1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thiết kế bài giảng đạo đức tuần 13

44 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 369,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: - “Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ” - GV phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng xử, HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của - Các

Trang 1

Thứ Hai ngày 01 tháng 12 năm 2008

ĐẠO ĐỨC : HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( t 2 )

I.MỤC TIÊU:

- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của

con cháu đối với ôngg bà, cha mẹ

- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo

với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống

- Kính yêu ông bà, cha mẹ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK Đạo đức lớp 4

- Giấy bút vẽ cho mỗi nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ :

- GV nhận xét

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

- “Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ”

- GV phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách

ứng xử, HS đóng vai ông bà về cảm xúc

khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của

- Các nhóm lên đóng vai

- Thảo luận và nhận xét về cáchứng xử (Cả lớp)

TUẦN 13

Trang 2

phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ,

nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau

* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi

(Bài tập 4 - SGK/20)

- GV nêu yêu cầu bài tập 4

+ Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về

những việc đã làm và sẽ làm để thể hiện

lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- GV gọi vài HS trình bày

- GV khen những HS đã biết hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các HS khác

học tập các bạn

* Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các

sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được (Bài

tập 5 và 6- SGK/20)

- GV mời HS trình bày trước lớp

GV kết luận chung : + Ông bà, cha mẹ đã

có công sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên

người

+Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ

4/ Củng cố - Dặn dò:

- Gọi HS đọc ghi nhớ trong khung

- Thực hiện những việc cụ thể hằng ngày

để bày tỏ lòng hiếu thảo đối với ông bà,

cha mẹ

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- HS trình bày cả lớp trao đổi

1 Đọc thành tiếng:

• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng phương ngữ

-PB: Xi-ôn-côp-xki, dại dột, rủi ro, lại làm nảy ra, non nớt,…

Trang 3

-PN: Xi-ô-côp-xki, cửa sổ, ngã gãy chân, rủi ro, hàng trăm lần,…

• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về nghị lực, khao kháthiểu biết của Xi-ôn-côp-xki …

• Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

• Chân dung nhà bác học Xi-ôn-côp-xki

• Tranh ảnh, vẽ khinh khí cầu, con tàu vũ trụ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài:

* Luyện đọc:

- HS đọc từng đoạn của bài GV

sửa lỗi phát âm, ngắt giọng (nếu

có)

-Gọi HS đọc phần chú giải

-GV giới thiệu thêm hoặc gọi HS

giới thiệu tranh (ảnh) về khinh khí

cầu, tên lửa nhiều tầng, tàu vũ trụ

-Gọi HS đọc cả bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+Toàn bài đọc viết giọng trang

trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm

phục

+Nhấn giọng những từ ngữ: gãy

chân, vì sao, không biết bao nhiêu,

- HS lên bảng đọc bài

-Quan sát và lắng nghe

-4 HS đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Từ nhỏ … bay được

+ Đoạn 2: Để tìm … tiết kiệm thôi.+Đoạn 3: Đúng là … vì sao

+Đoạn 4: Hơn … đến chinh phục.-1 HS đọc thành tiếng

-Giới thiệu và lắng nghe

-2 HS đọc toàn bài

Trang 4

hì hục, hàng trăm lần, chinh phục…

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời

câu hỏi

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và trả lời

câu hỏi

-Nguyên nhân chính giúp ông thành

công là gì?

+Đó cũng chính là nội dung đoạn

2,3 Ghi bảng ý chính đoạn 2,3

- HS đọc đoạn 4, trao đổi nội dung

và trả lời câu hỏi

-Ý chính của đoạn 4 là gì?

-Ghi ý chính đoạn 4

+En hãy đặt tên khác cho truyện

-Câu truyện nói lên điều gì?

-Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần

luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức có HS thi đọc diễn cảm

đoạn văn

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,trả lời câu hỏi

+Đoạn 1 nói lên mơ ước của côp-xki

*Ước mơ của Xi-ôn-côp-xki

*Người chinh phục các vì sao

*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ

*Quyết tâm chinh phục bầu trời.-Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ

vĩ đại Xi-ôn-côp-xki nhờ khổ côngnghiên cứu, kiên trì bền bĩ suốt 40năm đã thực hiện thành công ước

mơ lên các vì sao

-4 HS đọc như đã hướng dẫn

-HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

Trang 5

-Nhận xét về giọng đọc và cho

điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

-Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

-Em học được điều gì qua cách làm

việc của nhà bác học Xi-ô-côp-xki

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

-3 HS thi đọc toàn bài

-Từ nhỏ Xi-ôn-côp-xki đã mơ ướcđược bay lên bầu trời

-Nhờ kiên trì, nhẫn nại ông đãthành công trong việc nghiên cứuước mơ của mình

+ Xi-ôn-côp-xki là nhà khoa học vĩđại đã tìm ra cách chế tạo khí cầubay bằng kim loại, thiết kế thànhcông tên lửa nhiều tầng, trở thànhmột phương tiện bay tới các vì sao.+Làm việc gì cũng phải kiên trìnhẫn nại

