MỤC LỤCCHƯƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ51.1.1. Giới thiệu về công ty51.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển51.1.3. Ngành nghề kinh doanh71.2.1. Điều kiện địa lý71.2.2. Điều kiện kinh tế nhân văn81.3. Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp91.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp101.4.2. Chế độ làm việc của công ty12KẾT LUẬN CHƯƠNG I17CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ182.2.1. Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng222.2.2. Phân tích khối lượng sản xuất sản phẩm242.2.3. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm262.2.4. Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm312.3.1. Đánh giá chung hiệu quả sử dụng TSCĐ332.3.2. Phân tích kết cấu tài sản cố định, sự tăng giảm của tài sản cố định362.3.3. Phân tích hao mòn tài sản cố định402.3.4. Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định432.4. Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương452.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động452.4.2. Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương và tiền lương bình quân512.5.1. Phân tích chung giá thành sản phẩm theo yếu tố chi phí552.5.2. Phân tích kết cấu giá thành572.5.3. Phân tích mức giảm và tỷ lệ giảm giá thành592.6.1. Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty Than Uông Bí602.6.4. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty89KẾT LUẬN CHƯƠNG II95KẾT LUẬN CHUNG96LỜI NÓI ĐẦUViệt Nam ngày nay đang từng bước khẳng định mình trên trường quốc gia và trong khu vực. Là một nước đang phát triển với nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động dưới sự quản lý của nhà nước, các doanh nghiệp đang hết sức cố gắng vươn lên nhằm đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng. Đặc biệt các doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại đang hoạt động có hiệu quả giữ vai trò chủ đạo của nền kinh tế.Công ty Than Uông Bí –Vinacomin là một mỏ khai thác hầm lò thuộc Tập đoàn công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam. Một công ty lớn trong ngành khai thác than với sản lượng sản xuất lên đến gần 2,7 triệu tấnnăm. Với cơ cấu tổ chức quản lý tốt, Công ty đã không ngừng phát triển. Để đạt được những thành tựu này đòi hỏi phải có những biện pháp thích hợp nhằm tạo ra nguồn tài chính dáp ứng cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả. Việc đáp ứng cho sản xuất, tiêu thụ được tiến hành bình thường, đúng tiến độ sẽ là tiêu đề đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Ngược lại việc tổ chức huy động các nguồn vốn kịp thời, quản lý, phân phối và sử dụng các nguồn vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện tốt cho hoạt động sản xuát kinh doanh được tiến hành liên tục.Nắm bắt được tầm quan trọng của tài chính doanh nghiệp là giúp doanh nghiệp huy động, khai thác nguồn tài chính để đảm bảo yêu cầu kinh doanh cũng là công cụ kiểm tra và đòn bẩy kích thích điều tiết kinh doanh. Việc thường xuyên phân tích tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hơp cho tương tai và đồng thời đề xuất những phương pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp.Trong quá trình thực tập tại Công ty Than Uông Bí Vinacomin, được sự hướng dẫn của các thầy cô trong Khoa Kinh tế Quản trị kinh doanh trường Đại học Mỏ Địa Chất và các cán bộ công nhân viên của Công ty Than Uông Bí, nhóm tác giả đã lựa chọn đề tài cho đồ án môn phân tích là: “Phân tích hoạt động kinh tế sản xuất kinh doanh của Công ty Than Uông Bí – Vinacomin năm 20172018”.Đồ án gồm 2 Chương:Chương I: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty Than Uông BíChương II: Phân tích hoạt động kinh tế sản xuất kinh doanh của công ty Than Uông BíDo thời gian tìm hiểu thực tế và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế, kinh nghiệm chưa có nên trong Đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Nhóm tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo của Thầy, Cô giáo để Đồ án của chúng em được hoàn thiện hơn. Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới GV.Phạm Ngọc Tuấn, các thầy cô giáo đã truyền đạt cho em những kiến thức về kinh tế và cả những kinh nghiệm quý báu. Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới sự quan tâm, tạo điều kiện của Công ty đã giúp em hoàn thành Đồ án môn Phân tích này. CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ1.1. Tình hình chung của Công ty Than Uông Bí1.1.1. Giới thiệu về công ty Tên công ty: Công ty than Uông Bí – TKV. Tên tiếng Anh: VINACOMIN – UONGBI COAL COMPANY Tên viết tắt: VUBC Trụ sở chính: Tổ 17, Khu 3 Phường Trưng Vương Thành phố Uông Bí Tỉnh Quảng Ninh ĐT: 0203.3854491 FAX: 0203.3854115 Website: www.thanuongbi.vn1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Về việc thành lập:Công ty than Uông Bí được thành lập ngày 1941979 tại quyết định số 20ĐTTCCB của Bộ trưởng Bộ Điện và Than, Công ty là đơn vị trực thuộc Bộ điện và than trực tiếp quản lý toàn bộ các Đơn vị sản xuất, xây dựng của Bộ ở vùng than Uông Bí, Đông Triều trên cơ sở hợp nhất Công ty Xây lắp Uông Bí và các mỏ sản xuất trước đây như Mỏ Mạo Khê, Vàng Danh, NM Cơ điện Uông Bí, Ban kiến thiết mỏ Yên Tử ... để tổ chức một liên hiệp sản xuất và xây dựng ...Giai đoạn 10 năm đầu thành lập (19791988) đây là thời kỳ Công ty hoạt động sản xuất trong cơ chế quản lý hành chính, tập chung bao cấp và trực tiếp chịu sự chỉ đạo của Bộ. Toàn bộ vốn đầu tư XDCB được ngân sách nhà nước cấp phát, than thương phẩm sản xuất được bao tiêu, phân phối, cung ứng cho các nhu cầu của nền kinh tế quốc dân theo kế hoạch và định giá của nhà nước. Sản lượng than nguyên khai khai thác trong 10 năm đầu thành lập Công ty là 9,3 triệu tấn.Giai đoạn (19891998) là thời kỳ chuyển đổi cơ chế vượt khó của Công ty. Nhà nước chuyển đổi cơ chế xóa bỏ cơ chế quản lý bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN. Ngành than nói chung và Công ty than Uông Bí nói riêng được thả nổi về thị trường tiêu thụ, chấm dứt bao cấp về vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước. Đây là giai đoạn khó khắn lớn nhất, thị trường tiêu thụ giảm, than tồn kho lớn, sản xuất hiệu quả thấp, lao động dôi dư cao. Trong giai đoạn này được sự hỗ trợ của Nhà nước (Quyết định 176) cùng với quyết tâm nỗ lực của lãnh đạo, CBCNV Công ty đã thực hiện được một chủ trương vô cùng lớn là giảm mạnh mẽ được lao động dôi dư, để ổn định sản xuất phát triển. Sản lượng than khai thác 10 năm đạt 9,4 triệu tấn. Đặc biệt năm 1995 Công ty khai thác được 1,48 triệu tấn than nguyên khai, đây cũng là năm đạt sản lượng cao nhất qua 20 năm thành lập đồng thời cũng đánh bước trưởng thành phát triển của Công ty trong sản xuất, chế biến kinh doanh than. Cũng năm 1995 Công ty vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhì.Đến Quý 21996 Mỏ than Vàng Danh, Mạo Khê và một số đơn vị khác được tách ra trở thành Công ty thành viên thuộc Than Việt Nam.Từ năm 1999 đến nay, đây là giai đoạn có tính chất bước ngoặt khi mà các đơn vị thành viên trong Công ty trở lại khai thác với 100% sản lượng là than hầm lò. Đứng trước yêu cầu phát triển chung của toàn ngành nhằm đẩy mạnh sản xuất tăng nhanh sản lượng đáp ứng tổng sơ đồ phát triển của Than Việt Nam. Được sự giúp đỡ, hỗ trợ của Than Việt Nam trong những năm qua Công ty than Uông Bí từng bước khắc phục khó khăn, ổn định và đẩy mạh sản xuất phát triển, không ngừng đưa công nghệ tiến bộ kỹ thuật vào khai thác đã mang lại sự tăng trưởng cao về sản lượng (bình quân trên 33%năm). Đặc biệt năm 2005 Công ty đặt mức sản lượng cao nhất sau 25 năm thành lập vượt ngưỡng 2.000.000 tân than sản xuất hầm lò và vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất đánh dấu bước ngoặt và sự phát triển của Công ty trong thời kỳ đổi mới. Bên cạnh sự tăng trưởng về sản xuất thu nhập của người lao động luôn được thay đổi năm sau cao hơn năm trước, đời sống vật chất, tinh thần được cải thiện, hiệu quả sản xuất của Công ty ngày càng ổn định và đảm bảo mức tăng trưởng.