1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng môn học luật kinh tế

54 437 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 5,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 ĐHĐCĐ thông qua các quyết định đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của mình qui định tại Điều 96 Luật Doanh nghiệp Luật DN 2005 và Điều lệ CTCP...  Từ những phân tích trên, chúng tôi

Trang 1

LUẬT KINH TẾ - GV: PHẠM ĐỨC HUY

Trang 3

 Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) trong công

ty cổ phần (CTCP) gồm tất cả các cổ

đông có quyền biểu quyết, là cơ quan cóquyền quyết định cao nhất của công ty.

Trang 4

 ĐHĐCĐ thông qua các quyết định đối với các vấn

đề thuộc thẩm quyền của mình qui định tại Điều 96 Luật Doanh nghiệp (Luật DN) 2005 và Điều lệ CTCP

Trang 5

 Những qui định chi tiết sẽ góp phần bảo vệ quyền lợi cổ đông nói chung và cổ đông thiểu số nói riêng

Song, không phải mọi quyết định của ĐHĐCĐ cũng đúng theo pháp luật và điều lệ công ty Quyền yêu cầu hủy quyết định của ĐHĐCĐ trong một số trường hợp cũng là một quyền quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi cổ đông.

Trang 6

hoặc mức độ vi phạm trình tự, thủ tục họp và ra quyết định so với các qui định về trình tự thủ tục triệu tập là như thế nào.

Trang 7

Thứ hai, Luật DN 2005 qui định việc

cổ đông có quyền yêu cầu Tòa án hay Trọng tài xem xét, hủy bỏ quyết định của ĐHĐCĐ Tuy nhiên, theo Pháp lệnh Trọng tài thương mại 2003

và Luật Trọng tài thương mại 2010 thì Trọng tài không thể thụ lý giải

quyết yêu cầu này, trừ phi yêu cầu hủy bỏ quyết định của ĐHĐCĐ là

tranh chấp thương mại, xác định

được các bên tranh chấp cụ thể và

có thỏa thuận trọng tài Nếu căn cứ theo pháp luật hiện hành thì qui định cho Trọng tài giải quyết yêu cầu huỷ

bỏ quyết định của ĐHĐCĐ là bất hợp

lý, không thuyết phục.

Trang 8

Thứ ba, Luật DN 2005 chưa qui định rõ ràng về vấn đề thi hành quyết định của ĐHĐCĐ trong quá trình tố tụng (cho đến khi có quyết định có hiệu lực của Tòa án về việc hủy hay không hủy quyết định của ĐHĐCĐ)

Trang 9

Từ những phân tích trên, chúng tôi xin đề xuất một số kiến nghị sau đây:

Một là, để hạn chế việc TAND hủy bỏ quyết định của ĐHĐCĐ vì những vi phạm nhỏ nhặt, không

nghiêm trọng, không ảnh huởng đến kết quả cuộc họp ĐHĐCĐ , Luật DN 2005 nên sửa đổi Điều 107

theo hướng Tòa án chỉ hủy các quyết định có vi

phạm nghiêm trọng về thủ tục, trình tự mà pháp

luật và điều lệ qui định

Trang 10

Hai là, Luật DN 2005 cần bổ sung qui định: Trong thời gian quyết định của ĐHĐCĐ đang bị Tòa án xem xét hủy bỏ thì nó vẫn có hiệu lực pháp luật cho đến khi có quyết định có hiệu lực của Tòa án hủy

bỏ nó; trong suốt thời gian này, những người thực tế đang quản lý, điều hành công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do hành vi không đúng pháp luật và điều lệ gây ra.

Trang 12

1 Sự cần thiết của quy định XLVP quyền cổ đông :

 Thể hiện tính bảo vệ của pháp luật

 Là nền tảng hướng tới mục tiêu chung của Nhà

nước pháp quyền XHCN

 Là cơ sở bảo vệ các nhà đầu tư nói chung, cổ đông

nói riêng mà đại đa số là các cổ đông phổ thông

 Đảm bảo các quyền lợi của xã hội, duy trì trật tự xã

hội ổn định,tạo điều kiện phát triển kinh tế

 Là điều kiện nhằm xây dựng và nâng cao lòng tin

của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng, năng lực quản lý của Nhà nước đối với hoạt động kinh tế.

