Khái niệm: Vận đơn đường biển Ocean Bill of Lading – B/L là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người có chức năng ký phát cho người gửi hàng sau khi hàng hóa đã được bốc l
Trang 1CHƯƠNG IV: CÁC CHỨNG TỪ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Khái niệm về chứng từ thương mại
Là những văn bản chứa đựng những thông tin về hàng hóa, vận tải, bảo hiểm để chứng minh một sự việc, để nhận hàng, để khiếu nại đòi bồi thường,…
Là những bằng chứng có giá trị pháp lý, làm cơ sở cho việc giải quyết mọi vấn đề liên quan đến quan hệ thương mại
1 Chứng từ vận tải
1.1 Vận đơn đường biển
Các tiêu đề của vận đơn đường biển:
Bill of Lading
Ocean Bill of Lading
Marine Bill of Lading
Sea Bill of Lading
Liner Bill of Lading
Port to Port Bill of Lading
Through Bill of Lading
1.1.1 Khái niệm:
Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading – B/L) là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người có chức năng ký phát cho người gửi hàng sau khi hàng hóa đã được bốc lên tàu hoặc sau khi hàng hóa được nhận để chở
Một số đặc điểm của vận đơn đường biển
Khi nói đến vận đơn đường biển thì việc chuyển chở hàng hóa bằng đường biển bắt buộc phải xảy ra
Là loại chứng từ sở hữu hàng hóa có tên gọi là Bill of Lading
Thời điểm cấp vận đơn có thể là:
Sau khi hàng hóa đã được bốc lên tàu (Shipped on Board)
Sau khi hàng hóa được nhận để chở (Received for Shipment)
Trang 21.1.2 Chức năng
Là biên lai nhận hàng của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng
Là bằng chứng về hợp đồng chuyên chở hàng hóa giữa người gửi hàng
và người chuyên chở Tài sao vận đơn đường biển không phải là hợp đồng chuyển chở mà chỉ là bàng chứng của hợp đồng.Vận đơn đường biển chỉ là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở là vì theo thông lệ, trên vận đơn chỉ có một chữ
ký của người chuyên chở, trong khi đó nếu là hợp đồng thì cần phải có hai chữ
ký của hai bên đối tác
Là chứng từ sở hữu hàng hóa ghi trên vận đơn Người nào nắm giữ vận đơn gốc hợp pháp sẽ là người có quyền sở hữu hàng hóa ghi trên vận đơn Người chuyên chở chi giao hàng cho ai xuất trình vận đơn gốc đầu tiên hợp pháp
Mặt sau:
Các điều khoản-điều kiện chuyên chở của hãng tàu
Để trống (đ/v vận đơn theo hợp đồng thuê tàu và bản sao vận đơn)
Nội dung mặt trước:
(1) Tiêu đề của vận đơn
(2) Số vận đơn: mỗi vận đơn đều phải có số riêng của nó để phân biệt với các vận đơn khác, đồng thời để ghi các chứng từ khác có tác dụng tham chiếu
(3) Tên công ty vận tải biên
(4) Người gửi hàng: shipper hoặc consignor
(5) Người nhận hàng: consignee
(6) Bên được thông báo: notify party/address
(7) Nơi nhận hàng để chở: place of receipt
(8) Tên cảng bốc hàng lên tàu: port of loading
(9) Tên cảng dỡ hàng: port of discharge
(10) Nơi giao hàng cho người nhận hàng (place of delivery)
Trang 3(11) Tên con tàu chở hàng và số hiệu chuyến tàu :(vessel and voy no.) (12) Số lượng vận đơn gốc được phát hành (No of original bills of lading)
(13) Ký mã hiệu và số hiệu hàng hóa: (marks and number)
(14) Số lượng và mô tả hàng hóa: (number and kind of Packages,
(18) Phần khai hàng hóa do bên người gửi hàng thực hiện
(19) Ghi chi tiết về cước phí vận chuyển và các phụ phí: (freight details,
charges etc)
(20) Nội dung phần này phản ánh cam kết của người chuyên chở về việc
đã nhận hàng và trách nhiệm chở hàng hóa đến nơi quy định, đồng thời cũng nêu lên các trường hợp miễn trách đối với người chuyên chở: Received by the carrier…)
(21) Nơi và ngày tháng phát hành vận đơn: (place and date of issue) (22) Ghi chú về việc hàng hóa đã được bốc lên tàu : (shipped on board) (23) Người phát hành vận đơn ký tên
1.1.4 Phân loại
Căn cứ vào tình trạng bốc xếp hàng hóa
o Vận đơn đã bốc hàng lên tàu
o Vận đơn nhận hàng để chở
Căn cứ vào phê chú trên vận đơn
o Vận đơn hoàn hảo
o Vận đơn không hoàn hảo
Căn cứ vào tính chất pháp lý về sở hữu hàng hóa
o Vận đơn vô danh
Mục cosignee: không ghi tên người nhận hàng hoặc ghi giao hàng theo lệnh để trống?
