III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: - GV nêu yêu cầu bài tập 4: Những việc làm nào trong các việc dưới đây là tiết kiệm tiền của?. KTBC: - GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng d
Trang 1
Thứ Hai ngày 20 tháng 10 năm 2008
ĐẠO ĐỨC : TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết: 2)
I.MỤC TIÊU:
- Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được: cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào Vì sao cần tiết kiệm tiền của
- HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi … trong sinh hoạt hằng ngày
- Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; Không đồng tình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức 4
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- GV nêu yêu cầu bài tập 4:
Những việc làm nào trong các việc dưới đây
là tiết kiệm tiền của?
a/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
b/ Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi
c/ Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường
lớp học
d/ Xé sách vở
đ/ Làm mất sách vở, đồ dùng học tập
e/ Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bãi
g/ Không xin tiền ăn quà vặt
h/ Aên hết suất cơm của mình
i/ Quên khóa vòi nước
k/ Tắt điện khi ra khỏi phòng
- GV mời 1 số HS chữa bài tập và giải thích
- GV nhận xét, khen thưởng HS đã biết tiết
kiệm tiền của và nhắc nhở những HS khác
- HS làm bài tập 4
- Cả lớp trao đổi và nhận xét
- HS nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
TUẦN 8:
Trang 2thực hiện tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt
hằng ngày
*Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập 5
-SGK/13)
- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận và đóng vai 1 tình huống
trong bài tập 5
Nhóm 1 : Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy
giấy gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải thích thế nào?
Nhóm 2 : Em của Tâm đòi mẹ mua cho
đồ chơi mới trong khi đã có quá nhiều đồ
chơi Tâm sẽ nói gì với em?
Nhóm 3 : Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở
mới ra dùng trong khi vở đang dùng vẫn còn
nhiều giấy trắng Cường sẽ nói gì với Hà?
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong
mỗi tình huống
- GV kết luận chung:
Tiền bạc, của cải là mồ hôi, công sức của
bao người lao động Vì vậy, chúng ta cần
phải tiết kiệm, không được sử dụng tiền của
lãng phí
- GV cho HS đọc ghi nhớ
4 Củng cố - Dặn dò:
- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở, đồ
dùng, đồ chơi, điện, nước, … trong cuộc sống
hằng ngày
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Một vài nhóm lên đóng vai
- Cả lớp thảo luận:
+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa?Có cách ứng xử nào khác không? Vì sao?
+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?
- HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Một vài HS đọc to phần ghi nhớ- SGK/12
- HS cả lớp thực hành
- Cả lớp
TẬP ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU: Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- PB: phép lạ, lặn xuống, ruột, bi tròn…
- PN: hạt giống nảy mầm, ngủ dậy, đáy biển, mãi mãi,…
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo ý thơ
• Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ
1 Đọc - hiểu:
• Hiểu nội dung bài: Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn cóphép lạ để làm chi thế giới trở nên tốt đẹp hơn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
• Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 31 KTBC:
- Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở vương
quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi theo nội
dung bài
- Gọi 2 HS đọc lại màn 1, màn 2 và trả lời
câu hỏi Nếu được sống ở vương quốc Tương
Lai em sẽ làm gì?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẻ
cảnh gì?
+ Những ước mơ đó thể hiện khát vọng gì?
- Vở kịch Ở vương quốc Tương Lai những cậu
bé đã mơ ước cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc
Bài thơ hôm nay các em sẽ tìm hiểu xem
thiếu nhi ước mơ những gì?
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
(3 lượt HS đọc).GV chú ý chữa lổi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
- GV đưa ra bảng phụ để giúp HS định hướng
đọc đúng
Nếu chúng mình có phép lạ
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh
Chớp mắt/ thành cây đầy quả
Tha hồ/ hái chén ngọy lành
Nếu chúng mình có phép lạ
Hoá trái bom/ thành trái ngon
Trong ruột không có thuốc nổ
Chỉ toàn keo với bi tròn
- Gọi 3 HS đọc toàn bài thơ.
- GV đọc mẫu: Chú ý giọng đọc
+ Toàn bài đọc với giọng vui tươi, hồn nhiên,
thể hiện niềm vui, niềm khác khao của thiếu
nhi khi mơ ước về một thế giới tốt đẹp
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện ước
mơ, niềm vui thích của trẻ em: Phép lạ, nảy
mầm nhanh, chớp mắt, tha hồ, lặn , hái, triệu
vì sao, mặt trời mới, mãi mãi, trái bom, trái
ngọt , toàn kẹo, bi tròn,…
* Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu
- Màn 1: 8 HS đọc
- Màn 2: 6 HS đọc
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang cùngmúa hát và mơ đến những cánh chim hoàbình, những trai cây thơm ngon, những chiếckẹo ngọt ngào
- Lắng nghe
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ theođúng trình tự
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm, trao đổi cùng bạn và tiếp nối
Trang 4+ Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+ Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng
khổ thơ ?
- Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi qua
từng khổ thơ GV ghi bảng 4 ý chính đã nêu
ở từng khổ thơ
+ Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa
đông ý nói gì?
+ Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon có
nghĩa là mong ước điều gì?
+ Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi
trong bài thơ? Vì sao?
- Bài thơ nói lên điều gì?
nhau trả lời câu hỏi:
+ Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ được
lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lần trước khihết bài
+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ là rấttha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thếgiới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em được sống đầyđủ và hạnh phúc
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của cácbạn nhỏ
+ Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quả ngọt.+Khổ 2: Ước trở thành người lớn để làm việc.+Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đông giárét
+Khổ 4: Ước không có chiến tranh
2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổ thơ
+ Câu thơ nói lên ước muốn của các bạnthiếu nhi: Ước không còn mùa đông giá lạnh,thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không cònthiên tai gây bão lũ, hay bất cứ tai hoạ nào
đe doạ con người
+ Các bạn thiếu nhi mong ước không cóchiến tranh, con người luôn sống trong hoàbình, không còn bom đạn
+ HS phát biểu tự do
*Em thích hạt giống vừa gieo chỉ trong chớpmắt đã thành cây đầy quả và ăn được ngay vì
em rất thích ăn hoa quả và cây lớn nhanh nhưvậy để bố mẹ, ông bà không mất nhiều côngsức chăm bón
*Em thích ước mơ ngủ dậy mình thành ngườilớn ngay để chinh phục đại dương, bầu trời vì
em rất thích khám phá thế giới và làm việcđể giúp đỡ bố mẹ
*Em thích ước mơ hái triệu vì sai xuống đúcthành ông mặt trời mới để trái đất không cònmùa đông vì em rất yêu mùa hè Em mongước không có mùa đông để những bạn nhỏnhà nghèo không còn sợ không có áo ấmmặc
*Em thích ước mơ biến trái bom thành tráingon bên trong chứa toàn kẹo vì trẻ em aicũng thích ăn kẹo và vui chơi…
+ Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏmuốn có những phép lạ để làm cho thế giới
Trang 5- Ghi ý chính của bài thơ.
* Đọc diễn cảm và thuộc lòng:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
để tìm ra giọng đọc hay (như đã hướng dẫn)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS
- Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng theo cặp
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng khổ
thơ GV có thể chỉ định theo hàng dọc hoặc
hàng ngang các dãy bàn
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng toàn bài
- Bình chọn bạn đọc hay nhất và thuộc bài
nhất
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
Nếu mình có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì
sao?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
tốt đẹp hơn
2 HS nhắc lại ý chính
4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ Cả lớptheo dõi để tìm ra cách đọc hay
2 HS nồi cùng bàn luyện đọc
2 HS đọc diễn cảm toàn bài
2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm tra họcthuộc lòng cho nhau
- Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HS đọc
1 khổ thơ
- 5 HS thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo các tiêuchí đã nêu
TOÁN: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về: - Kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên.
- Aùp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh.
- Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số trong bài tập 4 – VBT.
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 35, đồng
thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của nhiều
số hạng chúng ta phải chú ý điều gì ?
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe.
- Đặt tính rồi tính tổng các số.
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
Trang 6- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các bạn
trên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
- Hãy nêu yêu cầu của bài tập ?
- GV hướng dẫn: Để tính bằng cách thuận tiện
chúng ta áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp
của phép cộng Khi tính, chúng ta có thể đổi chỗ
các số hạng của tổng cho nhau và thực hiện cộng
các số hạng cho kết quả là các số tròn với nhau.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 5
- GV hỏi: Muốn tính chu vi của một hình chữ
nhật ta làm như thế nào ?
- Vậy nếu ta có chiều dài hình chữ nhật là a,
chiều rộng hình chữ nhật là b thì chu vi của hình
Phần b của bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
- Tính bằng cách thuận tiện.
- HS nghe giảng, sau đó 2 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào VBT.
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
5256 + 105 = 5400 (người) Đáp số: 150 người ; 5400 người
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
- Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được bao nhiêu nhân tiếp với 2.
- Chu vi của hình chữ nhật là:
(a + b) x 2
- Chu vi hình chữ nhật khi biết các cạnh.
a) P = (16 +12) x 2 = 56 (cm) b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m)
Trang 7MĨ THUẬT BÀI 8 TẬP NẶN TẠO DÁNG TỰ DO
NẶN CON VẬT QUEN THUỘC
I.MỤC TIÊU
- HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm của con vật.
- HS biết cách nặn được con vật theo ý thích
- HS thêm yêu mến các con vật
II.CHUẨN BỊ
- SGK, Giáo án, tranh ảnh một số con vật quen , đất nặn, giấy màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
Nhắc nhỡ HS tư thế ngồi học và chuẩn
bị ĐDHT để học bài
2.Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Tập nặn tạo dáng tự
do : Nặn các vật quen thuộc
- GV ghi tựa
b Giảng bài
*Hoạt động 1: Quan sát-nhận xét
- GV dùng tranh ảnh các con vật ,đặt
câu hỏi cho HS trả lời
+ Đây là con gì?
+ Hình dáng, các bộ phận của con vật
thế nào?