Trang 13

2 Quy định và thực tr ạng thi hành XLVP qu yền cổ đông phổ thông:

Trang 15

2 Q uy định và thực trạng thi hành XLVP quyền

cổ đông phổ thông:

Pháp luật về XLVP quyền cổ đông đã và đang

trong quá trình hoàn thiện dần, nhưng việc XLVP

và áp dụng chế tài xử phạt chưa đủ bao quát và đủ mạnh nên tác dụng chưa thực sự như mong muốn Trên cơ sở tần suất vi phạm, chia ra quyền:

•ít vi ph ạm

•vi ph ạm có tính chất định kỳ

•vi ph ạm thường xuyên

Trang 16

2 Q uy định và thực trạng thi hành XLVP quyền

cổ đông phổ thông:

Nhiều cổ đông chưa nhận biết được quyền của mình và ý thức về quyền lợi, nghĩa vụ của các cổ đông hiện vẫn chưa thật tốt

Các CTCP không muốn thực hiện các nghĩa vụ đảm bảo quyền cổ đông, đôi khi xâm hại đến các quyền đó

Việc quản lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cũng chưa sát sao, thủ tục để các cổ đông thực hiện các quyền yêu cầu đối với những vi

phạm quyền cổ đông chưa đáp ứng với điều kiện kinh tế thị trường, đặc biệt đối với các CTCP là

công ty đại chúng

Trang 17

3 Việc áp dụng pháp luật XLVP quyền cổ đông theo pháp luật hiện nay:

Việc XLVP quyền cổ đông phổ thông ít được thực hiện

có thể do một số nguyên nhân sau:

• Thứ nhất, thủ tục tố tụng theo Luật TTDS (2004) giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thương mại

thường phức tạp, kéo dài

• Thứ hai, xử lý các vi phạm liên quan đến quyền cổ đông phổ thông theo Nghị định 53/2007/NĐ-CP chưa được quan tâm

Trang 18

3 Việc áp dụng pháp luật XLVP quyền

cổ đông theo pháp luật hiện nay:

Thứ ba, trường hợp Đại hội đồng cổ đông xem xét xử lý các vi phạm quyền

cổ đông là khó xảy ra

Thứ tư, thị trường chứng khoán là bềnổi của các CTCP nên quan tâm của các

cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan báo chí, cổ đông phổ thông tập

trung vào các CTCP là công ty đại

chúng

Thứ năm, là sự thờ ơ của cổ đông đối với những quyền của mình bị vi phạm

Trang 19

4 Một số kiến nghị hoàn thiện pháp

luật xử lý vi phạm quyền cổ đông:

-Xây dựng hệ thống chế tài phù hợp,

mức chế tài phải đủ sức răn đe

-Xây dựng cơ chế linh hoạt XLVP quyền

Trang 20

3 NHỮNG ĐIỀU BẤT CẬP TRONG LUẬT DN

2005

Trang 21

Khoản

Trang 22

Cổ đông phổ thông phải thanh toán đủ

số cổ phần đã cam kết mua trong thời

hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được

cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh.

Trang 24

-Cổ đông sáng lập phải thanh toán đủ

số cổ phần phổ thông đăng ký mua

trong thời hạn trên

-Đối với các cổ đông khác, trên nguyên tắc họ phải thanh toán đủ một lần khi đăng ký mua.

Trang 25

Khoản

Trang 26

Cổ đông phổ

thông phải chịu trách nhiệm cá

nhân khi nhân

danh công ty…

thanh toán các

khoản nợ chưa đến hạn trước

nguy cơ tài chính

có thể xảy ra đối với công ty”

Trang 27

Họ đã làm điều đó

như thế nào

???

