GV nhấn mạnh để HS nhớ là cần ghi vào bảng số lớn nhật trong bốn số đã cho tránh cho HS sai lầm là chỉ so sánh hai số với nhau Yêu cầu HS tự làm bài, giải thích tại sao lại chọn số đó..
Trang 1TOÁN
TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS ôn tập về:
Cách đọc, viết các số đến 100 000
Phân tích cấu tạo số
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Ôn lại cách đọc số, viết số
& các hàng
GV viết số: 83 251
Yêu cầu HS đọc số này
Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng
chục, hàng trăm…)
Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
Tương tự như trên với số: 83001, 80201, 80001
Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm,
tròn nghìn (GV viết bảng các số mà HS nêu)
Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết các
số trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp
theo 8000 là số nào, sau đó nữa là số nào…
- HS đọc
- HS nêu
- Đọc từ trái sang phải
Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:+ 10 đơn vị = 1 chục
HS nhận xét:
+ số 7000, 8000 là số tròn nghìn+ hai số này hơn kém nhau 1000 đơn vịtheo thứ tự tăng dần
HS làm bài
HS sửa bài
Trang 2GV cho HS tự phân tích mẫu
Bài tập 3:
Yêu cầu HS phân tích cách làm & nêu cách
làm
Bài tập 4:
Hình H có mấy cạnh?
Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa biết số
đo?
Xác định chiều dài các cạnh chưa có số đo?
Yêu cầu HS nêu cách tìm chu vi hình H
HS phân tích mẫu
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
Cách làm: Phân tích số thành tổng
HS làm bài
HS sửa
HS nêu quy tắc tính chu vi 1 hình
6 cạnh: 4 cạnh có số đo, 2 cạnh chưa cósố đo
HS bàn cách tìm số đo:
+ 18 cm = …… + 9 cm+ 18 cm = 6 cm + … cm
HS nêu quy tắc tính chu vi hình H
HS làm bài
HS sửa bài
Củng cố
Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích
Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn…
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)
Trang 3I - MỤC TIÊU:
Học sinh bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ
Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ
a Biểu thức chứa một chữ
GV nêu bài toán
Hướng dẫn HS xác định: muốn biết Lan có bao nhiêu vở tất
cả, ta lấy 3 + với số vở cho thêm: 3 +
GV nêu vấn đề: nếu thêm a vở, Lan có tất cả bao nhiêu vở?
GV giới thiệu: 3 + a là biểu thứa có chứa một chữ a
b.Giá trị của biểu thứa có chứa một chữ
a là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để tính được giá trị của biểu
thức ta phải làm sao? (chuyển ý)
GV nêu từng giá trị của a cho HS tính: 1, 2, 3…
GV hướng dẫn HS tính:
Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4
GV nhận định: 4 là giá trị của biểu thức 3 + a
Tương tự, cho HS làm việc với các trường hợp a = 2, a = 3…
Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì?
HS đọc bài toán, xác địnhcách giải
HS nêu: nếu thêm 1, có tất cả
3 + 1 vởNếu thêm 2, có tất cả 3 + 2vở
Lan có 3 + a vở
HS tự cho thêm các số khácnhau ở cột “thêm” rồi ghibiểu thức tính tương ứng ở cột
“tất cả”
HS tínhGiá trị của biểu thức 3 + a
Trang 4Bài tập 1: HS làm chung phần a), thống nhất cách làm Sau
đó HS làm các phần còn lại
Bài tập 2: GV cho học sinh thống nhất cách làm
Bài tập 3:
GV lưu ý cách đọc kết quả theo bảng như sau: giá trị của
biểu thức 250+ mvới m= 10 là 250 + 10 = 260
Yêu cầu HS nêu vài ví dụ về biểu thức có chứa một chữ
Khi thay chữ bằng số ta tính được gì?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa một chữ (tt)
Làm VBT
Trang 5TOÁN TIẾT 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
Biết viết và đọc các số có sáu chữ số
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)
Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Số có sáu chữ số
a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn
GV treo tranh phóng to trang 8
Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị các hàng liền
c Viết & đọc các số có 6 chữ số
GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn
Sau đó gắn các tấm 100 000, 1000, … 1 lên các cột tương
ứng trên bảng, yêu cầu HS đếm: có bao nhiêu trăm nghìn,
bao nhiêu chục nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?
GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng, hình thành
số 432516
Số này gồm có mấy chữ số?
GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao nhiêu trăm
nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị…
GV hướng dẫn HS viết số & đọc số
Trang 6GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100 000, 10 000, …., 1
gắn vào các cột tương ứng trên bảng
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV cho HS phân tích mẫu, HS nêu kết quả cần thiết vào ô
trống 523453, cả lớp đọc số 523453
Bài tập 2:HS tự làm sau đó thống nhất kết quả
Bài tập 3: GV cho HS đọc các số
Bài tập 4: GV cho HS viết các số tương ứng vào vở
tự nêu số có sáu chữ số sau đóđọc số vừa nêu
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Chính tả toán”
Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ số HS viết số tương ứng vào vở
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
Trang 7Vị trí của từng số theo hàng và theo lớp
Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một bảng phụ đã kẻ sẵn như phần đầu bài học (chưa viết số.)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn
Yêu cầu HS nêu tên các hàng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn,
GV viết vào bảng phụ
GV giới thiệu: cứ ba lập thành một hàng: hàng đơn vị, hàng
chục, hàng trăm thành lớp đơn vị; tên của lớp chính là tên
của hàng cuối cùng trong lớp
Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn thành lớp
gì?