+Làm việc gì cũng phải toàn tâm,toàn ý quyết tâm

TOÁN: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM

SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

I.MỤC TIÊU : - Giúp HS: Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

-Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC :

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b ) Phép nhân 27 x 11 ( Trường -HS nghe.

Trang 6

hợp tổng hai chữ số bé hơn 10 )

-Viết phép tính 27 x 11

-Cho HS đặt tính và thực hiện

phép tính trên

-Em có nhận xét gì về hai tích

riêng của phép nhân trên

-Khi nhân 27 x 11 với nhau chúng

ta chỉ cần cộng hai chữ số ( 2 + 7 =

9 ) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số

của số 27

-Em có nhận xét gì về kết quả của

phép nhân 27 x 11 = 297 so với số

27 Các chữ số giống và khác nhau

ở điểm nào ?

-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với

- HS nhân nhẩm 41 với 11

-GV nhận xét và nêu vấn đề: Các

số 27 ,41 … đều có tổng hai chữ số

nhỏ hơn 10 , vậy với trường hợp hai

chữ số lớn hơn 10 như các số 48 ,57

, … thì ta thực hiện thế nào ?

c.Phép nhân 48 x11 (Trường hợp

hai chữ số nhỏ hơn hoặc bằng 10)

-Viết lên bảng phép tính 48 x 11

-Yêu cầu HS áp dụng cách nhân

nhẩm đã học trong phần b để nhân

-HS nêu

-Số 297 chính là số 27 sau khi đượcviết thêm tổng hai chữ số của nó ( 2+ 7 = 9 ) vào giữa

Trang 7

-Yêu cầu HS thực hiện nhân

- HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

Nhận xét cho điểm học sinh

Bài 4

- HS đọc đề bài: Để biết được câu

nào đúng, câu nào sai trước hết

chúng ta phải tính số người có

ùtrong mỗi phòng họp, sau đó so

sánh và rút ra kết quả

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhạân xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm bài tập và

chuẩn bị bài sau

-2 HS lần lượt nêu

-HS nhân nhẩm và nêu cách nhântrước lớp Làm bài sau đó đổi chéovở để kiểm tra

-HS đọc đề bài-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở

-HS nghe GV hướng dẫn và làm bài

ra nháp Phòng A có 11 x 12 = 132 người Phòng B có 9 x 14 = 126 người Vậy câu b đúng , các câu a , c, d sai

- HS biết cách vẽ và trang trí được đường diềm theo ý thích

- HS có ý thức làm đẹp trong cuộc sống

II/ CHUẨN BỊ :

GV : -Một số đường diềm và đồ vật có trang trí đường diềm

- Một số bài trang trí đường diềm của HS lớp trước

- Một số hoạ tiết để sắp xếp vào đường diềm

- Kéo, giấy màu ,hồ dán

HS : - Giấy vẽ hoặc vở thực hành

- Bút chì, thước kẻ, tẩy, com pa, kéo, hồ dán …

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 8

Hoạt động dạy Hoạt động học

a) Giới thiệu bài :

Hoạt động1: Quan sát, nhận xét

-HS quan sát một số hình ảnh ở hình 1,

GV gợi ý bằng các câu hỏi

-GV tóm tắt và bổ sung cho nhận xét

của HS

Đường diềm thường dùng để trang trí

khăn, áo, đĩa, quạt, ấm chén …

Dùng đường diềm để trang trí sẽ làm

đồ vật đẹp hơn

Hoạ tiết đường diềm rất phong phú :

hoa, lá, chim, bướm Có nhiều cách sắp

xếp đường diềm: xen kẽ, đối xứng, xoay

chiều …

Các hoạ tiết giống nhau thường được

vẽ bằng nhau và vẽ cùng một màu

Vẽ màu sắc làm cho đường diềm thêm

đẹp

Hoạt động 2: Cách trang trí đường

diềm

GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ hoặc

yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 33 để

nhận ra cách làm bài

Tìm chiều dài, chiều rộng của đường

diềm và kẻ 2 đường thẳng cách đều, sau

đó chia khoảng cách đều nhau rồi kẻ

các đường trục

Vẽ các mảng trang trí khác nhau sao cho

- Cả lớp thực hiện

Trang 9

cân đối.

