Đồ án phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần địa tin học Việt Nam,Đất nước đang có sự phát triển mạnh mẽ về công nghiệp và trên nhiều lĩnh vực khác. Không ít các đơn vị, tổ chức, cá nhân cần có các kết quả đo đạc, tính toán, tư vấn kỹ thuật thuộc các lĩnh vực khí tượng, thủy văn, hải văn và môi trường để duy trì hoạt động đơn vị của mình một cách bền vững. Vì vậy, vai trò của lĩnh khí tượng, thủy văn, hải văn và môi trường trong nền kinh tế quốc dân là rất quan trọng.
Trang 1MỞ ĐẦU
Đất nước đang có sự phát triển mạnh mẽ về công nghiệp và trên nhiều lĩnh vực khác.Không ít các đơn vị, tổ chức, cá nhân cần có các kết quả đo đạc, tính toán, tư vấn kỹ thuậtthuộc các lĩnh vực khí tượng, thủy văn, hải văn và môi trường để duy trì hoạt động đơn vịcủa mình một cách bền vững Vì vậy, vai trò của lĩnh khí tượng, thủy văn, hải văn và môitrường trong nền kinh tế quốc dân là rất quan trọng
Ở nước ta, với cơ chế thị trường cạnh tranh có sự quản lý của Nhà nước thì lĩnh vực khítượng, thủy văn, hải văn, môi trường trở thành lĩnh vực không thể thiếu Nó bao gồm các
tổ chức chuyên lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tài nguyên môi trường và tổng thểphát triển kinh tế xã hội; cung cấp các dịch vụ đo đạc và thành lập bản đồ, hồ sơ địachính, cơ sở dữ liệu địa chính; cung cấp các dịch vụ quan trắc và đánh giá tác động củamôi trường; khảo sát trắc địa các công trình xây dựng, thủy lợi, thủy điện, giaothông….Góp phần phát triển kinh tế đất nước
Một trong những doanh nghiệp trong lĩnh vực trên đó là công ty Cổ phần Địa tin học ViệtNam Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, công ty luôn đáp ứng nhu cầu củakhách hàng một cách tốt nhất
Đồ án môn học là một yêu cầu của sinh viên chuyên ngành quản kinh doanh sau khi đãhọc xong môn học với mục đích giúp cho sinh viên củng cố những kiến thức đã học, rènluyện kĩ năng và phương pháp nghiên cức các đề tài khoa học về quản trị áp dụng trongcác doanh nghiệp Đồng thời thông qua đồ án cũng gợi ý cho sinh viên về những đi sâunghiên cứu phục vụ cho việc lựa chọn chuyên đề của luận văn tốt nghiệp
Qua thời gian tìm hiểu về công ty với sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo và cán bộcông nhân viên và bản thân thấy được tầm quan trọng của việc phân tích họat động sản
xuất kinh doanh của công ty, em đã chọn đề tài “Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam năm 2013 ” làm đề tài cho đồ án
môn học phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm rèn luyện kỹ năng phântích, qua đó có cái nhìn khái quát về họat động sản xuất của công ty, thấy được những ưunhược điểm và tìm ra hướng khắc phục Đây là một hoạt động rất cần thiết và bổ ích,giúp em tiếp cận với thực tế nhằm nắm chắc hơn những gì đã học trên lớp và rất cần thiếtcho công việc của em sau này
Nội dung của đồ án : Ngoài phần mở đầu và kết luận, đồ án gồm 2 chương:
Trang 2Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam.
Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam năm 2013.
Bằng những kiến thức đã học và sự tìm hiểu thực tế,em đã hoàn thành đồ án này Em xincám ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy Phạm Ngọc Tuấn và các thầy cô giáo trong bộ mônQuản trị kinh doanh trường đại học Mỏ- Địa chất Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn,trình độ lý luận thực và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong được thầy cô và các bạn đóng góp và bổ sung ý kiến để bài đồ
án được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội ngày 13 tháng 11 năm 2014
Trang 3CHƯƠNG 1:TÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA TIN HỌC VIỆT NAM.
1.1.Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam:
1.1.1 Tên công ty
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt là: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA TIN HỌC VIỆT NAM
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài là: VIET NAM GEOMATICS JOINT STOCKCOMPANY
- Tên công ty viết tắt: ĐTHVN,JSC
-Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày
17 tháng 9 năm 2007; Đăng ký thay đổi lần 3 ngày 19 tháng 12 năm 2012 Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số doang nghiệp :0102364158
-Giấy Phép hoạt động đo đạc bản đồ số :469 do Cục Đo đạc bản đồ Việt Nam cấp ngày
10 tháng 6 năm 2008 có giá trị tới ngày 10 tháng 6 năm 2018
-Tài khoản : 1305201004299 Tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn TràngAn-PGD Nhân Chính
-Vốn điều lệ:5.000.000.000 VNĐ ( Năm tỷ đồng)
-Mệnh giá cổ phần : 10.000 đồng
Trang 4- Danh sách cổ đông sáng lập
Trang 5Số cổphần
Gía trị cổ phần(VNĐ)
Tỷlệ(
%)
Số chứngminh nhândân
HẢI SƠN