Yêu cầu vài HS nhắc lại
GV đưa bảng phụ, viết số 321 vào cột số rồi yêu cầu HS
lên bảng viết từng chữ số vào các cột ghi hàng & nêu lại
Tiến hành tương tự như vậy đối với các số 654 000, 654
321
GV lưu ý: khi viết các số vào cột ghi hàng nên viết theo
các hàng từ nhỏ đến lớn (từ phải sang trái) Khi viết các số
có nhiều chữ số nên viết sao cho khoảng cách giữa hai lớp
hơi rộng hơn một chút
Hàng đơn vị, hàng chục, hàngtrăm, hàng nghìn, hàng chụcnghìn, hàng trăm nghìn
HS nghe & nhắc lạiLớp nghìn
Vài HS nhắc lại
HS thực hiện & nêu: chữ số 1viết ở cột ghi hàng đơn vị, chữsố 2 ở cột ghi hàng chục, chữsố 3 ở cột ghi hàng trăm
Trang 8Bài tập 1:
GV yêu cầu HS quan sát và phân tích mẫu trong SGK
GV cho HS nêu kết quả còn lại
Bài tập 2:
GV viết số 46 307 lên bảng Chỉ lần lượt vào các chữ số
7,0,3,6,4 yêu cầu HS nêu tên hàng tương ứng Cho HS
nêu : Trong số 46 307, chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơn
vị HS làm tiếp các ý còn lại
GV cho HS xác định hàng và lớp của chữ số 7 (ví dụ số 38
753 chữ số 7 thuộc hàng trăm nên giá trị của chữ số 7 là
700) HS làm tương tự
Bài tập 3:
HS làm theo mẫu
Bài tập 4:
Yêu cầu HS tự làm
Bài tập 5: HS quan sát mẫu và tự làm
HS phân tích và nêu kết quả
Chuẩn bị bài: So sánh số có nhiều chữ số
Làm bài trong VBT
Trang 9I - MỤC TIÊU:
Giúp HS :
Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số có nhiều chữ số
Củng cố cách tìm số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm các số
Xác định được số lớn nhất, số bé nhất có 3 chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có 6 chữsố
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Hàng và lớp
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: So sánh các số có nhiều chữ số.
a.So sánh 99 578 và 100 000
GV viết lên bảng 99 578 …… 100 000, yêu cầu HS điền dấu
thích hợp vào chỗ chấm rồi giải thích vì sao lại chọn dấu
đó
GV chốt: căn cứ vào số chữ số của hai số đó: số 99 578 có
năm chữ số, số 100 000 có sáu chữ số, 5 < 6 vì vậy 99 578
< 100 000 hay 100 000 > 99 578
Yêu cầu HS nêu lại nhận xét chung: trong hai số, số nào có
số chữ số ít hơn thì số đó nhỏ hơn
b So sánh 693 251 và 693 500
GV viết bảng: 693 251 ……… 693 500
Yêu cầu HS điền dấu thích hợp vào chỗ chấm rồi giải thích
vì sao lại chọn dấu đó
GV chốt: hai số này có số chữ số đều bằng nhau là sáu chữ
số, ta so sánh các chữ số ở cùng hàng với nhau, vì cặp chữ
số ở hàng trăm nghìn bằng nhau (đều là 6) nên ta so sánh
đến cặp chữ số ở hàng chục nghìn, cặp số này cũng bằng
nhau (đều là 9), ta so sánh tiếp đến cặp chữ số ở hàng
nghìn, cặp số này cũng bằng nhau (đều là 3), ta so sánh
HS điền dấu & tự nêu
HS nhắc lại
Vài HS nhắc lại
Trang 10693 251 < 693 500
hay 693 251 > 693 500
GV yêu cầu vài HS nhắc lại nhận xét chung: khi so sánh
hai số có cùng số chữ số, bao giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ
số đầu tiên ở bên trái (hàng cao nhất của số), nếu chữ số
nào lớn hơn thì số tương ứng sẽ lớn hơn, nếu chúng bằng
nhau ta so sánh tiếp đến cặp chữ số ở hàng tiếp theo…
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV hướng dẫn HS rút ra kinh nghiệm khi so sánh hai số bất
kì: trước hết xem xét hai số đó có số chữ số như thế nào:
nếu số chữ số của hai số đó không bằng nhau thì số nào có
nhiều chữ số hơn sẽ lớn hơn Nếu số các chữ số của chúng
bằng nhau thì ta sẽ so sánh từng cặp chữ số, bắt đầu từ cặp
chữ số đầu tiên ở bên trái của hai số đó
Yêu cầu HS tự làm bài & giải thích lại tại sao lại chọn dấu
đó
Bài tập 2:
Yêu cầu HS nêu lại đầu bài GV nhấn mạnh để HS nhớ là
cần ghi vào bảng số lớn nhật trong bốn số đã cho (tránh
cho HS sai lầm là chỉ so sánh hai số với nhau
Yêu cầu HS tự làm bài, giải thích tại sao lại chọn số đó
Bài tập 3:
GV cho HS nêu cách làm (Tìm số nhỏ nhất tách riêng ra
sau đó cứ thế làm tiếp tục )
Bài tập 4:
Yêu cầu HS quan sát phát hiện số lớn nhất, số bé nhất
bằng cách nêu số cụ thể, không phải lí luận
GV treo lên bảng hai tờ giấy lớn trong đó có ghi các số để so sánh
Chia lớp thành hai đội nam & nữ, thi đua so sánh số
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Triệu & lớp triệu
Làm bài trong VBT
Trang 11TIẾT 10 : TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS
Biết về hàng triệu, hàng chục triệum hàng trăm triệu và lớp triệu
Nhận biết được thứ tự các số có nhiều chữ số đến lớp triệu
Củng cố thêm về lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2 Bài cũ: So sánh số có nhiều chữ số.