Tìm và vẽ hoạ tiết Vẽ màu theo ý

thích, có đậm, có nhạt, nên sử dụng từ 3

– 5 màu

GV gợi ý cho HS

Hoạt động 3: Thực hành

-Tổ chức cho HS thực hành như sau :

+ HS làm bài theo cá nhân và có thể cho

một số HS làm bài tập thể theo nhóm

+ HS tự vẽ đường diềm

+ GV cắt sẵn một số hoạ tiết để các

nhóm HS lựa chọn và dán thành đường

diềm

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

GV cùng với HS chọn một số bài trang

trí đẹp treo lên bảng để HS nhận xét và

xếp loại

Cách nhận xét, đánh giá cũng như ở các

bài trước

4 Dặn dò :

- Chuẩn bị cho bài sau : Vẽ theo mẫu :

Mẫu có hai đồ vật

HS chú ý lắng nghe

HS lắng nghe

HS tiến hành làm

HS tiến hành với GV Nhận xét, xếp loại bài của bạn

HS lắng nghe

Thứ Ba ngày 02 tháng 12 năm 2008

THỂ DỤC HỌC ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ

TRÒ CHƠI “ CHIM VỀ TỔ ” I.MỤC TIÊU : - Ôn 7 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung.

HS thực hiện động tác theo đúng thứ tự, chính xác và tương đối đẹp

-Trò chơi : “Chim về tổ ” HS nắm được luật chơi, chơi tự giác, tích cực

và chủ động

-Học động tác điều hoà Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng,nhịp độ chậm và thả lỏng

Trang 10

II ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện Phương tiện : Chuẩn bị còi.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

lượng Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định, phổ biến

nội dung học

-Khởi động:

+Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”

2 Phần cơ bản:

a) Bài thể dục phát triển chung:

* Ôn 7 động tác của bài thể dục

phát triển chung

* Học động tác thăng bằng

+Lần 1:

-GV nêu tên, ý nghĩa của động tác

-GV làm mẫu động tác

-GV vừa làm mẫu vừa phân tích

giảng giải để HS tập theo

* GV treo tranh: HS phân tích, tìm

hiểu các cử động của động tác theo

tranh

+Lần 2: GV hô nhịp tập cùng

chiều với HS, HS tập các cử động

của động tác điều hoà

+Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập

toàn bộ động tác và quan sát HS

tập

+Lần 4: Cho cán sự lớp vừa tập

vừa hô nhịp cho cả lớp tập theo, GV

theo dõi sửa sai

+Lần 5: GVchỉ hô nhịp cho HS

tập

6 – 10 phút

1 – 2 phút

18 – 22 phút

13 – 15 phút

1 – 2 lầnmỗi động tác

2 x 8 nhịp

4 – 5 lầnmỗi

-Lớp trưởng tập hợp lớpbáo cáo

-Học sinh 4 tổ chia

Trang 11

* GV chia tổ tập luyện do tổ

trưởng điều khiển, GV quan sát sửa

chữa sai sót cho HS các tổ

* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, các

tổ thi đua trình diễn GV cùng HS

quan sát, nhận xét, đánh giá

-GV hô nhịp cho HS tập ôn cả 8

động tác cùng một lượt

-Cán sự lớp điều khiển hô nhịp để

HS cả lớp tập

b) Trò chơi : “Chim về tổ ”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi

-GV giải thích cách chơi và phổ

biến luật chơi

-Cho HS chơi thử, thực hiện đúng

quy định của trò chơi

-Tổ chức cho HS chơi chính thức

và có hình phạt vui với những HS

phạm luật

-GV quan sát, nhận xét

3 Phần kết thúc:

-HS đứng tại chỗ làm động tác gập

thân thả lỏng

-GV hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả

giờ học

-GV hô giải tán

động tác

2 x 8 nhịp

4 – 5 phút

1 lần

4 – 6 phút

6 – 8 lần

1 – 2 phút

1 – 2 phút

thành 4 nhóm ở vị tríkhác nhau để luyện tập

GV

T 2

T 3

T 4

GV

Trang 12

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

• Giấy khổ to và bút dạ,

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

-Gọi HS đọc đoạn văn

- Đoạn văn viết về ai?

