Hiện nay, công nghệ thông tin được xem là một ngành mũi nhọn của các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hoá như nước ta
Trang 1( Đề tài: Phần mềm quản lý học sinh cấp 3)
GVHD: Trương Thị Hương Giang Nhóm thực hiện: Nhóm 11
Lớp: Cử Nhân Tin K08
Trang 6Buôn Ma Thuột, 04/2011
Trang 8MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I PHÁT BIỂU BÀI TOÁN 5
I Nhu cầu thực tế của phần mềm quản lí học sinh cấp 3 5
II Hiện trạng của các trường THPT cần xây dựng phần mềm 6
III Các phần mềm quản lý học sinh hiện nay 7
CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU 9
I Yêu cầu chức năng 9
1 Danh sách các yêu cầu chức năng 9
2 Chức năng tiếp nhận học sinh ……….9
3 Chức năng lập danh sách lớp 10
4 Chức năng tra cứu học sinh 10
5 Chức năng nhập bảng điểm môn 10
6 Chức năng lập báo cáo tổng kết 11
7 Chức năng thay đổi quy định 11
II Phân tích và mô hình hóa yêu cầu 12
1 Chức năng tiếp nhận học sinh 12
2 Chức năng lập danh sách lớp 13
3 Chức năng tra cứu học sinh 14
4 Chức năng nhập bảng điểm môn 15
5 Chức năng lập báo cáo tổng kết 16
6 Chức năng thay đổi quy định 17
CHƯƠNG III THIẾT KẾ DỮ LIỆU 18
II Danh sách các đối tượng 18
III Mô tả từng lớp đối tượng 19
III Sơ đồ logic 21
Nhận xét của giảng viên:
Trang 9
5 Thành phần KHOI 23
6 Thành phần HOC KY 23
7 Thành phần CHI TIET DIEM 23
8 Thành phần MON HOC 24
9 Thành phần LOAI KIEM TRA 24
CHƯƠNG IV THIẾT KẾ GIAO DIỆN 25
I Cây chức năng 25
II Thiết kế xử lý 26
1 Màn hình đăng nhập 26
2 Màn hình giao diện chính 27
3 Màn hình tiếp nhận học sinh 28
4 Màn hình tra cứu học sinh 30
5 Màn hình nhập bảng điểm môn 32
6 Màn hình thay đổi quy định 34
7 Màn hình lập báo cáo tổng kết 35
8 Màn hình lập danh sách lớp 37
CHƯƠNG V KẾT LUẬN 38
I Bảng phân công công việc trong nhóm 38
II Môi trường phát triển và Môi trường triển khai 39
III Kết quả đạt được 40
IV Hướng phát triển của đề tài 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, công nghệ thông tin được xem là một ngành mũi nhọn của các quốc gia,đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hoá nhưnước ta Sự bùng nổ thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ kỹ thuật số đặt rayêu cầu muốn phát triển thì phải tin học hoá vào tất cả các ngành các lĩnh vực
Cùng với sự phát triển nhanh chóng về phần cứng máy tính, các phần mềm ngàycàng trở nên đa dạng, phong phú, hoàn thiện hơn và hỗ trợ hiệu quả cho con người Cácphần mềm hiện nay ngày càng mô phỏng được rất nhiều nghiệp vụ khó khăn, hỗ trợ chongười dùng thuận tiện sử dụng, thời gian xử lý nhanh chóng, và một số nghiệp vụ được tựđộng hoá cao
Các phần mềm với sự chính xác và tốc độ xử lý nhanh chóng của mình đã đáp ứngđược nhiều nghiệp vụ thực tế, mô hình hóa được thực tế vào máy tính để người sử dụngtiện lợi quen thuộc, tương thích cao, bảo mật cao (đối với các dữ liệu nhạy cảm),…Cácphần mềm giúp tiết kiệm một lượng lớn thời gian, công sức của con người và tăng độchính xác và hiệu quả trong công việc (nhất là việc sửa lỗi và tự động đồng bộ hóa)
Trong trường THPT hiện nay, với nhu cầu của người học ngày càng tăng, số lượnghọc sinh nhiều Việc quản lý học sinh đòi hỏi nhiều công sức và thời gian mà sự chínhxác và hiệu quả không cao, vì đa số làm bằng thủ công cần khá nhiều người và chia thànhnhiều khâu mới làm được toàn bộ hồ sơ học sinh Ngoài ra còn có một số nghiệp vụ nếukhông được tự động hóa sẽ khá vất vả để làm thủ công như tra cứu, thống kê, hiệu chỉnhthông tin khá vất vả
Hỗ trợ tin học vào quản lý học sinh cấp 3 sẽ giúp việc quản lý học sinh đơn giảnthuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều Sử dụng phần mềm để quản lý họcsinh cấp 3 sẽ giúp cho các trường THPT không tốn nhiều nhân lực để quản lý, tiết kiệmthời gian
Xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô Trương Thị Hương Giang cùng sự giúp
đỡ của các bạn trong lớp đã giúp nhóm 11 thực hiện đề tài này!