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu lớp triệu gồm có
hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm
triệu.
Yêu cầu HS lên bảng viết số một nghìn, mười
nghìn, một trăm nghìn, mười trăm nghìn: 1 000 000
GV giới thiệu với cả lớp: mười trăm nghìn còn gọi
là một triệu, một triệu viết là (GV đóng khung số
1 000 000 đang có sẵn trên bảng)
Yêu cầu HS đếm xem một triệu có tất cả mấy chữ
số, trong đó có mấy chữ số 0?
GV giới thiệu tiếp: 10 triệu còn gọi là một chục
triệu, yêu cầu HS tự viết vào bảng con số mười
triệu
GV nêu tiếp: mười chục triệu còn gọi là một trăm
triệu, yêu cầu HS tự viết vào bảng con số một trăm
triệu
GV yêu cầu HS nhắc lại ba hàng mới được học Ba
hàng này lập thành một lớp mới, đọc tên lớp đó?
Trang 12đến lớn.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV Cho HS đếm thêm 1triệu.Sau đó mở rộng đếm
thêm 10 triệu và đếm thêm 100 triệu
Bài tập 2:
HS quan sát mẫu sau đó tự làm
Bài tập 3:
Cho HS lên bảng làm một ý: đọc rồi viết số đó,
đếm các chữ số 0, HS làm tiếp các ý còn lại
Bài tập 4:
GV cho HS phân tích mẫu GV lưu ý HS nếu viết số
ba trăm mười hai triệu, ta viết 312 sau đó thêm 6
chữ số 0 tiếp theo
Chuẩn bị bài: Triệu & lớp triệu (tt)
Làm bài trong VBT
Trang 13TOÁN TIẾT 11 : TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS :
Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
Củng cố thêm về hàng và lớp
Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ (hoặc giấy to) có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Triệu & lớp triệu
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn đọc, viết số
GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng viết lại số đã cho
trong bảng ra phần bảng chính, những HS còn lại viết ra
bảng con:
342 157 413
GV cho HS tự do đọc số này
GV hướng dẫn thêm (nếu có HS lúng túng trong cách đọc):
+ Ta tách số thành từng lớp, lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu
(vừa nói GV vừa dùng phấn vạch dưới chân các chữ số 342
157 413, chú ý bắt đầu đặt phấn từ chân số 3 hàng đơn vị
vạch sang trái đến chân số 4 để đánh dấu lớp đơn vị, tương
tự đánh dấu các chữ số thuộc lớp nghìn rồi lớp triệu, sau
này HS sẽ làm thao tác này bằng mắt)
+ Bắt đầu đọc số từ trái sang phải, tại mỗi lớp ta dựa vào
cách đọc số có ba chữ số để học đọc rồi thêm tên lớp đó
GV đọc chậm để HS nhận ra cách đọc, sau đó GV đọc liền
mạch
GV yêu cầu HS nêu lại cách đọc số
HS thực hiện theo yêu cầucủa GV
HS thi đua đọc số
Trang 14Nêu qui tắc đọc số?
Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng viết & đọc số theo các thăm mà GV đưa
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
Trang 15TOÁN TIẾT 12 : LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS
Củng cố cách đọc số , viết số đến lớp triệu
Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Triệu & lớp triệu (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Ôn lại kiến thức về các hàng & lớp
Nêu lại hàng & lớp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
Các số đến lớp triệu có cả thảy mấy chữ số?
Nêu số có đến hàng triệu? (có 7 chữ số)
Nêu số có đến hàng chục triệu?…
GV chọn một số bất kì, hỏi về giá trị của một chữ số trong
số đó
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV yêu cầu HS quan sát mẫu và viết vào ô trống Khi
chữa bài yêu cầu HS đọc to làm mẫu, sau đó nêu cụ thể
cách viết số, các HS khác theo đó kiểm tra bài của mình
GV ghi số 571 638 yêu cầu HS chỉ vào chữ số 5 và cho biết
chữ số 5 thuộc hàng nào, giá trị của nó là bao nhiêu
HS nêu
- HS đọc to, rõ làm mẫu, sauđó nêu cụ thể cách điền số,các HS khác kiểm tra lại bàilàm của mình
- HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thốngnhất kết quả
- HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
4 Củng cố :Cho HS nhắc lại các hàng & lớp của số đó có đến hàng triệu.
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập, Làm bài trong VBT.
