng tiêu cực
từ khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu Kinh tế đình trệ, nhiều doanh nghiệp phá sản hoặc lâm vào tình trạng hết sức khó khăn Cùng với đó, là những thách thức khó lường của thị tài chính trong nước, chính sách tài khóa thắt chặt, cát giảm đầu tư công của Chính phủ tiếp tục được duy trì sẽ tạo ra thách thức
Trang 16rất lớn cho mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, gần đây đã có một số tín hiệu tích cực về kinh tế vĩ mô, chủ yếu là lạm phát có xu hướng giảm, lãi suất đang được điều chỉnh xuống…, nếu nền kinh tế phục hồi sẽ là cơ hội để Công ty tiếp cận các dự án, công trình, nguồn vốn hợp lí, làm tiền đề cho các năm tiếp theo.
1.5.2.1 Các chỉ tiêu chủ yếu trong năm 2014
− Doanh thu: 74 tỷ đồng, bằng 105,77% so với thực hiện năm 2013
− Lợi nhuận trước thuế: 3 tỷ đồng, bằng 115,38% so với thực hiện năm 2013
− Lợi nhuận sau thuế: 2,25 tỷ đồng, bằng 113,06% so với thực hiện năm 2013
1.5.2.2 Chương trình mục tiêu năm 2014
• Công ty Cổ phần Z.E.N kiên trì thực hiện các mục tiêu theo định hướng của Hội đồng quản trị nhiệm kì 2011 – 2015, tuy nhiên có xem xét, điều chỉnh cho phì hợp với tình hình thực tế Năm 2014, toàn hệ thống lấy việc duy trì, ổn định sản xuất kinh doanh, đảm bảo mức lợi nhuận hợp lí là mục tiêu xuyên suốt trong năm, với các chỉ tiêu chính: doanh thu: 74 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế: 3 tỷ đồng
• Đảm bảo công tác hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm về kĩ – mĩ thuật
• Củng cố và hoàn thiện bộ máy trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ quản lí Bất động sản
• Đảm bảo tài chính lành mạnh, trả kịp thời các nghĩa vụ thuế, tiền lương, cổ tức, bảo hiểm, các khoản công nợ, quan hệ tín dụng tốt
• Tăng cường đánh giá chất lượng lao động trong toàn hệ thống
• Kiểm soát chặt chẽ, tăng cường quản lí để hạ giá thành SXKD, tiết giảm 5 – 10% chi phí quản lí
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua phân tích tình hình chung và các điều kiện ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công tyCổ phần Z.E.N, nhận thấy Công ty có những thuận lợi khó khăn sau:
− Ban lãnh đạo Công ty năng động, sáng tạo, tận tụy, bản lĩnh và trách nhiệm cao, có đội ngũ công nhân kỹ thuật giỏi về tay nghề
− Công ty có chiến lược kinh doanh đúng đắn, chiến lược xây dựng các nguồn lực đủ mạnh để phát triển Công ty (con người, cơ sở hạ tầng, cải tiến công nghệ…) Công ty cam kết cung cấp các sản phẩm đạt chất lượng cao và luôn luôn ổn
Trang 17− Các mặt hàng chủ yếu của Công ty như: gạch đất sét nung, gạch Tuynel 2
lỗ là các mặt hàng truyền thống của Công ty Với các loại sản phẩm này thương hiệu của Công ty Cổ phần Z.E.N đã có mặt không những trong khu vực Hà Nội, một thị trường có mức tiêu thụ vật liệu xây dựng lớn nhất miền Bắc mà sản phẩm của Công ty còn có mặt rộng khắp cả nước
− Xung quanh nhà máy có nguồn đất sét dồi dào, chất lượng tốt với chi phí
− Đa số máy móc thiết bị sử dụng trong sản xuất đã cũ và thường xuyên bị hỏng hóc dẫn đến hiệu quả sản xuất chưa được cao
Từ thuận lợi và khó khăn trên, muốn đứng vững và phát triển Công ty cần phải tăng cường hiệu quả quản lý điều hành, sắp xếp bộ máy, đặc biệt chú trọng đến công tác bồi dưỡng năng lực quản lý cũng như kiến thức cho cán bộ quản lý của mình Hoàn thiện hệ thống phòng ban và hoàn thiện công tác lập định mức trong sản xuất Đầu tư có hiệu quả giữ vững và tích cực mở rộng thị trường, giảm chi phí sản xuất, quản lý, thực hành tiết kiệm, phòng và chống lãng phí tiêu cực nhằm bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng thu nhập cho người lao động
Trên đây mới chỉ là những nét chung nhất của Công ty Để tìm hiểu về mọi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích toàn
bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong chương 2 để đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu, từ đó xây dựng kế hoạch, đề ra chiến lược nhằm phát huy các
Trang 18điểm mạnh và hạn chế điểm yếu tận dụng hết các nguôn lực để Công ty ngày càng phát triển.