Nhóm sinh viên thực hiện(Nhóm 11)
Trang 11CHƯƠNG I PHÁT BIỂU BÀI TOÁN
I Nhu cầu thực tế của phần mềm quản lí học sinh cấp 3
Quản lý học sinh trong các nhà trường phổ thông luôn là một công vịêc khó khăn vàphức tạp Công tác quản lý học sinh đóng một vai trò hết sức quan trọng, nó phản ánhchất lượng dạy và học ở các trường THPT nói riêng và các trường học nói chung Đó làquá trình theo dõi và đánh giá kết quả lao động của thầy và trò Nếu đánh giá đúng sẽgiúp cho Ban giám hiệu chỉ đạo một cách hiệu quả và kích thích được phong trào thi đuadạy, thi đua học Ngược lại nếu đánh giá không đúng nó sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến chấtlượng giảng dạy của thầy và kết quả học tập của trò
Trước đây, hầu hết các trường chỉ là giảng dạy theo chương trình đại trà, công việcquản lý cũng đã tốn rất nhiều công sức của các thầy cô trong Ban giám hiệu, phòng Giáo
vụ và các thầy cô giáo bộ môn Hiện nay chương trình đào tạo trong các trường phổthông được cải cách và có sự phân thành các ban học khác nhau như ban Khoa học tựnhiên, ban Khoa học xã hội và ban Khoa học cơ bản Bởi vậy việc quản lý càng trở nênphức tạp hơn
Sự bùng nổ thông tin ngày nay với các phần mềm đã hỗ trợ hết sức tích cực và hiệuquả cho công việc của con người Điều đó đặt ra cho các trường THPT nhu cầu quản lýhọc sinh bằng phần mềm để có thể hạn chế nhân lực, tiết kiệm thời gian, công sức, tiềncủa nhưng vẫn đem lại hiệu quả cao
Nhu cầu sử dụng các phần mềm quản lý học sinh trong trường THPT ngày nay đangdần trở nên phổ biến Đòi hỏi các phần mềm không đơn thuần là sự chính xác, xử lý đượcnhiều nghiệp vụ mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác như về tốc độ, giao diện thânthiện, tính tương thích cao, bảo mật Phần mềm quản lý học sinh cấp 3 giúp tiết kiệm mộtlượng lớn thời gian, công sức của con người, tăng độ chính xác và hiệu quả trong côngviệc
Quản lý học sinh THPT với sự giúp đỡ của tin học sẽ trở nên đơn giản, thuận tiện,nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều
Trang 12II Hiện trạng của các trường THPT cần xây dựng phần mềm
Trong một trường THPT thường có ba khối lớp 10,11,12 Số lượng lớp học trungbình trong khoảng từ 15 đến 60 Mỗi lớp học sĩ số trung bình khoảng 50 học sinh Nhưvậy tổng số học sinh cần quản lý nằm trong khoảng 750 đến 3000 học sinh Đây là con sốkhá lớn Nếu quản lý theo cách thủ công sẽ rất vất vả, tốn nhiều thời gian và công sức.Đây mới đề cập đến việc quản lý hồ sơ, điểm của học sinh, còn chưa tính đến việc quản
lý giáo viên, quản lý giờ lên lớp của giáo viên với từng khối lớp… Việc quản lý hồ sơ củahọc sinh bao gồm quản lý các thông tin về cá nhân học sinh cũng như gia đình học sinh
