-Các nhóm trình bày tiểu phẩm tự chọn trong các bài đã học - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm có tiểu phẩm hay nhất 4/ Củng cố , dặn dò - Về nhà xem lại các bài đã ôn - Chuẩn bị bài s
Trang 1Thứ Hai ngày 10 tháng 11 năm 2008
ĐẠO ĐỨC : THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I
I/MỤC TIÊU
- Giúp HS ôn lại những kiến thức các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 10
- Giáo dục các em có ý thức thực hành những điều đã học
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định
- Yêu cầu HS trật tự để chuẩn bị học tập
II.Kiểm tra bài cũ
III Bài mới.
1/ Giới thiệu bài
2/ Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.
Từ tuần 1 đến tuần 10 các em đã được
học những bài đạo đức nào ?
Tại sao các em phải trung thực trong học
+ Thế nào là vượt khó trong học tập ?
+ Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì ?
Điều gì sẽ xẩy ra nếu như các em không
được bày tỏ ý kiến
+ Đối với những việc có liên quan đến
mình, các em có quyền gì ?
Qua bài tiết kiệm tiền của em rút ra bài
học gì ?
+Thế nào là tiết kiệm thời giờ ?
+ Vì sao cần tiết kiệm thời giờ ?
3/Hoạt động 2: Thực hành các kĩ năng
- Cả lớp lắng nghe thực hiện
- HS nhắc lại
-HS nêu-HS trả lời, HS khác bổ sung
- HS tự nêu
- Trao đổi theo nhóm bàn
HS trả lời
HS trả lời
- HS phát biểu ý kiến
- HS lần lượt nêu
- Hoạt động nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
- 3 nhóm lần lượt trình bày
- Nhóm khác nhận xét
TUẦN 11
Trang 2-Các nhóm trình bày tiểu phẩm tự chọn
trong các bài đã học
- GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm
có tiểu phẩm hay nhất
4/ Củng cố , dặn dò
- Về nhà xem lại các bài đã ôn
- Chuẩn bị bài sau: Hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ
- Nhận xét tiết học
Cả lớp lắng nghe thực hiện
TẬP ĐỌC: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I MỤC TIÊU: - Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn
• -PB: Làm lất diều, trong làng, trang sách, là, lưng trâu…
-PN: Thả diều, nghe giảng, mảng gạch vở, vỏ trứng, mỗi lần, chữ tốt, d0ễ,…
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ
• Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
1 Đọc- hiểu:
• Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
• Hiểu nghĩa các từ ngữ: trạng, kinh ngạc,…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK
• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Mở bài:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài:
-Lắng nghe
Trang 3* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu
hỏi:
+Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời
câu hỏi:
-Ghi ý chính đoạn 3
- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời
câu hỏi:
+Vì sao chú bé Hiền được gọi là
“Ông trạng thả diều”?
HS đọc câu hỏi 4 trao đổi và trả lời
+Câu chuyện khuyên ta điều gì?
-Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 4
- HS trao đổi và tìm nội dung chính
của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc từng đọan Cả lớp theo
dõi để tìm ra cách đọc hay
- HS luyện đọc đoạn văn
Thầy phải kinh ngạc chơi diều.
Sau vì đom đóm vào trong.
- HS thi đọc diễn cảm từng đọn
HS đọc toàn bài
-Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò:
+Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều
gì? Giúp em hiểu điều gì?
-HS đọc theo trình tự
-2 HS đọc và trả lời câu hỏi
+Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1,2
-Đọan 3 nói lên đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền
-2 HS đọc và trả lời câu hỏi
+Khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn
+Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
-2 HS nhắc lại nội dung chính bài
-4 HS đọc, cả lớp phát biểu, -2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
3 đến 5 HS đọc
3 HS đọc toàn bài
HS phát biểu,
Trang 4-Nhận xét tiết học.
TOÁN: NHÂN VỚI 10, 100, 1000,
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
- 2 HS lên bảng làm các bài tập
luyện tập thêm của tiết 50
-GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn nhân một số tự
nhiên với 10, chia số tròn chục cho
-Vậy khi nhân một số với 10 có
thể viết ngay kết quả của phép tính
Trang 512 x 10
78 x 10
457 x 10
7891 x 10
* Chia số tròn chục cho 10
-GV viết 350 : 10 và HS suy nghĩ
để thực hiện phép tính
-Ta có 35 x 10 = 350,
-Vậy 350 chia cho 10 bằng bao
nhiêu ?
