Để tạo ra đ-ợc một hệ thống nh vậy, phải trải qua nhiều công đoạn, trong đó thì việc phân tích và thiết kế hệ thống là rất quan trọng, nhất là đối với những hệ thống lớn và phức tạp, có
Trang 1Lêi nhËn xÐt cña gi¸o viªn
Hng yªn, ngµy … th¸ng … n¨m…
Ch÷ kÝ cña gi¸o viªn
Trang 2ở nớc ta, trong những năm vừa qua, việc phát triển công nghệ tin học và ứng dụng công nghệ tin
học đã có những bớc chuyển biến đáng kể Tin học đã và đang thâm nhập vào hầu hết tất cả các lĩnh vực của xã hội, chinh phục khoa học và đời sống bởi tính chính xác, nhanh gọn của nó
Hiện nay, ngoài những công ty chuyên về tin học ra thì các cơ quan, tổ chức khác cũng đang sử dụng tin học nh là một công cụ hữu hiệu cho công tác quản lý của mình u điểm chính xác, nhanh gọn, hiệu quả của tin học đợc khai thác một cách triệt để, nhất là trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh nh tài chính, ngân hàng, bu điện, quản lý học sinh-sinh viên và các loại hình dịch vụ khác Chính vì vậy rất nhiều hệ thống trợ giúp quản lý thông tin đã đợc đa vào sử dụng Để tạo ra
đ-ợc một hệ thống nh vậy, phải trải qua nhiều công đoạn, trong đó thì việc phân tích và thiết kế hệ thống là rất quan trọng, nhất là đối với những hệ thống lớn và phức tạp, có nhiều ngời tham gia xây dựng
Trong phạm vi của một bài tập hết môn, em xin trình bày việc phân tích và thiết kế hệ thống trợ giúp quản ly HS-SV( Phần mềm quản lý HS-SV) Bài làm này là sự tổng kết quả trình học tập của môn học phân tích và thiết kế hệ thống Vì thời gian và trình độ có hạn nên bài làm không tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo của thầy và những góp ý của bạn bè
để hoàn thiện bài làm
Em xin tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo NgUYễN MINH QUý – ngời trực tiếp giảng
dạy bộ môn Phân Tích và Thiết Kế Hệ Thống đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu để hoàn thành bài viết này
Em xin chân thành cảm ơn!
Nhóm Thực Hiện
Trịnh Quốc Nhân
Đặng Thị Thuỳ Trang
Vũ Thị Thu Phơng
Phân tích và thiết kế phần mền quản lí học sinh – sinh viên sinh viên
A đặt vấn đề
Có lập luận rằng, với công nghệ 4GT (fourth generation technology): lập trình nhanh, lập một phơng án thô của hệ thống, đem cho ngời dùng dùng thử Phát hiện đợc chỗ ngời dùng cha bằng
Trang 3lòng, thì chỉnh sửa để đa ra một phơng án mới tốt hơn Cứ thế, thành lập dẫy các nguyên mẫu, rốt cục ngời ta đạt đợc hệ thống thoả mãn mọi yêu cầu của ngời dùng Cho nên việc phân tích và thiết kế
hệ thống là thừa
Thực ra là không đúng, bởi vì hai lẽ:
Ngời dùng chấp nhận không có nghĩa là hệ thống đáp ứng đúng cấc nhu cầu đặt ra đối với nó Bởi vì ngời dùng vốn quen dùng hệ thống cũ lạc hậu, nay thấy cái mới rất dễ thoả mãn Vả lại ng ời dùng vốn không ý thức đợc nhu cầu của mình một cách chính xác Vậy ngời xây dựng hệ thống phải thẩm định nhu cầu của ngời dùng, phân tích nó thì mới rõ đợc là đó có phải là nhu cầu chính đáng hay khôngl