Để đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển trước xu thế hội nhập quốc tế của Việt Nam nói chung và của ngành than nói riêng. Ngày 28112005 Bộ công nghiệp đã có quyết định số 3911QĐBCN về việc chuyển Công ty than Uông Bí thành Công ty TNHH một thành viên, hoạt động theo mô hình Công ty mẹ Công ty con.1.1.3. Ngành nghề kinh doanhCăn cứ vào Giấy phép đăng ký doanh nghiệp được cấp, Công ty có các ngành nghề kinh doanh sau:Danh mục các ngành nghề kinh doanh của Công ty than Uông Bí Sản xuất, khai thác, chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác Thăm dò khảo sát địa chất và địa chất công trình Tư vấn đầu tư, lập dự toán, thiết kế và thi công xây lắp các công trình mỏ, công trình công nghiệp, giao thông và dân dụng. Thiết kế và chế tạo, sửa chữa thiết bị mỏ, ô tô, phương tiện vận tải thủy, bộ, sản xuất ắc quy và đèn mỏ. Sản xuất vật liệu xây dựng. Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, quản lý, khai thác cảng và bến thủy nội địa. Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế. Khai thác, sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết. Kinh doanh, xuất nhập khẩu than, xăng dầu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, hàng hóa. Đại lý các sản phẩm cho các tổ chức sản xuất trong và ngoài nước. Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.1.2. Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của Công ty Cổ phần than Uông Bí1.2.1. Điều kiện địa lý Vị trí địa lý: Thành phố Uông Bí nằm ở phía tây tỉnh Quảng Ninh, cách Thủ đô Hà Nội 135 km, cách Hải Phòng gần 30 km, và cách thành phố Hạ Long 45 km. Có toạ độ địa lý từ 20º58’ đến 21º9’ vĩ độ bắc và từ 106º41’ đến 106º52’ kinh độ đông. Địa giới hành chính Uông Bí ở phía đông giáp huyện Hoành Bồ, đông nam giáp thị xã Quảng Yên, phía tây giáp thị xã Đông Triều, phía nam giáp huyện Thuỷ Nguyên (thành phố Hải Phòng), phía bắc giáp huyện Sơn Động (tỉnh Bắc Giang). Uông Bí có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh, là tuyến phòng thủ phía đông Bắc của Việt Nam. Diện tích: Thành phố Uông Bí có diện tích tự nhiên 256,3 km2. Địa hình Thành phố Uông Bí chủ yếu là đồi núi chiếm 23 diện tích, đồi núi dốc nghiêng từ phía bắc xuống phía nam. Địa hình ở đây có thể được thành 3 vùng, bao gồm vùng cao chiếm 65.04%, Vùng thung lũng, chiếm 1,2%, cuối cùng là Vùng Thấp chiếm 26,90% diện tích tự nhiên Thành phố8. Thành phố Uông Bí Có ba con sông chính là sông Sinh, sông Tiên Yên và sông Uông, các sông này chạy theo hướng Bắc Nam. Điều kiện tự nhiên: Do vị trí địa lý và địa hình nằm trong cánh cung Đông Triều – Móng Cái, với nhiều dãy núi cao ở phía bắc và thấp dần xuống phía nam, chính vì lẽ đó đã tạo cho Uông Bí một chế độ khí hậu vừa mang tính chất khí hậu miền núi vừa mang tính chất khí hậu miền duyên hải. Nhiệt độ trung bình năm là 22,2 °C. Số giờ nắng trung bình mùa hè 6 – 7 giờngày, mùa đông 3 – 4 giờngày, trung bình số ngày nắng trong tháng là 24 ngày. Tổng lượng mưa trung bình năm là 1.600 mm, cao nhất 2.200 mm. Mưa thường tập trung vào các tháng 6,7,8 trong năm, số ngày có mưa trung bình năm là 153 ngày. Độ ẩm tương đối trung bình năm là 81%, độ ẩm tương đối thấp nhất trung bình là 50,8.1.2.2. Điều kiện kinh tế nhân văna. Điều kiện kinh tế Kinh tế: Thành phố Uông Bí có rất nhiều tiềm năng về phát triển kinh tế như công nghiệp khai thác chế biến than, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế tạo thiết bị điện, máy mỏ, xe tải nặng, công nghiệp đóng tàu, thương mại dịch vụ, du lịch... Đến năm 2009, giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của thị xã đã chiếm 56,1%, du lịch dịch vụ thương mại chiếm 32,5%, sản xuất nông lâm ngư nghiệp chỉ còn 11,4%. Uông Bí nổi tiếng với nền công nghiệp khai thác than. Mỏ than Vàng Danh được khai thác từ thời thuộc địa. Ngoài ra Uông Bí được xem là cái nôi của công nghiệp sản xuất điện năng. Giai đoạn từ năm 2005 đến 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Uông Bí ước đạt 17%năm, thu nhập bình quân đầu người 1.465 USDngườinăm. Với lợi thế Khu di tích danh thắng Yên Tử và các khu du lịch tâm linh, sinh thái khác trên địa bàn thu hút du lịch, nên lượng khách du lịch đến thành phố Uông Bí năm 2010 ước đạt 3 triệu lượt khách, tốc độ tăng bình quân là 57,7%năm. Cũng trong giai đoạn từ năm 2005 đến 2010, Uông Bí đã thực hiện 348 dự án công trình. Phấn đấu đến 2015, thu nhập bình quân đầu người của thành phố ước đạt 3.000 USD trở lên.Hiện nay trên địa bàn thành phố Uông Bí đã và đang hình thành một số khu đô thị mới như khu đô thị Việt Long, khu đô thị Công Thành, khu đô thị Cầu Sến, khu đô thị Yên Thanh. Giao thông: Thành phố có Quốc lộ 18, Quốc lộ 10, đường sắt Hà Nội Hạ Long đi qua. Ngoài ra còn có dự án đường cao tốc Nội Bài Hạ Long hiện đã được quy hoạch.Thuận lợi: Giao thông thuận lợi cho việc vẩn chuyển hàng hóa.b. Dân sốTính đến năm 2015, dân số tại thành phố Uông Bí có 120.933 người, với mật độ dân số đạt 681 ngườikm², tổng dân số thành phố (gồm thường trú và qui đổi): 180.331 người (bao gồm: dân số thường trú 125.981 người, dân số quy đổi 54.350 người). Cơ cấu dân số thay đổi theo hướng tỷ lệ dân số nội thành ngày một tăng, tỷ lệ dân số ngoại thị giảm dần. Mức tăng dân số bình quân giai đoạn 2010 – 2015 là 2,19%. Mật độ dân số khu vực nội thành: 642 ngườikm2. Mật độ dân số khu vực ngoại thành: 98 ngườikm2.1.3. Công nghệ sản xuất của doanh nghiệpSơ đồ 11: Công nghệ sản xuất của Công ty than Uông BíNhận xét: công nghệ sản xuất tương đối hợp lý, song cần phải quan tâm đến một số khâu trong dây chuyền công nghệ như: Đầu tư trình độ khoa học kỹ thuật vào hai khâu khoan nổ và bốc xúc để hạn chế được khoan nổ bốc xúc lại lần hai Khoan nổ là khâu đầu tiên trong công nghệ khai thác nếu quan tâm đầu tư tốt kỹ thuật khoan sẽ tiết kiệm được thuốc nổ và đảm bảo cho công đoạn nổ mìn kịp thời tránh được sự tổn thất mét khoan.2.4.2. Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương và tiền lương bình quânTiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động của người lao động dùng để trả cho người lao động nhằm bù đắp lại những hao phí sức hao động mà người lao động bỏ ra và tái sản xuất sức lao động. Công tác trả lương tốt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao vì tiền lương là đòn bẩy kinh tế, tăng sản lượng, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành. Mặt khác, tiền lương đảm bảo thu nhập cho người lao động tái sản xuất và nâng cao mức sống cho người lao động.Việc phân tích tình hình sử dụng tiền lương là phải xuất phát từ 2 yêu cầu về kinh tế và xã hội. Về mặt kinh tế: Việc trả lương cho người lao động là phải có tính hiệu quả kinh tế, tức là sử dụng tiền lương như một đòn bẩy kinh tế góp phần tích cực trong việc khuyến khích tăng sản lượng, NSLĐ, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm. Về mặt xã hội: Tiền lương phải đảm bảo cho cuộc sống của người lao động , thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, ổn định công ăn việc làm cho người lao động, đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập.Phân tích tiền lương là so sánh chỉ số tăng tiền lương và chỉ số tăng năng suất lao động. Trong điều kiện bình thường chỉ số tăng NSLĐ phải lớn hơn chỉ số tăng tiền lương vừa có hiệu quả kinh tế, vừa có tích luỹ phát triển sản xuất, tăng mức sống cho công nhân trong toàn công ty. Tiền lương là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động để tái sản xuất sức lao động, tiền lương là yếu tố quan trọng chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành sản phẩm chiếm từ (20 25)%. Do vậy sử dụng hợp lý quỹ tiền lương là một trong những yếu tố quan trọng để hạ giá thành và tăng hiệu quả kinh tế.