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Z.E.N
NĂM 2013
Trang 19cũng như những khó khăn thách thức trong kinh doanh Vì vậy mà ban giám đốc đã đưa ra những chủ trương chính sách đúng đắn, đề ra những biện pháp tháo gỡ khó khăn, phát huy triệt để những thuận lợi và tập trung sức mạnh tập thể.
Việc đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ phần Z.E.N được trình bày trong bảng 2.1
Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy: tổng số lượng sản phẩm sản xuất trong năm 2013 đạt 84.805.887 viên tăng 3.322.248 viên tương ứng tăng 4,08%
so với năm 2012, tăng 5.805.887 viên so với kế hoạch tương ứng tăng 7,53% Nguyên nhân của hiện tượng số lượng sản phẩm năm 2013 vượt cả kế hoạch và thực hiên năm 2012 là do một phần Công ty thực hiện tốt công tác sử dụng lao động hợp lý đồng thời công ty cũng hạn chế tối đa để máy móc nhàn rỗi và bên cạnh đó lượng lao động của Công ty cũng có tăng lên nhẹ so với năm 2012 Trong một năm mà ngành bất động sản khá chật vật nên cũng khiến cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ thì kết quả Công ty đạt được là một điều rất đáng khích lệ Nguyên nhân là do sự tăng doanh số từ nhóm khách hàng cá nhân Ta có thể giải thích là tuy thị trường bất động sản ế ẩm nhưng nhu cầu xây dựng nhà ở của các hộ gia đình vẫn còn rất lớn Đạt được thành tựu trên cũng không thể không nhắc tới việc Công ty đã thực hiện tốt công tác marketing
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 của Công Ty là 69.963.215.055 đồng tăng 5.780.286.468 đồng so với năm 2012 tăng tương ứng 9,01%, tăng 1.593.215.055 đồng so kế hoạch tương ứng với số tăng tương đối là 2,33% Do số lượng sản phẩm tiêu thụ và giá bán tăng lên dẫn đến doanh thu tiêu thu sản phẩm cũng tăng lên tương ứng
Tổng số vốn kinh doanh năm 2013 là 635.627.323.626 đồng tăng 298.579.552.983 đồng tăng tương ứng 184,07% so với năm 2012, tăng 18.126.123.348 đồng tương ứng với tăng 102,85% so với kế hoạch đề ra Đồng thời
ta cũng có thể thấy rằng quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp đó tăng gần như
là gấp đôi so với năm cũ Điều này do năm vừa rồi Công ty có mở rộng sản xuất, giá trị TSCĐ vô hình tăng một lượng đáng kể so với năm 2012, điều này chúng ta
sẽ thấy rõ hơn ở phần phân tích TSCĐ
Trong năm 2013 số lượng công nhân theo dự kiến như kê hoạch thì sẽ tăng thêm 7 công nhân nhưng trên thực tế chỉ tăng 5 công nhân, so với năm 2012 thì số lao động tăng têm 1,19% nhưng so với kế hoạch đề ra cho năm 2013 thì con số này giảm 0,5%,một con số không lớn, song số lượng sản phẩm sản xuất ra lại tăng lên
Trang 20tiêu hiện vật đều tăng lên Đây là dấu hiệu tốt bởi vì năng suất lao động là yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Nó là một trong những yếu tố làm hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Tổng quỹ lương năm 2013 là 3.187.824.595 đồng tăng 438.214.760 đồng so với năm 2012 tương ứng tăng 15,94%, và vượt kế hoạch đề ra là 160.361.621 đồng hoàn thành vượt mức là 5,3 % Nguyên nhân mà tổng quỹ lương tăng hơn so với năm 2012 một phần do số lượng lao động có chút biến động nhỏ một phần do Công ty đó chăm lo hơn cho cuộc sống của công nhân
Thu nhập bình quân của công nhân cũng tăng đáng kể, thu nhập bình quân năm
2013 tăng 4.642.991 đồng/người-năm, tương đương tăng khoảng 13% so với 2012, vượt kế hoạch đề ra 2.029.893 đồng, ứng với 5,3% Nguyên nhân có thể doanh thu của Công ty tăng, năng suất lao động tăng khiến cho thu nhập của người lao động tăng
Lợi nhuận sau thuế của Công ty trong năm 2013 là 1.992.704.587 đồng, giảm 905.928.886 đồng tương ứng giảm 31,25% so với kế hoạch và giảm 847.864.632 đồng tương ứng giảm 29,85% so với năm 2012 Đây là một nghịch lí trong hoạt động kinh doanh năm vừa qua của Công ty khi mà doanh thu tăng thì lợi nhuận sau thuế lại giảm với mức giảm khá lớn Điều này được giải thích là do chi phí về nguyên vật liệu tăng do ảnh hưởng của lạm phát, cạnh tranh gay gắt dẫn tới chi phí bán hàng tăng, khả năng tiếp cận vốn cũng khó hơn các năm trước nên chi phí tài chính cũng tăng cao hơn