Trang 4 Căn cứ vào phương thức thuê tàu
o Vận đơn tàu chợ
o Vận đơn tàu chuyến (vậ đơn theo hợp đồng thuê tàu)
Căn cứ vào hành trình chuyên chở
o Vận đơn đi thẳng (không có chuyển tải)
o Vận đơn chở suốt (có chuyển tải)
Các loại vận đơn khác
Vận đơn rút gọn (short B/L)
Vận đơn hải quan (Custom’s B/L)
Vận đơn của người giao nhận (Forwarder B/L)
Vận đơn của bên thứ ba (third party B/L)
Vận đơn chuyển đổi (Switch B/L)
Vận đơn đường biển ký lùi ngày cấp (Antedated B/L)
Vận đơn container
1.2 Biên lai gửi hàng đường biển không chuyển nhượng ( SEA WAYBILLS)
Các tên gọi thường gặp:
Vận đơn đường biển không lưu thông
Biên lai gửi hàng đường biển
Biên lai gửi hàng đường biển không lưu thông
Giấy gửi hàng đường biển
Giấy gửi hàng đường biển không luu thông
Phiếu gửi hàng đường biển
Chứng thư gửi hàng đường biển không chuyển nhượng
Chứng từ vận tải đường biển không chuyển nhượng
Để tránh nhằm lẫn vận đơn là chứng từ sở hữu hàng hóa và để đơn giản trong cách gọi, ta thống nhất gọi “Sea Waybills” là “ Biên lai gửi hàng đường biển”
Chức năng của biên lai gủi hàng dường biển
Là biên lai nhận hàng để chở của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng
Là bằng chứng về hợp đồng chuyên chở hàng hoa giữa người gửi hàng
và người chuyên chở
Không có chức năng sở hữu hàng hóa ghi trên vận đơn
Ưu điểm
Trang 5 Vì vận dơn là chứng từ sở hữu hàng hóa, nên nó phải được gửi cùng với
bộ chứng từ tới ngân hàng phát hành L/C để kiểm soát, trong khi đó, biên lai gửi hàng đường biển lại được gửi theo tàu cùng với hàng hóa, nên khi hàng tới cảng
là có thể giao hàng được ngay, đây dược xem là một ưu diểm cơ bản cảu biên lai gửi hàng đường biển
Người chuyên chở thông bóa cho người nhận hàng khi nào tàu đến để chuẩn bị nhận hàng Người nhận hàng chỉ cần chứng minh mình là người đích thực có tên trên biên lai gửi hàng và được hãng tàu giao hàng
Thường được dùng trong phương thức ghi sổ
Hình thức của biên lai gửi hàng đường biển
Vận dơn dường biển và biển lai gửi hàng đường biển là giống hệt nhau, ngoại trừ trên biên lai gửi hàng đường biển có ghi câu “Non-negotiabe Sea Waybills”
1.3 Vận đơn hàng không
Các tiêu đề thường gặp
Air Waybill
Air Consignment Note
House Airway Bill
Air Transport Document
Không có chức nằng sở hữu hàng hóa ghi trên vận đơn
Không thể chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu thông thường
Không dùng vận đơn hàng không để nhận hàng tại sân bay đến
Những nội dung chủ yếu
Số vận đơn (AWB number)
Sân bay xuất phát (Airport of departure)
Trang 6 Tên và địa chỉ người phát hành vận đơn (Issuing carrier’s name and address)
Tham chiếu tới các bản gốc (Reference to originals)
Tham chiếu tới các điều kiện của hợp đồng (Reference to conditions of contract)
Người gửi hàng (shipper)
Người nhận hàng (consignee)
Đại lý của người chuyên chở (Issuing carrier’s agent)
Tuyến đường (routing)
Thông tin thanh toán (Accounting Information)
Tiền tệ (Currency)
Mã thanh toán cước (Charges code)
Cước phí và chi phí (Charges)
Giá trị kê khai vận chuyển (Declare value for carrier)
Giá trị khia báo hải quan (Declare value for customs)
Số tiền bảo hiểm (Amount of insurance)
Thông tin làm hàng (Handling information)
Số kiện (Number of pieces)
Các chi phí khác (Other charges)
Cước và chi phí trả trước (Prepaid)
Cước và chi phí trả sau (Collect)
Ô ký xác nhận của người gửi hàng (Shipper’s certification box)
Ô dành cho người chuyrn chở (Carrier’s excution box)
Ô chỉ dành cho người chuyên chở ở nên đến (For carrier’s use only at destination)
Cước tả sau bằng đồng tiền ở nơi đến, chỉ dùng cho người chuyên chở (Collect charges in destination currency, for carrier’s use only)
Phân loại:
Căn cứ vào người phát hành:
o Vận đơn của hãng hàng không (Airline airway bill)