để nhà trường thuận lợi trong việc quản lý Các thông tin của học sinh được cập nhậttrong quá trình năm học diễn ra như học sinh chuyển trường, chuyển nhà…Và trong nămhọc thì cũng có thể có học sinh mới chuyển về trường mà mình đang quản lý, như vậykho hồ sơ của trường sẽ được cập nhật thêm
Việc quản lý điểm của học sinh là công việc khá là phức tạp Điểm của học sinhcũng rất đa dạng, bao gồm các loại điểm sau : điểm kiểm tra miệng, điểm kiểm tra 15phút, điểm kiểm tra 1 tiết, điểm kết thúc môn (với những môn không thi học kì), và điểmthi (đối với những môn thi học kì) Riêng điểm kiểm tra miệng đối với mỗi học sinh lại
có số lượng khác nhau, có thể là một điểm, hai điểm…Điểm của học sinh được cập nhậtthường xuyên vào sổ bộ môn của mỗi giáo viên Điểm trong sổ bộ môn này sẽ được cậpnhật vào sổ điểm chính (thường hay gọi là sổ lớn) nửa kì một lần Số lượng các môn họccủa một khối lớp khoảng từ 10 đến 15 môn nên số lượng điểm cúa học sinh cần quản lýcũng là khá lớn
Việc tính điểm trung bình mỗi bộ môn cũng như học kì cho học sinh cũng là côngviệc đòi hỏi độ chính xác và tốn nhiều công sức Điểm trung bình của từng bộ môn đượctính dựa trên các điểm kiểm tra miệng, 15 phút, 1 tiết và điểm thi với các hệ số khácnhau Việc tính điểm tổng kết mỗi học kì cho học sinh đối với các trường phân ban vàkhông phân ban thì công thức tính cũng khác nhau vì ở những trường phân ban thì cácmôn chính sẽ có những hệ số nhất định Từ điểm tổng kết này, giáo viên sẽ xếp loại họclực cho học sinh Còn việc xếp loại hạnh kiểm thì dựa trên những quy chế của Bộ Giáodục và Đào tạo
Trang 13Tóm lại việc quản lý học sinh ở trường phổ thông là công việc đòi hỏi nhiều thờigian và công sức Quản lý hồ sơ học sinh nói chung và quản lý điểm của học sinh nói
riêng là một công việc không đơn giản chút nào
Hiện nay, ở các trưòng bộ phận quản lý điểm và quản lý hồ sơ, phải xử lý một lượngkhá lớn đống sổ sách giấy tờ và công việc tính toán điểm của học sinh nhưng đều làmbằng phương pháp thủ công đơn thuần Vì vậy, nó chiếm rất lớn thời gian và công sứccủa đội ngũ này Mặc dù công sức bỏ ra lớn nhưng hiệu quả công việc lại không cao vàsai sót lớn Do vậy dẫn đến tình trạng không công bằng trong đánh giá giữa các học sinhvới nhau và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng học tập của học sinh và chất lượng giảngdạy của nhà trường
Để hạn chế những thiếu sót trên, phần mền quản lý học sinh sẽ giúp bộ phận quản lýkhắc phục, giải quyết công việc một cách thuận lợi, nhanh chóng và tránh được các saisót trong quá trình xử lý điểm của học sinh, góp một phần bé nhỏ vào việc ứng dụng tinhọc vào trường học phục vụ cho công tác quản lý của nhà trường