Nộp ngân sách nhà nước năm 2013 là 1.203.847.283 đồng, giảm 579.796.453 đồng so với kế hoạch và giảm 299.090.010 so với năm 2012 Nguyên nhân giảm là
do trong năm 2013 Nhà nước cũng có những chính sách cắt – miễn – giảm một số loại thuế nhằm chia sẻ với những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải
Qua số liệu tính tóan ở bảng 2.1 năm 2013 cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tương đối tốt Các chỉ tiêu kinh tế ngoại trừ lợi nhuận đều tăng lên so với năm trước và so với kế hoạch Tuy nhiên trong bối cảnh khó khăn chung thì những gì Công ty làm được trong năm qua cũng rất đáng được khen ngợi
Trang 21- Theo giá trị Đồng/người -năm 152.816.497 160.117.096 164.619.330 11.802.833 107,72 4.502.234 102,81
- Theo hiện vật Đồng/người -năm 194.009 185.012 199.543 5.535 102,85 14.532 107,85
8 Tiền lương bình quân Đồng/người -năm 35.709.218 38.322.316 40.352.210 4.642.991 113 2.029.893 105,3
Trang 22Trường Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án Phân tích kinh tế hoạt động SXKD
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Việc phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho phép đánh giá một cách toàn diện các mặt của hoạt động sản xuất trong mối liên hệ với thị trường và các nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh đặt ra Từ đó doanh nghiệp đưa ra các kết luận về quy mô sản xuất, tính nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ Ngoài ra qua việc phân tích này doanh nghiệp có thể đánh giá được tiềm năng sẵn có và đưa
ra chiến lược kinh doanh mới về sản xuất như: Phương án sản xuất mặt hàng, khối lượng, quy cách phẩm cấp
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất của công ty
Đây là chỉ tiêu phân tích sản lượng, xem xét sự biến động về sản lượng thực tế sản xuất ra so với kế hoạch nhằm khái quát được tình hình thực hiện kế hoạch của công ty Phân tích tình hình sản xuất bao gồm: Phân tích khối lượng sản phẩm sản xuất bằng cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị, phân tích mặt hàng và chất lượng sản phẩm
2.2.1.1 Phân tích tình hình sản xuất theo chỉ tiêu khối lượng
Với 4 dây chuyền sản xuất gạch Tuynel của ITALIA có công suất 180 triệu viên 1 năm và cho ra lò nhiều loại gạch với chất lượng và phẩm cấp khác nhau, các sản phẩm chủ yêu của công ty như gạch đặc A1, gạch đặc A2, gạch 2 lỗ A1 (R60), gạch 2 lỗ A2 (R60), gạch 2 lỗ A3 (R60), gạch 4 lỗ, gạch 6 lỗ đa dạng đáp ứng được như cầu khách hàng cho những công trình dân sinh phục vụ nhà ở hay cho những công trình có quy mô lớn hang nghìn tỷ đồng
Phân tích bảng số liệu 2.2 cho chúng ta thấy rõ được tình hình sản xuất của công ty trong năm 2013 như sau:
Sản phẩm đứng thứ nhất trong bảng sản xuất sản phẩm của công ty là sản phẩm gạch 2 lỗ A1 (R60) với khối lượng sản xuất chiểm khoảng gần phân nửa khối lượng sản phẩm sản xuất ra Theo bảng số liệu thì năm 2013 công ty sản xuất hơn năm
2012 là 1.863.822 viên, tương ứng với tăng 4,55% và vượt kế hoạch đề ra là 2.863.850 viên, tương ứng là 7,09% Đây là sản phẩm đã làm nên thương hiệu và uy tín cho Công ty trong những năm qua Sản lượng tiêu thụ hàng năm rất lớn nên được Công ty đặc biệt quan tâm chú trọng thúc đẩy sản xuất, nâng cao sản lượng.Chiếm sản lượng đứng thứ 2 là gạch 4 lỗ và 6 lỗ Trong năm 2013 khối lượng sản xuất của hai sản phẩm này đều tăng so với năm 2012 Năm 2013 khối lượng sản xuất gạch 4 lỗ và 6 lỗ lượt tăng hơn 2012 là 207.914 viên và 102.92 viên, tương ứng
là 2,39% và 2,92 % So với kế hoạch đề ra cho năm 2013 thỡ gạch 4 lỗ vượt kế hoạch là 910.733 viên tương đương với 11,38%, trong khi đó gạch 6 lỗ chỉ vượt kế hoạch đề ra là 263.840 viên, tương đương với 3,3% Với khả năng chịu nén ép, cách
Sinh viên: Lương Thị Minh Loan - Lớp: QTKD C – K56 22
Trang 23âm cách nhiệt tốt gạch 4 lỗ và 6 lỗ chủ yếu được sử dụng trong thi công các công trình công nghiệp hoặc nhà cao tầng.