o Vận đơn trung lập (Neutral airway bill)
Căn cứ vào việc gom hàng:
o Vận đơn chủ (Master Airway bill MAWB)
o Vận đơn của người gom hàng (House Airway bill HAWB)
1.4 Chứng từ vận tải đường sắt, đường bộ và đường sông
Trang 7Một số đặc điểm
Về tên gọi: các chứng từ có thể có những tên gọi khác nhau, miễn là nội dung của chứng từ thể hiện được phương thức vận chuyển cụ thể
Trên bề mặt chứng từ vận tải phải thể hiện tên người chuyên chở
Người ký kết các chứng từ vận tải: người chuyên chở hoặc đại lý của người chuyên chở (do đặc thù của phương tiện vận tải này là không có thuyền trưởng)
Trên chứng từ vận tải phải thể hiện rõ “ hàng hóa đã được nhận để chở”,
“nhận để chuyển”, và chỉ ra nơi nhận hàng để chở và nơi giao hàng cuối cùng
Nếu trên chứng từ vận tải không có ghi chú về ngày tháng thì ngày phát hành được xem là ngày giao hàng Nếu có con dấu nhận hàng hay bằng cách khác của người chuyên chở thì ngày của con dấu hay ngày ghi chú được xem là ngày giao hàng thực tế
Trọn bộ chứng từ gốc: các chứng từ này không phải là chứng từ sơ hữu hàng hóa, nếu các bên liên quan không cần kiểm soát trọn bộ chứng từ gốc
Về chuyển tải: vấn đề thường xảy ra => các bên phải chấp nhận việc chuyển tải có thể xảy ra miễn là toàn bộ hành trình chuyên chở chỉ dùng cùng một chứng từ vận tải và cùng một phương thức vận tải
1.5 Chứng từ vận tải đa phương thức
Khái niệm:
Vận tải đa phương thức là việc chuyên chở hàng hóa từ nơi này đến nơi khác bằng ít nhất từ hai phương thức vận tải trở lên, trong đó có vận tải biển tham gia
Người kinh doanh vận tải đa phương thức là người ký hợp đồng vận tải đa phương thức và chịu trách nhiệm về việc chuyên chở hàng hóa như người chuyên chở duy nhất
Khi hàng hóa được nhận để chở, người kinh doanh vận tải đa phương thức cấp cho chủ hàng một vận đơn – vận đơn vận tải đa phương thức
Trang 8Vận đơn này có các chức năng giống như vận đơn đường biển thông thường:
Là biên lai nhận hàng để chở
Là chứng tư sở hữu hàng hóa
Là bằng chứng của hợp đồng vận tải
Người phát hành vận đơn vận tải đa phương thức:
Người chuyên chở đa phương thức
MTO
Thuyền trưởng
Người giao nhận hàng hóa
Các đại lý của người chuyên chở
Vấn đề chuyển tải trong vận tải đa phương thức:
=> Hàng hóa dương nhiên phải được chuyên tải
Ví dụ: các ô trên vận đơn thể hiện vận tải đa phương thức
Chặng 1: Lạng Sơn đi Hải Phòng (ô tô)
Chặng 2: Hải Phòng đi Lyon (tàu biển)
Chặng 3: Cảng Lyon đi Praha (tàu hỏa)
Một số chứng từ vận tải đa phương thức thường gặp
Vận dơn FIATA
FBL - FIATA Negotiable Multimodal transport Bill of Lading
Chứng từ vận tải liên hợp
Trang 9 COMBIDOC – Combined transport document
Chứng từ vận tải đa phương thức
MULTIDOC – Multimodal transport document
2 Chứng từ bảo hiểm
Một số thuật ngữ liên quan đến bảo hiểm
Bảo hiểm là cam kết bồi thường của người bảo hiểm cho người được bảo hiểm về những tổn thất, hư hỏng của đối tượng bảo hiểm do một rủi ro đã thỏa thuận gây ra, với điều kiện là người được bảo hiểm phải trả phí bảo hiểm cho người bảo hiểm
Người bảo hiểm: là người thu phí bảo hiểm, nhận tách nhiệm về rủi ro
và phải bồi thường cho người dược bảo hiểm khi có tổn thất xảy ra trong phạm
vi giá trị được thỏa thuận
Người được bảo hiểm: là người trả phí bảo hiểm ( hay còn gọi là người mua baot hiểm), là người chịu tổn thất khi có rủi ỏ xảy ra và là người được người bảo hiểm bồi thường
Đối tượng bảo hiểm: là tài sản hoặc lợi ích mang ra bảo hiểm
Rủi ro được bảo hiểm: là rủi ro được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm Người bảo hiểm chỉ bồi thường những tổn thất do những rủi ro đã thỏa thuận gây ra
Phí bảo hiểm: là khoản tiền người được bảo hiểm trả cho người bảo hiểm để có quyền lợi bảo hiểm Đây là khoản tiền không truy đòi, nghĩa là cho
