Do thời gian gấp rút nên các chương từ thuật toán đơn hình về sau chỉ kịp giải bài tập, phần lý thuyết anh chị tự tìm hiểu thêm trong các tài liệu được Giảng Viên cung cấp.. 1 Chương 2:
Trang 1BÀI TẬP QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu này được tác giả tự biên soạn với mục đích ôn tập thi cuối kỳ môn Quy Hoạch Tuyến Tính cho riêng cá nhân và lớp VB2-Toán K1, Đại Học Sư Phạm TPHCM Do thời gian gấp rút nên các chương từ thuật toán đơn hình về sau chỉ kịp giải bài tập, phần lý thuyết anh chị
tự tìm hiểu thêm trong các tài liệu được Giảng Viên cung cấp
Do chỉ soạn trong thời gian ôn thi nên còn sơ sài, tác giả mong nhận được những chia sẻ, góp ý của anh chị để kỳ thi được kết quả tốt hơn
Chi tiết xin liên hệ qua địa chỉ mail: tranhuukhanh.edu@gmail.com
Chân thành cảm ơn
Tác giả
TRẦN HỮU KHANH
Trang 3MỤC LỤC
Chương 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ GIẢI TÍCH LỒI 1
Chương 2: BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH và CÁC TÍNH CHẤT CỦA NÓ 9
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP ĐƠN HÌNH 26
Chương 4: BÀI TOÁN ĐỒI NGẪU 38
Chương 5: BÀI TOÁN VẬN TẢI 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 4Chương 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ GIẢI TÍCH LỒI
x x x x x x
(iv) Nửa đoạn thẳng mở – đóng 1 2 1 2
x x x x x x Hiển nhiên x x1; 2 là một đoạn của đường thẳng qua x1 và x2 nằm giữa và bao gồm hai điểm x1 và x2 1 2
Trang 5a) b)
Hình 3 a) Tập lồi, b) Tập không lồi
4 Nửa không gian mở, đóng
Giả sử c n, c 0 và Tập x x n,cx (hoặc x x n,cx) được gọi là nửa không gian mở trong , và tập n x x n,cx (hoặc x x n,cx) được gọi là nửa không gian đóng trong n
5 Siêu phẳng
Giả sử c n, c 0 và Tập x x n,cx được gọi là siêu phẳng trong
n
6 Không gian con
Một tập là không gian con nếu n
1 2
1 2
,,
Một điểm b n gọi là tổ hợp lồi của hệ a1, ,a nếu tồn tại m số thực m n p1, ,p m
sao cho b p a1 1 p a2 2 p a m m với p1, ,p và m 0 p1 p m 1
Hoặc, nếu chúng ta định nghĩa một ma trận A cỡ m n có hàng thứ i là A i a i và nếu
ta lấy pp1, ,p m và n e là một m -vectơ thì ta có b là một tổ hợp lồi của hàng thứ i của
Giả sử Bao lồi của ký hiệu là n là giao của tất cả các tập lồi trong chứa n
Hiển nhiên, nếu là lồi thì
Trang 6Hình 8 Tập và bao lồi của nó
9 Đỉnh (điểm cực biên)
Giả sử là tập lồi trong Điểm n x được gọi là đỉnh (hay điểm cực biên) của
nếu x không thể biểu diễn được dưới dạng tổ hợp lồi thực sự của hai điểm phân biệt x x 1, 2
Một tập lồi có thể không có đỉnh (ví dụ như mặt phẳng n x x n,cx và quả cầu mở B x không có đỉnh), số đỉnh có thể là hữu hạn (ví dụ như tập
x x n,x0,ex1, với e trong một n -vectơ, có n đỉnh e i, i1, 2, ,n, với e i là một n
-vectơ với e i i 1 và e , i i j 0 ), hay số đỉnh có thể là vô hạn (ví dụ như quả cầu đóng j
B x là vô hạn số đỉnh được cho bởi x x n, xx
10 Đa diện và khối đa diện
Một tập trong mà giao của hữu hạn nửa khoảng đóng trong n được gọi là đa diện n Nếu một đa diện là giới nội (nghĩa là, mỗi x trong đa diện x cho vài giá trị không đổi
) nó được gọi là khối đa diện
Trang 7Vậy: là tập lồi
Bài 1.2: Chứng minh nửa không gian mở, đóng đều là các tập lồi?