Số 20, ngách85/143, phố
Hạ Đình ,PhườngThanh Xuân,
Hà Nội
Cổphầnphổthông
Cổphầnphổthông
Đình,Phườn
g ThanhXuân.HàNội
Cổphầnphổthông
60.000 600.000.000 12 012298602
HÀ
Phòng 207,nhà HA, tậpthể NguyễnCông Trứ,Phường PhốHuế, Quận
Trưng, HàNội
Cổphầnphổthông
60.000 600.000.000 12 011376574
Trang 61.1.4.Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
-Đo đạc, giải phóng mặt bằng, đo đạc lập bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính;
-Thiết kế kiến trúc công trình;
-In và cung cấp các dịch vụ in trong khuôn khổ pháp luật:
-Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng;
-Khảo sát địa chất thủy văn, khảo sát địa chất công trình xây dựng, thủy lợi, giao thông;-Thiết kế công trình trình thủy lợi, thủy sản, hạ tầng kỹ thuật thủy lợi;
-Tư vấn lập dự án, dự toán, báo cáo kinh tế kỹ thuật;
-Lập quy hoạch –kế hoạch sử dụng đất, tài nguyên môi trường và tổng thể phát triển kinh
tế xã hội;
-Thành lập hệ thống thông tin địa lý, Hệ thống thông tin đất đai;
-Dịch vụ quan trắc, đánh giá tác động của môi trường;
1.2.Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu:
- Điều kiện địa lý:
Đây là ngành phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên Những nơi công nhân kỹ thuậtcủa công ty làm việc rộng khắp cả nước
Việt Nam là một quốc gia nằm ở đông nam bán đảo Đông Dương, là một quốc gia nhiệtđới với những vùng đất thấp, đồi núi, nhiều cao nguyên với những cánh rừng rậm rạp.Lãnh thổ trên đất liền chia thành 3 miền tự nhiên với những địa hình và có những đặcđiểm về thời tiết riêng Như ở miền Bắc và Đông Bắc Bộ có địa hình chủ yếu là đồi núithấp ; Còn ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ thì có nhiều dãy núi cao như Hoàng LiênSơn; và miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ thì nhiều sơn nguyên và đồng bằng
Dọc theo lãnh thổ thì khí hậu nước ta chia thành 3 vùng: miền Bắc với khí hậu cận nhiệtđới ẩm, miền Trung thì có khí hậu nhiệt đới gió mùa trong khi đó miền Nam lại có khíhậu kiểu nhiệt đới xavan Khí hậu Việt Nam có độ ẩm tương đối trung bình 84-100% cảnăm Tuy nhiên, vì có sự khác biệt về vĩ độ và sự khác biệt địa hình nên khí hậu có
Trang 7khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ nét theo từng vùng Do lượng mưa hàng năm tươngđối lớn dao động từ 120 đến 300 xentimet nên gây cho nước ta có độ ẩm lớn.
Từ những đặc điểm khái quát về điều kiện địa lý, khí hậu trên có thể thấy công ty cónhững thuận lợi và khó khăn sau:
+Về mặt thuận lợi: Khí hậu thuận lợi tạo điều kiện thuận lợi cho các công nhân kỹ thuậthoàn thành tốt các công việc được giao
+Về mặt khó khăn: Đây là ngành phụ thuộc rất lớn với điều kiện tự nhiên Việt Nam lànước có khí hậu biến đổi nhanh như khi có các thiên tai lũ lụt hay mưa gió,… thì côngviệc có thể bị gián đoạn ; gây chậm tiến độ công trình;
- Điều kiện về lao động – dân số:
Công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam đóng trên địa bàn Hà Nội
Dân số và lao động trên địa bàn Hà Nội có một số đặc điểm sau đây:
Những năm gần đây, Hà Nội đang chịu áp lực gia tăng dân số, nhất là trong khu vực nộithành nhưng chất lượng lại thấp và không đồng đều giữa nội thành và ngoạithành
Số liệu thống kê cho thấy sau khi mở rộng địa giới hành chính, dân số Thủ đô đạt trên 7,1triệu người Đặc biệt trong vòng 4 năm (2008-2011) dân số Hà Nội đã tăng khoảng 43vạn người, trong đó tăng dân số cơ học lên tới 5 vạn người/năm, chủ yếu trong độtuổi lao động
Bên cạnh những tác động tích cực như phát triển lực lượng lao động trẻ, tạo điều kiện tậptrung nguồn nhân lực có chất lượng cao Về nguồn nhân lực của công ty Cổ phần Địa tinhọc Việt Nam chủ yếu là các kỹ sư tại các trường như đại học Mỏ-Địa Chất, đại học TàiNguyên và Môi Trường,….và từ nhiều trường đại học ,cao đẳng khác Hà Nội là nơi cónhiều trường cao đẳng, đại học chất lượng, do đó đây là nơi có khả năng cung ứng lựclượng lao động có chất lượng cao Do vậy công ty có nhiều sự lựa chọn trong vấn đềtuyển nhân lực cho công ty Song đây là ngành có đặc điểm về lao động riêng nên công tycần có những chính sách về nhân lực phù hợp để tuyển được đội ngũ lao động chấtlượng
- Điều kiện kinh tế:
Nhìn chung nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển Mỗi vùng miền đều phấn đấukhông ngừng và đạt được nhiều thành tựu, nhất là trong công cuộc xóa đói giảm nghèo,làm tăng mức sống cho người dân trên cả nước
Trang 8Nền kinh tế phát triển, song song với đó là sự phát triển của nhiều lĩnh vực, trong đó cólĩnh vực khí tượng, thủy văn, hải văn và môi trường,do đó có nhiều doanh nghiệp pháttriển lớn và trở thành đối thủ cạnh tranh của công ty Đây là thách thức không nhỏ đối vớicông ty hiện nay.