dù tổn thất không xảy ra, thì người được bảo hiểm cũng không có quyền đòi lại khoản tiền này Vì trong số những người tham gia mua bảo hiểm, chỉ có một số
ít người gặp rủi ro và chịu tổn thất dược bảo hiểm bồi thường, do đó phí bảo hiểm thường là một số tiền rất nhỏ so với số tiền được bảo hiểm
Giá trị bảo hiểm: là giá trị của đối tượng được bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm: là số tiền bảo hiểm Trong trường hợp giá trị bảo hiểm lớn, thì phí bảo hiểm có thể vượt quá khả năng tài chính của khách hàng
Do đó, khách hàng có thể quyết định số tiền bảo hiểm chỉ là một phần của giá trị bảo hiểm
Chứng từ bảo hiểm là chứng từ do người bảo hiểm thành lập và cấp cho người được bảo hiểm làm bằng chứng cho hợp đồng bảo hiểm và điều tiết quan
hệ giữa người bảo hiểm và người được bảo hiểm
Chức năng:
Trang 10 Là bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm, quy định trách nhiệm và quyền lợi của người bảo hiểm và người được bảo hiểm
Có tính lưu thông và có giá trị chuyển nhượng
Nội dung chủ yếu
Tên, địa chỉ của người bảo hiểm
Tên, địa chỉ của người mua bảo hiểm
Số tiền, loại tiền bảo hiểm
Địa điểm khiếu nại đòi bồi thường, đại lý bảo hiểm giải quyết khiếu nại
Điều kiện bảo hiểm
Đối tượng bảo hiểm
Tên phương tiện vận chuyển, tuyến hành trình, ngày dự kiến tàu khởi hành
Số bản gốc của chứng từ bảo hiểm
Ngày và nơi lập chứng từ bảo hiểm
Chữ ký của người bảo hiểm
Chữ ký hậu chuyển nhượng chứng từ bảo hiểm cho người thụ hưởng
Các loại chứng từ bảo hiểm
Chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)
Hợp đồng bảo hiểm bao (Open Policy)
Bảo hiểm đơn (Insurance Policy)
Phiếu bảo hiểm (Cover Note)
Hợp đồng bảo hiểm bao và giấy chứng nhận bảo hiểm
Khi nhà xuất khẩu bán hàng một cách thường xuyên, anh ta thường ký một hợp đồng bảo hiểm bao (open policy, floating policy, open cover) để bảo hiểm cho tất cả các lô hàng xuất khẩu tại bất cứ thời điểm nào trong một thời hạn nhất định (thường là một năm) theo các điều kiện và điều khoản như đã thỏa thuận trước
Mỗi lần giao hàng, nhà xuất khẩu sẽ khai báo các chi tiết về lô hàng và trả phí bảo hiểm cho lô hàng đó cho công ty bảo hiểm Trên cơ sở đó, nhà xuất khẩu ký tiếp một giấy chứng nhận bảo hiểm (certificate of insurance) và gửi một bảo sao để công ty bảo hiểm lưu trữ
Bảo hiểm đơn
Trang 11 Khi nhà xuất khẩu bán hàng không thường xuyên, từng lần riêng biệt, mỗi lần giao hàng, anh ta phải thỏa thuận lại các điều kiện và điều khoản cho lô hàng đó, công ty bảo hiểm sẽ phát hành một bảo hiểm đơn (insurance policy)
Bảo hiểm đơn gồm 2 mặt:
Mặt trước: những điều khoản cơ bản và thông tin về hàng hóa tham gia bảo hiểm
Mặt sau: các điều kiện và điều khoản của một hợp đồng bảo hiểm => nếu có kiện tụng, chỉ cần căn cứ vào bảo hiểm đơn để xét xử
Phiếu bảo hiểm (Cover Note)
Không phải là chứng từ bảo hiểm vì không phải là hợp đồng hay giấy chứng nhận bảo hiểm do công ty bảo hiểm phát hành
Chỉ là tờ giấy xác nhận bảo hiểm do người môi giới bảo hiểm phát hành
Không thể dùng phiếu bảo hiểm để khiếu nại đòi tiền bồi thường người bảo hiểm được
Bảo hiểm đơn và giấy chứng nhận bảo hiểm
Có thể coi hai loại chứng từ này có giá trị như nhau, trừ trường hợp công ty bảo hiểm không bồi thường một cách hợp pháp (bị phá sản, có tranh chấp xảy ra cần sự giải quyết của Tòa án) thì mới cần đến bảo hiểm đơn
Hai loại chứng từ bảo hiểm trên có tác dụng:
Xác nhận đã ký kết một hợp đồng bảo hiểm và có các điều kiện và điều khoản của hợp đồng
Xác nhận việc người được bảo hiểm trả phí và người bảo hiểm thu phí
=> thừa nhận hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực
Là chứng từ cần thiết để khiếu nại đòi bồi thường bảo hiểm khi có rủi
ro xảy ra gây tổn thất cho hàng hóa
3 Các chứng từ về hàng hóa