Trang 16TIẾT 15 : VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về :
Đặc điểm của hệ thập phân
Sử dụng 10 kí hiệu (chữ số) để viết số trong hệ thập phân
Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Dãy số tự nhiên
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết đặc
điểm của hệ thập phân
GV đưa bảng phụ có ghi bài tập: Viết số thích hợp
vào chỗ trống:
10 đơn vị = …… Chục
10 chục = …… trăm
… trăm = …… 1 nghìn
Nêu nhận xét về mối quan hệ đơn vị, chục , trăm,
nghìn trong hệ thập phân (GV gợi ý: Trong hệ thập
phân, cứ 10 đơn vị của một hàng hợp thành mấy
đơn vị của hàng trên tiếp liền nó?)
GV chốt
GV nhấn mạnh: Ta gọi là hệ thập phân vì cứ mười
đơn vị ở một hàng lại hợp thành một đơn vị ở hàng
trên liên tiếp nó
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết đặc
điểm của viết số trong hệ thập phân
Để viết số trong hệ thập phân có tất cả mấy chữ số
để ghi?
Nêu 10 chữ số đã học? (yêu cầu HS viết & đọc số
đó)
HS làm bài tập
Trong hệ thập phân cứ mười đơn vị ởmột hàng lại hợp thành một đơn vị ởhàng trên tiếp liền nó
Vài HS nhắc lại
- 10 chữ số
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Trang 17GV nêu: chỉ với 10 chữ số (chỉ vào 0, 1 , 2, 3 , 4, 5,
6 ,7 ,8 , 9) ta có thể viết được mọi số tự nhiên
Yêu cầu HS nêu ví dụ, GV viết bảng
GV đưa số 999, chỉ vào chữ số 9 ở hàng đơn vị &
hỏi: giá trị của chữ số 9? (hỏi tương tự với các số 9
còn lại)
Phụ thuộc vào đâu để xác định được giá trị của mỗi
chữ số?
GV kết luận: Trong cách viết số của hệ thập phân,
giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó
trong số đó
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
GV đọc số, HS viết số rồi nêu số đó gồm mấy chục
nghìn, mấy nghìn, mấy chục, mấy đơn vị…
900 Vài HS nhắc lại
Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào
vị trí của nó trong số đó
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả
HS nêu lại mẫu
HS làm bài
HS sửa
4 Củng cố
Thế nào là hệ thập phân?
Để viết số tự nhiên trong hệ thập phân, ta sử dụng bao nhiêu chữ số để ghi?
Phụ thuộc vào đâu để xác định giá trị của mỗi số?
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài: So sánh & xếp thứ tự các số tự nhiên
Làm bài trong VBT
Trang 18TIẾT 16 : SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về :
Cách so sánh hai số tự nhiên
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà-GV nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết cách
so sánh hai số tự nhiên
Trường hợp hai số đó có số chữ số khác nhau: 100 –
99
+ số 100 có mấy chữ số?
+ Số 99 có mấy chữ số?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có
số chữ số không bằng nhau?
Số nào có nhiều chữ số lớn hơn thì lớn hơn, số nào
có ít chữ số hơn thì bé hơn.
Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:
+ GV nêu ví dụ: 25136 và 23894
+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số đó?
Cho HS so sánh từng cặp số ở cùng một hàng kể từ
trái sang phải như SGK và kết luận 23894 >
25136
GV kết luận: Hai số có số chữ số bằng nhau và từng
cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó
bằng nhau
+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát và
nhận xét
Nhận xét :
Trong dãy số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,……số
đứng trước bé hơn số đứng sau
Trang 19Trên tia số : Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn (VD:
2 < 5)
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết về
sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định
GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên như
trong SGK
Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn &
theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con
Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số đó?
Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?
GV chốt ý
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1: HS làm bài rồi chữa bài
Bài tập 2: HS làm bài rồi chữa bài
Bài tập 3: HS làm bài rồi chữa bài
Ta xếp được thứ tự các số tự nhiên vìbao giờ cũng so sánh được các số tựnhiên
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả
Củng cố
Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
Trang 20TIẾT 18 : YẾN , TẠ , TẤN
I - MỤC TIÊU:
Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến , tạ , tấn ; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và kg Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng (chủ yếu từ đơn vị lớn ra đơn vị bé)
Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm vi đã học )
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: Luyện tập
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà-GV nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu đơn vị đo khối lượng
yến, tạ, tấn
a.Ôn lại các đơn vị đo khối lượng đã học (kilôgam,
gam)
Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị khối lượng đã được
học?
1 kg = … g?
b.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến
GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục kilôgam, người ta còn dùng đơn vị yến
GV viết bảng: 1 yến = 10 kg
Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều
Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg gạo?
Có 30 kg khoai tức là có mấy yến khoai?
c Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:
Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm kilôgam,
người ta dùng đơn vị tạ
1 tạ = … kg?
1 tạ = … yến?
Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị đo khối lượng yến,
đơn vị đo khối lượng kg, đơn vị nào lớn hơn đơn vị
nào, đơn vị nào nhỏ hơn đơn vị nào?
Để đo khối lượng nặng hàng nghìn kilôgam, người ta
dùng đơn vị tấn
1 tấn = 1000 kg
Trang 211 tấn = …tạ?
1tấn = ….yến?
Trong các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, kg, g:
đơn vị nào lớn nhất, sau đó tới đơn vị nào & nhỏ nhất
là đơn vị nào?
