1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thiết kế bài giảng đạo đức tuần 9

55 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 426,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới : a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với hai đường thẳng song song.. -GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện AB và DC về hai phía và n

Trang 1

Thứ Hai ngày 27 tháng 10 năm 2008

I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng hiểu được:

+Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm

+Cách tiết kiệm thời giờ

-Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-SGK Đạo đức 4

-Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ và trắng

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Ổn định: Cho HS hát.

2.KTBC:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiết

kiệm tiền của”

-GV kể chuyện kết hợp với việc đóng

vai minh họa của một số HS

-GV cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi

trong SGK/15

-GV kết luận:

Mỗi phút điều đáng quý Chúng ta

phải tiết kiệm thời giờ

Thảo luận nhóm (Bài tập 1- SGK/15)

-GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm thảo luận:

Nhóm 1 câu a,b;

Nhóm 2 câu c,d;

Nhóm 3 câu đ,e

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài

tập 2- SGK/16)

-HS hát

-Một số HS thực hiện

-HS nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe và xem bạn đóng vai

-HS thảo luận

-Đại diện lớp trả lời

Các nhóm thảo luận để trả lời tán thành hay không tán thành theo từng nội dung tình huống

TUẦN 9:

Trang 2

-GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm thảo luận về một tình

huống

Nhóm 1 : Điều gì sẽ xảy ra nếu HS

đến phòng thi bị muộn

Nhóm 2 : Nếu hành khách đến

muộn giờ tàu, máy bay thì điều gì sẽ

xảy ra?

Nhóm 3 : Điều gì sẽ xảy ra nếu

người bệnh được đưa đến bệnh viện

cấp cứu chậm?

-GV kết luận:

+HS đến phòng thi muộn có thể

không được vào thi hoặc ảnh hưởng

xấu đến kết quả bài thi

+Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ

tàu, nhỡ máy bay

+Người bệnh được đưa đến bệnh

viện cấp cứu chậm có thể bị nguy

hiểm đến tính mạng

*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập

Em hãy cùng các bạn trong nhóm

trao đổi và bày tỏ thái độ về các ý

kiến sau (Tán thành, phân vân hoặc

không tán thành) :

a/ Thời giờ là quý nhất

b/ Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng

mất tiền mua nên không cần tiết kiệm

c/ Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày,

không làm việc gì khác

d/ Tiết kiệm thời giờ là tranh thủ làm

nhiều việc trong cùng 1 lúc

-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa

chọn của mình

-GV kết luận:

+Ý kiến a là đúng

-Cả lớp trao đổi, thảo luận và giải thích

-HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu theo quy ước như ở hoạt động 3 tiết 1- bài 3

Trang 3

+Các ý kiến b, c, d là sai

-GV yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ

4 Củng cố - Dặn dò:

-Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của

bản thân

-Lập thời gian biểu hằng ngày của

bản thân (Bài tập 4- SGK/16)

+Em đã biết tiết kiệm thời giờ chưa?

Hãy trao đổi với bạn bên cạnh 1 số

việc cụ thể mà em đã làm để tiết kiệm

thời giờ

-Viết, vẽ, sưu tầm các mẩu chuyện,

truyện kể, tấm gương, ca dao, tục ngữ

về tiết kiệm thời giờ (Bài tập 5- SGK/

16)

-2 HS đọc

-HS cả lớp thực hiện

TẬP ĐỌC: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I MỤC TIÊU: Đọc thành tiếng:

• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

-PB: mồn một, thợ rèn, kiếm sống, quan sang, nắm lấy tay mẹ, phì phào, cúc cắc, bắn toé -PN: nỏ ý, cắt nghĩa, mồn một, vất vả, quan trọng, nghèn nghẹn

ở cổ, nhễ nhại, vui vẻ, bễ thổi thì thào, cúc cắc, lửa đỏ hồng,…

• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

• Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật

2 Đọc - hiểu:

• Hiểu nội dung bài: Cương ước mơ trở thành một thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ, Cương thuyết phục mẹ hiểu và đồng cảm với em: nghề thợ rèn không phải là nghề hèn kém Câu chuyện có ý nghĩa: Nghề nghiệp nào cũng đáng quý

• Hiểu nghĩa các từ ngữ: thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông, thưa , kiếm sống, đầy tớ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

• Tranh đốt pháo hoa

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 4

1 KTBC:

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài Đôi giày ba ta màu xanh và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu nội

dung chính của bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Treo tranh minh hoạ và gọi 1 HS lên

bảng mô tả lại những nét vẻ trong bức

tranh

-Cậu bé trong tranh đang nói chuyện

gì với mẹ? Bài học hôn nay cho các

em hiểu rõ điều đó

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc :

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc ).GV sữa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc

+Toàn bài đọc với giọng trao đổi, trò

chuyện thân mật, nhẹ nhàng Lời

Cương đọc với giọng lễ phép, khẩn

khoản thiết tha xin mẹ cho em được

học nghề rèn và giúp em thuYết phục

cha Giọng mẹ Cương ngạc nhiện khi

nói: “Con vừa bảo gì? Ai xui con thế?”,

cảm động dịu dàng khi hiểu lòng con:

“Con muốn giúp mẹ…anh thợ rèn” 3

dòng cuối bài đọc chậm chậm với

giọng suy tưởng, sảng khoái, hồn

nhiên thể hiện hồi tưởng của Cương về

cảnh lao động hấp dẫn ở lò rèn

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-1 HS lên bảng mô tả: Bức tranh vẻ cảnh một cậu bé đang nói chuyện với mẹ Sau lưng cậu là hình ảnh một lò rèn, ở đó có những người thợ đang miệt mài làm việc

-Lắng nghe

-HS đọc bài tiếp nối nhau theo trình tự

+Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học … đến phải kiếm sống.