Những sản phẩm còn lại như gạch đặc A1 tăng 3,03% so với năm 2012, vượt kế hoạch đề ra là 2,91%; gạch đặc A2 tăng 4,42% ,vợt kế hoạch đề ra là 14,66%; gạch
2 lỗ A2 tăng 3,46%, vượt kế hoạch đề ra là 0,41%; gạch 2 lỗ A3 tăng 7.24% vượt kế hoạch đề ra là 20.72% Nhận thức được đây là những sản phẩm chịu sự cạnh tranh rất lớn từ những lò gạch thủ công quan vùng nên Công ty không tập trung vào sản xuất nhiều mà dồn lực sang dòng sản phẩm chủ lực của mình
Nhìn chung năm 2013 công ty đạt được những thành công nhất định, sản lượng sản xuất tăng nhẹ nhưng điều đó cũng đủ thấy Công ty đó cố gắng thế nào trong khi nền kinh tế đang có nhiều khó khăn như vậy Nguyên nhân cho những việc này là
do công ty đó tận dụng tốt nguồn nhân lực, sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật và một phần do đặc điểm sản xuất đặc thù của Công ty
Kế hoạch 2013
5.805.88
7 107,35
2.2.1.2 Phân tích kết cấu sản phẩm sản xuất
Việc phân tích kết sản phẩm sản xuất ra cho ta biết được kết cấu của sản phẩm sản xuất ra trong năm qua đó ta có được cái nhìn tổng quát hơn
Trang 24Trường Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án Phân tích kinh tế hoạt động SXKD
Qua bảng phân tích số liệu bảng 2.3 về kết cấu sản phẩm ta thấy sản phẩm gạch
2 lỗ A1 (R60) chiếm tỷ trọng cao nhất trong bảng kết cấu sản phẩm, năm 2012 là 49,58%, năm 2013 là 50,51%, tuy mức độ tăng nhẹ xong đó là dấu hiệu khá đáng mừng vì là sản phẩm có chất lượng tốt nhất trong mặt hàng gạch 2 lỗ và đây cũng là sản phẩm chủ lực của Công ty Phần còn lại của bảng kết cấu sản phẩm được chia đều cho các mặt hàng còn lại như sau: đứng thứ 2 là gạch 4 lỗ chiếm tỷ trọng 10,51%, kế đến gạch đặc A1 chiếm 8,49%, gạch 2 lỗ A2 chiếm 8,29% So với năm
2012 thì năm 2013 gần như không có sự biến động nào về thứ tự tỷ trọng của bảng kết cấu sản phẩm Một tỷ trọng một vài sản phẩm tăng nhẹ và hầu như đều là những mặt hàng chính có chất lượng tốt của Công ty
Bảng 2.3: Phân tích kết cấu sản phẩm ĐVT: Viên
Tiêu thụ sản phẩm là điều kiện để doanh nghiệp thu hồi các khoản chi phí sản xuất và có lợi nhuận, từ đó làm nghĩa vụ nộp thuế nhà nước, tái sản xuất cũng như tạo thu thập cho người lao động
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm dựa trên tính cân đối giữa sản xuất với nhu cầu tiêu thụ của khách hàng, số lượng và chất lượng sản phẩm
2.2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo khối lượng sản phẩm
Để đánh giá chính xác xu hướng tiêu thụ sản phẩm và có những giải pháp hợp trong quản lý cũng như định hướng sản xuất thì vệc phân tích tình hình tiệu thụ sản phẩm sẽ giúp nhà quản lý một phần nào đó
Sinh viên: Lương Thị Minh Loan - Lớp: QTKD C – K56 24
Trang 25Bảng 2.4 là bảng phân tích tình hính tiêu thụ sản phẩm, từ bảng số liệu chúng ta
có thể đưa ra một vài nhận xét sau:
Nhìn chung năm 2013 là năm đầy khó khăn đối với các doanh nghiệp, và đối với Công ty Cổ phần Z.E.N cũng không ngoại lệ, tuy sản lượng tiêu thụ cao hơn so với năm 2012 nhưng Công ty đã không hoàn thành kế hoạch đề ra, điều này có thể
do tình hình kinh tế khó khăn khiến cho nhu cầu xây dựng giảm dần và một phần là
do chỉ tiêu để ra là quá cao đối với việc thụ sản phẩm trong giai đoạn này
Tổng khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm 2013 là 83.861.233 viên tăng so với năm 2012 là 3.547.407 viên tương đương tăng 4,42% và tăng 1.561.233 viên so với kế hoạch tương ứng mức tăng 1,89% Nguyên nhân là do gạch 2 lỗ A1 có số lượng tiêu thụ tăng Trong năm 2013, gạch 2 lỗ A1 tiêu thụ được 42.683.926 viên tăng so với kế hoạch 1.183.926 viên tương ứng với mức tăng 2,85% và tăng 2.156.978 viên so với năm 2012 tương ứng mức tăng 5,32%
So với số lượng tiêu thụ năm 2012 thì trong năm 2013 tất cả các sản phẩm của Công ty đều có số lượng tiêu thụ cao hơn Trong đó, mức tăng tuyết đối nhỏ nhất là của gạch đặc A2 với mức tăng 119.176 viên, mức tăng tuyệt đối lớn nhất là gạch 2
lỗ A1 với mức tăng 2.156.978 viên, mức tăng tương đối nhỏ nhất thuộc về gạch 4 lỗ với mức tăng 1,78% và mức tăng tương đối lớn nhất là gạch 2 lỗ A3 với mức tăng 6,13%
Trong khi đó khi so sánh với kế hoạch thì Công ty chỉ có 4/7 sản phẩm đạt và vượt kế hoạch đặt ra Ba sản phẩm không đạt được kế hoạch là gạch đặc A1 có mức giảm 4,08%, gạch 2 lỗ A2 có mức giảm 8,81% và gạch 6 lỗ có mức giảm 1,94% Nguyên nhân của việc này là do khi lập kế hoạch Công ty đã không dự báo đúng được nhu cầu của thị trường về loại gạch này khiến cho kế hoạch đặt ra cao hơn so với khả năng tiêu thụ thực tế
Trang 26Bảng 2.4: Phân tích tình hình tiêu thụ theo các mặt hàng
Trang 272.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo giá trị
So với thực hiện 2012
Qua bảng 2.5 ta thấy tổng doanh thu của năm 2013 tăng hơn so với năm 2012, năm
2013 tăng thêm 5.780.264.470 đồng tương đương với tăng hơn 9,01% Nhìn chung hầu hết doanh thu cỏc sản phẩm đều tăng
Trong đó ta nhận thấy doanh thu tăng lên một phần do giá bán sản phẩm tăng, một phần do sản lượng tiêu thụ tăng
Sản phẩm gạch 6 lỗ là sản phẩm có doanh thu tăng mạnh nhất So với năm 2012 thì năm 2013 doanh thu mặt hàng này tăng thêm 1.206.420.500 đồng, ứng với tăng hơn 11,84%
Tiếp là sản phẩm gạch lỗ A3, tăng thêm là 236.526.710 đồng, ứng với tăng 10,113% so với năm 2012
Đứng vị trí thứ 3 là sản phẩm gạch đặc A2, tăng 9,98% tương đương với 424.387.000 đồng
Các sản phẩm khác đều tăng ở mức tăng nhẹ, dao động mức tăng ở khoảng từ 2%-8,9%
Để tìm hiểu rõ hơn nguyên nhân tăng giảm xem những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ hàng hóa và mức độ ảnh hưởng của chúng đến doanh thu tiêu thụ
ta dùng phương pháp thay thế liên hoàn
Trang 28