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
1.1.1 Giới thiệu về công ty 5
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh 7
1.2.1 Điều kiện địa lý 7
1.2.2 Điều kiện kinh tế - nhân văn 8
1.3 Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp 9
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp 10
1.4.2 Chế độ làm việc của công ty 12
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 17
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ 18
2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng 22
2.2.2 Phân tích khối lượng sản xuất sản phẩm 24
2.2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 26
2.2.4 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 31
2.3.1 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng TSCĐ 33
2.3.2 Phân tích kết cấu tài sản cố định, sự tăng giảm của tài sản cố định 36
2.3.3 Phân tích hao mòn tài sản cố định 40
2.3.4 Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định 43
2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 45
2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động 45
2.4.2 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương và tiền lương bình quân 51
2.5.1 Phân tích chung giá thành sản phẩm theo yếu tố chi phí 55
2.5.2 Phân tích kết cấu giá thành 57
2.5.3 Phân tích mức giảm và tỷ lệ giảm giá thành 59
2.6.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty Than Uông Bí 60
Trang 2KẾT LUẬN CHUNG 96
LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam ngày nay đang từng bước khẳng định mình trên trường quốc gia vàtrong khu vực Là một nước đang phát triển với nền kinh tế nhiều thành phần, hoạtđộng dưới sự quản lý của nhà nước, các doanh nghiệp đang hết sức cố gắng vươnlên nhằm đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng Đặc biệt các doanh nghiệp có vốn đầu tưlớn, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại đang hoạt động có hiệu quả giữ vai trò chủ đạocủa nền kinh tế
Công ty Than Uông Bí –Vinacomin là một mỏ khai thác hầm lò thuộc Tập đoàncông nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam Một công ty lớn trong ngành khai thácthan với sản lượng sản xuất lên đến gần 2,7 triệu tấn/năm Với cơ cấu tổ chức quản
lý tốt, Công ty đã không ngừng phát triển Để đạt được những thành tựu này đòi hỏiphải có những biện pháp thích hợp nhằm tạo ra nguồn tài chính dáp ứng cho yêucầu sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả Việc đáp ứng cho sản xuất, tiêuthụ được tiến hành bình thường, đúng tiến độ sẽ là tiêu đề đảm bảo cho các hoạtđộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả Ngược lại việc tổ chức huy động các nguồnvốn kịp thời, quản lý, phân phối và sử dụng các nguồn vốn hợp lý sẽ tạo điều kiệntốt cho hoạt động sản xuát kinh doanh được tiến hành liên tục
Nắm bắt được tầm quan trọng của tài chính doanh nghiệp là giúp doanhnghiệp huy động, khai thác nguồn tài chính để đảm bảo yêu cầu kinh doanh cũng làcông cụ kiểm tra và đòn bẩy kích thích điều tiết kinh doanh Việc thường xuyênphân tích tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt độngtài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp nhằmlàm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hơp cho tương tai và đồng thời
đề xuất những phương pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chínhgiúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp
Trong quá trình thực tập tại Công ty Than Uông Bí - Vinacomin, được sựhướng dẫn của các thầy cô trong Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh trường Đạihọc Mỏ - Địa Chất và các cán bộ công nhân viên của Công ty Than Uông Bí, nhóm
tác giả đã lựa chọn đề tài cho đồ án môn phân tích là: “Phân tích hoạt động kinh tế
Trang 3sản xuất kinh doanh của Công ty Than Uông Bí – Vinacomin năm 2017-2018”.
em được hoàn thiện hơn
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới GV.Phạm Ngọc Tuấn, các
thầy cô giáo đã truyền đạt cho em những kiến thức về kinh tế và cả những kinh nghiệm quý báu Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới sự quan tâm, tạo điều kiện của Công ty đã giúp em hoàn thành Đồ án môn Phân tích này
Trang 4CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY THAN
UÔNG BÍ1.1 Tình hình chung của Công ty Than Uông Bí
1.1.1 Giới thiệu về công ty
- Tên công ty: Công ty than Uông Bí – TKV.
- Tên tiếng Anh: VINACOMIN – UONGBI COAL COMPANY
- Tên viết tắt: VUBC
- Trụ sở chính: Tổ 17, Khu 3 - Phường Trưng Vương - Thành phố Uông Bí - Tỉnh
Giai đoạn 10 năm đầu thành lập (1979-1988) đây là thời kỳ Công ty hoạt động sản xuấttrong cơ chế quản lý hành chính, tập chung bao cấp và trực tiếp chịu sự chỉ đạo của Bộ.Toàn bộ vốn đầu tư XDCB được ngân sách nhà nước cấp phát, than thương phẩm sản xuấtđược bao tiêu, phân phối, cung ứng cho các nhu cầu của nền kinh tế quốc dân theo kếhoạch và định giá của nhà nước Sản lượng than nguyên khai khai thác trong 10 năm đầuthành lập Công ty là 9,3 triệu tấn
Trang 5Giai đoạn (1989-1998) là thời kỳ chuyển đổi cơ chế vượt khó của Công ty Nhà nướcchuyển đổi cơ chế xóa bỏ cơ chế quản lý bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, địnhhướng XHCN Ngành than nói chung và Công ty than Uông Bí nói riêng được thả nổi vềthị trường tiêu thụ, chấm dứt bao cấp về vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước Đây là giaiđoạn khó khắn lớn nhất, thị trường tiêu thụ giảm, than tồn kho lớn, sản xuất hiệu quả thấp,lao động dôi dư cao Trong giai đoạn này được sự hỗ trợ của Nhà nước (Quyết định 176)cùng với quyết tâm nỗ lực của lãnh đạo, CBCNV Công ty đã thực hiện được một chủtrương vô cùng lớn là giảm mạnh mẽ được lao động dôi dư, để ổn định sản xuất phát triển.Sản lượng than khai thác 10 năm đạt 9,4 triệu tấn Đặc biệt năm 1995 Công ty khai thácđược 1,48 triệu tấn than nguyên khai, đây cũng là năm đạt sản lượng cao nhất qua 20 nămthành lập đồng thời cũng đánh bước trưởng thành phát triển của Công ty trong sản xuất,chế biến kinh doanh than Cũng năm 1995 Công ty vinh dự được Nhà nước tặng thưởngHuân chương lao động hạng nhì.
Đến Quý 2/1996 Mỏ than Vàng Danh, Mạo Khê và một số đơn vị khác được tách ra trởthành Công ty thành viên thuộc Than Việt Nam
Từ năm 1999 đến nay, đây là giai đoạn có tính chất bước ngoặt khi mà các đơn vị thànhviên trong Công ty trở lại khai thác với 100% sản lượng là than hầm lò Đứng trước yêucầu phát triển chung của toàn ngành nhằm đẩy mạnh sản xuất tăng nhanh sản lượng đápứng tổng sơ đồ phát triển của Than Việt Nam Được sự giúp đỡ, hỗ trợ của Than Việt Namtrong những năm qua Công ty than Uông Bí từng bước khắc phục khó khăn, ổn định vàđẩy mạh sản xuất phát triển, không ngừng đưa công nghệ tiến bộ kỹ thuật vào khai thác đãmang lại sự tăng trưởng cao về sản lượng (bình quân trên 33%/năm) Đặc biệt năm 2005Công ty đặt mức sản lượng cao nhất sau 25 năm thành lập vượt ngưỡng 2.000.000 tân thansản xuất hầm lò và vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhấtđánh dấu bước ngoặt và sự phát triển của Công ty trong thời kỳ đổi mới Bên cạnh sự tăngtrưởng về sản xuất thu nhập của người lao động luôn được thay đổi năm sau cao hơn nămtrước, đời sống vật chất, tinh thần được cải thiện, hiệu quả sản xuất của Công ty ngày càng
ổn định và đảm bảo mức tăng trưởng
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển trước xu thế hội nhập quốc tế của Việt Nam nóichung và của ngành than nói riêng Ngày 28/11/2005 Bộ công nghiệp đã có quyết định số
Trang 63911/QĐ-BCN về việc chuyển Công ty than Uông Bí thành Công ty TNHH một thànhviên, hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con.