Trang 28

Khoản

Trang 29

Điều 86, khoản 4 quy định: “cổ đông

sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở

lên phải đăng ký với cơ quan đăng

ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày được

sở hữu tỉ lệ đó”.

Trang 31

-Phải chăng để Nhà nước kiểm soát

công ty?

Nhưng như thế là vi phạm quyền tự chủ của doanh nghiệp tại điều 8 bộ luật này.

Trang 32

Cổ phần, trái phiếu của công ty

cổ phần… phải được thanh toán

đủ một lần.

Trang 34

4.

Trang 36

Thứ nhất, Luật doanh nghiệp 2005 cần phải định nghĩa rõ :

 Cổ đông thiếu số là ai?

 Đặc điểm của cổ đông thiểu số là gì?

 Biết quyền và nghĩa vụ của mình?

Việc xác định các vấn đề trên nên căn cứ vào:

Khả năng chi phối được công ty

Khả năng áp đặt quan điểm, ý chí, đường lối, sách lược của mình trong công ty

Trao quyền cho chính công ty đó quyết định

Trang 37

Thứ hai, Luật doanh nghiệp 2005 quy định :

♠ Cổ đông hoặc nhóm cổ đông đạt tỉ lệ 10% tổng số cổ phần phổ thông và phải sở hữu ít nhất sáu tháng liên tục

♠Cổ đông nhận chuyển nhượng cổ phần trong thời gian giữa hai phiên họp ĐHĐCĐ được pháp luật thừa nhận quyền tham

dự của họ nhưng không cho họ được tham gia biểu quyết góp

ý kiến.

=> Nên sửa lại khoản 2 Điều 79 theo hướng không quy định cổ

đông, nhóm cổ đông phải sở hữu trong sáu tháng liên tục đồng

thời quy định tỉ lệ nhỏ hơn 10% thì phù hợp hơn, 10% là quá

lớn.

Trang 38

Thứ ba, quy định tại khoản 3 Điều 79 Luật doanh nghiệp

2005:

Nhóm cổ đông tại khoản 2 Điều 79 triệu tập ĐHĐCĐ khi HĐQT vi phạm nghiêm trọng vượt quá thẩm quyền được giao

Nhà làm luật không quy định thế nào là vi phạm nghiêm trọng và không mang tính thực tế

Cần quy định rõ thế nào là vi phạm nghiêm trọng

Song song với việc triệu tập ĐHĐCĐ thì cổ đông không

mất quyền viện dẫn cơ quan nhà nước bảo vệ khi lợi ích của mình bị thiệt hại thông qua các chế

định về khởi kiện trách nhiệm dân sự

Trang 39

Thứ tư, quy định về bầu dồn phiếu tại điểm c khoản 3

Điều 104 Luật doanh nghiệp 2005 với mục đích:

Tăng cường quyền lực cho cổ đông nhỏ

Hiện nay tỉ lệ thông qua quyết định bầu thành viên 65% là

quá cao và cổ đông thiểu số khó mà có tiếng nói với tỉ lệ

này

Quy định về bầu dồn phiếu cơ bản là tốt nhưng để phát

huy hiệu quả cần kết hợp với các quy định mà đầu tiên làviệc bầu thành viên HĐQT và BKS chỉ cần theo thứ tự từcao xuống thấp và tối thiểu đảm bảo tỉ lệ 25%

Trang 40

Thứ năm, đối với các quyền

thông tin thì cần cụ thể

và chi tiết hơn

Cổ đông có quyền yêu cầu công ty cung cấp thông tin cần

thiết mà luật cho phép, bất kể khi đã được cung cấp trước đây rồi, nếu HĐQT không cung cấp là vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin làm tổn hại đến lợi ích của cổ đông, và Tòa án có

nghĩa vụ giải quyết khi có yêu cầu của cổ đông

Trang 41

Thứ sáu, Luật doanh nghiệp 2005 trao cho các cổ đông

quyền yêu cầu Tòa án, Trọng tài hủy quyết định ĐHĐCĐ khi

trình tự và thủ tục tập họp, ra quyết định và nội dung quyết

định vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ công ty

=> Không nên quy định cho Trọng tài thẩm quyền này bởi :