+ Nhận xét về đặc điểm nổi bật của
con vật ?
+ Màu sắc của nó như thế nào?
+Hình dáng của con vật khi hoạt động
(đi đứng, chạy ) thay đổi như thế nào?
- Cho HS kể thêm những con vật mà
em biết, miêu tả hình dáng đặc điểm
chính của chúng?
+ Em sẽ nặn con vật nào? trong tư thế
hoạt động nào?
*Hoạt động 2: Cách nặn con vật
- GV dùng đất nặn mẫu :
+ Nặn từng bộ phận rồi ghép dính lại:
Nặn các bộ phận chính của con vật (đầu,
thân); nặn các bộ phận khác (chân, tai,
đuôi )
+ Nặn các con vật với các bộ phận
chính gồm đầu, thân, chân…từ một thỏi
đật nặn sau đó thêm các chi tiết cho sinh
- Cả lớp thực hiện
- Trình bày sự chuẩn bị
- Nhắc lại tựa bài
- HS quan sát và trả lời:
- Con mèo, con gà, con bò…
- HS thực hành,nặn xong rửa tay lau tay sạch sẽ
Trang 8*Hoạt động 3: Thực hành
- Yêu cầu HS chuẩn bị đất nặn, nhắc
HS nên chọn các con vật quen thuộc và
yêu thích để nặn
- Trong khi HS nặn,GV quan sát,giúp
đỡ HS yếu
*Hoạt động 4: Nhận xét-đánh giá
- Yêu cầu HS trính bày sản phẩm lên
bàn
- Gợi ý HS nhận xét và chọn sản phẩm
đạt yêu cầu
4.Củng cố :
- GDHS yêu quý các con vật
5 Dặn dò
- Dặn HS về nhà quan sát hoa lá để
chuẩn bị bài sau
- HS trưng bày sản phẩm
- Nhận xét-đánh giá
- Lắng nghe
- HS thực hiện
Thứ Ba ngày 21 tháng 10 năm 2008
THỂ DỤC : BÀI 15 KIỂM TRA: QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI,
VÒNG TRÁI ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
I MỤC TIÊU : - Kiểm tra động tác: quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai
nhịp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh
II ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, bàn ghế để GV ngồi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp, ổn định : Điểm danh
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học và phương pháp kiểm tra
- Khởi động : Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Trò chơi : “Kết bạn”
- GV điều khiển lớp ôn tập: Động tác quay
Trang 9sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi
đi đều sai nhịp
2 Phần cơ bản:
a) Kiểm tra đội hình đội ngũ:
- Nội dung kiểm tra : Kiểm tra động tác quay
sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi
đi đều sai nhịp
- Tổ chức và phương pháp kiểm tra : Kiểm tra
theo tổ dưới sự điều khiển của GV Lần lượt
từng tổ thực hiện động tác quay sau, đi đều
vòng trái, vòng phải (tổ nào có nhiều HS làm
động tác chưa tốt GV có thể kiển tra lần thứ 3)
Sau đó đến nội dung kiểm tra đổi chân khi đi
đều sai nhịp
- Cách đánh giá : Đánh giá theo mức độ thực
hiện động tác của từng HS
Hoàn thành tốt : Thực hiện đúng động tác
theo khẩu lệnh
Hoàn thành : Thực hiện đúng động tác theo
khẩu lệnh, có thể bị mất thăng bằng đôi chút
khi thực hiện động tác quay sau nhưng thứ tự
các cử động của động tác vẫn thực hiện được
Chưa hoàn thành: Làm động tác không đúng
với khẩu lệnh của GV, lúng túng không biết
làm động tác
* Chú ý : Đối với HS xếp loại chưa hoàn
thành, GV cần cho HS tập luyện thêm để kiểm
lần sau đạt được mức hoàn thành
b) Trò chơi : “Ném bóng trúng đích”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
chơi
- Tổ chức cho HS thi đua chơi
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua
giữa các tồ
3 Phần kết thúc:
- HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp
- GV nhận xét, đánh giá kết quả kiểm tra,
công bố kết quả kiểm tra
- GV giao bài tập về nhà ôn các nội dung đội
hình, đội ngũ đã học, nhắc HS các em chưa
18 – 22 phút
14 – 15 phút
Trang 10hoàn thành kiểm tra phải tích cực ôn tập để đạt
mức hoàn thành ở lần kiểm tra sau
- GV hô giải tán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b (theo nhóm)
• Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3a hoặc 3b
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết các từ:
+ PB: trung thực, trung thuỷ, trợ gíúp, họp
chợ, trốn tìm, nơi chốn,…
PN: khai trương, vườn cây, sương gió, vươn
vai, thịnh vượn, rướn cổ,…
-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và bài
chính tả trước
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới chính tả hôm nay, các bạn nghe viết
đoạn 2 bà văn trung thu độc lập và làm bài
tập chính tả phân biệt r/ d/ gi hoặc iên/ yên/
iêng.
b Hứơng dẫn tiến chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang 66,
SGK
+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới đất
nước ta tươi đẹp như thế nào?