GV chốt: có những đơn vị để đo khối lượng lớn hơn
yến, kg, g là tạ & tấn Đơn vị tạ lớn hơn đơn vị yến
& đứng liền trước đơn vị yến Đơn vị tấn lớn hơn đơn
vị tạ, yến, kg, g & đứng trước đơn vị tạ (GV ghi
bảng: tấn, tạ, yến, kg, g)
GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng yến, tạ, tấn với kg
1 tấn =….tạ = ….yến = …kg?
1 tạ = … yến = ….kg?
1 yến = ….kg?
GV có thể nêu ví dụ: Con voi nặng 2 tấn, con bò
nặng 2 tạ, con lợn nặng 6 yến… để HS bước đầu cảm
nhận được về độ lớn của những đơn vị đo khối lượng
này
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài
HS trình bày bài làm một cách đầy đủ VD : Con bò
nặng 2 tạ
Bài tập 2:
Cho HS nêu lại mối quan hệ giữa yến và kg: 1yến =
10 kg từ đó nhẩm được 5 yến = 1yến X 5 =10 kg X
HS nêu
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả
HS làm bài
HS sửa
HS đọc đề bài
HS kết hợp với GV tóm tắt đề
HS làm bài
HS sửa bài
Củng cố
Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo: tấn, tạ, yến, kg
Dặn dò: Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo khối lượng Làm bài trong VBT
Trang 22TIẾT 20 : GIÂY , THẾ KỈ
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS :
Làm quen với đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ
Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỉ và năm
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Đồng hồ thật có đủ 3 kim chỉ giờ, phút, chỉ giây
Bảng vẽ sẵn trục thời gian (như trong SGK)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Bảng đơn vị đo khối lượng
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu về giây
GV dùng đồng hồ có đủ 3 kim để ôn về giờ,
phút & giới thiệu về giây
GV cho HS quan sát đồng hồ, yêu cầu HS chỉ
kim giờ, kim phút
Kim hoạt động liên tục trên mặt đồng hồ là kim
chỉ giây
Khoảng thời gian kim giây đi từ 1 vạch đến vạch
tiếp liền là 1 giây
Khoảng thời gian kim giây đi hết 1 vòng là 1
phút tức là 60 giây
GV ghi 1 phút = 60 giây
Kim chỉ giờ đi từ 1 số đến số tiếp liền nó hết 1
giờ Vậy 1 giờ = … phút?
GV chốt:
+ 1giờ = 60 phút
+ 1 phút = 60 giây
GV tổ chức hoạt động để HS có cảm nhận thêm
về giây Ví dụ: cho HS ước lượng khoảng thời
gian đứng lên, ngồi xuống là mấy giây? (hướng
dẫn HS đếm theo sự chuyển động của kim giây
- HS chỉ
1 giờ = 60 phútVài HS nhắc lại
HS hoạt động để nhận biết thêm về giây
Trang 23để tính thời gian của mỗi hoạt động nêu trên)
Hoạt động 2: Giới thiệu về thế kỉ
GV giới thiệu: đơn vị đo thời gian lớn hơn năm
là “thế kỉ” GV vừa nói vừa viết lên bảng: 1 thế
kỉ = 100 năm, yêu cầu vài HS nhắc lại
Cho HS xem hình vẽ trục thời gian & nêu cách
tính mốc các thế kỉ:
+ Ta coi 2 vạch dài liền nhau là khoảng thời
gian 100 năm (1 thế kỉ)
+ GV chỉ vào sơ lược tóm tắt: từ năm 1 đến năm
100 là thế kỉ thứ nhất (yêu cầu HS nhắc lại)
+ Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ 2 (yêu
cầu HS nhắc lại)
Năm 1975 thuộc thế kỉ nào?
Hiện nay chúng ta đang ở thế kỉ thứ mấy?
GV lưu ý: người ta dùng số La Mã để ghi thế kỉ
(ví dụ: thế kỉ XXI)
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
HS đọc đề bài, tự làm rồi chữa bài
Bài tập 2:
HS làm bài rồi chữa bài
Yêu cầu HS trình bày bài một cách đầy đủ
VD: Bác Hồ sinh năm 1980, Bác Hồ sinh vào
thế kỉ XIX
Bài tập 3:
HS làm đầy đủ yêu cầu của đề bài
Vài HS nhắc lại
HS quan sát
HS nhắc lại
Thế kỉ thứ XXThế kỉ thứ XXI
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Tính tuổi của em hiện nay?
Năm sinh của em thuộc thế kỉ nào?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
Trang 24TIẾT 21 : LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Củng cố nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm
Biết năm nhuận có 365 ngày và năm không nhuận có 366 ngày
Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Giây – thế kỉ
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
HS đọc đề bài, làm bài rồi chữa bài
HS nêu những tháng có 30 ngày, 31 ngày, 28 hoặc 29
ngày
GV giới thiệu cho HS năm nhuận là năm mà tháng 2 có
29 ngày Năm không nhuận là năm tháng 2 có 28 ngày
Muốn biết ai chạy nhanh hơn ta cần phải so sánh thời
gian chạy của Nam và Bình Ai chạy ít thời gian hơn sẽ
chạy nhanh hơn
Ta phải đổi về giây
Bài 5:
Củng cố về xem đồng hồ, củng cố về đo khối lượng
Củng cố về số ngày trong tháng & các ngày trong tuần
lễ
HS làm bài
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả
Củng cố :Tiết học này giúp em điều gì cho việc sinh hoạt, học tập hàng ngày?