-Em biết gì về nhà bác học

Xi-ôn-côp-xki?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

* Soát lỗi chấm bài:

c Hướng dẫn làm bài tập chính

tả:

*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc

phần b/ hoặc BT khác để chữa lỗi

chính tả cho HS địa phương

Bài 2:

a) HS đọc yêu cầu và nội dung

-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS

HS thực hiện trong nhóm, nhóm

nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng

-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà

các nhóm khác chưa có

-Nhận xét và kết luận các từ đúng

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Các từ: Xi-ôn-côp-xki, nhảy, dại

dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…

-1 HS đọc thành tiếng

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghivào phiếu

Trang 13

Có hai tiếng đề bắt đầu bằng l

Có hai tiếng bắt đầu bằng n

b/ Tiến hành tương tự a/

Bài 3:

a/ HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS trao đổi theo cặp và tìm từ

-Gọi HS phát biểu

- HS nhận xét và kết luận từ đúng

b/ Tiến hành tương tự phần a/

3 Củng cố -dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về nhà viết lại các tính từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

linh, lơ lửng Lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lửng lờ, lấm láp, lọ lem , lộng lẫy, lớn lao, lố lăng, lộ liễu….

Nóng nảy, nặng nề, nảo nùng, năng nổ, non nớt, nõn nà, nông nổi, no nê náo nức nô nức,…

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS cùng bàn trao đổi và tìm từ

-Từng cặp HS phát biểu 1 HS đọcnghĩa của từ, 1 HS đọc từ tìm được

-Lời giải: nản chí (nản lòng), lítưởng, lạc lối, lạc hướng

-Lời giải: Kim khâu, tiết kiệm, tim,

TOÁN: NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ

I.MỤC TIÊU: - Giúp HS: Biết thực hiện nhân với số có 3 chữ số.

-Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai, tích riêng thứ batrong phép nhân với số có 3 chữ số

-Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liênquan

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC :

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo nhận xét bài làm của bạn

- HS lắng nghe

Trang 14

b ) Phép nhân 164 x 23

-GV ghi phép tính 164 x 123, sau

đó yêu cầu HS áp dụng tính chất một

số nhân với một tổng để tính

-Vậy 164 x123 bằng bao nhiêu ?

* Hướng dẫn đặt tính và tính

-GV nêu vấn đề : Để tính 164 x 123,

chúng ta phải thực hiện 3 phép nhân

là 164 x100, 164 x20 và 164 x 3, sau

đó cộng 3 số 16 400 + 3 280 + 492

như vậy rất mất công

-Để tránh thực hiện nhiều bước tính

ta tiến hành đặt và thực hiện tính

nhân theo cột dọc Em nào có thể đặt

tính

164 x 123 ?

-GV nêu cách đặt tính đúng

-Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân

+Lần lượt nhân từng chữ số của 123

x164 theo thứ tự từ phải sang trái

-GV giới thiệu : tích riêng thứ nhất,

tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai

viết lùi sang bên trái 1 cột Tích riêng

thứ ba viết lùi sang bên trái hai cột

-GV cho HS đặt tính và thực hiện lại

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Các phép tính nhân với số có 3 chữ

số thực hiện tương tự như với phép

-HS theo dõi GV thực hiện phép nhân

Trang 15

-Treo bảng số như đề bài trong

SGK , nhắc HS thực hiện phép tính ra

nháp vàviết kết quả tính đúng vào

-GV nhận xét cho điểm HS

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập và chuẩn bị

• Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm Có chí thì nên

• Ôn luyện về danh từ, tính từ, động từ

• Luyện viết động văn taeo chủ đề Có chí thì nên Câu văn đúng ngữpháp, giàu hình ảnh, dùng từ hay

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

• Giấy khổ to và bút dạ,

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-3 HS lên bảng viết

-2 HS đứng tại chỗ trả lời Nhận xétcâu trả lời và bài làm của bạn

-Lắng nghe

a x b

Trang 16

- HS đọc yêu cầu và nội dung.

-Chia nhóm 4, yêu cầu HS trao đổi

thảo luận và tìm từ, Nhóm nào làm

xong trước dán phiếu lên bảng

-Gọi các nhóm khác bổ sung

-Nhận xét, kết luận các từ đúng

a/ Các từ nói lên ý chí nghị lực của

con người

b/ Các từ nói lên những thử thách

đối với ý chí, nghị lực của con

người

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài

-Gọi HS đọc câu - đặt với từ:

+HS tự chọn trong số từ đã tìm

được trong nhóm a/ để đặt

-HS nhận xét

-Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành

tương tự như nhóm a

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu

-Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung

gì?