- Lắng nghe
- Lắng nghe
2 HS đọc thành tiếng
+ Anh mơ đến đất nước tươi đẹp với dòngthác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện
Ơû giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấpphới trên những con tàu lớn, những nhà máychi chít, cao thẳm, những cánh đồng lúa bát
Trang 11+ Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước mơ
cách đây 60 năm của anh chiến sĩ chưa?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
và luyện viết
* Nghe – viết chính tả:
* Chấm bài – nhận xét bài viết của HS :
c Hướng dẫn làm bài tập:
(GV có thể lựa chọn phần a hoặc b hoặc bài
tập do GV lựa chọn để chữa lỗi chính tả cho
HS địa phương mình)
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ cho
từ nhóm Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và
hoàn thành phiếu Nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu
có)
- Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo dõi
và trả lời câu hỏi:
+ Câu truyện đáng cười ở điểm nào?
+ Theo em phải làm gì để mò lại được kiếm?
Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu
-kiếm rơi - đánh dấu.
b/ Tiến hành tương tự mục a
- Hỏi: Tiếng đàn của chú bé Dế sau lò sưởi
đã ảnh hưởng đến Mô-da như thế nào?
- Đáp án: yên tĩnh, bỗng nhiên -ngạc
nhiên-biễu diễn - buột miệng - tiếng đàn.
Bài 3:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tim từ cho
hợp nghĩa
- Gọi HS làm bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng
ngát, những nông trường to lớn, vui tươi
+ Đất nước ta hiện nay đã có được nhữngđiều mà anh chiến sĩ mơ ước Thành tựu kinhtế đạt được rất to lớn: chúng ta có những nhàmáy thuỷ điện lớn, những khu công nghiệp,đô thị lớn,…
- Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn,…
1 HS đọc thành tiếng
Nhận phiếu và làm việc trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu có)
2 HS đọc thành tiếng
+ Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạnthuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm
+ Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứ khôngphải vào mạn thuyền
- rơi kiếm - làm gì - đánh dấu.
2 HS đọc thành tiếng
- Làm việc theo cặp
- Từng cặp HS thực hiện 1 HS đọc nghĩa củatừ 1 HS đọc từ hợp với nghĩa
- Từng cặp HS thực hiện 1 HS đọc nghĩa củatừ, 1 HS đọc từ hợp với nghĩa
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- Chữa bài (nếu sai)
Trang 12b/ Tiến hành tương tự mục a.
Đáp án: điện thoại, nghiền, khiêng.
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui hoặc
đoạn văn và ghi nhớ các từ vừa tìm được
bằng cách đặt câu
Rẻ-danh nhân-giường.
TOÁN: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT
TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I.MỤC TIÊU: Giúp HS: - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách.
- Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 36, đồng
thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với bài toán về tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó
b.Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của đó :
* Giới thiệu bài toán
- GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong SGK.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và cho biết
hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số nên
dạng toán này được gọi là bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số.
* Hướng dẫn và vẽ bài toán
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu HS
không vẽ được thì GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ
như sau:
+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên bảng.
+ GV yêu cầu HS suy nghĩ xem đoạn thẳng
biểu diễn số bé sẽ như thế nào so với đoạn thẳng
biểu diễn số lớn ?
+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé, sau đó
yêu cầu HS lên bảng biểu diễn tổng và hiệu của
hai số trên sơ đồ.
3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe.
2 HS lần lượt đọc trước lớp.
- Bài toán cho biết tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10.
- Bài toán yêu cầu tìm hai số.
- Vẽ sơ đồ bài toán.
+ Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắn hơn so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn.
+ 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
Trang 13+ Thống nhất hoàn thành sơ đồ:
*Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và
suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé.
- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS nêu
đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai lần số
bé:
+ GV dùng phấn màu để gạch chéo, hoặc bìa
để chia phần hơn của số lớn so với số bé và nêu
vấn đề: Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số
bé thì số lớn như thế nào so với số bé ?
+ GV: Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai đoạn
thẳng biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi đoạn
thẳng là một lần của số bé, vậy ta còn lại hai lần
của số bé.
+ Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì
của hai số ?
+ Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé
thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+ Tổng mới lại chính là hai lần của số bé, vậy
ta có hai lần số bé là bao nhiêu ?
+ Hãy tìm số bé.
+ Hãy tìm số lớn.
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán.
-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau đó
nêu cách tìm số bé.
- GV viết cách tìm số bé lên bảngvà yêu cầu HS
ghi nhớ.
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và
suy nghĩ cách tìm hai lần của số lớn.
- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS nêu
đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai lần số
lớn:
+ GV dùng phấn màu vẽ thêm vào đoạn thẳng
biểu diễn số bé để số bé “bằng” số lớn và nêu
vấn đề: Nếu thêm vào số bé một phần đúng bằng
- HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến.
- Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn sẽ bằng số bé.
+ Là hiệu của hai số.
+ Tổng của chúng giảm đi đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé.
+ Tổng mới là 70 – 10 = 60.
+ Hai lần số bé là 70 – 10 = 60.