-Có nhận xét gì về số bị chia và
thương trong phép chia 350:10 = 35
-Khi chia số tròn chục cho 10 ta
viết ngay kết quả của phép chia như
c.Hướng dẫn nhân một số tự
nhiên với 100, 1000, … chia số tròn
trăm, tròn chục, tròn nghìn, … cho
100, 1000, … :
-Hướng dẫn HS tương tự như nhân
với 10, chia một số tròn trăm, tròn
- HS nêu cách làm của mình,
hướng dẫn HS lại các bước đổi như
-Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba,
… chữ số 0 vào bên phải số đó
-Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba,
… chữ số 0 ở bên phải số đó
-Làm bài, sau đó mỗi HS nêu kết quả của một phép tính
-HS nêu cách làm của mình
Trang 6- HS giải thích cách đổi của mình.
4 Củng cố - Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về
nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
-HS giải thích
I/ M Ụ C TIÊU:
- HS hiểu được nội dung của các tranh giới thiệu trong bài
- HS làm quen với chất liệu và kĩ thuật làm tranh
- HS yêu thích vẻ đẹp của các bức tranh
II/ CHU Ẩ N B Ị :
GV : Cĩ thể sưu tầm tranh phiên bản khổ lớn để HS quan sát,nhận xét
- Sưu tầm thêm tranh phiên bản của hoạ sĩ về các đề tài
HS : Sưu tầm tranh phiên bản của các hoạ sĩ về đề tài ở sách báo ,tạp chí …
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ On định
+ Bức tranh cĩ tên là gì? Tranh do ai
vẽ? Tranh vẽ bằng chất liệu gì? Trong
bức tranh cĩ những hình ảnh nào ?
-GV giới thiệu về chất liệu tranh bức
tranh về nơng thơn sản xuất là tranh
lụa
GV kết luận :
* Tranh 2: Gội đầu :
GV yêu cầu HS xem tranh và gợi ý để
các em tìm hiểu :
GV bổ sung
Bức tranh Gội Đầu của hoạ sĩ Trần
Văn Cẩn vẽ đề tài sinh hoạt
GV kết luận :
Bức tranh Gội Đầu là một trong nhiều
bức tranh đẹp của hoạ sĩ Trần Văn
Cẩn Với đĩng gĩp to lớn cho nền mĩ
HS lắng nghe
HS tiến hành theo nhĩm
HS quan sát
- Về nơng thơn sản xuất
Họa sĩ Ngơ Minh Cầu Tranh vẽ bằng màu trên lụa
- Chú bộ đội, người vợ, con bị, cái nhà…
-HS lắng nghe
HS quan sát và tìm hiểu
HS lắng nghe
HS lắng nghe
Trang 7thuật Việt Nam
Thứ Ba ngày 11 tháng 11 năm 2008
TJỂ DỤC: Bài 21 TRÒ CHƠI “ NHẢY Ô TIẾP SỨC ”
ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I MỤC TIÊU :
- Ôn và kiểm tra thử 5 động tác đã học của bài phát triển chung Yêu
cầu thực hiện đúng động tác
- Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức ” Yêu cầu HS tham gia vào trò chơi nhiệt
tình chủ động
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi để tổ chức trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định:
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục
tiêu - yêu cầu giờ học
- Khởi động
+ Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 5 động tác của bài thể dục
phát triển chung
- Kiểm tra thử 5 động tác, GV gọi
lần lượt 3-5 em lên để kiểm tra
6 phút
2 phút
2 phút
22 phút
Trang 8b) Trò chơi : “Nhảy ô tiếp sức ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV giải thích cách chơi và phổ
biến luật chơi
- GV nhắc nhở HS thực hiện đúng
quy định của trò chơi
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương
đội thắng cuộc
3 Phần kết thúc:
- GV cùng học sinh hệ thống bài
CHÍNH TẢ: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU: - Nhớ, viết chính xác, đẹp 4 khổ thơ đầi bài
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt x/s hoăc phân biệt dấu hỏi/ dấu
ngã
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Bài tập 2a hoặc 2b và bài tậả viết vào bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nhớ - viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
-Gọi HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu
-Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
* Hướng dẫn viết chính tả:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết và luyện viết
- HS nhắc lại cách trình bày thơ
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 9* HS nhớ- viết chính tả:
* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:
c Hướng dẫn làm bài tập chính
tả:
Bài 2:
a.Gọi HS đọc yêu cầu tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc bài thơ
b/ Tiến hành tương tự a/
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài nhận xét,
chữa bài
-Gọi HS đọc lại câu đúng
- HS giải nghĩa từng câu GV kết
luận lại cho HS hiểu nghĩa của từng
câu,
3 Củng cố - dặn dò:
- HS đọc thuộc lòng những câu
trên
-Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị
bài sau
khổ thơ để cách một dòng
-1 HS đọc thành tiếng lớp làm vào vở nháp
-Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
-2 HS đọc lại bài thơ
-1 HS đọc thành tiếng -Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng
-1 HS đọc thành tiếng
-Nói ý nghĩa của từng câu theo ý hiểu của mình
TOÁN : TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I.MỤC TIÊU:
HS : -Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
-Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
Trang 105 2 3
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu tính chất kết hợp của
phép nhân :
* So sánh giá trị của các biểu thức
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
Yêu cầu HS tính giá trị rồi so sánh
giá trị của hai biểu thức này với
-GV treo bảng số
-Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị
của các biểu thức (a x b) x c và a x
(b x c) để điền vào bảng
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức
(a x b) x c với giá trị của biểu thức a
x (b x c) ở bảng
-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x
c luôn như thế nào so với giá trị của
-HS đọc bảng số
-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng như sau:
-Giá trị của hai biểu thức đều bằng
60, bằng 30, bằng 48
-Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x (b x c)
Trang 11-GV vừa chỉ bảng và nêu kết luận.
- HS nêu lại kết luận
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV viết biểu thức: 2 x 5 x 4
- Biểu thức là tích của mấy số ?
-Có cách nào để tính giá trị của
biểu thức ?
-GV yêu cầu HS tính giá trị của
biểu thức theo hai cách
-GV nhận xét và nêu cách làm
đúng, cho HS tự làm bài
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết biểu thức: 13 x 5 x 2
-Hãy tính giá trị của biểu thức trên
theo hai cách
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại của bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
-GV gọi một HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho ta biết những gì? Hỏi
gì ?
-GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải
bài toán bằng hai cách
-GV chữa bài, nhận xét
4.Củng cố - Dặn dò:
-Dặn HS về nhà làm bài tập và
-HS nghe giảng
HS nêu kết luận
-HS đọc biểu thức
-Có dạng là tích có ba số
-Có hai cách:
+Lấy tích của số thứ nhất và số thứ hai nhân với số thứ ba
+Lấy số thứ nhất nhân với tích của số thứ hai và số thứ ba
-1 HS lên bảng làm bài, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
15 x 8 = 120 (bộ) 2 x 15 = 30 (học sinh)
Số học sinh có tất cả là: Số học sinh trường đó có là:
2 x 120 = 240 (hoc sinh) 30 x 8 = 240 (học sinh)
Đáp số: 240 học sinh Đáp số: 240 học sinh
Trang 12chuẩn bị bài sau.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I MỤC TIÊU:
• Hiểu được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
• Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
• Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
-HS gạch chân dưới các động từ
được bổ sung ý nghĩa trong từng
câu
- Từ sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho
động từ đến? Nó cho biết điều gì?
+Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động
từ trút? Nó gợi cho em biết điều gì?
-Kết luận
-HS đặt câu và từ bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ
Bài 2:
-HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS trao đổi và làm bài Mỗi chỗ
chấm chỉ điền một từ và lưu ý đến
nghĩa sự việc của từ
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-2 HS lên bảng làm, cả lớp viết vào vở nháp
-Lắng nghe
-1 HS đọc yêu cầu và nội dung.-2 HS làm bảng lớp, dưới lớp gạch bằng chì vào SGK
+Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến Nó cho biết sự việc sẽ gần diễn ra
+Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút Nó gợi cho em đến những sự việc được hoàn thành rồi.-Lắng nghe
-Tự do phát biểu
-2 HS đọc từng phần
-HS trao đổi, thảo luận nhóm
2 HS lên bảng làm, dưới lớp viết bằng bút chì vào vở nháp
-Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn
Trang 13-Kết luận lời giải đúng.
-Tại sao chỗ trống này em điền từ
(đã, sắp, sang)?
Bài 3:
-HS đọc yêu cầu và truyện vui
- HS tự làm bài
-Gọi HS đọc các từ mình thay đổi
hay bỏ bớt từ và nhận xét bài làm
của bạn
-Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn
thành
-Hỏi HS từng chỗ: Tại sao lại thay
đã bằng đang (bỏ đã, bỏ sẽ)?