Bên cạnh đó mạng lưới giao thông và thông tin liên lạc được phân bố rộng khắp cả nướcđây là một trong những thuận lợi đối với các doanh nghiệp trong ngành,song ở vùngsâu ,vùng xa đang còn hạn chế; Điều này cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới công ty Vínhư nhiều hợp đồng của công ty ở vùng miền núi Lạng Sơn, điều kiện về giao thông vàcác dịch vụ khác còn hạn chế nên cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả của côngviệc
1.3 Công nghệ sản xuất của công ty:
- Thống kê các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho hoạt động của công ty:
DANH SÁCH CÁC TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC
Bảng 1.2
sử dụng
Tình trạng sử dụng
Trang 9+ Autocad; Vilis, eMap,…
+MicroStation, Famiss, IracB, IracC, Geovec, MGE,…
Qua việc thống kê các trang thiết bị phục vụ công tác của công ty ở trên, ta thấy cáctrang thiết bị của công ty chưa tiên tiến , đây là ngành cũng đòi hỏi trình độ cao và côngnghệ tiên tiến Nhưng nhìn chung máy móc thiết bị của công ty đã lạc hậu so với côngnghệ kỹ thuật hiện nay như những máy móc kỹ thuật đều là những máy móc sử dụng từnhững năm 2007, 2008, 2010,
Do đây là ngành cũng đòi hỏi cao về khoa học công nghệ và kỹ thuật tiên tiến nên ngàycàng có nhiều công ty khác trong lĩnh vực này họ tăng tính cạnh tranh bằng việc đầu tưmáy móc và công nghệ hiện đại, một trong số đó như công ty TNHH một thành viên Kỹthuật Tài Nguyên và Môi Trường nhưng nhìn chung công ty Cổ phần Địa tin học ViệtNam chưa chú trọng việc đầu tư máy móc thiết bị và công nghệ mới
1.4.Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của doanh nghiệp:
- Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
Trang 10Hệ thống tổ chức của công ty bao gồm:
+ Hội đồng Cổ đông sáng lập là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, bao gồmnhững người góp vốn, thành lập nên Công ty Những Cổ đông có quyền bỏ phiếu với số
cổ phiếu tương ứng để quyết định các vấn đề quan trọng trong hoạt động của Công tynhư: đường lối, chiến lược kinh doanh…
Ngoài ra Cổ đông có quyền nhận cổ tức từ lợi nhuận của Công ty tương ứng với tỷ lệ cổphần nắm giữ; Quyền lựa chọn mua thêm cổ phần khi Công ty tăng vốn điều lệ haychuyển đổi cổ phần; Quyền chuyển nhượng cổ phần với một số điều kiện Hội đồng cổđông bầu ra Giám đốc
+Giám đốc do Hội đồng Cổ đông kiêm nhiệm Phụ trách chung, điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng ngày, là người đại diện theo pháp luật của Công ty Có nhiệm vụ tổchức thực hiện các quyết định của HĐCĐ và báo cáo tình hình kết quả sản xuất kinhdoanh của Công ty
+ Các bộ phận Phòng, Ban: Là bộ phận chức năng nhằm giúp hệ thống của Công ty hoạtđộng quản lý, thực hiện các công việc chuyên môn:
Phòng Kỹ thuật-Công nghệ:
Trang 11Tham mưu cho Giám Đốc những việc liên quan; Đồng thời quản lý hoạt động khoa họccông nghệ, công tác ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện công tác quản
lý chất lượng công trình, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho kháchhàng và công tác đầu tư đổi mới máy móc thiết bị
Phòng Tổ chức-Hành chính-Tài vụ:
Quản lý chung các vấn đề liên quan đến tổ chức, thực hiện chức năng quản lý nguồn nhânlực, quản lý hành chính: Thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo, tính lương cho toànCông ty Xây dựng, đề xuất các biện pháp khuyến khích (tài chính và phi tài chính…)Theo dõi chấm công, thời gian làm việc, quản lý hành chính…
Bên cạnh đó còn Thực hiện các công việc về nghiệp vụ, chuyên môn tài chính – kế toántheo đúng quy định
Theo dõi, phán ánh sự vận động của vốn kinh doanh và cố vấn cho Ban lãnh đạo Công ty
về các vấn đề liên quan
Tham mưu cho Giám đốc về chuyên môn nghiệp vụ của mình
Quản lý các nguồn vốn đầu tư vào các dự án
Tổ chức hướng dẫn kiểm tra các bộ phận, phòng ban, dự án thực hiện các chính sách, chế
độ thực hiện tài chính của Công ty và Nhà nước
Phòng Tư vấn dịch vụ:
Thực hiện các chức năng tư vấn về dịch vụ mà công ty cung cấp
Các Đội kỹ thuật chịu trách nhiệm thực thi các công trình mà công ty đã nhận như
Đội Khảo sát- Đo đạc I và Đội Khảo sát –Đo đạc II thực hiện các nhiệm vụ khảo sát- đođạc;
Đội Quy hoạch thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch;
Nhận xét:
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo kiểu trực tuyến, đứng đầu là Hội Đồng
Cổ Đông sáng lập, sau đó là các giám đốc là các phòng ban , tổ đội Cơ cấu tổ chức trênđạt được sự thống nhất trong mệnh lệnh, tuân thủ theo nguyên tắc chế độ một thủ trưởng,phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, chuyên môn không chồng chéo, đảm bảo chuyên sâu
Trang 12Đội trưởng
Kế toán công trình Các tổ kỹ thuật
về nghiệp vụ và là căn cứ cho việc ra quyết định Do đó nâng cao hiệu quả công việc,kiểu cơ cấu này là phù hợp với công ty
-Sơ đồ tổ chức các tổ đội kỹ thuật của công ty:
Hình 1.2.Sơ đồ tổ chức các tổ đội kỹ thuật
Trong đó:
+Đội trưởng chịu trách nhiệm quản lý chung và báo cáo kịp thời những vấn đề cho giámđốc;
+Kế toán công trình: Ghi chép lại những phát sinh ở các công trường, nơi các công nhân
kỹ thuật làm việc ,báo cáo về phòng Tổ chức- Hành chính- Tài vụ;
+Các tổ kỹ thuật thực thi các nhiệm vụ công trình của công ty;
-Chế độ làm việc của các tổ đội kỹ thuật đó là làm theo ca ngày Một ngày làm 8 tiếng vànghỉ chủ nhật;
Nghỉ lễ tết theo đúng quy định của pháp luật;
Chế độ nghỉ thai sản theo đúng quy định của pháp luật;
+Tình hình sử dụng lao động của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam có một số điểmchính sau:
Đội ngũ lao động của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam năm 2013 gồm 50người,trong đó số lao động có trình độ đại học là 17 người chiếm 34%, số công nhân cótrình độ cao đằng là 11 người chiếm 22%, còn lại là lao động có trình trung cấp và côngnhân kỹ thuật
Trang 13Thu nhập bình quân của người lao động là khoảng 46.311.000(đồng/1 năm).