Dặn dò:Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng Làm bài trong VBT
Trang 25TIẾT 22 : TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ can dầu
Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu số trung bình cộng
& cách tìm số trung bình cộng
GV cho HS đọc đề toán, quan sát hình vẽ tóm
tắt nội dung đề toán
Đề toán cho biết có mấy can dầu?
Gạch dưới các yếu tố đề bài cho
Chỉ vào minh hoạ
Bài này hỏi gì? Tiếp tục treo tranh minh
hoạ & chỉ vào hình minh hoạ
Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm
GV theo dõi, nhận xét & tổng hợp
GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít
dầu Ta nói rằng: trung bình mỗi can có 5 lít
dầu Số 5 gọi là số trung bình cộng của hai số
nào?
GV cho HS nêu cách tính số trung bình cộng của
hai số 6 và 4
GV viết (6 + 4) : 2 = 5
Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta làm như
thế nào?
HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt
Hai can dầu
HS gạch & nêu
HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm báo cáoVài HS nhắc lại
Số 5 là số trung bình cộng của hai số 6 &
4 Vài HS nhắc lại
Muốn tìm trung bình cộng của hai số 6 &
4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho2
HS thay lời giảiĐể tìm số trung bình cộng của hai số, tatính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó
Trang 262 ở đây là số các số hạng
GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai số,
ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho số
các số hạng
GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu được
Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta làm
như thế nào?
GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 3
3 ở đây là số các số hạng
GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung bình cộng của
bốn số: 15, 10, 16, 14; hướng dẫn HS làm tương
tự như trên
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta
làm như thế nào?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách tìm số
TBC của nhiều số
Bài tập 2:
HS đọc đề toán
Muốn tìm trung bình mỗi em cân nặng bao
nhiêu kg ta làm thế nào?
(Tính tổng số kg của 4 em sau đó lấy tổng số
kg đó chia cho 4 )
Bài tập 3:
GV cho HS tự làm rồi sau đó chữa bài
Vài HS nhắc lạiVài HS nhắc lại
Để tìm số trung bình cộng của ba số, tatính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đócho 3
Vài HS nhắc lạiVài HS nhắc lại
HS tính & nêu kết quả
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiềusố, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đóchia cho số các số hạng
Vài HS nhắc lại
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS đọc đề bài
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Trang 27TOÁN
TIẾT 24 : BIỂU ĐỒ
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh
Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh
Bước đầu xử lí số liệu trên biểu đồ tranh
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phóng to biểu đồ: “Các con của 5 gia đình”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu biểu đồ tranh vẽ
GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói về các
con của 5 gia đình
Biểu đồ có mấy cột?
Cột bên trái ghi gì?
Cột bên phải cho biết cái gì?
GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ
+ Yêu cầu HS quan sát hàng đầu từ trái sang
phải (dùng tay kéo từ trái sang phải trong SGK)
& trả lời câu hỏi:
Hàng đầu cho biết về gia đình ai?
Gia đình này có mấy người con?
Bao nhiêu con gái? Bao nhiêu con trai?
+ Hướng dẫn HS đọc tương tự với các hàng còn
lại
GV tổng kết lại thông tin
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
HS quan sát biểu đồ “Các môn thể thao khối lớp
Bốn tham gia ”
HS trả lời câu hỏi như SGK
Trang 28HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài
HS trả lời câu hỏi như SGK
Lưu ý HS về đơn vị khi trả lời
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Biểu đồ (tt)
Làm bài trong VBT
Trang 29TIẾT 2 5 : BIỂU ĐỒ (tiếp theo )
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Bước đầu nhận biết về biểu đồ cột
Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ cột
Bước đầu xử lí số liệu trên biểu đồ cột và thực hành toàn diện biểu đồ đơn giản
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phóng to biểu đồ “Số chuột 4 thôn đã diệt được”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: Biểu đồ
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu biểu đồ cột
GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói về số chuột mà
thôn đã diệt được
Biểu đồ có các hàng & các cột (GV yêu cầu HS dùng
tay kéo theo hàng & cột)
Hàng dưới ghi tên gì?
Số ghi ở cột bên trái chỉ cái gì?
Số ghi ở đỉnh cột chỉ gì?
GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ
Yêu cầu HS quan sát hàng dưới &
nêu tên các thôn có trên hàng dưới Dùng tay chỉ vào
cột biểu diễn thôn Đông
Quan sát số ghi ở đỉnh cột biểu
diễn thôn Đông & nêu số chuột mà thôn Đông đã diệt
được
Hướng dẫn HS đọc tương tự với các
cột còn lại
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
HS quan sát hình vẽ và trả lời như SGK
Bài tập 2:
Cho HS quan sát biểu đồ và gọi HS lên bảng làm câu a
HS đọc yêu cầu câu b
HS làm bài theo mẫu:
Số lớp Một của năm học 2003- 2004 nhiều hơn của
năm học 2002- 2003 là: 6 - 3 = 3 (lớp)
HS quan sát
HS trả lời
HS hoạt động theo sự hướng dẫn
& gợi ý của GV
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả
HS làm bài
HS sửa bài
Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập Làm bài trong VBT
Trang 30TIẾT 29 : PHÉP CỘNG
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về :
Cách thực hiện phép cộng không nhớ và có nhớ
Kĩ năng làm tính cộng
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Củng cố kĩ thuật làm tính cộng
GV gắn bảng thẻ số có ghi phép tính:
48 352 + 21 026
Yêu cầu HS đặt tính & tính vào bảng con, 1 HS lên
bảng lớp để thực hiện
Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính & cách thực hiện
phép tính cộng?