+ Số bé là 60 : 2 = 30.
+ Số lớn là 30 + 10 = 40 (hoặc 70 – 30 = 40)
- 1 HS lên bảng làm bài, HS HS cả lớp làm bài vào giấy nháp.
- HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
- HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến.
+ Thì số bé sẽ bằng số lớn.
Tóm tắt
Số lớn Số bé
?
?
Trang 14phần hơn của số lớn so với số bé thì số bé như
thế nào so với số lớn ?
+ GV: Lúc đó trên sơ đồ ta có hai đoạn thẳng
biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi đoạn thẳng là
một lần của số lớn, vậy ta có hai lần của số lớn.
+ Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì
của hai số ?
+ Khi thêm vào số bé phần hơn của số lớn so
với số bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?
+ Tổng mới là bao nhiêu ?
+ Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn, vậy
ta có hai lần số lớn là bao nhiêu ?
+ Hãy tìm số lớn.
+ Hãy tìm số bé.
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán.
- GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau đó
nêu cách tìm số lớn.
- GV viết cách tìm số lớn lên bảng và yêu cầu
HS ghi nhớ.
- GV kết luận về các cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết
điều đó ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
- GV nhận xét và ch điểm HS.
Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
- GV tiến hành tương tự như với bài tập 1.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
+ Là hiệu của hai số.
+ Tổng của chúng tăng thêm đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé.
+ Tổng mới là 70 + 10 = 80.
+ Hai lần số bé là 70 + 10 = 80.
+ Số lớn là 80 : 2 = 40.
+ Số bé là 40 – 10 = 30 (hoặc 70 – 40 = 30).
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp.
- HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
- HS đọc.
- Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi Tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi.
- Bài toán hỏi tuổi của mỗi người.
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Vì bài toán cho biết tuổi bố cộng tuổi con, chính là cho biết tổng số tuổi của hai người Cho biết tuổi bố hơn tuổi con 38 tuổi chính là cho biết hiệu số tuổi của hai bố con là 38 tuổi, yêu cầu tìm tuổi mỗi người.
2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theo một cách, HS cả lớp làm bài vào VBT.
- HS nêu ý kiến.
- HS đọc.
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theo một cách, HS cả lớp làm bài vào VBT.
- 2 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét.
Trang 15tập và chuẩn bị bài sau - HS cả lớp.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI,
TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI
I MỤC TIÊU:
• Biết được tên người, tên địa lý nước ngoài
• Viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Giấy khổ to viết sẵn nội dung :một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bên ghi têh thủđô tên nước bỏ trống và bút dạ (Nội dung không trùng nhau)
• Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết các câu sau:
+Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
+Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh
+Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, Lụa hàng Hà Đông…
- Nhận xét cách viết hoa tên riêng và cho
điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Viết lên bảng: An-đéc-xen và Oa-sinh-tơn
Đây là tên người và tên địa danh nào? Ơû
đâu?
- Cách viết tên người và tên địa lý nước
ngoài như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp
các em hiểu quy tắc đó
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- GV đọc mẫu tên người và tên địa lí trên
bảng
- Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và tên
địa lí trên bảng
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi:
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ phận,
mỗi bộ phận gồm mấy tiếng
Tên người:
Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và Tôn
-xtôi
Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép
4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dướilớp viết vào vở
- Đây là tên của nhà văn An-đéc-xen ngườiĐan Mạch và tên thủ đô nước Mĩ
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi, đọcđồng thanh tên người và tên địa lí trên bảng
2 HS đọc thành tiếng
2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câuhỏi
- Trả lời
Trang 16Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tôn-xtôi.
rít-xơ Mát-téc-lích gồm 2 bộ phận
Mô-rít-xơ và Mát-téc-lích
Bộ phận 1 gồm 3 tiếng: Mô-rít-xơ
Bộ phận 2 gồm 3 tiếng : Mát-téc-lích
Tô –mát Ê-đi-xơn gồm 2 bộ phận: Tô –mát
và Ê-đi-xơn.
Bộ phận 1 gồm 2 tiếng: Tô –mát
Bộ phận 2 gồm 3 tiếng : Ê-đi-xơn.