Bên cạnh đó công ty có những động lực thúc đẩy nhân viên nâng cao năng suất lao độngcủa mình như:
+Bố trí người lao động làm việc đúng khả năng và trình độ của họ;
+Tạo một môi trường làm việc thoải mái;
+Sử dụng tiền công, tiền lương, tiền thưởng để kích thích người lao động;
1.5.Phương hướng phát triển công ty trong tương lai:
Đi cùng với sự phát triển của đất nước và của ngành, công ty Cổ phần Địa tin học ViệtNam đang dần hoàn thiện mình với phương hướng phát triển đó là tiếp tục đầu tư cáctrang thiết bị hiện đại; tiếp cận và nắm bắt các công nghệ- kỹ thuật hiện đại; Đồng thờitận dụng những điểm thuận lợi và khắc phục những khó khăn để xây dựng công ty ngàycàng lớn mạnh và có uy tín trong ngành
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:
Từ việc khái quát tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của công
ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam, ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, cũng như sự phát triển nói chung của công ty có những thuận lợi sau:
+Có nhiều thuận lơi về điều kiện địa lý và điều kiện kinh tế nhân văn như: Điều kiện vềlao động dân số nơi công ty đóng quân có thuận lợi như đây là vùng có lực lượng laođộng có trình độ cao nên có thể lựa chọn người lao động dễ dàng và phù hợp với côngviệc của công ty; Bên cạnh đó nền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển tao điều kiệncho tất cả các doanh nghiệp phát triển;
+Đây là ngành đang ngày càng được Nhà nước quan tâm nên tạo nhiều điều kiện cho cáccông ty trong ngành phát triển, một trong số đó có công ty Cổ phần Địa tin học ViệtNam;
+Đa số lao động của công ty là những người có thâm niên và kinh nghiệm nên việc triểnkhai các công việc của công ty luôn thuận lợi:
Bên cạnh những thuận lợi, công ty cũng gặp một số khó khăn không nhỏ như sau:
Trang 14+ Nền kinh tế càng phát triển , trong ngành xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh lớn có tiềmlực;
+ Trang thiết bị của công ty đang còn lạc hậu, chưa nắm bắt kịp thời các ứng dụng củakhoa học-kỹ thuật hiện đại;
+Chất lượng đội ngũ lao động chưa cao;
Từ những thuận lợi và khó khăn trên, công ty cần nắm bắt và tận dụng các thuận lợi ;Đồng thời khắc phục những khó khăn để phát triển công ty bền vững trong ngành
Trang 15CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA TIN
2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 của công ty Cổ phần
Địa tin học Việt Nam năm 2013.
Quá trình SXKD của mỏ luôn biến động, muốn đánh giá đúng hoạt động SXKD phải
phân tích các mặt hoạt động SXKD rút ra được những mặt mạnh, mặt yếu và những
nguyên nhân cơ bản có ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh; trên cơ sở đó
phát huy mặt mạnh, khắc phục mặt yếu, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh từ
mục đích trên thông qua số liệu thu thập, đánh giá một cách khách quan một số chỉ tiêu
mang tính tổng hợp được thể hiện qua bảng 2-1
Bảng đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2013
- Đồng/
Người
Theo giá trị 35.070.106,67 71.737.164,36 36.667.057,69 204,55
Trang 167 Đồng/
Người
Tiền lương bìnhquân năm
Từ bảng 2.1, Trên, ta thấy công ty làm ăn không có lãi Lợi nhuận năm 2013 âm, thấp
hơn năm 2012 Song doanh thu năm 2013 rất lớn ,tăng gấp hơn 2 lần doanh thu năm 2012
nhưng tổng chi phí cũng tăng lớn.Nhìn chung tất cả các chỉ tiêu đều tăng chỉ có lợi
nhuận là giảm
Trong năm 2013, doanh thu đạt 3.587.680.218 đồng, tăng 1.798.383.628 đồng, tương ứng
tăng 100,5% so với năm 2012 Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng 1.129.256.254 đồng,
tương ứng tăng 17% so với năm 2012; trong đó tài sản ngắn hạn tăng 1.267.255.580
đồng, tương ứng tăng 21% Và tài sản dài hạn giảm 137.999.362 đồng, tương ứng giảm
25,64% so với năm 2012 Nguyên nhân cơ bản là trong năm 2013 công ty không có sự
đầu tư tài sản cố định
Mức đóng cho ngân sách nhà nước năm 2013 cũng tăng so với năm 2012 là 13%, tương
ứng tăng 1,27 tỷ đồng Điều này là do lợi nhuận tăng, và thể hiện sự đóng góp của công
ty vào ngân sách nhà nước
Trong năm 2013, tổng số lao động của công ty giảm 1 người; tương ứng giảm 2% so với
năm 2012; song tổng quỹ lương của doanh nghiệp tăng 54.337.500 đồng, tương ứng tăng
2,4% so với năm 2012; nguyên nhân tăng quỹ lương là do tiền lương bình quân năm của
người lao động tăng lên so với năm 2012 là 1.973.500 đồng/người, tương ứng tăng
4,45% Mặt khác trong năm 2012, năng suất lao động bình quân theo giá trị của người lao
động là 71.737.164,36 đồng/người-năm; tăng 36.667.057,69 đồng, tương ứng tăng
104,55% so với năm 2012 Điều này cho thấy công ty vẫn đảm bảo quyền lợi cho người
lao động
Trang 17Tổng chi phí của năm 2013 là 3.612.822.377 đồng, giảm 1.835.825.966 đông, tương ứnggiảm 103,3% so với năm 2012.