+Đoạn 2: mẹ Cương … đến đốt cây bông.

-1 HS đọc thành tiếng

-3 HS đọc toàn bài

Trang 5

+Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện

tình cảm, cảm xúc: Mồn một, xin thầy,

vất vả, kiếm sống, cảm động, nghèo,

quan sang, nghèn nghẹn, thiết tha,

đáng trọng, trộm cắp, ăn bám, nhễ

nhại, phì phào, cúc cắc, bắn toé…

* Tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời

câu hỏi:

+Từ “thưa” có nghĩa là gì?

+Cương xin mẹ đi học nghề gì?

+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì?

+Đoạn 1 nói lên điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

-Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi

em trình bày ước mơ của mình?

+Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế

nào?

+Cương thuyết phục mẹ bằng cách

nào?

+Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

-Ghi ý chính đoạn 2

-Gọi HS đọc từng bài Cả lớp đọc thầm

và trả lời câu hỏi 4, SGK

-Gọi HS trả lời và bổ sung

-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi.+ “thưa” có nghĩa là trình bày với người trên về một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép, ngoan ngoãn

+Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn.+Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ cha mẹ Cương thương mẹ vất vả Cương muốn tự mình kiếm sống

+ “kiếm sống” là tìm cách làm việc để tự nuôi mình

+Đoạn 1 nói lên ước mơ của Cương trơ3 thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ

-2 HS nhắc lại

-2 HS đọc thành tiếng

+Bà ngạc nhiên và phản đối

+Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố của Cương sẽ không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình

+Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ

Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ có

ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường

+Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em

Trang 6

+Nội dung chính của bài là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

* Luyện đọc:

-Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi

để tìm ra cách đọc hay phù hợp từng

Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ Em

nắm lấy tay mẹ thiết tha:

-Mẹ ơi ! Người ta ai cũng phải có

một nghề Làm ruộng hay buôn bán,

làm thầy hay làm thợ đều đáng trọng

như nhau Chỉ những ai trộm cắp, hay

ăn bám mới đáng bị coi thường.

Bất giác, em lại nhớ đến ba người

thợ nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ bên

tiếng bễ thổi “phì phào” tiếng búa con,

búa lớn theo nhau đập “cúc cắc” và

những tàn lửa đỏ hồng, bắn toé lên như

khi đất cây bông.

-Yêu cầu HS đọc trong nhóm

-Tổ chức cho HS thị đọc diễn cảm

-Nhận xét tiết học

3 Củng cố - dặn dò:

+Câu truyện của Cương có ý nghĩa gì?

- Nhận xét tiết học

-Dặn về nhà học bài, luôn có ý thức

trò chuyện thân mật, tình cảm của mọi

người trong mọi tình huống và soạn

tình cảm mẹ con rất thắm thiết, thân ái

+Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm Mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ Cương nắm lấy tay mẹ, nói thiết tha khi mẹ nêu lí do phản đối

+Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì

em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ

-2 HS nhắc lại nội dung bài

-3 HS đọc phân vai HS phát biểu cách đọc hay (như đã hướng dẫn)

-3 HS đọc phân vai

-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

-3 đến 5 HS tham gia thi đọc

Trang 7

bài Điều ước của vua Mi-đát.

TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I.MỤC TIÊU: - Giúp HS: -Nhận biết đuợc hai đường thẳng song song.

-Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Thước thẳng và ê ke

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 41

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em

sẽ được làm quen với hai đường thẳng

song song

b.Giới thiệu hai đường thẳng song

song :

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật

ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình

-GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh

đối diện AB và DC về hai phía và nêu:

Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình

chữ nhật ABCD ta được hai đường

thẳng song song với nhau

-GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh

đối còn lại của hình chữ nhật là AD và

BC và hỏi: Kéo dài hai cạnh AC và

BD của hình chữ nhật ABCD chúng ta

có được hai đường thẳng song song

không ?

-GV nêu: Hai đường thẳng song song

với nhau không bao giờ cắt nhau

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe giảng

-HS tìm và nêu Ví dụ: 2 mép đối diện của quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa chính, khung ảnh, …

-HS vẽ hai đường thẳng song song

Trang 8

-GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng

học tập, quan sát lớp học để tìm hai

đường thẳng song song có trong thực tế

cuộc sống

-GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng

song song (chú ý ước lượng để hai

đường thẳng không cắt nhau là được)

c Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật

ABCD, sau đó chỉ cho HS thấy rõ hai

cạnh AB và DC là một cặp cạnh song

song với nhau

-GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC

trong hình chữ nhật ABCD còn có cặp

cạnh nào song song với nhau ?