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh
Căn cứ vào Giấy phép đăng ký doanh nghiệp được cấp, Công ty có các ngành nghề kinhdoanh sau:
Danh mục các ngành nghề kinh doanh của Công ty than Uông Bí
- Sản xuất, khai thác, chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác
- Thăm dò khảo sát địa chất và địa chất công trình
- Tư vấn đầu tư, lập dự toán, thiết kế và thi công xây lắp các công trình mỏ, công trình công nghiệp, giao thông và dân dụng
- Thiết kế và chế tạo, sửa chữa thiết bị mỏ, ô tô, phương tiện vận tải thủy, bộ, sản xuất
ắc quy và đèn mỏ
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, quản lý, khai thác cảng và bến thủy nội địa
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế
- Khai thác, sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu than, xăng dầu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, hàng hóa Đại
lý các sản phẩm cho các tổ chức sản xuất trong và ngoài nước
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của Công ty Cổ phần than Uông Bí
1.2.1 Điều kiện địa lý
- Vị trí địa lý: Thành phố Uông Bí nằm ở phía tây tỉnh Quảng Ninh, cách Thủ đô Hà
Nội 135 km, cách Hải Phòng gần 30 km, và cách thành phố Hạ Long 45 km Có toạ độ địa
lý từ 20º58’ đến 21º9’ vĩ độ bắc và từ 106º41’ đến 106º52’ kinh độ đông Địa giới hànhchính Uông Bí ở phía đông giáp huyện Hoành Bồ, đông nam giáp thị xã Quảng Yên, phíatây giáp thị xã Đông Triều, phía nam giáp huyện Thuỷ Nguyên (thành phố Hải Phòng),phía bắc giáp huyện Sơn Động (tỉnh Bắc Giang) Uông Bí có vị trí đặc biệt quan trọng vềquốc phòng, an ninh, là tuyến phòng thủ phía đông Bắc của Việt Nam
Trang 7- Diện tích: Thành phố Uông Bí có diện tích tự nhiên 256,3 km2 Địa hình Thành phốUông Bí chủ yếu là đồi núi chiếm 2/3 diện tích, đồi núi dốc nghiêng từ phía bắc xuốngphía nam Địa hình ở đây có thể được thành 3 vùng, bao gồm vùng cao chiếm 65.04%,Vùng thung lũng, chiếm 1,2%, cuối cùng là Vùng Thấp chiếm 26,90% diện tích tự nhiênThành phố[8] Thành phố Uông Bí Có ba con sông chính là sông Sinh, sông Tiên Yên vàsông Uông, các sông này chạy theo hướng Bắc Nam.
- Điều kiện tự nhiên: Do vị trí địa lý và địa hình nằm trong cánh cung Đông Triều –Móng Cái, với nhiều dãy núi cao ở phía bắc và thấp dần xuống phía nam, chính vì lẽ đó đãtạo cho Uông Bí một chế độ khí hậu vừa mang tính chất khí hậu miền núi vừa mang tínhchất khí hậu miền duyên hải Nhiệt độ trung bình năm là 22,2 °C Số giờ nắng trung bìnhmùa hè 6 – 7 giờ/ngày, mùa đông 3 – 4 giờ/ngày, trung bình số ngày nắng trong tháng là 24ngày Tổng lượng mưa trung bình năm là 1.600 mm, cao nhất 2.200 mm Mưa thường tậptrung vào các tháng 6,7,8 trong năm, số ngày có mưa trung bình năm là 153 ngày Độ ẩmtương đối trung bình năm là 81%, độ ẩm tương đối thấp nhất trung bình là 50,8
1.2.2 Điều kiện kinh tế - nhân văn
a Điều kiện kinh tế
- Kinh tế: Thành phố Uông Bí có rất nhiều tiềm năng về phát triển kinh tế như côngnghiệp khai thác chế biến than, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế tạo thiết bị điện,máy mỏ, xe tải nặng, công nghiệp đóng tàu, thương mạidịch vụ, du lịch Đến năm 2009,giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của thị xã đã chiếm 56,1%, du lịch - dịch
vụ - thương mại chiếm 32,5%, sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp chỉ còn 11,4% Uông Bínổi tiếng với nền công nghiệp khai thác than Mỏ than Vàng Danh được khai thác từ thờithuộc địa Ngoài ra Uông Bí được xem là cái nôi của công nghiệp sản xuất điện năng Giai đoạn từ năm 2005 đến 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Uông Bíước đạt 17%/năm, thu nhập bình quân đầu người 1.465 USD/người/năm Với lợi thế Khu
di tích danh thắng Yên Tử và các khu du lịch tâm linh, sinh thái khác trên địa bàn thu hút
du lịch, nên lượng khách du lịch đến thành phố Uông Bí năm 2010 ước đạt 3 triệu lượtkhách, tốc độ tăng bình quân là 57,7%/năm Cũng trong giai đoạn từ năm 2005 đến 2010,Uông Bí đã thực hiện 348 dự án công trình Phấn đấu đến 2015, thu nhập bình quân đầu
Trang 8Hiện nay trên địa bàn thành phố Uông Bí đã và đang hình thành một số khu đô thị mớinhư khu đô thị Việt Long, khu đô thị Công Thành, khu đô thị Cầu Sến, khu đô thị YênThanh.
- Giao thông: Thành phố có Quốc lộ 18, Quốc lộ 10, đường sắt Hà Nội - Hạ Long điqua Ngoài ra còn có dự án đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long hiện đã được quy hoạch
Thuận lợi: Giao thông thuận lợi cho việc vẩn chuyển hàng hóa
b Dân số
Tính đến năm 2015, dân số tại thành phố Uông Bí có 120.933 người, với mật độ dân
số đạt 681 người/km², tổng dân số thành phố (gồm thường trú và qui đổi): 180.331 người(bao gồm: dân số thường trú 125.981 người, dân số quy đổi 54.350 người) Cơ cấu dân sốthay đổi theo hướng tỷ lệ dân số nội thành ngày một tăng, tỷ lệ dân số ngoại thị giảm dần.Mức tăng dân số bình quân giai đoạn 2010 – 2015 là 2,19% Mật độ dân số khu vực nộithành: 642 người/km2 Mật độ dân số khu vực ngoại thành: 98 người/km2
1.3 Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
Sơ đồ 1-1: Công nghệ sản xuất của Công ty than Uông Bí
Nhận xét: công nghệ sản xuất tương đối hợp lý, song cần phải quan tâm đến một số khâu trong dây chuyền công nghệ như:
- Đầu tư trình độ khoa học kỹ thuật vào hai khâu khoan nổ và bốc xúc để hạn chế được
khoan nổ bốc xúc lại lần hai
- Khoan nổ là khâu đầu tiên trong công nghệ khai thác nếu quan tâm đầu tư tốt kỹ thuật
khoan sẽ tiết kiệm được thuốc nổ và đảm bảo cho công đoạn nổ mìn kịp thời tránh được sựtổn thất mét khoan
Khoan nổ Xúc chuyển Vận tuyển Sàng Tiêu thụ
Trang 91.4 Tình hình tổ chức quản sản xuất và lao động của doanh nghiệp
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp
Trang 10SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ (tại 31-12-2018)
10
GIÁM ĐỐC CÔNG TY:
Nguyễn Văn Yên
Kế toán trưởng:
Dương Văn Hoàng
Phó GĐ:
Nguyễn Bá Trường
Phó GĐ: Lê Hồng Sơn
Phó GĐ:
Nguyễn Hùng Phương
Phó GĐ:
Nguyễn Thanh Hải
Phó GĐ:
Phạm Văn Thưởng
Phó GĐ: Lê Quang Hà
Phó GĐ:
Nguyễn Văn Hưng
15.