Trong phép tính này, những số nào là số hạng, số
nào là tổng?
(Củng cố cách cộng có nhớ) GV đưa tiếp ví dụ: 367
859 + 541 728, yêu cầu HS thực hiện
Trong phép tính này, những số nào là số hạng, số
nào là tổng?
GV nhận xét, cho HS so sánh, phân biệt với ví dụ ở
trên
GV chốt lại vừa ghi lại cách làm (chú ý dùng phấn
màu ở những hàng có nhớ)
Để thực hiện được phép tính cộng, ta phải tiến hành
HS nhắc lại:
Cách đặt tính: Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho cácchữ số ở cùng một hàng viết thẳngcột với nhau, sau đó viết dấu + & kẻgạch ngang
Cách tính: cộng theo thứ tự từ phải sang trái
Vài HS nhắc lại cách đặt tính & cáchthực hiện phép tính
HS nêu, vài HS nhắc lại
Trang 31những bước nào?
GV chốt lại
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: HS làm bảng con
Tìm x Cho HS nêu lại cách tìm số bị trừ, số hạng
chưa biết Sau đó làm bảng con
tính cộng từ phải sang trái
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả
Củng cố - Dặn dò:
HS nêu lại cách thực hiện phép tính cộng
Chuẩn bị bài: Phép trừ
Làm bài trong VBT
Trang 32I - MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về :
Cách thực hiện phép trừ không nhớ và có nhớ
Kĩ năng làm tính trừ
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Phép trừ
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Yêu cầu HS đặt tính & tính vào bảng con, 1 HS
lên bảng lớp để thực hiện
Trong phép tính này, số 865237 được gọi là gì,
số 450237 được gọi là gì, số còn lại được gọi là
gì?
Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính & cách thực
hiện phép tính trừ?
Vậy trong phép tính trừ, số bị trừ là số lớn nhất
(Củng cố cách trừ có nhớ) GV đưa tiếp ví dụ:
647235 - 285749, yêu cầu HS thực hiện
Yêu cầu HS nêu tên gọi của các số
GV nhận xét, cho HS so sánh, phân biệt với ví
dụ ở trên
Cách tính: trừ theo thứ tự từ phải sang trái
Vài HS nhắc lại cách đặt tính & cách thựchiện phép tính
HS thực hiện
HS nêuPhép trừ ở ví dụ trên không có nhớ, phéptrừ ở ví dụ dưới có nhớ
Trang 33GV chốt lại vừa ghi lại cách làm (chú ý dùng
phấn màu ở những hàng có nhớ)
Để thực hiện được phép tính trừ, ta phải tiến
hành những bước nào?
Bài tập 3 và 4:
HS đọc đề, phân tích đề toán và giải
Ta phải tiến hành 2 bước: bước 1 là đặttính, bước 2 là thực hiện phép tính trừ vàtrừ từ phải sang trái
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
Trang 34I - MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ kẻ như SGK, nhưng chưa đề số
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
Yêu cầu HS sửa bài về nhà
a Biểu thức chứa hai chữ
GV nêu bài toán
Hướng dẫn HS xác định: muốn biết số cá của
hai anh em là bao nhiêu ta lấy số cá của anh +
với số cá của em
GV nêu vấn đề: nếu anh câu được a con cá, em
câu được b con cá, thì số cá hai anh em câu được
là bao nhiêu?
GV giới thiệu: a + b là biểu thứa có chứa hai chữ
a và b
Yêu cầu HS nêu thêm vài ví dụ về biểu thức có
chứa hai chữ
b Giá trị của biểu thứa có chứa hai chữ
a và b là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để tính được
giá trị của biểu thức ta phải làm sao? (chuyển ý)
HS đọc bài toán, xác định cách giải
HS nêu: nếu anh câu được 3 con cá, emcâu được 2 con cá, có tất cả 3 + 2 con cá.Nếu anh câu được 4 con cá, em câu được
0 con cá, số cá của hai anh em là 4 + 0con cá
……
nếu anh câu được a con cá, em câu được
b con cá, thì hai anh em câu được a + bcon cá
HS nêu thêm ví dụ
Trang 35HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV nêu từng giá trị của a và b cho HS tính: nếu
a = 3 và b = 2 thì a + b = ?
GV hướng dẫn HS tính:
Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5
5 được gọi là gì của biểu thức a + b
Tương tự, cho HS làm việc với các trường hợp a
= 4, b = 0; a = 0, b = 1…
Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính được gì?