Chứng minh nửa không gian mở là tập lồi
Đặt x x n,cx là nửa không gian mở, ta cần chứng minh:
1 x x Vậy: Nửa không gian mở x x n,cx là tập lồi
(Chứng minh tương tự cho trường hợp nửa không gian đóng)
Bài 1.3: Chứng minh mỗi siêu phẳng trong là một tập lồi? n
Đặt x x n,cx là siêu phẳng trong , ta cần chứng minh: n
1 x x Vậy: Siêu phẳng x x n,cx là tập lồi
Bài 1.4: Chứng minh rằng quả cầu đóng và quả cầu mở là các tập lồi?
Chứng minh quả cầu đóng là tập lồi:
Xét quả cầu đóng B x x x n, xx quanh điểm x n
Trang 8Vậy: Quả cầu đóng là tập lồi
(Chứng minh tương tự cho trường hợp quả cầu mở)
Bài 1.5: Chứng minh rằng: Nếu i i I là một họ (hữu hạn hoặc vô hạn) tập lồi trong , thì ngiao của chúng i
Bài 1.6: Chứng minh rằng tổng của hai tập lồi là tập lồi?
Giả sử và là hai tập lồi trong Ta chứng minh tổng của và n , kí hiệu là
Trang 9Vì và là các tập lồi nên có: 1x x và 1y y
1 x x 1 y y Hay là: 1 2
1 z z Vậy: là một tập lồi
Bài 1.7: Chứng minh rằng hiệu của hai tập lồi là tập lồi?
Chứng minh tương tự bài 1.6
Bài 1.8: Chứng minh rằng tích của một số thực với một tập lồi là tập lồi?
Giả sử là tập lồi trong và n Ta chứng minh tích của và , kí hiệu , là tập lồi
Bài 1.9: Chứng minh rằng đường thẳng trong là tập lồi? n
Đường thẳng qua hai điểm x1 và x2 được định nghĩa là tập
,
x x x x x Lấy hai điểm bất kỳ thuộc là 1 2 1
Vậy: Đường thẳng trong là tập lồi n
Bài 1.10: Chứng minh rằng đoạn thẳng qua hai điểm trong là tập lồi? n
Thay 0 1 trong bài 1.9 ta được kết quả
Trang 101 1
, ,, , 0 1
Điều kiện đủ: hiển nhiên Chẳng hạn lấy m 2 thì lồi theo bài 1.10
Điều kiện cần: chứng minh theo quy nạp
Kiểm tra m 1 ta có (1) đúng (hiển nhiên)
Giả sử (1) đúng với mk, ta cần chứng minh (1) đúng với mk1
1 1
Vậy: Tổ hợp lồi là tập lồi
Bài 1.12: Chứng minh rằng đa diện lồi là tập lồi?
Giả sử đa diện lồi sinh bởi các điểm x i i0,m là:
1
m i i i
x p x
, trong đó
11
m
i i
Trang 11- Trước hết ta chứng minh các 1A1 là tập lồi
Lấy z z1, 21A1, với z11x1, z2 1x2, trong đó x x1, 2A1
1 1
1 z z A
Do đó: 1A1 là tập lồi
Tương tự ta cũng có 2A2, …, m A m cũng là các tập lồi
- Tiếp theo ta chứng minh 1A12A2 là tập lồi
Lấy u u1, 21A12A2, với u11x12y1, u2 1x22y2, trong đó
Trang 12Chương 2: BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH
j
j j
mj
a a A
Trang 13Trong đó:
f x được gọi là hàm mục tiêu;
Mỗi ràng buộc loại (1), (2) và (3) được gọi là ràng buộc cưỡng bức;
Mỗi ràng buộc loại (4), (5) và (6) được gọi là ràng buộc tự nhiên;
Mỗi vectơ thỏa mãn mọi ràng buộc gọi là một phương án;
3 Bài toán QHTT dạng chuẩn tắc và chính tắc
Mỗi ràng buộc A u i b i có thể đưa về A u i x n1b i với x n1 0
Mỗi ràng buộc A u i b i có thể đưa về A u i x n1 b i với x n1 0
Mỗi ràng buộc A u i b i có thể viết thành hệ các ràng buộc A u i b i và A u i b i