Hơn nữa, những cái mới đa vào cho mỗi bớc xây dựng nguyên mẫu không thể đợc chọn lựa một cách tuỳ tiện, hú hoạ đợc Ngợc lại phải bảo đảm đó là giải pháp tốt , hợp lý và hữu hiệu Có thế thì nguyên mẫu mới phát triển đúng hớng và tiệm cận dần đến hệ thống mong muốn Và nh vậy cũng không tránh khỏi phải phân tích và thiết kế về các yếu tố mới bổ sung này
Tóm lại là dựng nguyên mẫu bằng cách nào thì vẫn phải phân tích và thiết kế, cho dù có lúc phân tích và thiết kế không hoàn chỉnh và làm nhanh chóng
B Mô tả hệ thống
I Mô tả bằng lời:
Trong quản lý HS-SV :
Ngày nay, khi số lợng HS-SV trong các trờng ĐH-CĐ ngày càng đông, quy mô đào tạo ngày càng đợc mở rộng Đi cùng với việc đó là số lợng sinh viên trong các trờng nói chung và các khoa nói riêng ngày càng tăng lên nhanh chóng Với số lợng HS-SV ngày càng tăng thì kèm theo điều đó
là vấn đề làm sao có thể quản lý một cách đầy đủ, chính xác HS-SV trong khoa cung nh trong mỗi trờng
Trớc kia, công tác quản lý HS-SV ở trong các trờng nói chung và các khoa nói riêng, thì hình thức quản lý chủ yếu là trên giấy tờ, hồ sơ Hình thức này nhanh chóng tỏ ra lạc hậu khi số lợng
HS-SV ngày càng đông, hồ sơ, sổ sách ngày càng nhiều…gây khó khăn cho nggây khó khăn cho ngời quản lý
Ngày nay, khi những ứng dụng CNTT ngày càng đợc ứng dụng rộng rãI trong đời sống thì rất nhiều những công việc nặng nhọc trớc đây đã đợc thay bằng những phần mềm ứng dụng tiện ích Công tác quản lý HS-SV cũng vậy Ngày nay, việc áp dụng CNTT trong quản lý ở những trờng ĐH-CĐ trở nên phổ biến Nhng phần mềm này giúp cho ngời quản lý có những công cụ quản lý hiệu quả
Trong phần thực hiện bài tập lớn này, nhóm đợc giao nhiệm vụ “phân tích thiết kế phần mềm quản lý HS-SV cho một khoa Đây là cơ hội tốt cho nhóm tìm hiểu và áp dụng kiến thức đã học vào thực tế Nhóm đã cố gắng tìm hiểu, khảo sát các phần mềm có sẵn để có thể phân tích nhằm thiết kế một phần mềm với những tinh năng tơng tự
Tuy nhiên cũng bị hạn chế về nhiều mặt trong quá trình thực hiện, tuy nhóm có cố gắng để có thể phân tích một cách rõ ràng và chi tiết nhất về các chức năng trong hệ thống Nh ng những hạn chế
Trang 4II.Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý hS-SV
Em xin áp dụng yêu cầu của đề tài vào trực tiếp tại trờng ta( Trơng Đại học s phạm kĩ thuật Hng Yên) Sau một thời gian khảo sát hoạt động quản lý của trờng va thực tế khỏa sat các giáo viên chịu trách nhiệm quản lý( giáo vụ) của khoa điện và khoa tin, em xin mô tả bằng lời nh sau:
Trong khâu quản lý, ở trờng ta mỗi khoa có một hình thức quản lý riêng Nh thực tế khảo sát thì hình thức quản lý của khoa điện vẫn chủ yếu là bằng tay, tức là trên văn bản ,hồ sơ và giấy tờ ch a
đ-ợc trang bị đầy đủ các thiết bị quản lý cân thiết nh máy tính và đặc biệt là một phần mềm quản lý chuyên biệt Làm cho việc quản lý trở lên phức tạp và khó khăn khi số l ợng hồ xơ, sổ sách ngày càng nhiều Còn ở khoa tin thì các thiết bị quản lý hiện dại và đầy đủ hơn nên công tác quản lý cũng
dễ dàng va tốt hơn
Công viêc quản lý ở đây gồm có:QL Ngời dùng, QL hồ sơ HS-SV, QL danh sách HS-SV, QL học bổng và miễn giảm học phí
1) Phân tích yêu cầu ng ời dùng:
Với hệ thống này của chúng bọn em thì đối tợng ngời dùng của chúng em là các giáo vụ