III Các phần mềm quản lý học sinh hiện nay
Hiện nay đã có một số phần mềm quản lý học sinh trên thị trường với nhiều tínhnăng cho người sử dụng như SCHOOL VIEWER của công ty SCHOOL NET…
Tuy nhiên đa phần hầu như tất cả các phần mềm quản lý học sinh hiện có là chỉ cómột chức năng cơ bản duy nhất là quản lý điểm học sinh như "nhập điểm học sinh" vàsau đó "tính toán các điểm trung bình" của học sinh này Bản chất của tất cả các phầnmềm hiện có chỉ là một phần của công việc “quản lí học sinh Rất ít trường học có mộtphần mềm nào đặt vấn đề quản lý việc "HỌC & DẠY" của học sinh và giáo viên mộtcách toàn diện
Để đáp ứng yêu cầu quản lý học sinh theo các qui chế mới về học tập và rèn phầnmềm phải đáp ứng tốt các yêu cầu quản lý học sinh khắc phục được một số nhược điểm vàgiải quyết được những vướng mắc mà các phần mềm sử dụng trước đó đã mắc phải
Phần mềm quản lý học sinh phải được phân quyền theo từng chức năng, nhiệm vụ phùhợp với các bộ phận có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý học sinh trong nhà trườngTHPT
Phần mềm quản lý học sinh cẩn phải có chức năng tra cứu thông tin:
- Đối với lãnh đạo có thể theo dõi hoạt động quản lý ở tầm vĩ mô thông qua các bảngbiểu tổng kết, báo cáo có sẵn của phần mềm
- Đối với giáo viên chủ nhiệm có thể theo dõi tình hình học tập, rèn luyện của họcsinh lớp mình quản lý
Trang 14- Từ phần mềm người sử dụng có thể chủ động in ấn các danh sách học sinh theo môn học,lớp học với một mẫu thống nhất trên toàn trường; phần mềm luôn sẵn có những biểu mẫuthường sử dụng như biên bản xử lý vi phạm qui chế thi, biên bản chấm thi, …
Ngày nay với việc tin học hóa vào trong quản lý, phần mềm quản lý học sinh đáp ứngđược các yêu cầu trên sẽ là một công cụ đắc lực tại các trường THPT
Trang 15XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU
I Yêu cầu chức năng
1 Danh sách các yêu cầu chức năng
2 Chức năng tiếp nhận học sinh
Trang 163 Chức năng lập danh sách lớp
4 Chức năng tra cứu học sinh
5 Chức năng nhập bảng điểm môn
Trang 176 Chức năng lập báo cáo tổng kết
7 Chức năng thay đổi quy định
QĐ6:
Trang 18II Phân tích và mô hình hóa yêu cầu
1 Chức năng tiếp nhận học sinh
Người dùng
Tiếp nhận mớiD1 D4
D3D2
a) Ghi chú
- D1: Thông tin về học sinh bao gồm : Họ và tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, email
- D2: Quy định tuổi tối thiểu là 15, tuổi tối đa 20
Trang 192 Chức năng lập danh sách lớp
Người dùng
Lập danh sách D1 D4
D3 D2
a) Ghi chú
- D1: Thông tin về lớp gồm : tên lớp, sĩ số, hồ sơ học sinh
- D2: Quy định về khối lớp : có 3 khối lớp 10,11,12
Quy định về sĩ số: Khối 10 có 4 lớp(10A1, 10A2, 10A3, 10A4)
Khối 11 có 3 lớp(11A1, 11A2,11A3)