+Bằng cách nào em biết được

người đó?

-Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành

ngữ đã học hoặc đã viết có nội

dung Có chí thì nên

- HS tự làm bài GV nhắc HS để

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động trong nhóm

-Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưacó

-Đọc thầm lài các từ mà các bạnchưa tìm được

Quyết chí, quyết tâm , bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, , vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng,… Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, ghông gai,…

-1 HS đọc thành tiếng

-HS tự làm bài

-HS có thể đặt:

- HS đọc thành tiếng

+Về một người do có ý chí nghị lựcvươn lên để vượt qua nhiều thửthách, đạt được thành công

- Hs trả lời

*Có câu mài sắt có ngày nên kim

*Có chí thì nên

*Nhà có nền thì vững

*Thất bại là mẹ thành công

*Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.-Làm bài vào vở

Trang 17

viết đoạn văn hay các em có thể sử

dụng các câu tục ngữ, thành ngữ

vào đoạn mở đoạn hay kết đoạn

- HS trình bày đoạn văn GV nhận

xét, chữa lỗi dùng từ, đặt câu

3 Củng cố - dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ

ở BT1 và viết lại đoạn văn, chuẩn

-Dựa vào tranh, ảnh để tìm kiến thức

+Trình bày một số đặc điểm về nhà ở, làng xóm, trang phục và lễ hộicủa người Kinh ở ĐB Bắc Bộ

+Sự thích ứng của con người với thiên nhiên thông qua cách xây dựngnhà ở của người dân ĐB Bắc Bộ

-Tôn trọng các thành quả lao động của người dân và truyền thống vănhóa của dân tộc

II.CHUẨN BỊ :

Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Bắc Bộ (do HS và GV sưu tầm )

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

-Kiểm tra phần chuẩn bị

2.KTBC :

-ĐB Bắc Bộ do những sông nào bồi

-HS chuẩn bị tiết học

-HS trả lời

Trang 18

đắp nên.

-Trình bày đặc điểm địa hình và sông

ngòi của ĐB Bắc Bộ

GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Phát triển bài :

1/.Chủ nhân của đồng bằng:

*Hoạt động cả lớp:

- HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi

sau : +Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông

dân hay thưa dân ?

+Người dân sống ở ĐB Bắc Bộ chủ

yếu là dân tộc gì ?

-GV nhận xét, kết luận

*Hoạt động nhóm:

-GV cho các nhóm dựa vào SGK,

tranh, ảnh thảo luận theo các câu hỏi

-GV giúp HS hiểu và nắm được các ý

chính về đặc điểm nhà ở và làng xóm

của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ, một vài

nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm đó

2/.Trang phục và lễ hội :

* Hoạt động nhóm:

- HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh,

kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết

của mình thảo luận

-GV kể thêm về một lễ hội của người

dân ở ĐB Bắc Bộ (tên lễ hội, địa

điểm, thời gian, các hoạt động trong lễ

hội …)

4.Củng cố :

-Nhà và làng xóm của người Kinh ở

ĐB Bắc Bộ có đặc điểm gì ?

-Kể tên một số hoạt động trong lễ

hội

-HS khác nhận xét

-HS trả lời : +ĐB Bắc Bộ là nơi dân cư tậptrung đông đúc nhất nước ta

+Chủ yếu là người Kinh

-HS nhận xét

-HS các nhóm thảo luận, đạidiện trả lời

-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS các nhóm thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bàykết quả, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung.-3 HS đọc

Trang 19

- HS đọc bài trong SGK.