Trong năm 2013, tổng lợi nhuận trước thuế là- 25.142.159 đồng; giảm 37.442.337 đồng
so với năm 2012 Mặc dù doanh thu trong năm 2013 nhưng tổng chi phí trong năm 202tăng lên rất nhiều nên làm cho tổng lợi nhuận giảm đáng kể Điều này chứng tỏ công tylàm ăn trong năm 2013 không có lãi
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Bảng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012
Bảng 2.2 (Đơn vị đồng)
STT Ngày tháng Đơn vị mua
hàng Tên hàng hoá dịch vụ
Tiền (đã trừ thuế GTGT)
1 13/02/2012
Trung tâm kỹthuật địa chínhtỉnh Lạng Sơn
Thanh lý hợp đồng số04-2011/HĐKT ngày18/01/2012
22.680.000
2 04/06/2012
Trường caođẳng TNMTMiền Trung
Thanh lý hợp đồng sốkinh tế 22/HĐKT ngày22/9/2011 về việc tưvấn đấu thầu
6.254.000
3 24/07/2012
Ban quản lý dự
án Sở giaothông vận tảiPhúThọ
Thanh toán Hợp đồngkinh tế số 28/HĐKTngày 26/6/2009-về việc
đo vẽ bản đồ, cắm cọcGPMB- QL 32A đoạntránh qua trung tâmhuyện Tân Sơn - PhúThọ
219.746.400
4 24/10/2012 Phòng tài
nguyên và môitrường huyệnPhú Lương
Thanh toán công đoạntheo HĐKT số
15/11/2010-về việc lậpquy hoạch SD đất đến
136.363.640
Trang 18năm 2020 huyện PhúLương- Thái Nguyên
5 08/11/2012
Trường caođẳng TNMTMiền Trung
Thanh lý hợp đồng kinh
tế số 16/HĐKT ngày26/9/2012về việc tư vấnđấu thầu "mua sắmtrang thiết bị phục vụgiảng dậy học tập năm2012
3.035.000
6 26/11/2012
UBND xãĐạiLộc- Hậu Lộc-Thanh Hóa
Thanh toán Hợp đồngkinh tế số 109/HĐKT-
QH ngày 07/11/2010
65.000.000
7 03/12/2012
UBND xãTriệu Lộc-
Lộc-Thanh Hóa
Thanh toán Hợp đồngkinh tế số 108/HĐKT-
QH ngày 07/11/2010
89.000.000
8 19/12/2012
UBND xã HòaLộc- Hậu Lộc-Thanh Hóa
Thanh toán Hợp đồngkinh tế số 107/HĐKT-
QH ngày 07/11/2010
86.362.000
9 28/12/2012
Sở tài nguyênmôi trườngtỉnh Bắc Kạn
Thanh toán kinh phíHợp đồng số 20/HĐ-
15/03/2011 về việc lậpquy hoạch SD đất cấphuyện và các xã thị trấnhuyện Ngân Sơn
1.160.546.400
Bảng Tổng doanh thu năm 2012
Trang 19Tiền (Đã trừ thuế GTGT)
1 25/03/201
3
TruườngCĐTNMTMiềnTrung-Thanh Hóa
Thanh lý hợp đồng số :
17 HĐKT ngày26/10/2012
(VV mua sắm trangthiết bị PV giảng dạy,học tập năm 2012)
3,035,000
2 20/05/201
3
Sở TNMTTuyênQuang
Thanh toán tạm ứngHĐ: 32/HĐ - TNMTngày 2/7/2012
Thanh toán lần 1 Đođạc GPMB theo HĐsố: 15/2011/HĐ - TVngày 9/11/2011( NCCT đường 321C)
90,909,000
Trang 204 03/06/201
3
Ban quản lý
dự án GTPhú Thọ
Thanh toán đợt 1 HĐsố: 77/2011/HĐ-TVngày 25/11/2011 -Cắm cọc đo vẽ GPMBđương Minh Lương -
Thanh toán tạm ứng
HĐ số: 78/2011/HĐ
-TV ngày 25/11/2011
Cắm cọc đo vẽ bản đồGPMB đường Thanh
Xá Mạn Lạn Phương Lĩnh
Thanh toán HĐ KT số355/2012/HĐKT ngày30/11/2012 vv Trích
đo lập BDĐC phục vụGPMB đường nối 282
- Cầu Vượt sôngĐuống với QL 18
Thanh toán HĐKT số :333/2012/HĐKT vvTrích đo, lập BDĐCphục vụ GPMB đườngnối TL 295 với cầuĐồng Xuyên ngày13/11/2012
170,733,000
8 20/07/201
3
Sở TNMTtỉnh KomTum
Thanh Toán HĐ số01/BB ngày 20/7/2013
vv Khảo sát lập TKKT
- DT Xây dựng hệthống HSĐC và CSDLđất đai huyện Kon Rẫy
- Tỉnh Kom Tum
142,087,600
Trang 219 05/11/201
3
Sở TNMTtỉnh TuyênQuang
Thanh lý HĐ QH SDĐhuyện Lâm Bình Số32/HĐ-TNMT ngày02/7/2012
362,353,636
10 12/11/201
3
Sở TNMTtỉnh KomTum
Thanh lý HĐ Số
6/3/2013vv tư vấn lậpTKKT - DT Xây dựng
hệ thống HSĐC vàCSDL đất đai TP
Thanh toán KL theocông đoạn nghiệm thu
xã Mai Sơn, HĐ số:
24/2013 HĐ - STNMTngày 4/5/2013
Trang 22Từ bảng 2.3 Bảng tổng doanh thu năm 2012 và bảng 2.5 Bảng tổng doanh thu năm 2013,
ta thấy tổng doanh thu năm 2013 cao hơn nhiều so với năm 2012và tăng gấp 2 lần tổngdoanh thu năm 2012
Tổng doanh thu năm 2013 cao hơn tổng doanh thu năm 2012 bởi nguồn thu chủ yếu từhoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Từ các bảng 2.2 Và bảng 2.4 Các bảng thống
kê doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ta thấy , năm 2013 có số lượng hợp đồngnhiều hơn và đa số là các hợp đồng có giá trị cao Nên nguồn thu từ hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ cao hơn 2012
Từ 2 bảng là bảng 2.2 và bảng 2.3 ta thấy trong hai năm trở lại đây thì vào thời gian cuốinăm thì lượng hợp đồng công ty nhận được nhiều hơn đầu năm và đều là những hợp đồng
có giá trị lớn
*Phân tích tình hình tiêu thụ theo các dịch vụ mà công ty cung cấp (mặt hàng):
Để làm rõ hơn việc tiêu thụ hàng hóa của công ty ta sẽ phân tích doanh thu theo các dịch
vụ mà công ty cung ứng (mặt hàng):
Mục đích: Phân tích tình hình tiêu thụ theo hàng hóa, dịch vụ cho Công ty biết dịch vụ
nào là dịch vụ chiến lược của mình, những dịch vụ mà Công ty nên và sẽ cung ứng trongnhững năm tới Những phân tích về tình hình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ thường là mộtcăn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất trong năm
Nhiệm vụ: chỉ rõ được hàng hóa, dịch vụ nào chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm chủ yếu So
sánh tình hình tăng giảm chỉ ra nguyên nhân của tình hình đó sau đó đưa ra giải phápkhắc phục
Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo các dịch vụ mà công ty cung cấp