-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ

và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song

song với nhau có trong hình vuông

MNPQ

Bài 2

-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

-GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ

và nêu các cạnh song song với cạnh

BE

-GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh

song song với AB (hoặc BC, EG, ED)

Bài 3

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình

trong bài

-Trong hình MNPQ có các cặp cạnh

nào song song với nhau ?

-Trong hình EDIHG có các cặp cạnh

nào song song với nhau ?

-GV có thể vẽ thêm một số hình khác

và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song

song với nhau

4 Củng cố - Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

làm bài tập và chuẩn bị bài sau

-Quan sát hình

-Cạnh AD và BC song song với nhau

-Cạnh MN song song với QP, cạnh

MQ song song với NP

-1 HS đọc

-Các cạnh song song với BE là AG,CD

-Đọc đề bài và quan sát hình

-Cạnh MN song song với cạnh QP

-Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh DG song song với IH

-HS cả lớp

Trang 9

MĨ THUẬT: VẼ TRANG TRÍ : VẼ ĐƠN GIẢN HOA, LÁ

I/ MỤC TIÊU :

- HS nắm được hình dáng ,màu săc và đặc điểm của một số loại hoa quả đơn giản; nhận ra vẻ đẹp của hoạ tiết hoa lá trong trang trí

- HS biết cách vẽ đơn giản và vẽ được một số bông hoa, chiếc lá

- HS yêu mến vẻ đẹp của thiên nhiên

II/ CHUẨN BỊ

GV : SGK, SGV

- Một số hoa, lá thật

- Một số hình ảnh chụp hoa, lá và hình hoa, lá đã được vẽ đơn giản

- Hình gợi ý cách vẽ

- Bài vẽ của HS các lớp trước

HS : SGK, vở thực hành

- Một vài bông hoa, chiếc lá

- Bút chì, tẩy, màu vẽ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1/ Ổn định :

- Nhắc nhỡ HS tư thế ngồi học và trật tự

để học bài

2/ KTBC :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3/ Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- Vẽ trang trí: Vẽ đơn giản hoa lá

- Ghi tựa lên bảng

b) Tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét

- GV giới thiệu một số loại hoa, lá thật

hoặc ảnh chụp về hoa, lá và bài trang trí

hình vuông, hình tròn có sử dụng hoạ tiết

hoa, lá để HS nhận ra

- GV yêu cầu HS xem hình hoa, lá ở hình

1 trang 23 SGK hoặc ảnh chụp và hoa, lá

thật đã chuẩn bị sẵn trong nhóm trao đổi

và chuẩn bị thảo luận trả lời câu hỏi

+ Cho biết tên gọi của các loài hoa ?

- Cả lớp thực hiện

- Cả lớp cùng để lên bàn

- HS lắng nghe

- Nhắc lại tựa bài

- HS quan sát tranh

- HS quan sát

- HS trả lời

- HS trả lời

Trang 10

+ Hình dáng và màu sắc ?

- GV yêu cầu HS nhận xét GV bổ sung

- GV giới thiệu một số hoa, lá thật như

hoa hồng, hoa cúc …lá bưởi, lá cam …

- Yêu cầu HS so sánh

- GV tóm tắt :

Hoạt động 2: Cách vẽ đơn giản hoa, lá

- GV yêu cầu HS quan sát hoa, lá thật

hoặc ảnh để các em thấy được hình dáng

chung của chúng và hướng dẫn cách vẽ

như hình trang 24 SGK

+ Vẽ hình dáng chung của hoa, lá

+ Vẽ các nét chính của cánh hoa

+ Nhìn mẫu vẽ các nét chi tiết

Chú ý :

- Có thể vẽ theo trục đối xứng

- Lược bớt một số chi tiết rườm rà

- Chú ý vào các đặc điểm, hình dáng của

hoa, lá vẽ cho nét mềm mại

- Vẽ màu theo ý

Hoạt động 3: Thực hành

- Trước khi HS làm bài, GV giới thiệu

một số hình hoa, lá vẽ đơn giản của GV

đã chuẩn bị và của HS các lớp trước để

các em tham khảo

- GV quan sát lớp và nhăc nhở HS

Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- GV cùng HS chọn các bài hoàn thành tốt

bài chưa tốt để treo lên bảng

- GV gợi ý HS nhận xét

- GV yêu cầu HS xếp loại bài theo ý

thích

4/ Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết hoc

- Dặn HS về quan sát các đồ vật có dạng

hình trụ: chuẩn bị cốc, lọ, chai…

- HS nhận xét

- HS quan sát

- HS so sánh + Giống : về hình dáng, đặc điểm + Khác : về các chi tiết

Trang 11

Thứ Ba ngày 28 tháng 10 năm 2008

THỂ DỤC BÀI 17 ĐỘNG TÁC CHÂN

TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI”

I MỤC TIÊU : - Ôn tập 2 động tác vươn thở và tay Yêu cầu thực hiện động tác

tương đối chính xác

-Học động tác chân : Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

-Trò chơi: “ Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình chủ động

II ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị 1-2 còi, phấn viết, thước dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

lượng

Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ

số

-GV phổ biến nội dung : Nêu mục

tiêu, yêu cầu giờ học

-Khởi động : Đứng tại chỗ xoay các

khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai

-Trò chơi : “Trò chơi hiệu lệnh ”