Khối 12 có 2 lớp(12A1, 12A2)
Quy định mỗi lớp không quá 40 học sinh
- D3: Lưu D1
- D4: D1
b) Các bước xử lý
- B1: Kết nối CSDL
- B2: Đọc thông tin về quy định về khối lớp (có 3 khối lớp 10, 11, 12)
Đọc thông tin quy định về tên lớp:
+ Khối 10 có 4 lớp(10A1, 10A2, 10A3, 10A4)
+ Khối 11 có 3 lớp(11A1, 11A2,11A3)
+ Khối 12 có 2 lớp(12A1, 12A2)
Đọc thông tin quy định sĩ số mỗi lớp không quá 40 học sinh
- B3: Nhập thông lớp bao gồm: Tên lớp, sĩ số, hồ sơ học sinh
- B4: Kiểm tra thông tin về lớp gồm có khối lớp, tên lớp, sĩ số Nếu không nằm trong 3 khối lớp 10, 11, 12 hoặc không có tên trong danh sách các lớp quy định hoặc có sĩ
Trang 203 Chức năng tra cứu học sinh
- B2: Đọc thông tin về mã học sinh hoặc tên học sinh trong hồ sơ học sinh
- B3: Nhập thông tin về học sinh bao gồm: Mã HS hoặc họ và tên học sinh
- B4: Kiểm tra thông tin về mã học sinh hoặc tên học sinh trong hồ sơ học sinh Nếu không có trong hồ sơ học sinh thì đến B6
- B5: Đóng CSDL
- B7: Nếu thõa mãn điều kiện thì xuất kết quả là hồ sơ học sinh bao gồm: Họ và tên, lớp, TBHK1, TBHK2
Trang 214 Chức năng nhập bảng điểm môn
Người dùng
Nhập bảng điểm môn
D1 D4
D3D2
a) Ghi chú
- D1: Thông tin về bảng điểm môn học: Lớp, môn, học kỳ, danh sách học sinh
cùng các chi tiết liên quan (Họ và tên, điểm 15 phút, điểm 1 tiết, điểm cuối học kỳ)
- D2: Thông tin danh sách các học kỳ, môn học
- D3: Lưu D1
- D4: Bảng điểm sau khi nhập
b) Các bước xử lý
- B1: Kết nối CSDL
- B2: Đọc thông tin về học kỳ, môn học trong danh sách các học kỳ, môn học
- B3: Nhập thông tin về bảng điểm môn học: Lớp, môn, học kỳ, danh sách học sinh cùng các chi tiết liên quan (Họ và tên, điểm 15 phút, điểm 1 tiết, điểm cuối học kỳ)
- B4: Kiểm tra thông tin về điểm của học sinh Nếu điểm của học sinh được nhập sai quy định lớn hơn 10, nhỏ hơn 0 thì tới B6
- B5: Lưu thông tin xuống CSDL
- B6: Đóng CSDL
- B7: Nếu thỏa mãn điều kiện thì xuất kết quả là bảng điểm môn học
Trang 225 Chức năng lập báo cáo tổng kết
Người dùng
Báo cáo tổng kếtD1 D3
D2
`
a) Ghi chú
- D1: Thông tin về học kỳ, môn học cần lập báo cáo.
- D2: Thông tin học sinh đạt môn học nếu có điểm trung bình >= 5
- D3: Thông tin xuất ra gồm: lớp, sĩ số, số lượng đạt, tỷ lệ
c) Các bước xử lý
- B1: Kết nối CSDL
- B2: Đọc thông tin về học sinh đạt yêu cầu từ CSDL
- B3: Nhập thông tin về học kỳ, môn học cần lập báo cáo tổng kết
- B4: Kiểm tra thông tin về học kỳ, môn học cần lập báo cáo nếu không thỏa mãn danh sách học kì, môn học thì tới B6
- B5: Đếm số lượng học sinh có điểm trung bình lớn hơn điểm trung bình tối thiểu.Tính số lượng đạt, tỷ lệ của từng lớp
- B6: Lưu CSDL
- B7: Đóng CSDL