Bảng 2.6 (đơn vị đồng)STT Tên
Trang 23Qua bảng 2.6, Ta thấy tổng giá trị thu được từ viêc bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2013 so với 2012, tăng 1 lượng là 1.798.282.778 đồng, tương ứng tăng 100,5%
Trong các dịch vụ mà công ty cung cấp trong năm 2013 thì dịch vụ khảo sát và đo đạc làchiếm tỷ trọng lớn, chiếm 88,58% tổng doanh thu, còn lại 11,42% là dịch vụ tư vấn.Trong năm 2013, về dịch vụ tư vấn thu về được 409.573.182 đồng, tăng 137.242.182đồng , tương ứng tăng 50,4% so với năm 2012 Về dịch vụ khảo sát, đo đạc các côngtrình thì năm 2013 thu được 3.177.285.036 đồng, tăng 1.671.040.596 đồng, tương ứngtăng 110,94% so với năm 2012
*Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng:
Mục đích: Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng cho Công ty biết khách
hàng nào là khách hàng chiến lược của mình, những khách hàng mà Công ty nên và sẽbán hàng trong những năm tới Những phân tích về tình hình tiêu thụ sản phẩm theokhách hàng thường là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sảnxuất trong năm
Nhiệm vụ: Chỉ rõ được khách hàng chiến lược, khách hàng mục tiêu, khách hàng
chủ yếu của công ty, xác định được sự thay đổi so với năm trước cũng như trong năm kếhoạch Tìm ra được nguyên nhân làm thay đổi như thế, sau đó tìm phương pháp giảiquyết
Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng của công ty năm 2013
Bảng 2.7 (đơn vị: đồng)STT Tên
khách
hàng
Số tiền thuđược Kếtcấu Số tiền thuđươc Kếtcấu +/- %
Trang 24Qua bảng 2.7 Ta thấy tổng giá trị thu được từ viêc bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2013 so với 2012, tăng 1 lượng là 1.798.282.778 đồng, tương ứng tăng 100,5%
Trong năm 2013, trong các khách hàng của công ty thì các sở tài nguyên môi trường làcác khách hàng mang lại doanh thu cao cho doanh nghiệp Doanh thu thu được từ việccung cấp các dịch vụ của công ty cho các sở tài nguyên và môi trường chiếm 78,36%tổng doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, doanh thu thuđược từ việc cung cấp các dịch vụ của công ty cho các ban quản lý dự án chiếm 21,56%tổng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Còn lại là thu từ việccung cấp dịch vụ cho các khách hàng khác
Trong năm 2013, doanh thu từ cung cấp dịch vụ cho các sở tài nguyên và môi trườngtăng 1.649.996.018 đồng, tương ứng tăng 142,17% so với năm 2012 Doanh thu từ cungcấp dịch vụ cho các ban quản lý dự án tăng 553.534.400 đồng, tương ứng tăng 251,9% sovới năm 2012 Còn doanh thu từ cung ứng dịch vụ cho các khách hàng khác giảm mộtlượng lớn là 405.247.640 đồng, tương ứng giảm 99,26% so với năm 2012
Nguyên nhân doanh thu từ việc cung ứng dịch vụ cho các đối tượng khách hàng khácnăm 2013giảm là do, trong năm công ty nhận được nhiều hợp đồng từ các sở tài nguyênmôi trường và từ các ban quản lý dự án nên do số lượng công nhân kỹ thuật đã phân công
đủ để thực hiện các hợp đồng đó, nên công ty không nhận thêm các hợp đồng của các
Trang 25khách hàng khác Vì vậy, công ty cần tuyển thêm nhân lực để đáp ứng đủ nhu cầu củakhách hàng.
2.3.Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định.
TSCĐ là cơ sở vật chất của doanh nghiệp, tạo nên thành phần chủ yếu của vốn sản xuất.Nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải sử dụng TSCD sao cho hợp lý và có hiệu quảkinh tế cao nhất Chính vì vậy cần phân tích, đánh giá trình độ sử dụng TSCĐ, xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ và đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản cố định
Nội dung so sánh là số lượng máy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp, số máy mócthiết bị đã lắp đặt và số máy móc thiết bị đang hoạt động Nếu số máy móc thiết bị đanghoạt động nhiều và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số hiện có thì có lợi cho sản xuát vàngược lại
2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
Việc phân tích này xem xét khả năng tạo ra bao nhiêu giá trị khi sử dụng 1 đồngvốn cố định trong kỳ
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là kết hợp của việc hoàn chỉnh kết cấuTSCĐ, hoàn thiện khâu tổ chức lao động, sản xuất Sử dụng hiệu quả TSCĐ là biện pháptiết kiệm vốn tốt nhất và đem lại hiệu quả cao trong sản xuất
Hiệu quả sử dụng TSCĐ đươc đánh giá bằng 2 chỉ tiêu tổng hợp sau:
a Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hệ số này cho biết một đơn vị giá trị TSCĐ trong một đơn vị thời gian đã tham gialàm ra bao nhiêu sản phẩm (tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị), được xác định bằngcông thức:
Doanh thu thuần
Hhs= (đ/đ) (2-1) Gía trị tài sản cố định bình quân
Trong đó: Gía trị TSCĐbq= (2-2)
V0: Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ
Trang 26V1: Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ
Trang 27Còn hệ số huy động TSCĐ năm 2013 giảm so với năm 2012 là 0,25 đồng, chứng tỏrằng trong năm 2013 để tạo ra một đồng doanh thu trong năm cần phải bỏ ra 0,24 đồngTSCĐ; so với năm 2012 giảm 0,25 đồng, tương ứng giảm 51%.