+Truyện đáng cười ở điểm nào?
3 Củng cố - dặn dò:
- Những từ ngữ nào thường bổ sung
ý nghĩa thời gian cho động từ ?
- HS kể lại truyện Đãng trí.
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài sau
-Chữa bài (nếu sai)
Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của từ với sự việc (đã, đang, sắp) xảy ra
-2 HS đọc
-HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì gạch chân, viết từ cần điền.-HS đọc và chữa bài
-2 HS đọc lại
+Thay đã bằng đang vì nhà bác học đang làm việc trong phòng làm việc
+Bỏ đang vì người phục vụ đi vào phòng rồi mới nói nhỏ với giáo sư.+Bỏ sẽ vì tên trộm đa lẻn vào phòng rồi
+Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí quý giá của ông
-Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyênở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN
II.CHUẨN BỊ :
Trang 14-Bản đồ tự nhiên VN.
-PHT (Lược đồ trống)
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC :
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
-Phát PHT cho từng HS và yêu cầu
HS điền tên dãy núi HLS, các cao
nguyên ở Tây Nguyên và thành phố
Đà Lạt vào lược đồ
-HS lên chỉ vị trí dãy núi HLS, các
cao nguyên ở Tây Nguyên và thành
phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên
VN
-GV nhận xét và điều chỉnh lại
*Hoạt động nhóm :
- HS các nhóm thảo luận câu hỏi
-GV phát cho mỗi nhóm một bảng
phụ Các nhóm tự điền các ý vào trong
bảng
-Cho HS đem bảng treo lên cho các
nhóm khác nhận xét
-GV nhận xét
* Hoạt động cả lớp :
+Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du
Bắc Bộ
+Người dân nơi đây đã làm gì để phủ
xanh đất trống, đồi trọc
GV hoàn thiện phần trả lời của HS
-HS điền tên vào lược đồ
-HS lên chỉ vị trí các dãy núi và cao nguyên trên BĐ
-HS cả lớp nhận xét, bổû sung
-HS các nhóm thảo luận và điền vào bảng phụ
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS thi đua lên đính
Trang 15-GV nhận xét, kết luận.
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Xem lại bài và chuẩn bị bài : “Đồng
bằng Bắc Bộ”
-GV nhận xét tiết học
-Cả lớp nhận xét
-HS cả lớp
Thứ Tư ngày 12 tháng 11 năm 2008
TẬP ĐỌC: CÓ CHÍ THÌ NÊN
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
• Đọc trôi chảy rõ ràng, rành mạch từng câu tục ngữ
• Đọc các câu tục ngữ thể hiện giọng khuyên chí tình
2 Đọc - hiểu:
• Hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ
• Hiểu nghĩa các từ ngữ: nên, lành, lận, ke, cả, rã,…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 108, SGK
• Khổ giấy lớn kẻ sẵn bảng sau và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu tục
ngữ GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
-HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu.-Lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu tục ngữ
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.-2 HS đọc toàn bài
Trang 16-Gọi HS đọc phần chú giải.
-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
*Các câu tục ngữ có giọng rõ ràng,
nhẹ nhàng, thể hiện lời khuyên chí
-Gọi HS đọc câu hỏi 1
-Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4
HS
-Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng và
cử đại diện trình bày, nhóm khác
nhận xét bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
-1 HS đọc phần chú giải
-Đọc thầm, trao đổi
- HS đọc thành tiếng
-Thảo luận trình bày vào phiếu.-Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu
-Nhận xét bổ sung để có phiếu đúng
Khẳng định rằng có ý
1 Có công mài sắt có
ngày nên kim…
7 Thất bại là mẹ…
- HS đọc câu hỏi 2, trao đổi và trả
lời câu hỏi
-Cách diễn đạt của câu tục ngữ thật
dễ nhớ dễ hiểu vì:
+Ngắn gọn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu)
+Có vần có nhịp cân đối cụ thể:
*Có hình ảnh
+Theo em, HS phải rèn luyện ý chí
gì? Lấy ví dụ về biểu hiện một HS
không có ý chí
-HS đọc 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi
a) Ngắn gọn chỉ bằng 1 câu
b) Có hình ảnh: Gợi cho em hình ảnh người làm việc như vậy sẽ thành công
c) Có vần điệu
+HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cố gắng vươn lên trong học tập,
Trang 17-Các câu tục ngữ khuyên chúng ta
điều gì?