2 Phần cơ bản:

a) Bài thể dục phát triển chung:

* Ôn động tác vươn thở :

-GV nhắc nhở học sinh hít thở sâu khi

tập

-GV uốn nắn cho các em từng cử động

ở mỗi nhịp và hô thật chậm để tập HS

động tác

* Ôn động các tay:

-GV đếm nhịp hô dứt khoát cho HS

luyện tập

-HS tập GV theo dõi để nhắc nhở HS

hướng chuyển động và duỗi thẳng chân

* Ôn hai động tác vươn thở và tay :

6 – 10 phút

1 – 2 phút

1 – 2 phút

1 phút

18 – 22 phút

14 –15 phút

2 – 3 lần mỗi động tác

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

Trang 12

-GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho HS

tập

-GV cử cán sự lên vừa hô nhịp vừa tập

cùng các bạn

-GV nhận xét để nhấn mạnh ưu nhược

điểm của hai động tác cho HS nắm

* Học động tác chân :

* GV nêu tên động tác

*GV làm mẫu nhấn mạnh ở những

nhịp cần lưu y.ù

*GV vừa làm mẫu chậm từng nhịp vừa

phân tích giảng giải từng nhịp để HS bắt

chước:

Nhịp 1: Đá chân trái ra trước lên cao ,

đồng thời hai tay dang ngang bàn tay

sấp

Nhịp 2: Hạ chân trái về trước đồng thời

khuỵu gố , chân phải thẳng và kiểng gót,

hai tay đưa ra trước bàn tay sấp

Nhịp 3: Chân trái đạp nhanh lên thành

tư thế đứng trên chân phải, chân trái và

hai tay thực hiện như nhịp 1

Nhịp 4: về TTCB

Nhịp 5 ,6, 7, 8 như nhịp 1 , 2, 3, 4

* GV treo tranh: HS phân tích, tìm hiểu

các cử động của động tác theo tranh

* GV vừa hô nhịp chậm vừa quan sát

nhắc nhở hoặc tập cùng với các em

*GV hô nhịp cho HS tập toàn bộ động

tác

* Cho cán sự lớp lên hô nhịp cho cả

lớp tập, GV theo dõi sửa sai cho các em

-Tập phối hợp cả 3 động tác vươn thở,

tay, chân

+ Lần 1: GV hô nhịp cho cả lớp tập

+ Lần 2: Cán sự vừa tập vừa hô nhịp

cho cả lớp tập

+ Lần 3: Cán sự chỉ hô nhịp cho cả lớp

tập, GV quan sát, sửa sai cho HS, sau đó

nhận xét

+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều

2 lần 8 nhịp

2 – 3 lần

2 – 3 lần

4 – 5 lần mỗi lần 2 lần 8 nhịp

 

GV  







Trang 13

khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho

HS các tổ

+Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho

các tổ thi đua thực hiện 3 động tác vươn

thở, tay, chân GV quan sát, nhận xét,

đánh giá, sửa chữa sai sót, biểu dương

các tổ thi đua tập tốt

+GV điều khiển tập lại cho cả lớp để

củng cố

b) Trò chơi : “Nhanh lên bạn ơi ”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi

-GV giải thích cách chơi và phổ biến

luật chơi

-Cho một tổ HS chơi thử

-Tổ chức cho HS thi đua chơi chính

thức có phân thắng thua và đưa ra hình

thức thưởng phạt

-GV quan sát, nhận xét, biểu dương tổ

HS chơi đúng luật, nhiệt tình, chủ động

3 Phần kết thúc:

-HS đứng tại chỗ làm động tác gập

thân thả lỏng

-HS đứng tại chỗ vỗ tay hát

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học và giao bái tập về nhà

-GV hô giải tán

1 lần, mỗi động tác

2 lần 8 nhịp

I MỤC TIÊU: - Nghe viết đúng chính tả bài “người thợ rèn”

• Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/uông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

• Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết -HS thực hiện theo yêu cầu

G V

Trang 14

bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở

nháp

+PB: con dao, rao vặt, giao hàng, đắt

rẻ, hạt dẻ, cái giẻ…

+PN: điện thoại, yên ổn, bay liệng,

điên điển, chim yến, biêng biếc,…

-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng

và vở chính tả

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Ở bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ,

Cương mơ ước là nghề gì?

-Mỗi nghề đều có nét hay nét đẹp

riêng Bài chính tả hôm nay các em

sẽ biết thêm cái hay, cái vui nhộn của

nghề thợ rèn và làm bài tập chính tả

phân biệt l/n hoặc uôn/ uông

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu bài thơ:

-Gọi HS đọc bài thơ

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Hỏi: +Những từ ngữ nào cho em biết

nghề thợ rèn rất vất vả?

+Nghề thợ rèn có những điểm gì vui

nhộn?

+Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ

rèn?

* Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ

khó, dễ lẫn khi viết chính tả

* Viết chính tả:

* Thu, chấm bài, nhận xét:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

GV có thể chọn bài tập a/ hoặc b/

hoặc bài tập doGV lựa chọn để chữa

lỗi chính tả

-Cương mơ ước làm nghề thợ rèn.-Lắng nghe

-2 HS đọc thành tiếng

-1 HS đọc phần chú giải

+Các từ ngữ cho thấy nghề thợ rèn

rất vả: ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai.

+Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt

+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động

-Các từ: trăm nghề, quay một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,…

Trang 15

Bài 2:

a/ – Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu và bút dạ cho từng

nhóm Yêu vầu HS làm trong nhóm

Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng Các nhóm khác nhận xét,

bổ sung (nếu sai)

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc lại bài thơ

+Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời

gian nào?

-Bài thơ Thu ẩm nằm trong chùm thơ

thu rất nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn

Khuyến Ông được mệnh danh là nhà

thơ của làng quê Việt Nam Các em

tìm đọc để thấy được nét đẹp của

miền nông thôn

b/ Tiến hành tương tự a/

Lời giải:

-Uống nước nhớ nguồn

-Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm

tương -Đố ai lặn xuống vực sâu

Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa.

-Người thanh nói tiếng cũng thanh

Chuông kêu khẽ đánh bên cành cũng

kêu

3 Củng cố - dặn dò:

-Nhận xét chữ viết của HS

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu

của Nguyễn Khuyến hoặc các câu ca

dao và ôn luyện để chuẩn bị kiểm tra

-1 HS đọc thành tiếng

-Nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm

-Chữa bài

Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối thêm sâu đóm lập loè Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

-2 HS đọc thành tiếng

-Đây là cảnh vật ở nông thôn vào những đêm trăng

-Lắng nghe

Trang 16

TOÁN: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I.MỤC TIÊU : - Giúp HS: -Biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ một đường

thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước

-Biết vẽ đường cao của tam giác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 42, đồng thời kiểm tra VBT về nhà

của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

cùng thực hành vẽ hai đường thẳng vuông

góc với nhau

b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một

điểm và vuông góc với một đường thẳng

cho trước :

-GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã

giới thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách

vẽ cho HS cả lớp quan sát (vẽ theo từng

trường hợp)

-Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng

với đường thẳng AB

-Chuyển dịch ê ke trượt theo đường

thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ hai

của ê ke gặp điểm E Vạch một đường

thẳng theo cạnh đó thì được đường thẳng

CD đi qua E và vuông góc với đường

thẳng AB

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe

-Theo dõi thao tác của GV

Điểm E nằm ngoài đường thẳng AB

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào VBT

Trang 17

Điểm E nằm trên đường thẳng AB.

-GV tổ chức cho HS thực hành vẽ

+Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất kì

+Lấy điểm E trên đường thẳng AB

(hoặc nằm ngoài đường thẳng AB)

+Dùng ê ke để vẽ đường thẳng CD đi

qua điểm E và vuông góc với AB

-GV nhận xét và giúp đỡ các em còn

chưa vẽ được hình

c.Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác :

-GV vẽ lên bảng tam giác của ABC như

phần bài học của SGK

-GV yêu cầu HS đọc tên tam giác

-GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua

điểm A và vuông góc với cạnh BC của

hình tam giác ABC

-GV nêu: Qua đỉnh A của hình tam giác

ABC ta vẽ đường thẳng vuông góc với

cạnh BC, cắt cạnh BC tại điểm H Ta gọi

đoạn thẳng AH là đường cao của hình tam

giác ABC

-GV nhắc lại: Đường cao của hình tam

giác chính là đoạn thẳng đi qua một đỉnh

và vuông góc với cạnh đối diện của đỉnh

đó

-GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ

đỉnh B, đỉnh C của hình tam giác ABC

-GV hỏi: Một hình tam giác có mấy

-GV yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của các

bạn, sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng

lần lượt nêu cách thực hiện vẽ đường

thẳng AB của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Đường cao AH của hình tam giác ABC

-Tam giác ABC

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp

-HS dùng ê ke để vẽ

-Một hình tam giác có 3 đường cao

-3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ theo một trường hợp, HS cả lớp vẽ vào vở

-HS nêu tương tự như phần hướng dẫn cách vẽ ở trên

-Vẽ đường cao AH của hình tam giác ABC trong các trường hợp

A

Trang 18

là đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình

tam giác ABC, vuông góc với cạnh nào

của hình tam giác ABC ?

-GV yêu cầu HS cả lớp vẽ hình

-GV yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của

các bạn trên bảng, sau đó yêu cầu 3 HS

vừa lên bảng lần lượt nêu rõ cách thực

hiện vẽ đường cao AH của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường

thẳng qua E, vuông góc với DC tại G

-Hãy nêu tên các hình chữ nhật trong có

trong hình

-GV hỏi thêm:

+Những cạnh nào vuông góc với EG ?

+Các cạnh AB và DC như thế nào với

nhau ?

+Những cạnh nào vuông góc với AB ?

+Các cạnh AD, EG, BC như thế nào với

nhau ?