Như vậy qua 2 chỉ tiêu hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ và hệ số huy động TSCĐ chothấy tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty năm 2013 là hiệu quả hơn so với năm 2012
2.3.2 Phân tích tình hình biến động TSCĐ của Công ty năm 2013
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao giờ cũng có sự tăng giảmTSCĐ, việc này có ảnh hưởng khác nhau đến tình hình sản xuất Vì vậy trang bị TSCĐcho doanh nghiệp cần nghiên cứu tác dụng của tùng loại TSCĐ để đầu tư theo hướng cólợi nhất
Mục đích của việc phân tích này là thông qua đó xác định được biến động củaTSCĐ trong kỳ, liên hệ với sự biến động của khối lượng sản xuất để đánh giá tính hợp lýcủa nó
Từ số liệu của bảng cân đối kế toán qua 2 năm 2012 và 2013 thì công ty không có sự đầu
tư thêm máy móc thiết bị nên tình hình tài sản cố định của công ty không có sự biếnđộng
Trang 282.3.3 Phân tích kết cấu TSCĐ của Công ty năm 2013
Phân tích kết cấu TSCĐ chính là phân tích sự biến động tỷ trọng về mặt giá trị của từngloại tài sản cố định trong toàn bộ TSCĐ, trên cơ sở đó để xây dựng, đầu tư xây dựng cơbản theo một cơ cấu hợp lý và tổ chức sử dụng, quản lý có hiệu quả TSCĐ của công ty
Bảng phân tích kết cấu TSCĐ của Công ty năm 2013
%
Nguyên giá
Tỷ trọng
Trang 29trọng là 30,36% tổng tài sản, sau đó là thiết bị quản lý chiếm tỷ trọng 19,11%, còn lại làphương tiện vận tải truyền dẫn chiếm 17,94% tổng tài sản.
Nhìn chung trong năm 2013, công ty không chú trọng trong việc đầu tư mua sắm TSCĐ
Vì vậy tổng giá trị TSCĐ của đầu năm và cuối năm đều bằng nhau Nguyên nhân trongnăm 2013, công ty chú trọng đầu tư tài sản ngắn hạn, nên không có sự đầu tư cho tài sảndài hạn; đặc biệt là không có sự đầu tư cho TSCĐ
2.3.4 Phân tích tình trạng của TSCĐ
Nhân tố làm thay đổi hiện trạng của tài sản cố định đó là sự hao mòn của tài sản.Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hao mòn dần và đến một lúc nào đó sẽ khôngcòn sử dụng được nữa Mặt khác, quá trình hao mòn TSCĐ diễn ra đồng thời với quátrình sản xuất kinh doanh Bởi vậy, việc phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ là mộtvấn đề hết sức quan trọng, nhằm đánh giá đúng mức TSCĐ đang sử dụng còn mới hay cũhoặc mới, cũ ở mức nào, có biện pháp đúng đắn để tái sản xuất TSCĐ
Thông thường để phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định các nhà kinh tếthường sử dụng chỉ tiêu hệ số hao mòn TSCĐ (Khm)
Hệ số hao mòn TSCĐ được xác định bằng công thức:
2.3.5 Phân tích tình hình trang bị TSCĐ của Công ty
Tình hình trang bị TSCĐ là đánh giá mức độ đảm bảo TSCĐ, đặc biệt là máy mócthiết bị sản xuất cho lao động, cho một đơn vị diện tích sản xuất… Trên cơ sở đó, có kếhoạch trang bị thêm TSCĐ, nhằm tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, giảm chi phísản xuất, hạ giá thành sản phẩm
Trang 30Để phân tích vấn đề này người ta thường dùng các chỉ tiêu:
Gía trị ban đầu TSCĐ
Trình độ trang bị chung TSCĐ = (2-5) Tổng số công nhân trong ca SX max
Hệ số trang bị chung TSCĐ phản ánh một lao động trong Công ty bình quân được
trang bị bao nhiêu đồng giá trị các phương tiện sản xuất (TSCĐ) Hệ số này càng lớncàng chứng tỏ trình độ trang bị chung càng cao và ngược lại
Áp dụng công thức ta có:
Mức trang bị chung TSCĐ năm 2012 = =17.158.861 (đồng/người)
Mức trang bị chung TSCĐ năm 2013 = =17.502.038(đồng/người)
Ta thấy trong 2013, công ty không có sự trang bị máy móc thiết bị, nhưng mứctrang bị chung tài sản cố định cho lao động tăng 343.177 đồng/người Đó là do tổng sốlao động của công ty năm 2013 giảm 1 người so với năm 2012
2.4.Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương của công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam năm 2013.
2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
2.4.1.1 Phân tích số lượng lao động theo lĩnh vực hoạt động
Số lượng lao động là một tiêu chí thể hiện quy mô sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, nó quyết định tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc phân tích sẽ cho tathấy được việc sử dụng lao động là tốt hay không, có tiết kiệm hay không Qua đó tìm racác biện pháp tổ chức lao động hợp lý và có các chính sách tuyển dụng lao động
Bảng phân tích số lương lao động theo lĩnh vực hoạt động
Bảng 2.10 (đơn vị: người)Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2013/2012
Trang 31Nhìn chung, số lượng lao động của công ty thuộc các lĩnh vực thay đôi không đáng kểhoặc không thay đổi Chỉ có công nhân trắc địa, khảo sát, đo đạc tăng 1 người còn cáclĩnh vực khác giảm hoặc không thay đổi.