Lốt Ăng-giơ-lét có 2 bộ phận là
Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Lốt
Bộ phận 2 gồm 3 tiếng : Ăng-giơ-lét
Niu Di-lân có 2 bộ phận Niu và Di-lân
Bộ phận 1 gồm 1 tiếng :Niu
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng là Di/ lân
Công-gô: có một bộ phận gồm 2 tiếng là
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu
hỏi: cách viết tên một số tên người, tên địa lí
nước ngoài đã cho có gì đặc biệt
- Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở
BT3 là những tên riêng được phiên anh Hán
Việt (âm ta mược từ tiếng Trung Quốc)
Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên một ngọn
núi được phiên âm theo âm hán việt, còn
Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được phiên âm từ
tiếng Tây Tạng
c Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh hoạ
cho từng nội dung
- Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí nước
ngoài bạn viết trên bảng
- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa
- Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận códấu gạch nối
2 HS đọc thành tiếng
2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lời câuhỏi: Một số tên ngườ, tên địa lí nước ngoàiviế giống như tên người, tên địa lí Việt Nam:tất cả các tiếng đều được viết hoa
- Lắng nghe
3 HS đọc thành tiếng
4 HS lên bảng viết tên người, tên địa lí nướcngoài theo đúng nội dung
Ví dụ: Mi-tin, Tin-tin, Lô-mô-nô-xốp, ga-po, Ma-ni-la
Xin Nhận xét
Trang 17d Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS Yêu
cầu HS trao đổi và làm bài tập Nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Em đã biết nhà bác học Lu-I Pa-xtơ qua
phương tiện nào?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp
viết vào vở.GV đi chỉnh sửa cho từng em
- Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên
bảng
- Kết luận lời giải đúng
- GV có thể dựa vào những thông tin sau để
giới thiệu cho HS
2 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Nhật xét, sửa chữa (nếu sai)
- Chữa bài (nếu sai)Aùc-boa, Lu-I, Pa-xtơ, Aùc-boa, Quy-dăng-xơ
1 HS đọc thành tiếng
- Đoạn văn viết về gia đình Lu-I Pa-xtơ sống,thời ông còn nhỏ Lu-I Pa-xtơ (1822-1895)nhà bác học nổi tiếng thế giới- người đã chế
ra các loại vắc-xin trị bệnh cho bệnh than,bệnh dại
+ Em biết đến Pa-xtơ qua sách Tiếng Việt 3,qua các truyện về nhà bác học nổi tiếng…
2 HS đọc thành tiếng
- HS thực hiện viết tên người, tên địa lí nướcngoài
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai)
Tên người An-be Anh-xtanh
Crít-xti-an An-đéc-xenI-u-ri Ga-ga-rin
Nhà vật lí học nổi tiếng thế giới, người Đức 1955)
(1879-Nhà văn nổi tiếng thế giới, chuyên viết truyện cổ tích, người Đan Mạch (1805-1875)
Nhà du hành vũ trụ người Nga, người đầu tiên bay vào vũ trụ (1934-1968)
Tên địa lí Xanh Pê-téc-bua
Tô-ki-ôA-ma-dônNi-a-ga-ra
Kinh đô cũ của NgaThủ đô của Nhật BảnTên 1 dòng sông lớn chảy qua Bra-xin
Tên 1 thác nước lớn ở giữa Ca-na-đa và mĩ
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh để
đoán thử cách chơi trò chơi du lịch
- Dán 4 phiếu lên bảng Yêu cầu các nhóm thi
tiếp sức
- Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình
Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều nước nhất
- Chúng ta tìm tên nước phù hợp với tên thủ đôcủa nước đó hoặc tên thủ đô phù hợp với tênnước
- Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếp sức
2 đại diện của nhóm đọc một HS đọc tên nước,
1 HS đọc tên thủ đô của nư6ớc đó
Trang 18* Tên nước và tên thủ đô GV có thể dùng để viết vài 4 phiếu sao cho không trùng nhau hoàn toàn.
3 Củng cố - dặn dò:
- Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, cần viết như thế nào?
- Nhật xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên nước, tên thủ đô của các nước đã viết ở bài tập 3
ĐỊA LÍ : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
I.MỤC TIÊU :
- Học xong bài này HS biết :Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất củangười dân ở Tây Nguyên :Trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu , tranh, ảnh để tìm kiến thức
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên với hoạtđộng sản xuất của con người
II.CHUẨN BỊ :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- Tranh, ảnh về vùng trồng cây cà phê,một số sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 19GV nhận xét ghi điểm.
3.Bài mới :
A Giới thiệu bài: Ghi tựa
b Phát triển bài :
1/.Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan :
*Hoạt động nhóm :
- GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh hình ở
mục 1, HS trong nhóm thảo luận theo các câu
hỏi gợi ý sau :
+ Kể tên những cây trồng chính ở Tây Nguyên
(quan sát lược đồ hình 1) Chúng thuộc loại cây
công nghiệp, cây lương thực hoặc rau màu ?
+ Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng
nhiều nhất ở đây? (quan sát bảng số liệu )
+ Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho việc
trồng cây công nghiệp ?
- GV cho các nhóm trình bày kết quả làm việc
của nhóm mình
- GV sửa chữa ,giúp các nhóm hoàn thiện phần
trả lời
* GV giải thích thêm cho HS biết về sự hình
thành đất đỏ ba dan: Xưa kia nơi này đã từng có
núi lửa hoạt động Đó là hiện tượng vật chất
nóng chảy, từ lòng đất phun trào ra ngoài (gọi là
dung nham ) nguội dần ,đóng cứng lại thành đá
ba dan Trải qua hàng triệu năm, dưới tác dụng
của nắng mưa, lớp đá ba dan trên mặt vụn bở tạo
thành đất đỏ ba dan
*Hoạt động cả lớp :
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh vùng
trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột hoặc hình 2
trong SGK, nhận xét vùng trồng cà phê ở Buôn
Ma Thuột (giúp cho HS có biểu tượng về vùng
chuyên trồng cà phê)
- GV gọi HS lên bảng chỉ vị trí ở Buôn Ma
Thuột trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- GV nói: không chỉ ở Buôn Ma Thuột mà hiện
nay ở Tây Nguyên có những vùng chuyên trồng
cà phê và những cây công nghiệp lâu năm khác
như : cao su, chè, cà phê …
- GV hỏi các em biết gì về cà phê Buôn Ma
Thuột?