4 Củng cố - Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị

bài sau

khác nhau

-Qua đỉnh A của tam giác ABC và vuông góc với cạnh BC tại điểm H.-3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ đường cao AH trong một trường hợp, HS cả lớp dùng bút chì vẽ vào SGK

-HS nêu các bước vẽ như ở phần hướng dẫn cách vẽ đường cao của tam giác trong SGK

-HS vẽ hình vào VBT

-HS nêu : ABCD, AEGD, EBCG.+AB và DC

+Các cạnh AB và DC song song với nhau

+Các cạnh AD, EG, BC

+Song song với nhau

-HS cả lớp

I MỤC TIÊU:

• Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm ước mơ

• Hiểu được giá trị của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ ngữ

kết hợp với từ Ứớc mơ.

Hiểu ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm Ứớc mơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 19

• HS chuẩn bị tự điển (nếu có) GV phô tô vài trang cho nhóm.

• Giấy khổ to và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

-Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc

kép có tác dụng gì?

-Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS

tìm ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc

kép

-Nhật xét bài làm, cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp

các em củng cố và mở rộng vốn từ

thuộc chủ điểm Ước mơ

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:-Gọi HS đọc đề bài.

-Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc

lập, ghi vào vở nháp những từ ngữ

đồng nghĩa với từ ước mơ.

-Gọi HS trả lời

-Mong ước có nghĩa là gì?

-Đặt câu với từ mong ước.

-Mơ tưởng nghĩa là gì?

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS

Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển để

tìm từ Nhóm nào làm xong trước dán

phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận

xét, bổ sung để hoàn thành một phiếu

đầy đủ nhất

-2 HS ở dưới lớp trả lời

-2 HS làm bài trên bảng

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm và tìm từ

-Các từ: mơ tưởng, mong ước.

-Mong ước : nghĩa là mong muốn thiết

tha điều tốt đẹp trong tương lai

• Em mong ước mình có một đồ chơi đẹp trong dịp Tết Trung thu

• Em mong ước cho bà em không

bị đau lưng nũa

• Nếu cố gắng, mong ước của bạn sẽ thành hiện thực

“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và

tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai

-1 HS đọc thành tiếng

-Nhận đồ dùng học tập và thực hiện theo yêu cầu

-Viết vào vở bài tập

Bắt đầu bằng

Tiếng ước Bắt đầu bằngtiếng mơ

Ước mơ, ước Mơ ước mơ

Trang 20

-Kết luận về những từ đúng.

Lưu ý: Nếu HS tìm các từ : ước hẹn,

ước, đoán, ước ngưyện, mơ màng

…GV có thể giải nghĩa từng từ để HS

phát hiện ra sự không đồng nghĩa hoặc

cho HS đặt câu với những từ đó

Ước hẹn: hẹn với nhau.

Ước đóan: đoán trước một điều

gì đó

Ước nguyện: mong muốn thiết.

Mơ màng: thấy phản phất, không

rõ ràng, trong trạng thái mơ ngủ

hay tựa như mơ,

Ước lệ: quy ước trong biểu diễn

nghệ thuật

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để

ghép từ ngữ thích thích hợp

-Gọi HS trình bày, GV kết luận lời giải

đúng

Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ,

ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước

mơ lớn, ước mơ chính đáng.

Đánh giá không cao:ước mơ nho

nhỏ.

Đánh giá thấp: ước mơ viễn

vong, ước mơ kì quặc, ước mơ

dại dột.

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví

dụ minh hoạ cho những ước mơ đó

-Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS

nóiGV nhận xét xem các em tìm ví dụ

đã phù hợp với nội dung chưa?

muốn, ước ao, ước mong, ước vọng

tưởng, mơ mộng

-1 HS đọc thành tiếng

-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, ghép từ

-Viết vào VBT

-1 HS đọc thành tiếng

-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thảo luận viết ý kiến của các bạn vào vở nháp

-10 HS phát biểu ý kiến

Ví dụ minh hoạ:

+Ước mơ được đánh

Trang 21

+Ước mơ được đánh

-Ước mơ về cuộc sống no đủ, hạnh phúc, không có chiến tranh…

-Ước mơ chinh phục vũ trụ…

Đó là những ước mơ giản dị, thiết thực có thể thực hiện được , không cần nổ lực lớn: ước mơ muốn có chuyện đọc/ có xe đạp Có một đồ chơi/ đôi giày mới Chiếc cặp mới/ được ăn một quả đào tiên/ muốn có gậy như ý của Tôn Hành Giả…

Đó là những ướn mơ phi lí, không thể thực hiện được; hoặc là những ước mơ ích kỉ, có lợi cho bản thân nhưng có hại cho người khác…

Ước mơ viển vông của chàng Rít trong truyện Ba điều

ước

-Ước mơ thể hiện lòng tham không đáy của vợ ông lão đánh cá : Ông lão đánh cá và con cá vàng.

-Ước mơ tầm thường- ước mơ ăn dồi chó-ba điều ước.

-Ước mơ học không bị cô giáo kiểm tra bài, ước mơ xem

ti vi suốt ngày, ước không phải học mà vẫn được điểm cao, ước không phải làm mà cái gì cũng có…

Bài 5:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của

các câu thành ngữ và em dùng thành

ngữ đó trong những trường hợp nào?

-Gọi HS trình bày.GV kết luận về

nghĩa đúng hoặc chưa đủ và tình huống

sử dụng

+Cầu được ước thấy: đạt được điều

mình mơ ước,

+Ước sao được vậy: đồng nghĩa với cầu

được ước thấy.