Vấn đề tranh chấp này có thuộc thẩm quyền của Trọng tài hay không( có thể bị hủy bởi Tòa án)

Mặt khác, nếu quyết định của ĐHĐCĐ

đang bị khởi kiện thì không có hiệu lực và

những người khởi kiện không đúng phải

bồi thường thiệt hại cho công ty

Trang 42

5 BƯỚC TIẾN TRONG VIỆC BẢO VỆ CỔ ĐÔNG NHỎ

Cổ đông nhỏ chiếm đa

số trong bất cứ thị

trường nào Với chút

tiền nhỏ nhoi, họ tham

gia đầu tư vào các công

ty cổ phần với ước mơ

làm giàu

Trang 43

Ít vốn, họ có ít quyền và tiếng nói ít trọng lượng trong hoạt động điều hành công ty

=> Họ là những đối tượng được pháp luật doanh nghiệp

ưu tiên bảo vệ

Trang 44

Luật Doanh nghiệp quên?

Luật Doanh nghiệp cũng quy định cơ chế bảo vệcác cổ đông nhỏ, nhưng lại quên trao cho cổ đông công ty cổ phần quyền khởi kiện các cán bộ quản lý

Trong bối cảnh ban kiểm soát hoạt động yếu kém như hiện nay, thiếu sót này dẫn đến tình trạng chung là các cán bộ quản lí coi thường quyền lợi của công ty và cổ đông mà chỉ lo vun vén cho lợi ích cá nhân

Trang 45

Nghị định

102 - một bước tiến trong việc bảo vệ cổ đông

nhỏ

Trang 46

hĩa vụ của mình.

Trang 47

Nhưng vẫn còn đó sự nửa vời…

Nghị định 102 chỉ cho phép cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong sáu tháng mới có quyền khởi kiện hoặc yêu cầu ban kiểm soát khởi kiện Chỉ sau 15 ngày nếu ban kiểm soát không trả lời bằng văn bản hoặc không tiến hành khởi kiện hoặc công

ty không có ban kiểm soát thì cổ đông mới được quyền trực tiếp khởi kiện.

Trang 48

Trong 15 ngày này, các thông tin mà cổ đông cung cấp cho ban kiểm soát có thể

bị rò rỉ cho các cán

bộ quản lý liên quan

=> nên dành cho cổ đông quyền kiện thẳng ra tòa án màkhông cần thông qua ban kiểm soát

Trang 49

Về việc hạn chế đối tượng khởi kiện

Đã là cổ đông thì dù chỉ giữ một cổ phiếu, cũng là chủ của doanh nghiệp và phải có quyền khởi kiện, nhất là khi họ khởi kiện vì quyền lợi của doanh nghiệp.

Trang 50

Vấn đề đặt ra là một khi tòa án tuyên các cán bộ quản lý đã vi phạm nghĩa vụ đối với cổ đông hoặc công ty, họ phải chịu trách nhiệm dân sự Nhưng “trách nhiệm dân sự” là một khái niệm pháp lý rất rộng

Trang 51

Có được phép yêu cầu tòa

Trang 53

Khi theo đuổi một vụ kiện, cổ đông phải tự chịu các chi phí liên quan như thù lao luật sư, án phí Điều này là rào cản kinh tếcho các cổ đông tâm huyết theo đuổi vụ kiện.

=> Nên chăng

cần có quy định

buộc bên thua

kiện phải hoàn

trả lại các chi phí

mà nhà đầu tư

đã bỏ ra để theo

đuổi vụ kiện?

Ngày đăng: 06/12/2015, 21:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình th ứ c ch ế tài nh ấ t đ ị nh. - Bài giảng môn học luật kinh tế
Hình th ứ c ch ế tài nh ấ t đ ị nh (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w