- GV giới thiệu cho HS xem một số tranh, ảnh
về sản phẩm cà phê của Buôn Ma thuột (cà phê
hạt, cà phê bột…)
- HS thảo luận nhóm
+ Cao su, cà phê, hồ tiêu, chè …Chúngthuộc loại cây công nghiệp
+ Cây cà phê được trồng nhiều nhất
+ Vì phần lớn các cao nguyên ở TâyNguyên được phủ đất đỏ ba dan
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm mình
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS quan sát tranh, ảnh và hình 2 trongSGK
- HS lên bảng chỉ vị trí trên bản đồ
- HS trả lời câu hỏi : + Cà phê Buôn Ma Thuột thơm ngon nổitiếng không chỉ ở trong nước mà còn ởcả nước ngoài
- HS xem sản phẩm
+ Tình trạng thiếu nước vào mùa khô
Trang 20- Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc trồng
cây công nghiệp ở Tây Nguyên là gì ?
- Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để khắc
phục khó khăn này ?
- GV nhận xét, kết luận
2/Chăn nuôi gia súc lớn trên các đồng cỏ :
* Hoạt động cá nhân :
- Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu, mục 2
trong SGK, trả lời các câu hỏi sau :
+ Hãy kể tên những vật nuôi chính ở Tây
Nguyên
+ Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây Nguyên?
+ Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để phát
triển chăn nuôi gia súc lớn ?
+ Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì ?
- GV gọi HS trả lời câu hỏi
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiên câu trả
lời
4 Củng cố :
- GV trình bày tóm lại những đặc điểm tiêu
biểu về hoạt động trồng cây công nghiệp lâu
năm và chăn nuôi gia súc lớn ở Tây Nguyên
- Gọi vài HS đọc bài học trong khung
- Kể tên các loại cây trồng và con vật chính ở
Tây Nguyên ?
- Tây Nguyên có những thuận lợi nào để phát
triển chăn nuôi gia súc ?
5 Tổng kết - Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài này phần
tiếp theo
- Nhận xét tiết học
+ Phải dùng máy bơm hút nước ngầmlên để tưới cây
- HS dựa vào SGK để trả lời câu hỏi:
+ Trâu, bò, voi
+ Bò được nuôi nhiều nhất
+ Vì Tây Nguyên có đồng cỏ xanh tốt
+ Voi được nuôi để chuyên chở hànghóa
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
3 HS đọc bài học và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét, bổ sung
- HS cả lớp
Thứ Tư ngày 22 tháng 10 năm 2008
TẬP ĐỌC: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
-PB: đôi giày, ôm sát chân, hàng khuy, run run, ngọ nguậy, nhảy tưng tưng.…
-PN: nước biển, thon thả, tưởng tượng, lang thang, ngẩn ngơ, mấp máy, ngọ nguậy, nhảy tưng tưng ,…
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
• Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn
Trang 212 Đọc- hiểu:
• Hiểu các từ ngữ: ba ta, vận động, cột…
• Hiểu nội dung bài: Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu, khiến cậu rất xúc động, vui sướng vì được thưởng đôi giày trong buổi đến lớp đầu tiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
• Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc bài thơ Nếu
chúng mình có phép lạ và trả lời câu hỏi:
+ Nêu ý chính của bài thơ
+ Nếu có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì sao?
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Bức tranh minh hoạ bài tập đọc gợi cho em
điều gì?
- Bài tập đọc Đôi giày ba ta màu xanh sẽ cho
các em biết về ước mơ, về tình cảm của mọi
người dành cho nhau thật yêu thương và gần
gũi Mỗi người đều có một ước mơ và thật
hạnh phúc khi ước mơ trở thành hiện thực
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1:
- Gọi HS đọc toán bài Cả lớp đọc thầm và
trả lới câu hỏi: Bài văn chia làm mấy đọc ?
Tìm từng đoạn
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 GV sửa lỗi ngắt
giọng, phá âm cho từng HS , chú ý câu cảm
và câu dài:
*Chao ôi ! Đội giày mới đẹp làm sao !
*Tôi tưởng tượng / nếu mang nó vào/ chắc
bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, tôi sẽ chạy trên
con đường đất mịn trong làng / trước cái nhìn
thèm muốn của các bạn tôi…
- GV đọc mẫu đoạn 1
* Toàn đoạn đọc với giọng kể và tả chậm rãi,
nhẹ nhàng, thể hiện niềm ao ước ngày nhỏ
của chị phụ trách khi nhìn thấy đôi giày ba ta
màu xanh
*Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp
3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Bức tranh minh hoạ gợi cho em thấy khôngkhí vui tươi trong lớp học và cảm giác sungsướng của một bạn nhỏ khi được đôi giày nhưmình mong ước
- Lắng nghe
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Bài văn chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Ngày còn bé… đến các bạn tôi.