+Ước của trái mùa: muốn những điều

trái với lẽ thường

+Đứng núi này trông núi nọ: không

bằng lòng với cái hiện đang có, lại mơ

tưởng đến cái khác chưa phải của mình

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận

Trang 22

• Tình huống sử dụng:

+Em được tặng thứ đồ chơi mà hình

dáng đang mơ ước Em nói: thật đúng là

cầu được ước thấy.

+Bạn em mơ ước đạt danh hiệu học sinh

giỏi Em nói với bạn: Chúc cậu ước sao

được vậy.

+Cậu chỉ toàn ước của trái mùa , bây

giờ làm gì có loại rau ấy chứ

+Cậu hãy yên tâm học võ đi, đừng đứng

núi này trông núi nọ kẻo hỏng hết đấy.

-Yêu cầu HS đọc thuộc các thành ngữ

3 Củng cố - dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm

ước mơ và học thuộc các câu thành ngữ.

HS đọc

ĐỊA LÍ: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN (TIẾP THEO)

I.MỤC TIÊU :

-Như tiết 7

II.CHUẨN BỊ :

-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

-Tranh, ảnh nhà máy thủy điện và rừng ở Tây Nguyên (nếu có)

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

-Dựa vào điều kiện đất đai và khí hậu,

em hãy cho biết việc trồng cây công

nghiệp ở Tây Nguyên có những thuận lợi

-HS chuẩn bị tiết học

-HS trả lời câu hỏi

-HS khác nhận xét ,bổ sung

Trang 23

và khó khăn gì?

GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Phát triển bài :

3/.Khai thác nước :

*Hoạt động nhóm :

GV cho HS làm việc trong nhóm theo

gợi ý sau:

- Quan sát lược đồ hình 4, hãy :

+Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên

+Những con sông này bắt nguồn từ đâu

và chảy ra đâu?

-Tại sao các sông ở Tây Nguyên lắm

thác ghềnh?

-Người dân Tây Nguyên khai thác sức

nước để làm gì ?

-Các hồ chứa nước do nhà nước và nhân

dân xây dựng có tác dụng gì ?

-Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y-a-li trên

lược đồ hình 4 và cho biết nó nằm trên

con sông nào ?

GV cho đại diện các nhóm trình bày kết

quả làm việc của nhóm mình

GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện phần

trình bày

GV gọi HS chỉ 3 con sông Xê Xan, Ba,

Đồng Nai và nhà máy thủy điện Y-a-li

trên BĐ Địa lí tự nhiên VN

4/Rừng và việc khai thác rừng ở Tây

Nguyên:

*Hoạt động từng cặp :

-GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 và

đọc mục 4 trong SGK, trả lời các câu hỏi

sau :

+Tây Nguyên có những loại rừng nào ?

+Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại

rừng khác nhau ?

+Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng

khộp dựa vào quan sát tranh, ảnh và các

từ gợi ý sau: Rừng rậm rạp, rừng thưa,

-HS thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS lên chỉ tên 3 con sông

-HS quan sát và đọc SGK để trả lời

Trang 24

rừng một loại cây, rừng nhiều loại cây

với nhiều tầng, rừng rụng lá mùa khô,

xanh quanh năm

-Cho HS lập bảng so sánh 2 loại rừng:

Rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp (theo

môi trường sống và đặc điểm)

-GV cho HS đại diện trả lời câu hỏi

trước lớp

-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện

câu trả lời

-GV giúp HS xác lập mối quan hệ giữa

khí hậu và thực vật

* Hoạt động cả lớp :

Cho HS đọc mục 2, quan sát hình 8, 9,

10, trong SGK và vốn hiểu biết của mình

trả lời các câu hỏi sau :

+Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì ?

+Gỗ được dùng để làm gì ?

+Kể các công việc cần phải làm trong

quy trình sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ

+Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc

mất rừng ở Tây Nguyên

+Thế nào là du canh, du cư ?

+Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ

+Du canh: là hình thức trồng trọt với kĩ thuật lạc hậu làm cho độ phì của đất chống cạn kiệt, vì vậy phải luôn luôn thay đổi địa điểm trồng trọt từ nơi này đến nơi khác

Du cư :hình thức sinh sống lang thang, không có nơi cư trú nhất định

+Trồng lại rừng ở những nơi đất trống, đồi trọc

-HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 25

GV cho HS trình bày tóm tắt những hoạt

động sản xuất của người dân ở Tây

Nguyên (trồng cây công nghiệp lâu năm,

chăn nuôi gia súc có sừng, khai thác

nước, khai thác rừng )

5 Tổng kết - Dặn dò:

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài:

“Thành phố Đà Lạt”

-Nhận xét tiết học

-HS trình bày

-HS cả lớp

] Thứ Tư ngày 29 tháng 10 năm 2008

TẬP ĐỌC: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

-PB: Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn, sung sướng, không chịu nổi, rửa sạch, tham lam,… -PN: Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn, biến thành vàng, khủng khiếp,…

• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm và giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

• Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật

2 Đọc- hiểu:

• Hiểu nội dung bài: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người

• Hiểu nghĩa các từ ngữ: phép màu, quả nhiên, khủng khiếp, phán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan

bài Thưa chuyện với mẹ và trả lời câu

Trang 26

a.Giới thiệu bài:

-Gọi HS quan sát tranh và mô tả

những gì bức tranh thể hiện được

-Tại sao vua lại khiếp sợ khi nhìn thấy

thức ăn như vậy? Câu chuyện Điều

ước của vua Mi- đát sẽ cho các em

hiểu điều đó

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng

đọc của bài (3 lượt HS đọc).GV sửa

lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS nếu có

Lưu ý các câu cầu khiến: Xin thần tha

tội cho tôi ! Xin người lấy lại điều ước

cho tôi được sống

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Yêu cầu HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc

*Toàn bài đọc với giọng khoan thai

Lời vua Mi- đát chuyển từ phấn khởi,

thoả mãn sang hốt hoảng, cầu khẩn,

hối hận Lời phán của thần Đi-ô-ni-dốt

đọc với giọng điềm tĩnh, oai vệ

*Nhấn giọng ở những từ ngũ: tham

lam, hoá, ưng thuận, biến thành, sung

sướng, khủng khiếp, cồn cào, cầu khẩn,

tha tội, phán, thoát khỏi.

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi vàv

trả lời câu hỏi

+Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái

gì?

+Vua Mi-đát xin thần điều gì?

+Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước

như vậy?

+Thoạt đầu diều ước được thực hiện

-Bức tranh vẻ cảnh trong một cung điện nguy nga, tráng lệ Trước mắt ông vua là đầy đủ những thức ăn đủ loại Tất cả đều loé lên ánh sáng đủ loại của vàng Nhưng nét mặt nhà vua có vẻ hoảng sợ

-Lắng nghe

-HS nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự

+Đoạn 1: Có lần thần Đi-ô-ni-dốt…đến sung sướng hơn thế nữa.

+Đoạn 2: Bọn đầy tớ … đến cho tôi được sống.

+Đoạn 3: Thần Đi-ô-ni-dốt… đến tham lam.

-HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc toàn bài

-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi:

+Thần Đi-ô-ni-dốt cho Mi-đát một điều ước

+Vua Mi-đat xin thần làm cho mọl vật ông chạm vào đều biến thành vàng.+Vì ông ta là người tham lam

+Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử

Trang 27

tốt đẹp như thế nào?

+Nội dung đoạn 1 là gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu

hỏi

+Khủng khiếp nghĩa là thế nào?

+Tại sao vua Mi-đát lại xin thần

Đi-ô-ni-dôt lấy lại điều ước?

+Đoạn 2 của bài nói điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 2

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Vua Mi-đát có được điều gì khi

nhúng mình vào dòng nước trên sông

Pác-tôn?

+Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?

+Nội dung đoạn cuối bài là gì?

-Ghi ý chính đoạn 3

-Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi

và tìm ra ý chính của bài

* Luyện đọc diễn cảm:

-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm

theo đoạn văn

-Gọi 1 HS đọc, cả lớp theo dõi để tìm

ra giọng đọc phù hợp

-Yêu cầu HS đọc trong nhóm

-Tổ chức cho HS đọc phân vai

-Bình chọn nhóm đọc hay nhất

Mi-đát bụng đói cồn cào, chịu không

nổi, liền chắp tay cầu khẩn.

- Xin thần tha tội cho tôi! Xin người

lấy lại điều ước để cho tôi được sống

một quả táo, chúng đều biến thành vàng Nhà vua tưởng như mình là người sung sướng nhất trên đời

+Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện

-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi:

+ Khủng khiếp nghĩa là rất hoảng sợ,

sợ đến mức tột độ

+Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước: vua không thể ăn, uống bất cứ thứ gì Vì tất cả mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng Mà con người không thể ăn vàng được.+Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước

-1 HS nhắc lại ý chính đoạn 2

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+Ông đã mất đi phép màu và rửa sạch lòng tham

+Vua Mi-đát hiểu ra rằng hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam

+Vua Mi-đát rút ra bài học quý

-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 3

-1 HS đọc thành tiếng

+Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người

-1 HS đọc thành tiếng HS phát biểu để tìm ra giọng đọc (như hướng dẫn)-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, sửa cho nhau

-Nhiều nhóm HS tham gia

Ngày đăng: 07/12/2015, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác ABC sau đó vẽ đường - thiết kế bài giảng đạo đức tuần 9
Hình tam giác ABC sau đó vẽ đường (Trang 28)
Hình vẽ trong bài tập 1. - thiết kế bài giảng đạo đức tuần 9
Hình v ẽ trong bài tập 1 (Trang 29)
Bảng  hình tam giác ABC. - thiết kế bài giảng đạo đức tuần 9
ng hình tam giác ABC (Trang 30)
Hình chữ nhật, chúng ta sẽ thực hành - thiết kế bài giảng đạo đức tuần 9
Hình ch ữ nhật, chúng ta sẽ thực hành (Trang 42)
Hình   tròn,   giao   của   hai   đường   chéo - thiết kế bài giảng đạo đức tuần 9
nh tròn, giao của hai đường chéo (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w