Mỗi ẩn x j không có ràng buộc về dấu được viết thành hiệu của hai ẩn mới không âm:
0, 0
x xx x x
Mỗi ẩn x j 0 ta đặt x j t j t j 0
4 Bài toán QHTT đối ngẫu
Các bài toán quy hoạch tuyến tính P và Q sau đây được gọi là đối ngẫu của nhau
Bài toán gốc P Bài toán đối ngẫu Q
Trang 14Bài toán gốc P Bài toán đối ngẫu Q
Giả sử là tập lồi trong Điểm n x được gọi là điểm cực biên của nếu x không
thể biểu diễn được dưới dạng tổ hợp lồi thực sự của hai điểm phân biệt x x 1, 2
a là hàng thứ i của ma t
trận A
6 Giải bài toán QHTT bằng thuật toán điểm cực biên
Xét bài toán QHTT dạng tổng quát:
: , min
, n
f u c u TT
M khi và chỉ khi M và hàm mục tiêu f u bị chặn dưới trên M
(nếu f u max thì thay điều kiện bị chặn dưới của f u bởi điều kiện bị chặn trên)
Trang 15Thuật toán điểm cực biên giải bài toán QHTT
- Bước 1: Kiểm tra M *
x y
x y xy
Trang 16Nên G không là tập lồi
Vậy: d) không là bài toán QHTT
Bài 2.2: Đưa bài toán sau về dạng chuẩn tắc và chính tắc
Trang 17 Đưa bài toán TT về dạng chuẩn tắc TcT :
- Đổi dấu hàm mục tiêu để đưa về dạng min
Đưa bài toán chuẩn tắc TcT về dạng chính tắc ToT :
- Đưa vào ràng buộc thứ nhất ẩn y ta được: 5 0
Trang 18Bài 2.3: Viết bài toán đối ngẫu của bài toán sau
a là hàng thứ i của ma t
trận A
Trang 19a) Giải bài toán bằng hình học
3
0 0
x x
x x
x x
D (mỗi đường thẳng với phần gạch
chéo chỉ rõ nửa mặt phẳng bị bỏ đi)
3 5
Thiết lập các hệ con độc lập tuyến tính gồm đúng 2 vectơ trong hệ gồm 3 vectơ hàng của
A, sau đó biểu thị tuyến tính của vectơ b qua chúng ta được:
; ; : 0
0 0
x x x
x x x
x x
Trang 20Thiết lập các hệ con độc lập tuyến tính gồm đúng 3 vectơ trong hệ gồm 5 vectơ hàng của
A, sau đó biểu thị tuyến tính của vectơ b qua chúng ta được:
4 : 0
0
x x x x
6 : 0
0
x x x x x
7 : 0
0
x x x x
9 : 0
0
x x x x x
Trang 21-
1 2 3
0
10 : 0
0
x x x
Thiết lập các hệ con độc lập tuyến tính gồm đúng 3 vectơ trong hệ gồm 3 vectơ hàng của
A, sau đó biểu thị tuyến tính của vectơ b qua chúng ta được:
Vậy: Điểm cực biên cần tìm là 0;12; 9
Bài 2.5: Cho bài toán QHTT
Trang 22x không phải là phương án cực biên
Bài 2.6: Giải bài toán QHTT sau bằng thuật toán điểm cực biên
x x x
Chứng minh M *
- Chứng minh M
Dễ thấy 1;1 là một phương án của bài toán nên M
- Chứng minh hàm mục tiêu bị chặn dưới
Trang 23Thiết lập các hệ con độc lập tuyến tính gồm đúng 2 vectơ trong hệ gồm 3 vectơ hàng của
A, sau đó biểu thị tuyến tính của vectơ b qua chúng ta được:
Kiểm tra ta được v v v1, 2, 3M
Suy ra: Điểm cực biên cần tìm là 45 8;
Trang 24- Chứng minh hàm mục tiêu bị chặn trên
Thiết lập các hệ con độc lập tuyến tính gồm đúng 2 vectơ trong hệ gồm 4 vectơ hàng của
A, sau đó biểu thị tuyến tính của vectơ b qua chúng ta được:
Trang 25x x
x x x
Dễ thấy 1;1;1 là một phương án của bài toán nên M
- Chứng minh hàm mục tiêu bị chặn trên