+ Đoạn 2: Sau này … đến nhảy tưng tưng.
3 HS đọc thành tiếng
Trang 22của đôi giày: Chao ôi, đẹp làm sao, ôm sát
chân, dáng thon thả, màu da trời, hàng khuy
dập… và tưởng tượng của cô bé nếu được
mang giày: nhẹ, nhanh hơn, thèm muốn.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 cả lớp theo dõi,
trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai?
+ Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì?
+ Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày
ba ta?
+ Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở thành
hiện thực không? Vì sao em biết?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Tổ chưcù cho HS thi đọc diễn cảm
+ Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc diễn
cảm ở bảng phụ
+Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bà luyện đọc
+ Gọi HS tham gia thi đọc diễn cảm
+ Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS
Đoạn văn:
Chao ôi! Đôi giày mới đẹp làm sao! Cổ giày
ôm sát chân Thân giày làm bằng vải cứng,
dáng thon thả, màu vải như màu da trời
những ngày thu Phần thân giày gần sát cổ có
2 hàng khuy dập và luồn một sợi dây trắng
nhỏ vắt ngang Tôi tưởng tượng/ nếu máng
nó vào / chắc bước đi sẽ nhẹ nhàng và nhanh
hơn, tôi sẽ chạy trên những con đường dất
mịn trong làng / trước cái nhìn thèm muốn
của các bạn tôi…
* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:
- Từ ước mơ của mình ngày còn bé, chị phụ
trách đội sẽ làm gì khi thấy một cậu bé có
ước mơ giống mình Các em đọc và tìm hiểu
đoạn 2 của bài
- Các bước tiến hành (như đoạn 1)
*Chú ý đoạn 2 đọc giọng nhanh hơn, vui hơn
khi thể hiện niềm xúc động, vui sướng khôn
tả của cậu bé lang thang lúc cậu được tặng
2 HS đọc thành tiếng
+ Nhân vật tôi trong đoạn văn là chị phụtrách Đội Thiếu niên Tiền Phong
+ Chị mơ ước có 1 đôi giày ba ta màu xanhnước biển như của anh họ chị
+ Những câu văn: Cổ giày ôm sát chân, thân giày làm bằng vải cứng dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân ôm sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt qua.
+ Ứơc mơ của chị phụ trách Đội không trởtrách hiện thực vì chỉ được tưởng tượng cảnhmang giày vào chân sẽ bước đi nhẹ nhànghơn trước con mắt thèm muốn của các bạnchị
+ Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh
2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, tìmcách đọc hay (như đã hướng dẫn)
2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
5 HS tham gia thi đọc
- Lắng nghe
Trang 23đôi giày.
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: ngẩn ngơ, run
run, mấp máy, ngọ nguậy, nhảy tưng tưng…
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trở lời câu hỏi
+ Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được
phân công làm nhiệm vụ gì?
Lang thang có nghĩa là gì?
+ Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé lang
thang?
+ Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu tới lớp?
+ Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách làm
đó?
+ Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và
niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm
+ Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm
Đoạn văn:
Hôm nhận giày, tay Lái run run, môi cậu
mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn
xuống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy
dưới đất Lúc ra khỏi lớp, Lái cột 2 chiếc giày
vào nhau, đeo vào cổ , nhảy tưng tưng,….
- Gọi HS đọc toàn bài
Nội dung của bài văn là gì?
- Ghi ý chính của bài
- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài
2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+ Chị được giao nhiệm vụ phải vận động Lái,một cậu bé lang thang đi học
+ Lang thang có nghĩa là không có nhà ở,
người nuôi dưỡng, sống tạm bợ trên đườngphố
+ Vì chị đã đi theo Lái khắc các đường phố
+ Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày ba
ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp
+ Vì chị muốn mang lại niềm hanh phúc choLái
*Vì chị muốn động viên, an ủi Lái, chị muốnLái đi học
*Vì chị nghĩ Lái cũng như chị sẽ rất sungsướng khi ước mơ của mình thành sự thật
*Vì Lái cũng có ước mơ giống hệt chị ngàynhỏ: cũng ao ước có một đôi giày ba ta màuxanh
+ Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hếtnhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chânmình đang ngọ nguậy dưới đất Lúc ra khỏilớp, Lái cột 2 chiếc giày vào nhau, đeo vàocổ , nhảy tưng tưng,…
+ Niềm vui và sự xúc động của Lái khi đượctặng giày
2 HS nhắc lại ý chính đoạn 2
2 HS đọc thành tiếng
2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm,chỉnh sử cho nhau
+ 5 HS thi đọc đoạn văn
1 HS đọc thành tiếng
+ Niềm vui và sự xúc động của Lái khi đượcchi phụ trách tặng đôi giày mới trong ngàyđầu tiên đến lớp
2 HS nhắc lại
3 HS thi đọc cả bài