Bảng 2.5: Phân tích tình hình thực tế tiêu thụ sản phẩm theo chỉ tiêu giá trị
Đơn giá (Đồng)
Doanh thu (Đồng)
số lượng (Viên)
Đơn giá (Viên)
Trang 29Như vậy, qua bảng phân tích trên cho thấy, năm 2013 doanh thu của công ty tăng hơn so với năm 2012 là 5.780.268.470 đồng do tác động của 2 yếu tố giá và sản lượng Bên cạnh hai yếu tố trên thì yếu tố kết cấu sản phẩm cũng có sự tác động tới doanh thu của công ty
So với kế hoạch năm 2013
Trang 30Bảng 2.6: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ của năm 2013 theo chỉ tiêu giá trị
Trang 31Qua bảng phân tích 2.6 ta thấy trong năm 2013 công ty đã vượt chỉ tiêu kế hoạch về doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cụ thể là tổng doanh thu thực tế năm 2013 là 69.963.215.055 đồng tăng 1.593.215.050 đồng so với kế hoạch Nguyên nhân của
sự tăng này là do:
Trong năm 2013 doanh thu của sản phẩm gạch đặc A2 là 4.678.371.100 đồng tăng 678.371.100 đồng so với kế hoạch tương ứng tăng 16,96%
Doanh thu thực tế của sản phẩm gạch 2 lỗ A3 trong năm 2013 là 2.570.590.000 đồng tăng 8,92% so với kế hoạch tương ứng với con số tuyệt đối là 210.590.000 đồng
Doanh thu thực tế của sản phẩm gạch 4 lỗ trong năm 2013 là 9.446.002.800 đồng tăng 5,84% so với kế hoạch và tương ứng với con số tuyệt đối là 521.002.800 đồng
Cuối cùng là sản phẩm gạch 6 lỗ cũng có mức độ tăng nhẹ so với kế hoạch đề ra
là 189.269.600 đồng, tương ứng là 1.69%
Tuy nhiên có 3 sản phẩm có giá trị doanh thu thấp hơn so với kế hoạch là gạch đặc A1, gạch 2 lỗ A1 và gạch 2 lỗ A2, nhưng giá trị giảm tương đối nhỏ so với kế hoạch Gạch đặc A1 giảm 0,04 %, gạch 2 lỗ A1 giảm 0,1 %, gạch lỗ A2 giảm 10,22% so với kế hoạch đề ra Tuy với mức giảm không lớn nhưng việc này cũng cho thấy Công ty đã không hoàn thành kế hoạch đề ra với những mặt hàng này Nguyên nhân của việc này là do việc lập kế hoạch không sát với nhu cầu của thị trường
Để hiểu sâu hơn về nguyên nhân của sự biến động của doanh thu tiêu thụ hàng hóa ta sẽ phân tích để chỉ ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến doanh thu cũng như tình hình thực hiện về kế hoạch tiêu thụ hàng hóa trong năm 2013 Ta dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích:
Như vậy, doanh thu thực tế năm 2013 của công ty tăng 1.593.215.055 đồng so với kế hoạch là do ảnh hưởng của đồng thời 2 nhân tố: sản lượng tiêu thụ tăng và giá bán sản phẩm cũng tăng
2.2.2.3 Phân tích kết cấu sản phẩm tiêu thụ theo chỉ tiêu giá trị
Trang 32Bảng 2.7: Phân tích kết cấu mặt hàng theo chỉ tiêu giá trị
STT Sản phẩm
So sánh kết cấu
Số lượng (Viên)
Đơn giá (Đồng)
Doanh thu (Đồng)
% kết cấu trong doanh thu
Số lượng (Viên)
Đơn giá (Đồng)
Doanh thu (Đồng)
% kết cấu trong doanh thu
Trang 33Phân tích kết cấu sản phẩm tiêu thụ theo chỉ tiêu giá trị giúp ta thấy được kết cấu của từng loại sản phẩm tiêu thụ ảnh hưởng đến doanh thu như thế nào.