Lấy ràng buộc (1) + (2) + (4) ta được: 4x1x2x3 5 (6) Nhân ràng buộc (3) với 3 ta được: 3x23x315 (7) Lấy (6) + (7) ta được: 4x12x22x320 (8) Cộng hai vế của (8) với 7x2 ta được: 4x15x22x3 20 7 x2
x x x
Trang 26A, sau đó biểu thị tuyến tính của vectơ b qua chúng ta được:
Trang 27-
1 2 2
Trang 28Hàm mục tiêu f x max, bị chặn trên và tập phương án khác rỗng (theo câu a) nên bài toán có phương án tối ưu
- Xét trường hợp ít nhất một trong các bất đẳng thức a 0, b 0 xãy ra
Giả sử a 0 Khi đó ut; 0 là phương án với mọi t 0
Từ đó ta có: f x x1x2 không bị chặn trên t
Tương tự ta cũng có kết luận như vậy nếu b 0
- Xét trường hợp còn lại: cả hai a 0, b 0 xãy ra
Tương tự ta cũng có f x không bị chặn
Vậy: Bài toán có phương án tối ưu khi a 0 và b 0
c) Theo câu b thì khi cả hai a 0, b 0 hoặc một trong hai a 0, b 0 xãy ra thì hàm mục tiêu không bị chặn:
Trang 29Chương 3: PHƯƠNG PHÁP ĐƠN HÌNH
Giải các bài toán QHTT sau:
x x x
a) Cách 1: Dùng thuật toán đơn hình dạng chuẩn
Bước 1: Đưa bài toán về dạng chính tắc bằng cách:
- Thêm ẩn mới x 3 0 vào ràng buộc thứ nhất;
- Thêm ẩn mới x vào ràng buộc thứ hai; 4 0
- Thay ẩn x không ràng buộc về dấu bởi 2 x2x2;
- Đặt x1 y1, x2 y2; x2 y3, x3 y4, x4 y5 ta được bài toán dạng chính tắc sau:
Trang 30Bước
Ghi chú
322
11 0 1 –1
211
Từ bảng thuật toán đơn hình trên ta có nhận xét: bản chất của các công thức đổi cơ
sở chính là biến đổi sơ cấp ma trận ở bảng đơn hình bước lặp trước sao cho cột j mới là vectơ đơn vị (phần tử 1 thế chỗ
0 0
i j
x ), sau đó ta chỉ cần tính các ước lượng j Nếu đề bài không cho trước ma trận cực B là ma trận đơn vị thì ta phải biến đổi sơ cấp ma trận mở rộng để được ma trận đơn vị Tuy nhiên cần chú ý là phải biến đổi sao cho cột b luôn luôn dương thì mới thỏa mãn giả thiết của phương pháp (xem thêm các bài tập bên dưới)
Trang 31b) Cách 2: Dùng thuật toán đơn hình dạng ma trận nghịch đảo
Bước 1 và Bước 2: giống thuật toán đơn hình dạng chuẩn
Bước 3: Lập bảng giải bài toán TT 1
711
Trang 32Suy ra: Phương án tối ưu của bài toán TT là * 45 8
B a trong bảng ma trận nghịch đảo chính là cột xoay trong bảng đơn hình gốc;
- Cột B b1 trong bảng ma trận nghịch đảo chính là cột u trong bảng đơn hình gốc; B
- Các cột của ma trận K1 trong bảng ma trận nghich đảo chính là các cột tương ứng trong bảng đơn hình gốc Chẳng hạn, từ bài tập trên ta thấy cột x và 4 x trong bảng đơn 5hình gốc sẽ xuất hiện ở ma trận 1
K
trong bảng ma trận nghich đảo;
- Các giá trị j của bảng đơn hình gốc không thay đổi cho bảng đơn hình nghịch đảo;
- Như vậy, nếu gặp khó khăn khi tính với ma trận nghịch đảo thì có thể dùng bảng đơn hình gốc để tính, sau đó dùng những nhận xét trên để điền vào bảng đơn hình dạng ma trận nghịch đảo;
- Bản chất của vấn đề này đã được đề cập trong lý thuyết, bạn đọc tự tìm hiểu thêm