Qua khảo sát các giáo vụ tại trờng và yêu cầu thực tiễn thi chúng em đã tổng kết đợc những yêu câu của ngời dùng về hệ thống nh sau:
Cần có một phần mềm quản lý đáp ứng nhung nhu cầu:
Quản lý hồ sơ, Quản lý danh sách, Quản lý học bổng và miễn giảm học phí Hàng ki, năm sẽ có các thông báo, quyết định : kết quả học tập( điểm trung bình, xếp loại hạnh kiểm), tốt nghiêp, lớp hệ
đào tạo, khen thởng kỉ luật, học bổng, học phi…gây khó khăn cho ngVà danh sách đó phảI đợc thống kê theo các kì liên tiếp thi sẽ dễ quản lý hơn Lu các kết quả học tập, kết quả rèn luyện trong các kì ở cùng một tệp thi khi ma đánh giá kết quả sẽ dễ dàng và mức độ đánh giá sẽ chính xác hơn Hiện tại thì ở trờng ta vẫn cha làm đợc điều này( Em cũng hi vọng rằng sau khi thực hiên đề tài này chúng em sẽ khắc phục
đ-ợc những nhđ-ợc điểm này của hệ thống quản lý hiện tại)
2) Yêu cầu của đề tài:
+) Thiết kế một phần mềm trợ giúp công tác quản ly HS-SV của một khoa Phần mềm cung cấp những chức năng cơ bản giúp ngời sử dụng quản lý HS-SV một cách đầy đủ và chính xác
+) Đối tợng sử dụng trực tiếp phần mềm là GV phụ trách HS-SV của khoa va các khoa
+) Phần mềm phảI đảm bảo:
- Có giao diện đẹp
- Dễ sử dụng
- Cung cấp đầy đủ công cụ quản lý cơ bản
- Chạy trên môI trơng Window, môi trờng mạng Lan
3) Kết quả khảo sát hiện trạng:
- Hiện nay trong nhà trờng cũng nh ở các khoa trong trờng đều thực hiện việc quản lý HS-SV bằng “ Phần mềm quản lý đào tạo EDUSOFT”
- Phần mềm đợc đánh giá là tốt, cung cấp đầy đủ các chức năng cho công tác quản lý
đào tạo nói chung và công tác quản lý HS-SV nói riêng
Trang 5- Tuy nhiên, đây là phần mềm thiết kế bao gồm nhiều phân hệ chức năng khác nhau, trong đó có phân hệ “ Quản lý HS-SV ” Nếu chỉ sử dụng riêng chức năng này thì không đủ cho công tác quản lý HS-SV, mà cần sử dụng thêm các chức năng khác đi kèm trong hệ thống
- Một số ứng dụng cũng không thực sự tiện ích cho ngời dùng ( nh không thể xem danh sach cho một lớp mà chỉ có thể có DS một lớp bằng cách chọn “ In danh sách một lớp “ Vì DS
đa ra là DS HS-SV toàn trờng )
- Cũng gặp khó khăn khi ngời dùng muốn xem điểm cho một HS-SV ( do phần nhập mã số SV chỉ cho phép 8 chữ số trong khi mã Sinh Viên có 9 chữ số ) Để xem đ ợc ngời dùng cần phảI chọn mã SV danh sách
III các biểu đồ
1.biểu đồ phân cấp chức năng
2.Biểu đồ luồng dữ liệu:
a) BLD : Mức bối cảnh:
QL.HS-SV
Đăng kí
Đăng nhập
Cập nhật
Thống kê
Tìm kiếm
In ấn
Cập nhật
Thống kê
Tìm kiếm
In ấn
Cập nhật
Thống kê
In ấn
Trang 6b)Mức đỉnh:
ưưưHS-SV
Thông tin yêu cầu
Thông tin nhập vào
Kết quả trả ra
Kết quả trả ra theo yêu cầu
Trang 7c)Mức d ới đỉnh :
Ng ời Dùng
QL
Ng ời Dùng
QL Điểm
QL
Hồ Sơ
QL Danh Sách
Ng ời Dùng
TT.Đăng Ký TT.Đăng Nhập
KQ.Đăng Ký KQ.Đăng Nhập
TT Tìm Kiếm
TT Thống Kê
TT
In ấn
KQ Thống Kê
TT Cập Nhật
K
Q In ấn KQ Tìm Kiếm
KQ Cập Nhật
KQ Cập Nhật
K Q
In ấn
KQ Thống Kê
TT Thống Kê
TT Cập Nhật
TT In
ấn
KQ Cập Nhật
KQ Thống Kê K
Q
In ấn
KQ Tìm Kiếm
TT Thống Kê
TT Cập Nhật
TT Tìm Kiếm K
Q
In ấn
Trang 8d)Møc 2:
§¨ng ký
§¨ng nhËp
DSND
Ng êi Dïng
TT.§¨ng nhËp
KQ.§¨ng nhËp KQ.§¨ng ký TT.§¨ng ký