Qua bảng 2.7 ta thấy sản phẩm gạch 2 lỗ A1 năm 2013 chiếm tỷ trọng cao nhất trong bảng kết cấu sản phẩm với tỷ trọng là 42,71%, nên đây cũng là sản phẩm chủ lực của Công ty, đóng góp doanh thu lơn nhất cho Công ty Kế đến là những sản phẩm gạch 6 lỗ với tỷ trọng là 16,29%; gạch 4 lỗ với tỷ trọng là 13,50%; gạch đặc A1 với tỷ trọng là 10,18% Phần còn lại là những sản phẩm loại 2 hoặc 3 của gạch đặc và gạch 2 lỗ chiếm tỷ trọng khoảng từ 3% - 6%
Kết cấu mặt hàng theo chỉ tiêu giá trị trong năm 2013 cũng không có thay đổi đáng kể so với năm 2012 Sản phẩm gạch 2 lỗ A1 có mức thay đổi kết cấu lớn nhất
Cụ thể là giảm 1,49% so với năm 2012 Điều này chứng tỏ trong năm 2013 Công ty
đã bớt phụ thuộc hơn vào doanh thu từ gạch 2 lỗ A1 Tuy chỉ có mức giảm nhẹ nhưng đây cũng là dấu hiệu tốt chứng tỏ Công ty đang đẩy mạnh đa dạng hóa sản phẩm, không phụ thuộc vào một sản phẩm nào đó quá lớn Mặc dù vậy, doanh thu
từ gạch 2 lỗ A1 chiếm tới 42,71% trong tổng doanh thu năm 2013 thì Công ty vẫn còn rất nhiều việc phải làm
2.2.2.4 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng
Khách hàng là yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định sự tồn vong của tất cả các doanh nghiệp Là người chấp nhận tiêu thụ sản phẩm của công ty đồng thời là người mang lại doanh thu và lợi nhuận cho công ty Trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải sản xuất theo sản phẩm của mình theo nhu cầu của người tiêu dùng Mục đích của việc phân tích doanh thu theo khách hàng nhằm mục đích chỉ cho ta thấy những khách hàng nào trong năm qua tiêu thụ sản phẩm của công ty mình nhiều nhất, tình hình tăng giảm của doanh thu theo các năm để tìm ra biện pháp giữ chân họ
Số liệu dùng để phân tích được trình bày tại bảng 2.8
So với năm 2012 thì năm 2013 hầu hết lượng cầu của các khách hàng đều tăng Những khách hàng có khối lượng tăng lớn nhất là Đại lý ông Nhu với mức tăng lên tới 392,76%, tương ứng tăng 292.844.845 đồng Kế đên là Đại lý ông Tiến với mức tăng là 243,5% tương đương với 300.289.949 đồng Đứng thứ 3 là Đại Lý ông Vương với mức tăng là 1.110.897.145 đồng tương đương là 213,08% Vị trí thứ 4 là Đại lý anh Thắng với doanh thu là 1.093.834.838 đồng, tăng 572.098.557đồng tương đương với 209,65% Các khách hàng này hầu như là những khách hàng có doanh thu chiếm tỷ trọng nhỏ Các khách hàng lớn của Công ty như Công ty Duy Anh, Công ty Tấn Đạt hay Công ty Yên Minh lại có doanh thu tăng khà nhỏ Riêng Công ty TM VLXD lại có xu hướng giảm đến 8,14%, tương đương với -1.146.114.746 đồng
Trang 34Trường Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án Phân tích kinh tế hoạt động SXKD
So với kế hoạch đề ra cho năm 2013 thì những khách hàng hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra chiếm phần lớn Trong những khách hàng lớn thỡ cỏc cụng ty như Công ty Quang Minh hoàn thành vượt mức là 25,34% tương ứng với 1.009.646.000 đồng; Công ty Tiến Đạt là 10,4% tương đương với 841.975.708 đồng; công ty Yên Minh vượt mức 8,11% ứng với 894.541.104 đồng òn lại những khách hàng nhỏ hầu như đề vượt kế hoạch đề ra với mức từ 10% - 108% Tuy nhiên vẫn có một hai khách hàng hoàn thành hay gần hoàn thành kế hoạch
Sinh viên: Lương Thị Minh Loan - Lớp: QTKD C – K56 34
Trang 35ĐVT: Đồng
Trang 36Trường Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án Phân tích kinh tế hoạt động SXKD
2.2.3 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất – tiêu thụ
Phân tích tính nhịp nhàng của quă trình sản xuất và tiêu thụ là đánh giá mức độ đảm bảo nhiệm vụ hoàn thành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được xây dựng trong
kế hoạch, và thấy được khả năng, sự cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty
Để phân tích tính nhịp nhàng ta dùng phương pháp hệ số nhịp nhàng và phương pháp biểu đồ
n
=+∑ (2.1)
Trong đó:
− Hn : Hệ số nhịp nhàng
− n0 : Số tháng hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch
− mi : Tỷ lệ không hoàn thành kế hoạch tháng i
− n : Số tháng trong kỳ phân tích
− a : Số tháng không hoàn thành kế hoạch
2.2.3.1 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất
Để tăng tốc độ tăng trưởng, ngoài việt khai thác tốt mọi khả năng tiềm tàng, các doanh nghiệp còn phải đảm bảo tính nhịp nhàng Muốn vậy, doanh nghiệp phải nắm chắc nhu cầu thị trường về loại sản phẩm hàng hóa đang sản xuất cung cấp cho thị trường, khai thác những khoảng trống của thị trường kịp thời để luôn luôn cải tiến chất lượng sản phẩm sao cho nhịp điệu sản xuất được diễn ra liên tục, với nhịp điệu cao, nhằm quay vòng vốn nhanh, tăng sản lượng hàng hóa Nhìn chung các tháng đều vượt kế hoạch và vượt kế hoạch cao nhất là tháng 8 vượt 19,12%, chỉ trừ tháng
5 giảm 0,88% so với kế hoạch Sản lượng sản xuất ra luôn vượt so với kế hoạch Nguyên nhân là do kế hoạch sản xuất của Công ty trong năm 2013 tương đối thấp, tuy đã dự báo những khó khăn có thể gặp phải trong năm 2013 nhưng lại không đánh giá đúng năng lực sản xuất của Công ty
Từ công thức (2-1) và bảng 2-9 ta có:
Hn=
12 100
12 , 99 11 100
x
= 0,9993
Hn = 0,9993 chứng tỏ tính nhịp nhàng trong quá trình sản xuất ở Công ty là tốt
Sinh viên: Lương Thị Minh Loan - Lớp: QTKD C – K56 36
Trang 37Bảng 2.9: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2013
Trang 38Trường Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án Phân tích kinh tế hoạt động SXKD
2.2.3.2 Phân tích tính nhịp nhàng trong quá trình tiêu thụ
Bảng 2.10:Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ năm 2012
13,9881,9922,999100
2.3.3.3 Phân tích tình nhịp nhàng giữa quá trình sản xuất và tiêu thụ
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải có sự cân đối nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nếu doanh nghiệp sản xuất luôn hoàn thành kế hoạch mà sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được dẫn đến tồn đọng sản phẩm, ứ đọng vốn Phân tích chỉ tiêu này giúp cho doanh nghiệp thấy rõ được tình hính sản xuất so với tiêu thụ trong năm, tồn đọng sản phẩm hay tiêu thụ hết, từ đó công ty có kế hoạch điều chỉnh hợp lý để đảm bảo cho sản xuất được liên tục nhịp nhàng trước mắt và lâu dài Vì vậy việc phân tích tính nhịp nhàng giữa sản
Sinh viên: Lương Thị Minh Loan - Lớp: QTKD C – K56 38
Trang 39xuất và tiêu thụ ở công ty là hết sức cần thiết, giúp cho công ty định ra phương hướng, kế hoạch tiêu thụ sao cho cân đối, bảo đảm cho sản xuất liên tục và mang lại hiệu quả kinh tế cao
Bảng 2.11: Phân tích tính nhịp nhàng giữa quá trình sản xuất và tiêu thụ
2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)
2.3.1 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp
Tài sản cố định là những tư liệu lao động có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian
sử dụng, theo quy định của nhà nước cùng với sự phát triển sản xuất, quy mô trang thiết bị tài sản cố định cho các xí nghiệp, ngày càng được tăng cường Thực tế đã tạo ra khả năng tăng năng suất lao động, tăng sản lượng và khả năng ấy có thể trở thành hiện thực hay không còn phụ thuộc vào tình hình quản lý và sử dung tàu sản
Trang 40Trường Đại học Mỏ- Địa chất Đồ án Phân tích kinh tế hoạt động SXKD
a.Hệ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hệ số này cho biết một đơn vị giá trị TSCĐ trong một đơn vị thời gian đã tham gia vào làm bao nhiêu sản phẩm ( tình bằng đơn vị hiện vật hoặc giá trị)
Vbq: Gía trị bình quân của tài sản cố định trong kỳ phân tích ( đ )
b Hệ số huy động tài sản cố đinh
Là chỉ tiêu nghịch đảo của Hhs:
c Nguyên giá TSCĐ được tính theo công thức:
Giá trị bình quân
Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ + nguyên giá TSCĐ cuối kỳ
(2-4)2
Thay vào công thức (2-4) ta có :
Năm 2012
Vbq2012= 177.844.341.509 +178.820.863.832
2Năm 2013
Vbq2013 = 178.820.863.832 + 559.321.663.832
2
Sinh viên: Lương Thị Minh Loan - Lớp: QTKD C – K56 40