Hoạt động 2: Thực hành
GV kẻ bảng như SGK và cho HS làm theo mẫu
Bài tập 4: HS điền giá trị của biểu thức vào ô
trống
HS tính
5 được gọi là giá trị của biểu thức a + b
HS thực hiện trên giấy nhápMỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tínhđược một giá trị của biểu thức a + bVài HS nhắc lại
Yêu cầu HS nêu vài ví dụ về biểu thức có chứa hai chữ
Khi thay chữ bằng số ta tính được gì?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Tính chất giao hoán của phép cộng
Làm bài trong VBT
Trang 36I - MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ
Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Tính chất giao hoán của phép cộng
Yêu cầu HS sửa bài về nhà
GV nêu bài toán
Hướng dẫn HS xác định: muốn biết số cá của ba người
là bao nhiêu ta lấy số cá của An + với số cá của Bình +
số cá của Cư
GV nêu vấn đề: nếu số cá của An là a, số cá của Bình
là b, số cá của Cư là c thì số cá của tất cả ba người là
gì?
GV giới thiệu: a + b + c là biểu thứa có chứa ba chữ a, b
và c
Yêu cầu HS nêu thêm vài ví dụ về biểu thức có chứa ba
HS đọc bài toán, xác định cáchgiải
HS nêu: nếu An câu được 2 con,Bình câu được 3 con, Cư câuđược 4 con thì số cá của ba ngườilà: 2 + 3 + 4 = 9
Nếu An câu được 5 con, Bình câuđược 1 con, Cư câu được 0 con thìsố cá của ba người là: 5 + 1 + 0 =6
Nếu số cá của An là a, số cá củaBình là b, số cá của Cư là c thì sốcá của tất cả ba người là a + b +c
Trang 37HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HSchữ
b.Giá trị của biểu thứa có chứa ba chữ
a,b và c là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để tính được giá trị
của biểu thức ta phải làm sao? (chuyển ý)
GV nêu từng giá trị của a, b và c cho HS tính: nếu a = 2,
b = 3, c = 4 thì a + b + c = ?
GV hướng dẫn HS tính:
Nếu a = 2, b = 3, c = 4 thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9
9 được gọi là gì của biểu thức a + b + c?
Tương tự, cho HS làm việc với các trường hợp a = 5, b =
1, c = 0…
Mỗi lần thay chữ a, b, c bằng số ta tính được gì?
Hoạt động 2: Thực hành
HS thực hiện tương tự bài 1,2 nhưng lưu ý phải thực
hiện tính trong ngoặc trước
Bài 4: Viết công thức tính chu vi của hình tam giác cho
Yêu cầu HS nêu vài ví dụ về biểu thức có chứa ba chữ
Khi thay chữ bằng số ta tính được gì?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép cộng
Làm bài trong VBT
Trang 38I - MỤC TIÊU :
Giúp HS :
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Giới thiệu:
Hoạt động1: Nhận biết tính chất kết hợp của
phép cộng
GV đưa bảng phụ có kẻ như SGK
Mỗi lần GV cho a, b và c nhận giá trị số thì yêu cầu HS
tính giá trị của (a + b) + c & của a + (b + c) rồi yêu cầu
HS so sánh hai tổng này(so sánh kết quả tính)
Yêu cầu HS nhận xét giá trị của (a + b) + c & của a +
(b + c)
GV ghi bảng: (a + b) + c = a + (b + c)
Yêu cầu HS thể hiện lại bằng lời: Khi cộng một tổng
hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng
của số thứ hai và số thứ ba
GV giới thiệu: Đây chính là tính chất kết hợp của phép
cộng
GV nêu ví dụ: Khi tính tổng 185 + 99 + 1 thì làm thế
nào để tính nhanh? (GV nêu ý nghĩa của tính chất kết
hợp của phép cộng: dùng để tính nhanh)
Hoạt động 2: Thực hành
HS tính & nêu kết quả
Giá trị của (a + b) + c luôn bằnggiá trị của a + (b + c)
Vài HS nhắc lại
Vài HS nhắc lại tính chất kết hợpcủa phép cộng
HS thực hiện & ghi nhớ ý nghĩacủa tính chất kết hợp của phépcộng để thực hiện tính nhanh
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả
Trang 39HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Củng cố
GV cho các phép tính, yêu cầu HS dùng tính chất kết hợp & tính chất giao hoán để tínhnhanh
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong SGK
Trang 40I - MỤC TIÊU :
Giúp HS:
Có biểu tượng về góc nhọn , góc bẹt , góc tù
Biết dùng ê ke để nhận dạng góc nào là góc nhọn, góc tù, góc bẹt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ê – ke (cho GV & HS)
Bảng vẽ các góc nhọn, góc tù, góc bẹt, tam giác vuông
Tam giác có 3 góc nhọn, tam giác có góc tù
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập chung
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV phát cho HS giấy có vẽ sẵn các hình
GV vẽ lên bảng & chỉ cho HS biết: Đây là một góc
nhọn GV hướng dẫn HS dùng ê ke đo vào hình trong
giấy để thấy: “góc nhọn bé hơn góc vuông”
GV vẽ tiếp một góc nhọn lên bảng Hỏi HS: đây có
phải là góc nhọn không? Làm thế nào để biết đây là
góc nhọn?
Tương tự giới thiệu góc tù
Giới thiệu góc bẹt: từ góc tù cho tăng dần độ lớn đến
khi hai cạnh của góc đó “thẳng hàng”, ta có góc bẹt
(cần phải chỉ rõ cho HS đâu là đỉnh góc, đâu là hai
cạnh của góc bẹt, lưu ý hai cạnh của góc bẹt thẳng