- B8: Nếu thõa mãn điều kiện thì xuất kết quả là báo cáo tổng kết
Trang 236 Chức năng thay đổi quy định
- D1: Thông tin về các quy định có thể thay đổi như: tuổi tối thiểu, tuổi tối đa, sĩ
số tối đa các lớp, số lượng và tên các môn học, điểm chuẩn đánh giá đạt môn
- D2: Lưu thông tin thay đổi xuống CSDL
Trang 24CHƯƠNG III THIẾT KẾ DỮ LIỆU
I Sơ đồ lớp ở mức phân tích
HOC KY
KHOI DIEM MON
LOAI KIEM TRA MON HOC CHI TIET DIEM
II Danh sách các đối tượng
STT Tên lớp Ý nghĩa
1 HOC SINH Lưu thông tin học sinh
2 LOP Lưu thông tin về lớp
3 KHOI Lưu thông tin về danh sách khối lớp
4 MON HOC Lưu trữ danh sách môn học
5 DIEM MON Lưu trữ thông tin về điểm bình cuối kỳ của học sinh
6 HOC KY Lưu trữ thông tin về danh sách các học kỳ
7 CHI TIET DIEM Lưu trữ thông tin về điểm số kiểm tra
Trang 25STT Tên đối tượng Thuộc tính đối tượng
1 HỌC SINH
HOCSINH
PK MAHS
HOTEN PHAI NGAYSINH DIACHI MALOP EMAIL
LOP
PK MALOP
TENLOP SYSO MAKHOI
Trang 26MALOAIKIEMTRA DIEMSO
8 LOẠI KIỂM TRA
III Sơ đồ logic
Trang 27IV Mô tả chi tiết từng bảng dữ liệu
1 Thành phần HOCSINH
Ý nghĩa: Lưu trữ thông tin về học sinh
STT Thuộc tính Kiểu MGT Ghi chú
1 MaHocSinh Chuỗi Tối đa 5 ký tự Khóa
Trang 282 HoTen Chuỗi Tối đa 40 ký tự
3 Sex Chuỗi Có 2 loại “Nam”,”Nữ” Loại giới tính
4 NgaySinh Kiểu ngày Tuổi từ 15 đến 20
5 DiaChi Chuỗi
6 Email Chuỗi
7 MaLop Chuỗi Tối đa2 ký tự
2 Thành phần LOP
Ý nghĩa: Lưu thông tin về lớp
STT Thuộc tính Kiểu MGT Ghi chú
1 MaLop Chuỗi Tối đa 2 ký tự Khóa
2 TenLop Chuỗi Tối đa 4ký tự
4 MaKhoi Chuỗi Tối đa 2 ký tự
3 Thành phần THAMSO
Ý nghĩa: Lưu thông tin các quy định
STT Thuộc tính Kiểu MGT Ghi chú
1 MaThamSo Chuỗi Tối đa 2 ký tự Khóa
2 TenThamSo Chuỗi Tối đa 4ký tự
3 GiaTri Số Theo qui định 2
4 GhiChu Chuỗi Tối đa 2 ký tự
4 Thành phần DIEMMON
Ý nghĩa: Lưu thông tin về điểm
STT Thuộc tính Kiểu MGT Ghi chú
2 MaMonHoc Chuỗi Tối đa 2 ký tự
3 MaHocKy Chuỗi Tối đa 3 ký tự
Trang 291 MaKhoi Chuỗi Tối đa 1 ký tự Khóa
2 TenKhoi Chuỗi Tối đa 2 ký tự
6 Thành phần HOC KY
Lưu thông tin về danh sách các học kỳ
STT Thuộc tính Kiểu MGT Ghi chú
1 MaHocKy Chuỗi Tối đa 3 ký tự Khóa
2 TenHocKy Chuỗi Tối đa 8 ký tự
7 Thành phần CHI TIET DIEM
Lưu thông tin về điểm số kiểm tra
STT Thuộc tính Kiểu MGT Ghi chú
1 MaMon Chuỗi Tối đa 3 ký tự Khóa
3 Diem1tiet Số Từ 0 đến 10
8 Thành phần MON HOC
Lưu danh sách các môn học
STT Thuộc tính Kiểu MGT Ghi chú
1 MaMonHoc Chuỗi Tối đa 2 ký tự Khóa
2 TenMonHoc Chuỗi Tối đa 10 ký tự
9 Thành phần LOAI KIEM TRA
Lưu trữ danh sách loại kiểm tra
STT Thuộc tính Kiểu MGT Ghi chú
1 MaLoaiKiemTra Chuỗi Tối đa 10 ký tự Khóa
2 TenLoaiKiemTra Chuỗi Tối đa 15 ký tự
3 HeSoDiem Số Từ 0 đến 10
Trang 30CHƯƠNG IV THIẾT KẾ GIAO DIỆN
I Cây chức năng