Dùng thuật toán đơn hình dạng chuẩn để giải
Bước 1: Đưa bài toán về dạng chính tắc bằng cách:
- Đổi dấu hàm mục tiêu để đưa về dạng min
Trang 33Ở bước lặp 1, các j 0,j nên x1; 0; 0; 0 là phương án tối ưu và f x 1
Suy ra: Phương án tối ưu của bài toán TT là *
a) Cách 1: Dùng thuật toán đơn hình dạng chuẩn
Bước 1: Đưa bài toán về dạng chính tắc:
- Bái toán đã cho ở dạng chính tắc nên không cần biến đổi
Bước 2: Tìm ma trận cực
- Biến đổi sơ cấp ma trận mở rộng của hệ phương trình trong ràng buộc để đưa về dạng chuẩn
Trang 342 5
5 0 0 0
165
12
5
Bước 4: Kết luận
Trang 35Vậy: Bài toán TT có hàm mục tiêu không bị chặn
b) Cách 2: Dùng thuật toán đơn hình hai pha (dùng ẩn giả)
Bước 1: Đưa bài toán về dạng chính tắc
- Bài toán đã cho ở dạng chính tắc nên không cần biến đổi
Bước 2: Thêm ẩn giả
- Thêm ẩn giả x7 0 ta được bài toán dạng chuẩn sau:
Trang 36Bước
lặp i J B c B
Ghi chú
15
15
5 0 0 0
165
Suy ra: Bài toán TT có hàm mục tiêu không bị chặn
Vậy: Bài toán TT có hàm mục tiêu không bị chặn
c) Cách 3: Dùng thuật toán đơn hình dạng ma trận nghịch đảo
Bước 1 và Bước 2: Giống phần đơn hình dạng chuẩn
Bước 3: Lập bảng đơn hình dạng ma trận nghịch đảo
Ta lập hai bảng sau (hai bảng đồng thời):
Trang 37Dùng thuật toán đơn hình dạng chuẩn để giải
Bước 1: Đưa bài toán về dạng chính tăc bằng cách:
- Đổi dấu hàm mục tiêu để đưa về dạng min;
Trang 38- Thêm ẩn mới x5 0 vào ràng buộc thứ nhất;
- Thêm ẩn mới x6 0 vào ràng buộc thứ hai;
- Thêm ẩn mới x7 0 vào ràng buộc thứ ba
- Ta được bài toán dạng chính tắc (và thỏa dạng chuẩn) sau:
Trang 39Bước
lặp i J B c B
Ghi chú
0 4 2
3
13
0 1 1
6
112
15
110
1
20
14
Trang 41Chương 4: BÀI TOÁN ĐỒI NGẪU
Trang 42Chương 5: BÀI TOÁN VẬN TẢI
Giải các bài toán vận tải sau
- Ta có T P161 nên bài toán luôn có phương án tối ưu
Bước 2: Tìm phương án cực biên ban đầu
- Sử dụng phương pháp góc Tây Bắc để tìm phương án cực biên ban đầu
Trang 43Tìm các thế vị trong phương án cực biên ban đầu X 1
0254744
Các 21,31,32 nên phương án cực biên ban đầu chưa tối ưu Ta xây dựng phương 0
án cực biên mới X không xấu hơn 2 X 1
Bước 3: Xây phương án cực biên mới X 2
- Ta có: 32 10max21;31;32 nên bổ sung ô * *
Trang 44Các 21,24 nên phương án cực biên 0 X chưa tối ưu Ta xây dựng phương án cực 2
biên mới X không xấu hơn 3 X 2
Bước 4: Xây phương án cực biên mới X 3
- Ta có: 24 7max21;24 nên bổ sung ô * *
05547116
Trang 45Các ij 0 nên phương án cực biên X là phương án tối ưu 3
- Ta có T P nên bài toán không cân bằng thu phát Do đó, ta lập thêm một trạm
phát giả với lượng phát là P5 TP273 248 25 và cước phí là 0 ta được:
Trang 46- Sử dụng phương pháp góc Fo – ghen để tìm phương án cực biên ban đầu
- Kiểm tra phương án cực biên ban đầu tối ưu hay chưa?
Tìm các thế vị trong phương án cực biên ban đầu X 1
052200351
u u u u u v v v v