CËp NhËt
T×m KiÕm
Thèng Kª
In Ên
TT.T×m KiÕm
KQ.T×m KiÕm
KQ.CËp NhËt
B¶n In
KQ.Thèng Kª
TT.Thèng Kª TT.In Ên
Trang 9IV.Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu
1.biểu đồ thực thể quan hệ
Cập Nhật
Thống Kê
In ấn
TT In ấn
KQ In ấn
KQ Cập Nhật
TT Cập Nhật
KQ Thống Kê
TT Thống Kê
Trang 102 Biểu đồ quan hệ:
ưưưưưưưLớp
Mã lớp
Tên lớp
Khoa
Mã khoa Tên khoa
HồưsơưHS-SV
Mã Hồ Sơ
Họ và Tên khai sinh
Ho và Tên thờng dùng Ngày Sinh Giới tính Quê quán Email
Số ĐT
Số CMND
Địa chỉ liên lạc Tên lớp Mã lớp
Thôngưtinưư
tìmưkiếmưưưưư
ưưưưưưưưưưưưưư
Mã SV
Họ Tên
Lớp/Ma lớp
Quê quán
Giới tính
…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng
ưBảngưưưư
Điểm
Mã Môn Mã SV Mã Lớp Tên Môn
Thôngưtinư
chỉnhưsửa
Mã SV
Tên
TT cũ
TT Mới
Phiếuư
thôngưbáo
Mã SV Tên SV
Địa chỉ thông báo Nội dung thông báo
Trang 11IV.Mô tả hệ thống:
Khi hoàn thiện, hệ thống bao gồm các chức năng sau:
Chức năng 1: Quản trị ng ời dùng.
Chức năng này để xác định quyền sử dụng của ngời dùng với hệ thống Chức năng này thực hiện 2 công việc sau:
a) Đăng nhập:
Trớc khi sử dụng, ngời dùng đợc cấp phát một pass riêng để đăng nhập vào hệ thống Pass này có thể thay đổi đợc trong quá trình sử dụng
b) Thay đổi pass:
Khi muốn thay đổi mật khẩu sử dụng ngời dùng có thể sử dụng chức năng này để thay
đổi tên đăng nhập của hệ thống
Trang 12
Sau khi ®¨ng nhËp thµnh c«ng , phÇn mÒm cã giao diÖn nh sau:
Trang 13Tïy thuéc vµo chøc n¨ng muèn sö dông mµ ngêi dïng cã thÓ tïy chän c¸c chøc n¨ng kh¸c nhau:
+ Qu¶n lý hå s¬ HS-SV
+ Qu¶n lý theo danh s¸ch líp
+ Qu¶n lý ®iÓm , häc bæng vµ miÔn gi¶m häc phi
Chøc n¨ng2: Qu¶n lý hå s¬ HS-SV
Trang 14phát cho khi mới nhập trờng Khi thu lại những hồ sơ này, ngời phụ trách công tác quản lý HS-SV ở khoa sẽ nhập và lu những thông tin này vào hệ thống, ( chức năng nhập thông tin hồ sơ HS-SV ) Thông tin này thờng bao gồm:
+) Họ và Tên khai sinh…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ngGiới tính…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng
+) Họ và tên thờng dùng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng
+) Sinh ngày …gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ngtháng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng năm…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng
+) Quê quán…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng
+) Hộ khẩu thờng trú…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng +) Họ và Tên bố…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng.Nghề nghiệp…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng
+) Chỗ ở hiện tại…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng
+) Họ và Tên mẹ…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng.Nghề nghiệp…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng
+) Chỗ ở hiện tại…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng…gây khó khăn cho ng
Sauk hi nhập những thông tin trên vào hệ thống thì thông tin đầu ra của chức năng này chính là những bản hồ sơ lý lịch ( có thể xem là hồ sơ lý lịch) Khi ngời dùng muốn xem thông tin về ai đó