Phòng CV
14.
Phòng ĐTM
13.
Phòng TGM
12.
Phòng AT
16 Trạm Y tế
2
Phòng TCLĐ
1.
Phòng KT
KHU VỰC TRÀNG KHÊ
29 Phân xưởng, gồm:
1 Phân xưởng K8 11 Phân xưởng K18 20 Phân xưởng VTL2
2 Phân xưởng K9 12 Phân xưởng K19 21 Phân xưởng VTL3
3 Phân xưởng K10 13 Phân xưởng K20 22 Phân xưởng VTL4
4 Phân xưởng K11 14 Phân xưởng K21 23 Phân xưởng TGN2
5 Phân xưởng K12 15 Phân xưởng K22 24 Phân xưởng TGN3.
6 Phân xưởng K13 16 Phân xưởng K23 25 Phân xưởng CĐL2
7 Phân xưởng K14 17 Phân xưởng K24 26 Phân xưởng ST2
8 Phân xưởng K15 18 Phân xưởng K25 27 Phân xưởng CG- CK2
9 Phân xưởng K16 19 Phân xưởng K26 28 Phân xưởng XD-MT
KHU VỰC HOÀNH BỒ - ĐỒNG VÔNG
13 Phân xưởng, gồm:
1 Phân xưởng K1 8 Phân xưởng VTL1
2 Phân xưởng K2 9 Phân xưởng TGN1
3 Phân xưởng K3 10 Phân xưởng CĐL1
4 Phân xưởng K4 11 Phân xưởng ST1
5 Phân xưởng K5 12 Phân xưởng CG – CK1
6 Phân xưởng K6 13 Phân xưởng ĐS1
7 Phân xưởng K7
Trang 11Chức năng các phòng ban:
-Giám đốc: Quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, giúp việc cho Giám đốc trong từng lĩnh vực công tác có các đồ chí Phó giám đốc, nhiệm vụ cụ thể của từng đồng chí do Giám đốc phân công Căn cứ vào yêu cầu thực tế của hoạt động quản lý Giám đốc trực tiếp phụ trách, chỉ đạo một số công tác quan trọng, nhằm duy trì ổn định và phát triển của Công ty
- Các đồng chí Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các mặt hoạt động thuộc lĩnh vực mình được phân công phụ trách, được quyên tha mặt Giám đốc giải quyết các công việc khi đã có chủ trương cú lãnh đạo Mối quan hệ giữa các đồng chí Phó giám đốc trong Công ty là chủ động phối hợp chặt chẽ với nhau để chỉ đạo các mặt công tác được thuận lợi và nhịp nhàng Khi có những vấn đề chưa thống nhất được giữa các Phógiám đốc với nhau và những vẫn đề lớn có ảnh hưởng trược tiếp đến sản xuất kinh doanh của Công ty, những vấn đề ngoài nhiệm vụ phân công được nảy sinh trong khi chỉ đạo thì đồng chí Phó giám đốc phát hiện có trách nhiệm báo cáo ngay giám đốc xin ý kiến xử lý kịp thời
- Các đồng chí Trưởng phòng ban: Là những người giúp việc Giám đốc phải thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ, công tác đã được giao Khi thực hiện chức năng của mình các Trưởng phòng ban phải chủ động phối hợp với nhau để nghiê cứu đề xuất những phương hướng, giải pháp quản lý sản xuất kinh doanh tối ưu, đồng thời tổ chức kiểm tra hướng dẫn đôn đốc các đơn vị sản xuất thực hiện đúng sự chỉ đạo của Công ty
- Mỗi công trường, phân xưởng sản xuất tương đối độc lập hoạch toán theo quy chếnội bộ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả hoạt động của mình Tuy nhiên các công trường, phân xưởng được tổ chức thành các tổ đội sản xuất chuyên môn phụ trách một công việc nhất định, trong một lĩnh vực nhất định Các tổ đội được chia thành các kíp sản xuất, hoạt động luân phiên trong các sản xuất, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng lien tục phù hợp với kế hoạch đạt ra
1.4.2 Chế độ làm việc của công ty
Trang 12a NLĐ làm việc tại công ty theo lịch hàng tuần (không quá 8 giờ trong 01 ngày và 48giờ trong 01 tuần), cụ thể tối đa như sau:
- Người làm việc tại văn phòng công ty (theo giờ hành chính)
số giờ làm việc trong tuần theo quy định của pháp luật
Các đơn vị sản xuất làm việc theo 3 ca, cụ thể như sau:
B Thời giờ làm việc đối với lao động có tính chất đặc thù:
1 Lao động có tính chất đặc thù, làm việc không theo quy định về thời gian làm việcbình thường bao gồm:
a NLĐ làm công việc lái xe con, xe ca chở người, bảo vệ, thủ kho
b NLĐ làm việc trong hầm lò
c NLĐ làm việc trên các phương tiện vận tải đường thủy, các trạm luồng hàng hải
Trang 13d NLĐ khi tham gia công tác chuyển tải than trên biển
đ NLĐ làm theo hợp đồng lao động thời vụ hoặc theo một công việc nhất định có thờihạn dưới 12 tháng
e NLĐ nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng
g NLĐ cao tuổi (nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi)
h Lao động khác theo quy định riêng của TKV
2 NLĐ nêu tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 thì căn cứ vào điều kiện hoạt động cụ thể củaTKV sẽ quy định chi tiết thời giờ làm việc theo giờ hoặc theo ngày hoặc theo tuần
3 Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút, người laođộng cao tuổi vẫn còn làm việc thì năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu được giảm 01 giờlàm việc trong một ngày và vẫn được trả đủ lương
4 Lao động nữ mỗi lần đi khám thai hoặc thực hiện các biện pháp tránh thai, ngoài thờigian được nghỉ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, thì được nghỉ nửa ngày (1/2ngày) làm việc mà vẫn hưởng nguyên lương
C Nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết:
- Cán bộ công nhân viên được nghỉ lễ và tết trong 10 ngày theo quy định của bộ Luậtlao động và ngày truyền thống công nhân mỏ - truyền thông ngành than NLĐ được nghỉviệc hưởng nguyên lương
- NLĐ là công dân nước ngoài làm làm việc cho TKV, ngoài những ngày nghỉ lễ, tếtđược hưởng nguyên lương, còn được nghỉ một ngày tết cổ truyền dân tộc và một ngàyQuốc khánh của nước họ và được hưởng nguyên lương Trường hợp có số ngày nghỉ nhiềuhơn thì thực hiện theo thỏa thuận tại HĐLĐ giữa TKV và NLĐ
- Nếu những ngày nghỉ lễ, tết theo quy định trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì NLĐđược nghỉ bù vào ngày tiếp theo
- CBCNV có thời gian làm việc tại công ty từ 12 tháng trở lên thì được nghỉ hằng năm
và hưởng nguyên lương theo HĐLĐ như sau:
Trang 14+ Nghỉ 14 ngày làm việc đối với người làm việc công việc nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm, hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật.