2.4.1.2.Phân tích chất lượng lao động.
Trong doanh nghiệp có nhiều người tham gia lao động, họ thực hiện những côngviệc khác nhau, mỗi công việc đòi hỏi một trình độ kỹ thuật khác nhau, người lao độngmuốn đáp ứng được các công việc đó đòi hỏi cũng phải có trình độ kỹ thuật, tay nghềtương ứng Để phân tích chất lượng lao động trong Công ty ta có thể dùng nhiều chỉ tiêu
để phân tích như: Trình độ học vấn, tuổi đời, trình độ văn hóa… dưới đây ta sẽ đi sâu vàophân tích chất lượng lao động của Công ty qua một số chỉ tiêu:
a. Phân tích chất lượng lao động qua trình độ:
Trang 32Trình độ của cán bộ công nhân viên Công ty được thể hiện trong bảng sau:
Bảng phân tích chất lượng lao động qua chất lượng
Bảng 2.11 (đơn vị: người)
Đối(người)
Tỷtrọng(%)
TuyệtĐối(người)
Tỷ trọng( %)
∆(người)
Như vậy, tính tới năm 2013, công ty Cổ phần Địa tin học Việt Nam có tổng số lao động
là 50 người Trong đó lao động có trình độ đại học chiếm 34%, cao đẳng chiếm 28%,còn lại là trung cấp và lao động phổ thông trong tổng số cán bộ công nhân viên của doanhnghiệp Trong năm 2013 thì số lao động có trình độ đại học tăng 2 người, tương ứng tăng13,33% so với 2012 Số lao động có trình độ cao đẳng tăng 1 người, tương ứng tăng 7,7%
so với 2012 Số lao động có trình độ trung cấp giảm 3 người, tương ứng giảm 17,65% sovới 2012 Số lao động có trình độ lao động phổ thông giảm 1 người, tương ứng giảm16,64% so với 2012
Số lượng lao động của Công ty năm 2013 tăng so với năm 2012, chứng tỏ rằng quy môsản xuất của Công ty giảm Đặc biệt là sự tăng của số lượng lao động trình độ đại học,điều này cho thấy chất lượng lao động của Công ty đang có xu hướng cao
Song nhìn chung trình độ lao động của cán bộ công nhân viên của công ty đang cònthấp Chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển hiện tại của công ty Vì vậy để đáp ứng vớiyêu cầu phát triển lâu dài của công ty thì công ty cần có kế hoạch đào tạo và phát triển
Trang 33nguồn nhân lực của mình hợp lý, hiệu quả nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụcho người lao động.
b Phân tích lao động theo giới tính
Bảng phân tích tình hình lao động theo giới tính
Bảng 2.12 (đơn vị: người)
Tỷ trọng (%)
2.4.1.3 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động của Công ty
Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động nhằm mục đích đánh giá trình độ sửdụng tiềm năng lao động theo chiều rộng, tính hợp lý của chế độ công tác, ảnh hưởng củaviệc tận dụng thời gian lao động đến kết quả sản xuất kinh doanh Qua đó xác định thờigian lãng phí, nguyên nhân để có các biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng thời gian lao động
Khi phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động ta sử dụng các chỉ tiêu:
- Thời gian làm việc có hiệu quả thực tế (ngày công, giờ công):
Thq=Tcđ – Tv – Tn
Trong đó: Tcđ: Thời gian làm việc theo chế độ
Tv: Thời gian vắng mặt chọn ngày
Trang 34Tn: Thời gian ngừng việc chọn ngày.
Bảng phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động
Trang 35Tổng số giờ công làm việc thực tế có hiệu quả của năm 2013 là 97.890 giờ, tăng 3.795giờ ( tương ứng tăng 4% ) so với năm 2012 Mặc dù số lao động giảm đi 1 người nhưng,
số ngày công tác bình quân cả năm của năm 2013 tăng 5 ngày, tương ứng tăng 2,03% sovới năm 2012 và số giờ làm việc bình quân có hiệu quả tăng 0,3 giờ trong ngày, tươngứng tăng 4 % so với 2012
Trong năm Công ty vượt mức kế hoạch về giờ công làm việc có hiệu quả chứng tỏcông ty đã sử dụng rất tốt thời gian lao động, biết tiết kiệm thời gian, không gây lãng phí,tốn kém cho dù trên thực tế số lao dộng của công ty giảm Công ty nên duy trì kết quả tốtđạt được về sử dụng thời gian lao động có hiệu quả
2.4.2 Phân tích năng suất lao động
Năng suất lao động là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng Năng suất lao động biểu hiện
là khối lượng (giá trị) sản phẩm do một công nhân làm ra trong một đơn vị thời gian.Trong một ý nghĩ rộng hơn thì đó là chi phí tổng hợp lao động xã hội, tức là bao gồm cảlao động vật hóa và lao động sống trên một đơn vị sản phẩm
Khi phân tích năng suất lao động thì mục tiêu của các doanh nghiệp là phải làm saonâng cao được NSLĐ Tăng NSLĐ làm cho doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng caohiệu quả kinh tế, tạo ra nguồn tích lũy, cải thiện đời sống người lao động và tăng nguồnthu cho ngân sách Nhà nước
Tùy vào đặc điểm từng đơn vị sản xuất, ta phân tích NSLĐ theo các chỉ tiêu khácnhau Đối với Công ty Cổ phần Địa tin hoc Việt Nam lựa chọn việc phân tích năng suấtlao động theo các chỉ tiêu sau:
- NSLĐ bình quân năm của mỗi CBCNV
- NSLĐ bình quân mỗi ngày của mỗi CBCNV
- NSLĐ bình quân giờ của mỗi CBCNV
Bảng phân tích năng suất lao đông của công ty năm 2013