GV nhận xét, ghi điểm

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài:

“Hoạt động sản xuất của người dân ở

ĐB Bắc Bộ”

-GV nhận xét tiết học

-HS cả lớp

Thứ Tư ngày 03 tháng 12 năm 2008

TẬP ĐỌC: VĂN HAY CHỮ TỐT

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phươngngữ

-PB: oan uổn, lí lẽ, rõ ràng, luyện viết

-PN: khẩn khoản, oan uổn, vui vẻ, sẵn lòng, luyện chữ viết, làm mẫu,…

• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những chỗ nói về tác hại của chữxấu và khổ công rèn luyện của Cao Bá Quát

• Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài và nhân vật

2 Hiểu:

• Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tính kiên trì, sửa chữa chữ viết xấu củaCao Bá Quát Sau khi hiểu chữ viết xấu rất có hại, Cao Bá Quát đãdốc sức rèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt

• Hiểu nghĩa các từ ngữ: khẩn khoản, huyện đường, ân hận,…

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGH

• Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường

• Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

2 Bài mới: -HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 20

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài:

* Luyện đọc:

- HS đọc từng đoạn của bài (3 lượt

HS đọc) GV chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu

có)

-Chú ý câu:

Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ

rất xấu nên dù bài văn hay vẫn bị

thầy cho điểm kém.

- HS đọc phần chú giải

- HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

*Toàn bài đọc với giọng từ tốn

Giọng bà cụ khẩn khoản, giọng

Cáo Bá Quát vui vẻ, xởi lởi Đọan

đầu đọc chậm Đoạn cuối bài đọc

nhanh

*Nhấn giọng: rất xấu, khẩn khoản,

oan uổn, sẵn lòng , thét lính, duổi,

ân hận, dốc sức, cứng cáp, mười

trang vở, nổi danh, văn hay chữ

tốt,

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời

câu hỏi

-Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời

câu hỏi

-Cao Bá Quát đã rất sẵn lòng vui

vẻ, nhận lời giúp bà cụ nhưng việc

không thành vì lá đơn viết chữ quá

-Quan sát, lắng nghe

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:+Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin sẵnlòng

+Đoạn 2: Lá đơn viết … cho đẹp+Đoạn 3: Sáng sáng … chữ tốt

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc thuộc bài

-HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổivà trả lời câu hỏi

-Đoạn 1 nói lên Cao Bá Quátthường bị điểm xấu vì chữ viết, rấtsẵn lòng giúp đỡ người khác

Trang 21

xấu Sự việc đó là cho Cao Bá Quát

rất ân hận

-Đoạn 2 có nội dung chính là gì?

-Ghi ý chính đoạn 2

-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao

đổi và trả lời câu hỏi

-Ghi ý chính đoạn 3

-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo

dõi và trả lời câu hỏi 4

-Mỗi đoạn chuyện đều nói lên 1 sự

việc

+Đoạn mở bài nói lên chữ viết xấu

gây bất lợi cho Cao Bá Quát thuở

đi học

+Đoạn thân bài kể lại chuyện Cao

Bá Quát ân hận vì chữ viết xấu của

mình đã làm hỏng việc của bà cụ

hàng

+Đoạn kết bài: Cao Bá Quát thành

công, nổi danh là người văn hay

chữ tốt

- Câu chuyện nói lên điều gì?

-Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 3 HS đọc từng đọan của bài,

lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

-Giới thiệu đoạn văn cần luyện

đọc

-HS đọc phân vai (người dẫn

truyện, bà cụ hàng xóm, Cao Bá

Quát)

-Nhận xét và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố - dặn dò:

-2 HS nhắc lại

- HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổivà trả lời câu hỏi

- 2 HS nhắc lại-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trả lời.-Lắng nghe

+Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì,quyết tâm sửa chữa viết xấu củaCao Bá Quát

-3 HS đọc Cả lớp theo dõi tìm cáchđọc

-HS luyện đọc trong nhóm 3 HS.-3 đến 5 HS thi đọc

Trang 22

-Câu chuyện khuyên ta điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

TOÁN: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo)

I.MỤC TIÊU :

Giúp HS:

-Biết cách thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số (trường hợp có chữ sốhàng chục là 0)

-Áp dụng phép nhânvới số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động củ trò

-GV viết 258 x 203 yêu cầu HS

thực hiện đặt tính để tính

-Em có nhận xét gì về tích riêng

thứ hai của phép nhân 258 x 203 ?

-Vậy nó có ảnh hưởng đến việc

cộng các tích riêng không ?

-Giảng vì tích riêng thứ hai gồm

toàn chữ số 0 nên khi thực hiện đặt

tính 258 x 203 chúng ta không thể

viết tích riêng này

-Cần lưu ý khi viết tích riêng thứ

ba 1516 phải lùi sang trái hai cột so

với tích riêng thứ nhất

-HS lên bảng làm bài, lớp theonhận xét bài làm của bạn

Ngày đăng: 07/12/2015, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuoâng ? - thiết kế bài giảng đạo đức tuần 13
Hình vuo âng ? (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w