+ Nghỉ 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm
D Điều kiện làm việc:
Văn phòng làm việc, nhà xưởng khang trang, nhà ăn sạch sẽ, thoáng mát Đối với lựclượng lao động trực tiếp, công ty trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinhlao động, các nguyên tắc an toàn lao động được tuân thủ nghiêm ngặt
E Tình hình sử dụng lao động của công ty:
Công ty than Uông Bí đã sử dụng hiệu quả nguồn lao động, chất lượng và năng suất laođộng cao Ngoài ra các phong trào thi đua ở đây rất đa dang, phong phú về nội dung và loạihình, tiêu chí kế hoạch, mục tiêu rõ ràng, phương pháp cách làm luôn đổi mới Công táckhen thưởng minh bạch công khai kịp thời Thành tích ý tưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuậthợp lý hóa dù nhỏ nhất cũng được trân trọng khiến công nhân cang vững tin vào công ty từ
đó CNV cống hiến hết mình năng suất lao động tăng cao
Lao động là yếu tố đầu vào cùng với các yếu tố khác như máy móc, thiết bị, khoa học
kỹ thuật Lao động có vai trò rất quan trọng vào sự phát triển của mỗi quốc gia.Chính vìvậy xây dựng và sử dụng hiệu quả nguồn lao động là vô cùng quan trọng đối với từng côngty
Bảng 1-1: Bảng thống kê lao động của Công ty Than Uông Bí
(người)
Năm 2018 (người)
Năm 2017 (%)
Năm 2018 (%)
1.5 Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Trang 15Các mục tiêu chủ yếu của công ty: Giữ ổn định sản xuất và tiêu thụ, tạo việc làm và thunhập cho người lao động, nâng cao năng suất và tiết kiệm chi phí, giữ vững công tác antoàn – an ninh trong sản xuất.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn
+ Thứ nhất: Tập trung giữ ổn định sản xuất theo kế hoạch dài hạn do Tập đoàn Côngnghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam phê duyệt
+ Thứ hai: có các chính sách đãi ngộ thỏa đáng để thu hút nhân tài, đầu tư lĩnh vực đào
tạo nguồn nhân lực có chất lượng để phục vụ cho sau này
+ Thứ ba: công ty có thể bổ sung vốn kinh doanh từ một nguồn vay tín dụng các ngân
hàng thương mại, huy động vốn nhàn rỗi từ người lao động trong công ty hoặc phát hànhthem cổ phiếu theo Điều lệ Công ty để phát triển
- Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của công ty:
+ Về công tác bảo vệ môi trường: Trong quá trình khai thác và tiêu thụ than, công ty
luôn chú trọng về công tác bảo vệ môi trường Các công trình môi trường thực hiện cơ bảnđảm bảo tiến độ, việc trồng và chăm sóc cây, nạo vét mương suối thoát nước, tưới đườngthực hiện tốt Giá trị thực hiện hàng năm đều cơ bản hoàn thành theo kế hoạch đề ra
+ Công tác xã hội cộng đồng: Được thường xuyên quan tâm và tham gia đóng góp đầy
đủ các quỹ từ thiện xã hội trên địa bàn
Trang 16KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Qua quá trình thực tập thực tế và tìm hiểu thông tin về công ty chúng em đã tìm ra một
số thuận lợi cũng như khó khăn điển hình của công ty than Uông Bí như sau:
- Thuận lợi:
+ Nằm giữa trung tâm vùng than Uông Bí, Quảng Ninh
+ Trụ sở công ty gần quốc lộ 18, có hệ thống đường sắt dùng chuyên chở than chạy dọcthành phố chở than đến Nhà máy Tuyển Than Cửa Ông, có cảng Cửa Ông phục vụ các tàulớn chủ yếu là tàu than
+ Công ty có đội ngũ công nhân ngành nghề được đào tạo cơ bản,có truyền thống “kỷluật và đồng tâm”, cần cù, sáng tạo, giàu kinh nghiệm quản lý,tay nghề vững vàng
+ Giáp các mỏ than Vàng Danh, Mạo Khê, Nam Mẫu
+ Hệ thống cung cấp đầu vào cho sản xuất thuận lợi như điện, nước, gỗ chống lò đảmbảo liên tục và ổn định
- Khó khăn:
+ Do điều kiện mỏ khai thác lộ thiên nên ảnh hưởng nhiều đến các yếu tố về thiên nhiênthời tiết, điều kiện diện khai thác trật hẹp và gần khu dân cư… làm ảnh hưởng nhiều đếnhoạt động sản xuất kinh doanh
+ Cần lực lượng lao động lớn và chủ yếu là lao động thủ công
+ Môi trường lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Trang 17CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ
2.1 Đánh giá chung của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Than Uông Bí
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đánh giá thực trạngtình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích trong một thời kỳ nhất định, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm rất nhiều mặt và các khâu Từ chuẩn bị sản xuất đến sản xuất và tiêu thụsản phẩm diễn ra trong không gian và thời gian Đối tượng phân tích xét một cách cụ thể làtất cả các mặt hoạt động được tổng hợp lại thể hiện một cách tổng thể các chỉ tiêu phântích Để đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Than Uông Bí - TKVcần phân tích các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu thông qua bảng 2.1
Trang 18
Bảng 2.1: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2018 của công ty than Uông Bí
Trang 19Năm 2018 là một năm đầy may mắn với công ty Năm 2018 doanh nghiệp đã thựchiện được kế hoạch đề ra Doanh nghiệp đã thực hiện tốt kế hoạch về doanh thu, kế hoạch
về lợi nhuận
Các chỉ tiêu chính ở bảng 2.1 trên cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh năm 2018của công ty so với năm 2017 có chiều hướng tăng lên, so với kế hoạch các chỉ tiêu kinh tếhầu như đều tăng và hoàn thành kế hoạch cụ thể như sau:
Năm 2018 sản lượng than nguyên khai là 2.594.000 tấn so với năm 2017 tăng 102,5%,
so với kế hoạch đạt 103,76% Điều này chứng tỏ công ty đã quan tâm đến công tác sảnxuất sản phẩm Công ty đã từng bước cải tiến kỹ thuật công nghệ sản xuất và Marketingđáp ứng đúng, đủ các chủng loại sản phẩm mà khách hàng yêu cầu Mặt khác các dịch vụ,sản xuất khác cũng được nâng lên để làm tăng doanh thu cho công ty Việc hoàn thành kếhoạch sản xuất sản phẩm có cả số lượng than sản xuất và khối lượng sản phẩm tồn kho củanăm trước Điều đó cho thấy việc xây dựng kế hoạch tiêu thụ phù hợp với tình hình sảnxuất kinh doanh của công ty
Tổng doanh thu năm 2018 đạt 3.821.423 Trđ tăng so với năm 2017 là1.783.455 Trđ,tương ứng tăng 87,51%, so với kế hoạch năm 2018 tăng 477.499 Trđ, tương ứng tăng14,28% Nguyên nhân chủ yếu là do sản lượng sản xuất và tiêu thụ tăng so với năm 2017
là do sự kết hợp hài hoà giữa khâu sản xuất sản phẩm của công ty với khâu tiêu thụ củaTập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
Số lượng CBCNV năm 2018 có 5.952 người so với năm 2017 tăng 2590 người tươngứng tăng 77,04%, và so với kế hoạch năm 2018 giảm 73 người và tương ứng giảm 1,21%.Như vậy trong năm 2018 Công ty Than Uông Bí đã sắp xếp, đổi mới cơ cấu chất lương laođộng phù hợp với điều kiện sản suất thực tế của doanh nghiệp
Tổng quỹ lương năm 2018 là 993.261Trđ tăng 544.968 Trđ tương ứng tăng121,57% so với thực hiện năm 2017 và tăng 48.209 Trđ tương ứng tăng 5,1% so với kếhoạch, nguyên nhân chủ yếu do công ty trong năm 2018 gặp nhiều thuận lợi đây là tìnhtrạng chung của các Công ty trong Tập đoàn Than
Năng suất lao động toàn doanh nghiệp theo giá trị đạt 170 Trđ/ng.năm, tăng 32
Trang 207,59 % Từ đó cho thấy việc lập kế hoạch năm tương đối sát với điều kiện sản xuất, kinhdoanh của công ty.
Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2018 tăng 136.281trđ so với năm 2017 Điều nàycho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2018 đã ổn định hơn Lý do tăngmạnh như vậy là công ty đã có những kế hoạch nhất định, thúc đẩy các bộ phận làm việctập chung hơn nữa vào công việc, đẩy mạnh công nghệ vào sản xuất
Tóm lại qua phân tích đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật chủ yếu của Công tythan Uông Bí năm 2018 cho thấy tình hình khai thác, sản xuất kinh doanh than của công ty
đã ổn định so với năm 2017 Công ty cần tiếp tục cố gắng trong những năm tiếp theo
Để có những đánh giá chính xác và cụ thể hiệu quả hoạt động sản xuất của công tychúng ta cần xem xét từng chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật chủ yếu trong từng nội dung phân tích
Để kiểm chứng cho những nhận định tổng quát trên, sau đây lần lượt khảo sát những mặtnhư: tình hình xuất và tiêu thụ sản phẩm, tình hình sử dụng tài sản cố định, năng suất laođộng, giá thành sản phẩm, tình hình tài chính,…
Trang 212.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng
Các chỉ tiêu về giá trị sản lượng của doanh nghiệp là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phù hợp với các chỉ tiêu kế hoạch và hạch toánkinh tế, việc phân tích giá trị sản lượng thường dùng các chỉ tiêu: Sản lượng than nguyênkhai sản xuất, sản lượng than sạch sản xuất, sản lượng than tiêu thụ, tổng doanh thu, giá trịgia tăng Các chỉ tiêu giá trị sản lượng của Công ty trong năm 2017 và 2018 được trình bàytrong bảng 2.2
Trang 22Bảng 2.2: Bảng phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng
Trang 23Qua bảng 2.2 cho thấy các chỉ tiêu giá trị sản lượng năm 2018 cuả công ty thanUông Bí có sự biến động:
Tổng doanh thu năm 2018 đạt 3.821.423 Trđ tăng 1.783.455 Trđ so với năm 2017,tương ứng tăng 187,51% trong đó chủ yếu là tăng doanh thu than
Trong năm 2018 công ty đã đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, không có cáckhoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bịtrả lại
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh khác ở năm 2018 đạt 80.652,61 Trđ tăng80.319 Trđ tương ứng tăng 24.050,38% Nguyên nhân chính là do thị trường có nhiều biếnđộng cho hoạt động đầu tư khác của công ty
2.2.2 Phân tích khối lượng sản xuất sản phẩm
Trang 24Bảng 2.3: Bảng phân tích sản lượng sản xuất theo mặt hàng
Trang 25Qua bảng 2.3 cho thấy, trong năm 2018 công ty đã vượt các chỉ tiêu cả về thannguyên khai Cụ thể: sản lượng Than nguyên khai đạt 2.594.354,57 tấn, tăng 102,48 %
so với năm 2017 và vượt 3,77% so với kế hoạch đề ra
Vì công ty là doanh nghiệp sản xuất than hầm lò nên than nguyên khai ở đây chủ yếu
do hoạt động khai thác hầm lò mang lại Năm 2018 lượng than nguyên khai do than lò chợtăng 22,33% so với năm 2017, trong khi đó lượng than do hoạt động than đào lò XDCB lạigiảm đi 98,22% Nguyên nhân do hoạt động khai thác ngày càng xuống sâu, các vỉa lộ thiêndần cạn kiệt
Công ty cần quan tâm hơn nữa trong việc nghiên cứu tìm hiểu thị trường để luôn đápứng được nhu cầu của thị trường truyền thống và tìm kiếm thị trường mới
Nhìn chung, trong những năm tới công ty cần có những chiến lược cụ thể, rõ ràngnhằm tăng cả về số lượng và chất lượng than khai thác, than sạch sản xuất, nâng cao kết quảsản xuất kinh doanh
2.2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là cung đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Mỗidoanh nghiệp trong quá trình sản xuất hoặc dịch vụ đều mong muốn tiêu thụ hết sản phẩm củamình làm ra, có tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn để kinh doanh
và thực hiện tốt các nhiệm vụ đối với nhà nước Qua việc phân tích tình hình tiêu thụ sảnphẩm để giúp được doanh nghiệp biết được những khó khăn, thuận lợi để từ đó đề ra nhữngbiện pháp đúng đắn nhằm sản xuất kinh doanh có hiệu quả
a Phân tích hình hình tiêu thụ theo mặt hàng
Trang 26Bảng 2.4: Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng
Trang 28Qua bảng ta có thể thấy được sản lượng tiêu thụ của Công ty năm 2018 đã tăng1.311.732 tấn (tương ứng tăng 89,94%) so với năm 2017 và tăng lên 270.258 tấn (tương ứng
tăng 10,81%) so với kế hoạch 2018 đặt ra Trong cơ cấu mặt hàng tiêu thụ của Công ty năm
2018 thì than TCVN chiếm tỷ trọng cao (chiếm 88,7%), còn than TCCS chỉ chiếm tỷ trọngnhỏ (chiếm 11,3%) nên ít ảnh hưởng đến tổng lượng tiêu thụ
Than TCVN tăng 1.101.747 tấn (ứng với tăng 81,29%) so với năm 2017 là do sản lượngthan cám 6a.4, cám 6b.4 và cám 5b.3, 5a.3 tăng lên Do chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấumặt hàng tiêu thụ của Công ty nên sản lượng than TCVN đã ảnh hưởng lớn đến sản lượng tiêuthụ, khiến sản lượng tiêu thụ năm 2016 tăng nhanh chóng Cụ thể: than cám 6a.4 tăng 523.898tấn (tương ứng tăng 67,4%), than cám 6a.4 tăng 331.790 tấn (tương ứng tăng 50,17%), thancám 5b.3 tăng 99,313 tấn (tăng 72,14%), than cám 5a.3 tăng lên 95.160 tấn (tương ứng29,36%) so với năm 2017
Than TCCS tăng lên 209.985 tấn (tương ứng tăng 203,52%) so với năm 2017, trong đóthan cám tăng 303.005 tấn, than cám 7b tăng 202.398 tấn (tăng 672,37%), than cám 7a tăng14.408 tấn (tương ứng tăng 25,68%), than bùn tuyển 3b tăng 612 tấn (tương ứng tăng 7,14%)
so với năm 2017
Loại than được khách hàng ưa chuộng nhất là than cám do đó công ty cần tiếp tục tăngsản lượng sản xuất mặt hàng này Than bùn là than tận thu trong quá trình tuyển than nên việctăng sản lượng sản xuất và sản lượng tiêu thụ thể hiện công ty đã tận thu tối đa nguồn tàinguyên của mình
b Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian
Trang 29Bảng 2.5: Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian
Trang 30Qua bảng cho thấy lượng than tiêu thụ trong năm 2018 của công ty tăng mạnh so vớinăm 2017 và so với kế hoạch đặt ra, cụ thể là: so với năm 2017 quý II tăng 622.196 tấn(tương ứng tăng 173,024%), quý III tăng 251.999 tấn (tăng 67,76%), quý IV tăng 249,886 tấn(tăng 73,98%) So với kế hoạch năm 2017 thì sản lượng tiêu thụ các quý đều gần đạt hết kếhoạch đề ra chứng tỏ công ty đã có kế hoạch tiêu thụ phù hợp với tình hình thực tế của công
ty và thị trường
2.2.4 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Trong quá trình sản xuất và kinh doanh các doanh nghiệp không những chỉ quan tâmđến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mà còn phải quan tâm đến tính nhịp nhàng cân đối giữa quátrình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Phân tích tính nhịp nhàng của sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm giúp cho doanh nghiệp nắm được tình hình sản xuất của đơn vị mình và từ đó đề ra cácphương pháp hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm phù hợp với điều kiện kinh tế của khu vực cũng như điều kiện sản xuất của công ty.Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian của Công ty than Uông Bí được tập hợp trong bảng 2.6
Bảng 2.6: Bảng tình hình sản lượng tiêu thụ của công ty năm 2018
Trang 31H = n
m
i i o
m là tỷ lệ % đạt kế hoạch sản xuất (hoặc tiêu thụ) đối với những tháng mà doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch
Trang 322.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định
2.3.1 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng TSCĐ
Hiệu quả sử dụng TSCĐ được đánh giá thông qua 2 chỉ tiêu: Hệ số hiệu suất sử dụngTSCĐ và hệ số huy động TSCĐ
a Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ (H hs )
Hiệu suất sử dụng TSCĐ cho biết 1 đơn vị giá trị TSCĐ trong kỳ đã tham gia tạo rabao nhiêu sản phẩm hoặc bao nhiêu đơn vị giá trị sản phẩm sản xuất Hệ số hiệu suất TSCĐcàng lớn chứng tỏ Công ty sử dụng TSCĐ càng có hiệu quả
* Chỉ tiêu theo hiện vật:
Trong đó: Q: Khối lượng sản phẩm làm ra trong kỳ (tấn)
G: Giá trị tổng sản lượng sản xuất trong kỳ (đồng)
Vbq: Giá trị bình quân TSCĐ trong kỳ, Tr.đồng
Trong đó giá trị bình quân của TSCĐ được xác định theo công thức:
Vi : giá trị TSCĐ bổ sung trong kỳ, đồng
Vj : giá trị TSCĐ đã ra khỏi sản xuất trong năm, đồng
Ti : số tháng mà TSCĐ bổ sung thêm, phải tính khấu hao đến cuối năm, tháng
TJ : số tháng mà TSCĐ đã ra khỏi sản xuất không phải tính khấu hao đến cuối năm
Tuy nhiên do điều kiện khách quan không có được các số liệu cụ thể nên để tínhtoán Vbqtác giả sử dụng công thức tính gần đúng:
, đồng (2-5)
Trong đó:Vdk: Giá trị TSCĐ đầu năm, đồng
Trang 33Vck: Giá trị TSCĐ cuối năm, đồng.
Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 2.7
Bảng 2.7: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ
Trang 34Cụ thể, hệ số huy động TSCĐ theo chỉ tiêu hiện vật năm 2018 giảm 0,74 tấn/tr.đ so với năm
2017 và theo chỉ tiêu giá trị thì hệ số huy động TSCĐ năm 2017 giảm 0,4 đ/đ so với năm
2017 Như vậy, có thể thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty tốt, doanh nghiệp đã phát huyhết khả năng của các TSCĐ Nhưng hê số huy động giảm do những nguyên nhân sau:
* Nguyên nhân khách quan:
+ Công ty làm tốt hơn bộ phận quản lý
+ Vì máy móc thiết bị đã được công ty bảo dưỡng, sửa chữa thay thế phụ tùng khi cầnthiết, do đó TSCĐ được hoạt động tốt
*Nguyên nhân chủ quan:
+ Trình độ người lao động đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật nên việc sử dụng TSCĐ tốthơn (công ty đã chú trọng vào đào tào nguồn nhân lực giỏi)
+ Đội ngũ sửa chữa của công ty linh hoạt để kịp thời sửa chữa TSCĐ hư hỏng
Những lý do trên thấy công ty đã tận dụng triệt để công suất thiết bị máy móc trongngành công nghiệp mỏ nước ta
* Hệ số huy động TSCĐ: Xem xét theo cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị thì thấy được hệ số huyđộng TSCĐ đều có sự biến động
Theo chỉ tiêu giá trị: Trong năm 2018 để tạo ra 1 đồng doanh thu Công ty đã huy động0,80 đồng TSCĐ, giảm so với năm 2017 là 33,57%
Vì hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ và hệ số huy động TSCĐ là 2 chỉ tiêu nghịch đảocủa nhau nên khi hiệu quả sử dụng TSCĐ tăng lên thì hệ số huy động TSCĐ giảm đi Để sảnxuất ra 1 tấn than, năm 2018 Công ty phải huy động 1,18 tr.đồng TSCĐ, trong khi đó năm
2017 sản xuất 1 tấn than Công ty chỉ phải huy động 1,91 tr.đồng TSCĐ Theo chỉ tiêu này thì
Trang 35Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ
Hệ số tăng TSCĐ =
Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ
Hệ số giảm
năm nay hệ số huy động TSCĐ đã giảm 38,48% so với năm trước, điều này là tốt vì để tạo ra
1 tấn than mà phải huy động lượng TSCĐ ít hơn cho thấy sản xuất đạt hiệu quả cao
Nói chung, việc sử dụng TSCĐ năm 2018 của Công ty hiệu quả hơn năm 2017 nêncông ty cần cố gắng nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ cũng như để cho Hhđ càng nhỏ càngtốt, đây là mục tiêu quan trọng để giảm giá thành
Trên đây là những đánh giá chung về hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty Than Uông
Bí năm 2018 Để có những đánh giá cụ thể và chính xác về tình hình sử dụng TSCĐ cũngnhư sự biến động của TSCĐ ta cần đi phân tích tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty
2.3.2 Phân tích kết cấu tài sản cố định, sự tăng giảm của tài sản cố định
a Phân tích kết cấu TSCĐ
Phân tích kết cấu tài sản cố định là xem xét, đánh giá tính hợp lý về sự biến động tỷtrọng của từng loại TSCĐ Mục đích của việc tăng giảm TSCĐ đó là đánh giá tình hình biếnđộng TSCĐ trong kỳ, qua đó thấy được sự biến động đó là hợp lý với tình hình sản xuất để cóphương hướng điều chỉnh cho thích hợp trong kỳ sau TSCĐ của công ty than Uông Bíbao gồm nhiều loại nhưng được chia làm các loại với kết cấu và nguyên giá thể hiện dướibảng 2.9
b Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ
Mục đích của việc phân tích là nhằm đánh giá tình hình biến động tài sản trong kỳ cóliên hệ với tình hình sản xuất để thấy được sự biến động tài sản có hợp lý hay không, từ đó cóphương hướng điều chỉnh cho thích hợp trong kỳ sau
Trang 36Bảng 2.8 : Bảng tăng, giảm và kết cấu TSCĐ năm 2018 của Công ty Than Uông Bí
g (Ht)
Hệ số giảm (Hg)
Nguyên giá Kết cấu
Trang 38Qua bảng số liệu cho thấy:
+ TSCĐ hữu hình chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối (99,95%), điều này phù hợp với doanhnghiệp công nghiệp nói chung và doanh nghiệp mỏ nói riêng Các TSCĐ vô hình khác chiếm
tỷ trọng rất nhỏ (0,05%), chưa được quan tâm đánh giá Trong năm 2018 thì nhà cửa vật kiếntrúc của công ty chiếm tỷ trọng lớn đạt 55,08% Nguyên nhân là do công ty mới xây dựng khuvăn phòng mới, nhà ăn mới và một số công trường Công ty là đơn vị khai thác hầm lò nênviệc quan tâm đầu tư mua sắm máy móc thiết bị là cần thiết và hợp lý (máy móc thiết bịchiếm tỷ trọng 33,63%)
Như vậy trong năm do các loại tài sản đều có giá trị tăng lớn hơn giá trị giảm nên tổngtài sản cuối năm cũng tăng lên Nguyên giá và hệ số tăng TSCĐ lớn hơn nhiều so với nguyêngiá và hệ số giảm TSCĐ cho thấy Công ty đã quan tâm đầu tư cải tiến TSCĐ, trang thiết bịsản xuất Đặc biệt, việc tăng TSCĐ lại diễn ra trong các nhóm TSCĐ dùng trong sản xuất có
ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất như: nhà cửa, vật kiến trúc có H t =0,20 và Hg =
0,04; máy móc thiết bị có H t = 0,29 và Hg = 0,005; phương tiện vận tải có H t =0,60 và Hg =0,01
Về tổng số giá trị TSCĐ bình quân năm 2018 tăng so với năm 2017 một lượng:
NG2018 - NG2017 = 3.882.081– 3.293.056 = 589.025 (Tr.đ)Qua đây, cho thấy TSCĐ năm 2018 tăng lên, song việc so sánh giản đơn này chưa thấyđược ý nghĩa của việc tăng này Để có kết luận chính xác phải tiến hành so sánh có liên hệ đếnchỉ tiêu sản lượng than sạch sản xuất
Nhìn chung trong năm 2018, hầu hết các loại TSCĐ của Công ty đều có những biếnđổi nhất định, nhưng với mức độ thay đổi là khác nhau TSCĐ tăng trong năm chủ yếu tậptrung vào nhà cửa kiến trúc nguyên nhân là do công ty mở rộng sản xuất cần nhiều kho bãihơn
Trang 39Vì vậy trong năm các loại TSCĐ này đã được Công ty đầu tư mua mới Điều này cũngphù hợp với việc tăng quy mô sản xuất Đây cũng là điều kiện thuận lợi giúp cho Công ty trongcông tác sản xuất trong năm tới, góp phần nâng cao năng suất, nhằm tăng doanh thu.
2.3.3 Phân tích hao mòn tài sản cố định
Phân tích tình trạng của máy móc thiết bị cho phép Công ty biết được tình trạng chungcủa máy móc thiết bị mà mình đang quản lý và sử dụng, khả năng đáp ứng của các máy mócthiết bị cho nhu cầu sản xuất ở hiện tại và trong năm sản xuất tiếp theo Trên cơ sở của nhữngphân tích về tình trạng hao mòn TSCĐ Công ty sẽ có cơ sở để xây dựng kế hoạch sửa chữaTSCĐ và đầu tư các trang thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải đáp ứng đủ yêu cầu của sảnxuất
Tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị được đánh giá thông qua tỷ lệ hao mòn và tỷ
lệ giá trị còn lại của máy móc thiết bị
Công thức tính tỷ lệ hao mòn của TSCĐ:
Hhm = *100%; % (2-10)
Công thức tính hệ số giá trị còn lại TSCĐ:
Hcl = 1 - Hhm ; % (2-11)
Trang 40Bảng 2.9: Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ năm 2018 của công ty than Uông Bí ĐVT: VNĐ
STT Khoản mục
Nguyên giá Giá trị hao mòn hao mòn Hệ số Giá trị còn lại Nguyên giá Giá trị hao mòn hao mòn Hệ số Giá trị còn lại