-Ghi nội dung chính của bài
*Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- HS đọc thuộc lòng
-HS đọc thuộc lòng từng câu theo
hình thức truyền điện hàng ngang
hoặc hàng dọc
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: +Em hiểu các câu tục ngữ
trong bài muốn nói lên điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng 7
*Bị điểm kém là chán học
*Gia đình có chuyện không mai là ngại không muốn đi học
-Khuyên chúng ta giữ vững mục tiêu đã chọn không nản lòng khi gặp khó khăn và khẳng định: có ý chí thì nhất định thành công
-2 HS nhắc lại
-4 HS luyện đọc, học thuộc lòng, -Mỗi HS học thuộc lòng một câu tục ngữ theo đúng vị trí của nình
TOÁN : NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I.MỤC TIÊU: HS biết cách thực hiện phép nhân với các số có tận cùng
là chữ số 0
-Aùp dụng phép nhân với số tận cùng là chữ số 0 để giải các bài toán tính nhanh, tính nhẩm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 181.ổn định:
2.KTBC:
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn nhân với số tận cùng
là chữ số 0 :
* Phép nhân 1324 x 20
-GV viết phép tính 1324 x 20
20 có chữ số tận cùng là mấy ?
-20 bằng 2 nhân mấy ?
-Vậy ta có thể viết:
1324 x 20 = 1324 x (2 x 10)
-Tính giá trị của 1324 x (2 x 10)
-Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu ?
2648 là tích của các số nào ?
-Nhận xét gì về số 2648 và
26480 ?
-Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận
cùng ?
-Khi nhân 1324 x 20 ta chỉ thực
hiện 1324 x 2 rồi viết thêm một chữ
số 0 vào bên phải tích 1324 x 2
-Hãy đặt tính và thực hiện tính
-GV: Hãy áp dụng tính chất giao
hoán và kết hợp của phép nhân để
-Có một chữ số 0 ở tận cùng
-1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm vào giấy nháp
-Nhân 1324 với 2, được 2648 Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải
Trang 19tính giá trị của biểu thức (23 x 10) x
(7 x 10)
-Nhận xét gì về số 161 và 16100 ?
-Vậy cả hai thừa số của phép nhân
230 x 70 có mấy chữ số 0 ở tận cùng
-GV: Hãy đặt tính và thực hiện
tính 230 x 70
-HS nêu cách thực hiện phép nhân
-GV yêu cầu HS thực hiện tính:
c Luyện tập, thực hành :
-GV gọi HS đọc đề bài
-Bài toán hỏi gì ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố - Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập và
chuẩn bị bài sau
-Có hai chữ số 0 ở tận cùng
30 x 2 = 60 (cm)Diện tích của tấm kính là:
66 x 30 = 1800 (cm2)Đáp số: 1800 cm2
KỂ CHUYỆN: BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I MỤC TIÊU:
• Kể từng đoạn và toàn bộ câu truyện Bà chân kì diệu.
• Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
• Hiểu ý nghĩa của truyện
Trang 20• Tự rút ra bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí bị tàn tật nhưng đã cố gắng vươn lên và thành công trong cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Kể chuyện:
-GV kể lần 1: ù giọng kể chậm rãi,
thong thả Nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả hình ảnh, hành động của
Nguyễn Ngọc
-GV kể làn 2: Vừa kể vừ chỉ vào
tranh minh hoạ và đọc lời phía dưới
mỗi tranh
c Hướng dẫn kể chuyện:
a/ Kể trong nhóm:
-Chia nhóm 4 HS trao đổi, kể
chuyện trong nhóm
b/ Kể trước lớp:
- HS kể từng đoạn trước lớp
-Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể
-Nhận xét từng HS kể
-Tổ chức cho HS thi kể toàn
chuyện
-Nhận xét chung và cho điểm
c/ Tìm hiểu ý nghĩa truyện:
-Câu truyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
+Em học được điều gì ở Nguyễn
Ngọc Kí
-Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm
gương sáng về học tập, ý chí vươn
lên trong cuộc sống Từ một cậu bé
-Lắng nghe
-HS thảo luận Kể chuyện Các em khác lắng nghe, nhận xét và góp ý cho bạn
+Khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn sẽ đạt được mong ước của mình
+Em học được tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên cho mình trong hoàn cảnh khó khăn
+Em học được ở anh Kí nghị lực vươn lên trong cuộc sống
+Em thấy mình cần phải cố gắng