Công dụng chính
Hoàn tất thủ tục bảo hiểm
Hoàn tất thủ tục hải quan
Nhận hàng tại cảng
Hoàn tất thủ tục thanh toán
3.1 Hóa đơn thương mại
Hóa đơn thương mại là chứng từ do người bán lập
Trang 12Các chức năng chủ yếu:
Cơ sở cho việc tính thuế xuất nhập khẩu và tính số tiền bảo hiểm
Công cụ tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu khi hóa đơn đã được chấp nhận trả tiền bởi người mua hoặc ngân hàng
Căn cứ để đối chiếu và theo dõi việc thực hiện hợp đồng thương mại
Căn cứ để kiểm tra nội dung đòi tiền của hối phiếu; hoặc thay thế cho hối phiếu làm cơ sở đòi tiền và trả tiền
Nội dung của hóa đơn thương mại
Tên và địa chỉ người bán, người mua
Số hóa đơn thương mại
Ngày lập hóa đơn thương mại
Số của hợp đồng, thư tín dụng (nếu có)
Mô tả hàng hóa: trọng lượng, khối lượng, đơn giá, tổng giá trị
Ghi chú về việc giao hàng
Ghi chú về việc thanh toán
Chữ ký của người bán
Phân loại hóa đơn thương mại
Hóa dơn tạm thời (provisional invoice)
Hóa đơn chính thức (final invoice)
Hóa đơn chiếu lệ (pro forma Invoice):
Thư chào hàng dối với những khách hàng tiềm năng
Gửi đi triển lãm, gửi bán
Làm thủ tục xin nhập khẩu, mua ngoại hối
Hóa đơn xác nhận (Certified Invoice):
Hóa đơn có chữ ký của cơ quan chức năng xác nhận về xuất xứ của hàng hóa
Hóa đơn lãnh sự (consular Invoice): mục đích
(a) chứng nhận nhà Xuất khẩu đã không bán phá giá
(b) cung cấp thông tin về nhóm hàng hóa phải chịu thuế
(c) thay thế giấy chứng nhận xuất xứ
Hóa đơn chi tiết (detailed Invoice):
Phân tích chi tiết các bộ phận của giá hàng
Hóa đơn hải quan (custom’s Invoice):
Dùng chủ yếu trong khâu tính thuế
Trang 13Ký giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Người xuất khẩu
Người sản xuất
Phòng thương mại của nước xuất khẩu
Những nội dung chủ yếu
Tên và địa chỉ người bán/người gửi hàng
Tên và địa chỉ người nhận hàng
Mô tả hàng hóa
Tên và địa chỉ người sản xuất
Tuyên bố của người phát hành về việc xác thực nguồn gốc của hàng hóa
Để thực hiện chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập GSP
Form B: dùng cho mọi mặt hàng xuất khẩu trong các trường hợp:
Nước nhập khẩu không có chế độ ưu đãi GSP
Nước nhập khẩu có chế độ ưu đãi GSP nhưng không cho nước xuất khẩu hưởng
Nước nhập khẩu có chế độ ưu đãi GSP, cho nước xuất khẩu hưởng, nhưng hàng hóa của nước xuất khẩu không đủ tiêu chuẩn hưởng chế độ này
Form D: dùng để thực hiện Hệ thống ưu đãi có hiệu lực chung đang
được áp dụng giữa các nước ASEAN
Form E: dùng cho mặt hàng xuất khẩu hưởng các ưu đãi thuế quan
theo Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Trung Quốc
Trang 14 Form O: được lập riêng cho mặt hàng cà phê để sử dụng thống nhất
giữa các nước là thành viên của Hiệp hội Cà phê Quốc tế
Form X: dùng cho mặt hàng cà phê xuất khẩu sang các nước không
là thành viên của Hiệp hội Cà phê Quốc tế
Form P: chỉ có chức năng là giấy chứng nhận đơn thuần về nơi xuất
xứ hàng hóa
Form S: dùng cho mặt hnagf xuất khẩu sang Lào theo thỏa thuận ưu
đãi Việt – Lào
Form T: dùng cho mặt hàng dệt may xuất khẩu sang các nước thành
viên EU theo Hiệp định hàng dệt may giũa Việt Nam và EU
3.3 Phiếu đóng gói
Phiếu đóng gói thườn chỉ ra các chi tiết về:
Số hàng hóa được đóng gói trong một bao, kiện, thùng, hộp hay container nhất định,
Trọng lượng tịnh và cả bì của mỗi bao, kiện, thùng hay hộp
Số lượng bao, kiện, thùng, hộp, container
3.4 Một số giấy chứng nhận khác
Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quality)
Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of Quantity)
Giấy chứng nhận trọng lượng(Certificate of Weight)
Giấy kiểm định (Certificate of Inspection)
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Veterinary Cert.)
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Cert.)
Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate)
Người lập:
Một số cơ quan phụ trách việc giám định
Người xuất khẩu (nếu không có quy dịnh cụ thể)
Trang 15CHƯƠNG V: CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ
1 Phương Thức Ứng Trước – ADVANCED PAYMENT
1.1 Khái niệm
Người mua chấp nhận giá hàng của người bán bằng đơn đặt hàng chắc chắn (không hủy ngang) đồng thời chuyển tiền thanh toán một phần hay toàn bộ cho người bán, nghĩa là việc thanh toán xảy ra trước khi hàng hóa được người bán chuyển giao cho người mua
1.2 Thời điểm trả tiền trước: trước khi hàng được chuyển giao
Khi ký hợp đồng hoặc khi đặt hàng
Sau một thời gian nhất định kể từ khi hợp đồng có hiệu lực
Trả trước khi giao hàng một thời gian nhất định
1.3 Mục đích
Nhà nhập khẩu cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu
Nhà nhập khẩu đặt cọc đảm bảo thực hiện hợp đồng
1.4 Ưu điểm đối với các bên
Nhà xuất khẩu
Tránh rủi ro vỡ nợ từ phía nhà nhập khẩu
Tiết kiệm chi phí quản lý và kiểm soát tín dụng
Trạng thái tiền tệ được tăng cường
Nhà nhập khẩu
Có thể thương lượng giảm giá
Khả năng nhận được hàng cao hơn
1.5 Rủi ro đối với các bên
Nhà xuất khẩu
Đã thỏa thuận hợp đồng nhưng nhà NK không ứng trước, nhà XK đã thu
mua, sản xuất hàng hóa theo hợp đồng ký kết
Các tờ hối phiếu ngân hàng hoặc các bức điện báo tiền đã được chuyển có
thể là giả
Nhà nhập khẩu
Có thể không nhận được hàng như đã thỏa thuận
Chịu áp lực về tài chính
Trang 16 Chính sách quản lý ngoại hối không cho phép thanh toán khi hàng hóa
chưa được nhập khẩu
2 Phương Thức Ghi Sổ - OPEN ACCOUNT
2.1 Khái niệm và đặc điểm
Khái niệm:
Là phương thức thanh toán, trong đó nhà xuát khẩu sau khi hoàn thành giao hàng thì hgi Nợ tài khoản cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ theo dõi và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện thông thường theo định kỳ như đã thỏa thuận
Đặc điểm của phương thức ghi sổ
Chỉ có 2 bên tham gia thanh toán là nhà XK và nhà NK
Hai bên mua bán thực sự tin tưởng lẫn nhau
Dùng chủ yếu trong hàng đổi hàng hay cho một loạt các chuyến hàng
thường xuyên, định kỳ trong một thời gian nhất định
Giá hàng trong phương thức ghi sổ thường cao hơn giá hàng bán trả tiền
ngay
2.2 Ưu điểm đối với các bên
Đối với nhà xuất khẩu
Là phương thức bán hàng đơn giản, dễ thực hiện, chi phí thấp (không có
sự tham gia của ngân hàng trong khâu xử lý chứng từ)
Có thể tăng khả năng cạnh tranh
Đối với nhà nhập khẩu
Chưa phải trả tiền cho đến khi nhận hàng hóa
Giảm được áp lực tài chính
2.3 Rủi ro đối với các bên
Đối với nhà xuất khẩu
Có thể không được thanh toán tiền hàng
Chịu chi phí kiểm soát tín dụng và thu tiền
Đối với nhà nhập khẩu
Có thể không nhận được hàng, hoặc nhận hàng không đúng thời gian,
chủng loại và chất lượng
3 Phương thức trả tiền ngay
COD (Cash on Delivery):
Trang 17Giao hàng trả tiền ngay
CAD (Cash Against Documents):
Trao chứng từ trả tiền ngay
Quy trình thanh toán
Các bên liên quan
Ngân hàng:
o Là trung gian thanh toán
o Mở và quản lý tài khoản theo yêu cầu của nhà NK
o Kiểm soát chứng từ theo yêu cầu nhà NK
Nhà NK:
o Ký quỹ 100% giá trị hợp đồng
o Phải trả tiền hàng khi nhà XK cung ứng hàng và bộ chứng từ phù hợp
o Phải có đại diện bên nước XK (chứng nhận về việc giao hàng hóa)
Nhà XK:
o Chỉ giao hàng khi biết nhà NK đã nộp tiền vào tài khoản tín thác
o Bộ chứng từ thanh toán không quá phức tạp
o Nhận được tiền ngay khi giao hàng (COD) hoặc ngay khi xuất trình
chứng từ (CAD)
4 Phương Thức Chuyển Tiền – REMITTANCE
4.1 Khái niệm và đặc điểm
Thanh toán bằng chuyển tiền là một phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một
Trang 18số tiền nhất định cho người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định
Chuyển tiền là một phương thức thanh toán đơn giản:
Người chuyển tiền và người nhận tiền tiến hành thanh toán trực tiếp với nhau
Ngân hàng chỉ đóng vay trò trung gian thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng phí, không bị rằng buộc bất cứ trách nhiêm gì đối với người chuyển tiền và người thụ hưởng
Chuyển các khoản tiền ứng trước, đặt cọc tiền hàng
Thanh toán tiền dịch vụ (phí vận tải, bảo hiểm,…)
Tiền hoa hồng đại lý
Các khoản tiền thừa thiếu, cần thanh toán bổ sung
Đặc biệt phương thức chuyển tiền thường được áp dụng trong các thanh toán phi thương mại như:
o Chuyển tiền thanh toán cung ứng dịch vụ cho nước ngoài
o Chuyển kiều hối, tiền cho du học sinh
o Chuyển tiền đầu tư ra nước ngoài
o Chuyển kinh phí hoạt động cho các tổ chức chínhphủ và phi chính phủ
thường trú ở nước ngoài
o Chuyển tiền viện trợ tài chính không hoàn lại cho nước ngoài
o Chuyển tiền lãi vay nợ ngân hàng , cổ tức, trái tức ra nước ngoài
o Chuyển tiền bị phạt, tiền bồi thường thiệt hại ra nước ngoài
4.2 Quy trình chuyển tiền
Các bên tham gia giao dịch chuyển tiền:
Người yêu cầu chuyển tiền (Remitter): là người yêu cầu ngân hàng thay mình thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài Thường là người nhập khẩu, người mua, người mắc nợ, nhà đầu tư, người chuyển kiều hối…
Trang 19 Người thụ hưởng (Benificiary):là người được nhận số tiền chuyển tới thông qua ngân hàng Thường là người xuất khẩu, chủ nợ, người nhận vốn đầu tư, người nhận kiều hối hoặc nói chung là người được người chuyển tiền chỉ định
Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank): là ngân hàng phục vụ người chuyển tiền
Ngân hàng trả tiền (Paying Bank): là ngân hàng trực tiếp trtiền cho người thụ hưởng thường là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng chuyển tiền ở nước người thụ hưởng
Quy trình chuyển tiền:
Bước 1: Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thương, người xuất khẩu giao
hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho người nhập khẩu
Bước 2: Sau khi kiểm tra bộ chứng từ (và hàng hóa), nếu quyết định trả
tiền thì nhà nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền (bằng M/T hoặc T/T) hoặc viết ủy nhiệm chi (nếu có tài khoản) gởi ngân hàng phục vụ mình
Bước 3: Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền theo
quy định, nếu thấy hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiện trích tài khoản để chuyển tiền và gởi giấy báo nợ cho nhà nhập khẩu
Người hưởng lợi (Benificiary)
Ngân hàng trả tiền (Paying Bank)
Người chuyển tiền (Remitter
Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank
(1)
(5)
(4)
Trang 20 Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng M/T hay T/T theo yêu cầu
của người chuyển tiền) cho ngân hàng đại lý (ngân hàng trả tiền) để chuyển trả cho người hưởng lợi
Bước 5: Ngân hàng trả tiền ghi có vào tài khoản của người hưởng lợi và
gởi giấy báo Có cho người hưởng lợi
4.3 Lệnh chuyển tiền (giấy ủy nhiệm chuyển tiền)
Các nội dung chủ yếu
Tên họ, địa chỉ người yêu cầu chuyển tiền
Số hiệu tài khoản và tên NH mở tài khoản
Số tiền yêu cầu chuyển
Tên họ, địa chỉ người thụ hưởng
Số hiệu tài khoản và tên NH mở tài khoản
Lý do chuyển tiền
Chi phí liên quan (trong và ngoài nước)
4.4 Các hình thức chuyển tiền
4.4.1 Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer –M/T):
Là một hình thức chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung 1 bức thư, do ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán qua bưu điện
Thư chuyển tiền là chỉ thị của ngân hàng chuyển tiền đối với ngân hàng
thanh toán, yêu cầu ngân hàng này chi trả một khoản tiền đã được ấn định, cho người thụ hưởng được chỉ định trong thư
4.4.2 Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer –T/T):
Là một hình thức chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện, do ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán, thông qua Telex hoặc mạng liên lạc viễn thông như SWIFT SWIFT là tương tự như truyền bằng cáp hay telex, ngoại trừ đây là hệ thống nối mạng được vi tính hóa và an toàn cao.Không phải tất cả các ngân hàng là thành viên của hệ thống SWIFT, mà vẫn còn 1 số ít ngân hàng chưa là thành viên Hiện nay khoảng 50 ngân hàng đa quốc gia trên thế giới chiếm tới 70% doanh số hoạt động của SWIFT
Nếu ngân hàng chuyển tiền và ngân hàng thanh toán đều là thành viên của
SWIFT hoặc có quan hệ trao đổi dữ liệu điện tử với nhau, ngân hàng chuyển tiền
Trang 21sẽ gửi chỉ thị chuyển tiền đến ngân hàng thanh toán qua mạng liên lạc viễn thông Các chỉ thị này đều được chuẩn hóa và hoàn toàn bảo mật
Hình thức chuyển tiền bằng điện nhanh, nên có lợi cho nhà xuất khẩu, nhưng chi phí lại cao Tuy nhiên, người thụ hưởng lại có thể nhận được tiền rất nhiều so với chuyển tiền bằng thư, lãi suất phát sinh do nhận được tiền sớm có thể bù đắp hoàn toàn cho chi phí cao trong chuyển các bức điện,đặc biệt là nếu giá trị chuyển tiền lớn thì có thể còn có lợi hơn Còn hình thức chuyển tiền bằng thư chậm nhưng chi phí lại thấp
4.4.3 Chuyển tiền bằng Sec ngân hàng
Sec ngân hàng là một dạng sec đặc biệt, là một bản mệnh lệnh thanh toán,
do một ngân hàng ký phát cho một ngân hàng khác, để yêu cầu thanh toán ngay một số tiền nhất định cho người thụ hưởng
Những nội dung chính:
Ngân hàng ký phát sec
Người thụ hưởng sec
Ngân hàng thanh toán
Mệnh giá tờ sec
Tờ sec NH được trao cho người thụ hưởng
Sec ngân hàng có thể được thay thế bằng Hối phiếu trả ngay của ngân
hàng (Demand Draft – D/D)
Chú ý:
Các hình thức chuyển tiền trên an toàn hơn so với sec ngân hàng
Chuyển tiền bằng MT có thể xảy ra rủi ro khi lệnh chuyển tiền bị thất lạc trong nghiệp vụ bưu điện
TT và SWIFT có chi phí cao nhưng thời gian chuyển thì rất ngắn
4.5 Quy trình thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền
Chuyển tiền đi
Chuyển tiền mậu dịch
Trang 22 Kiểm tra hồ sơ:
1 Bộ hồ sơ bao gồm các chứng từ gì?
2 Kiểm tra nội dung giữa lệnh chuyển tiền so với bộ chứng từ:
Thanh toán sau khi nhận hàng:
o Hợp đồng: kiểm tra điều khoản thanh toán
o Kiểm tra các nội dung: số tiền, người thụ hưởng, người chuyển tiền, tên hàng, số hoá đơn, số hợp đồng, quy định về phí…
Thanh toán ứng trước:
o Kiểm tra điều khoản thanh toán trên hợp đồng, đối chiếu với lệnh chuyển tiền
Chuyển tiền phi thương mại
Thực hiện hồ sơ:
1 Kiểm tra số dư tài khoản / ngoại tệ của khách hàng
2 Đăng ký hồ sơ và lập công điện thanh toán
Đăng ký hồ sơ
Dựa vào nội dung lệnh chuyển tiền lập công điện thanh toán
Hạch toán số tiền thanh toán, các chi phí liên quan
Giải quyết phát sinh:
Trang 23 Giải quyết các phản hồi:
o Khách hàng không nhận được tiền
o Phản hồi từ NH đại lý
o Phản hồi từ NH thanh toán
Phải xác định được nguyên nhân và giải quyết các phản hồi nhanh chóng
Chuyển tiền đến
Kiểm tra điện chuyển tiền (MT 103) nhận được từ ngân hàng nước ngoài (tính xác thực và tính hoàn chỉnh)
Kiểm tra cách thức bồi hoàn của ngân hàng chuyển tiền
Lập các phiếu hoạch toán, chuyển khoản
4.6 Chuyển tiền Western Union
Mục đích chuyển tiền:
Chi phí học tập, chữa bệnh cho bản thân hoặc người thân
Đi công tác, khảo sát, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài
Chuyển tiền thừa kế, trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài
Chuyển tiền lương và thu nhập hợp pháp của nhà đầu tư nước ngòai,…
Thủ tục hồ sơ: tùy mục đích chuyển tiền cụ thể, phù hợp yêu cầu về quản
lý ngoại hối
Chuyển tiền đi:
Khách hàng đến điểm giao dịch của Western Union, điền đầy đủ thông tin vào Phiếu gửi tiền và xuất trình giấy tờ liên quan
Nhân viên chuyển tiền nhập thông tin vào máy và cung cấp cho người gửi
mã số chuyển tiền và thanh toán phí chuyển tiền
Trang 245 PHƯƠNG THỨC NHỜ THU
5.1 Khái niệm
Nhờ thu là phương là phương thức thanh toán, theo đó, bên bán (nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng ,ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên bán (nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác
Sau khi nhà nhập khẩu thanh toán hay chấp nhận thanh toán thì bộ chứng từ mới được trao cho nhà nhập khẩu để đi nhận hàng
Từ khái niệm, Nhờ thu là phương thức thanh toán có ưu điểm cơ bản đã dung hòa được tính an toàn và và rủi ro so với phương thức ứng trước và ghi sổ, nhưng lại giảm được chi phí so với phương thức tín dụng chứng từ.Cụ thể là:
Phương thức ghi sổ: An toàn cho nhà nhập khẩu, nhưng rủi ro đối với nhà xuất khẩu
Phương thức ứng trước: An toàn cho nhà xuất khẩu, nhưng rủi ro cho nhà nhập khẩu
Trong khi đó bằng cách sử dụng ngân hàng như một trung gian thu hộ số tiền người mua trả cho người bán, phương thức nhờ thu có thể:
Giảm được rủi ro cho cả hai bên nhập khẩu và xuất khẩu
Hạn chế sự chậm trễ cho việc nhận tiền đối với nhà xuất khẩu và nhận hàng đối với nhà nhập khẩu
Giảm được chi phí giao dich so với tín dụng chúng từ
Tất cả các phiên bản URC còn nguyên giá trị, nghĩa là các phiên bản không phủ nhận lẫn nhau mà độc lập với nhau Điều này là hoàn toàn ngược với các quy tắc của các nguồn luật quốc gia hay quốc tế
Trang 25 Các bên được tự do thỏa thuận áp dụng hay không áp dụng URC để điều chỉnh Nhờ thu Vì tất cả các phiên bản đều còn nguyên hiệu lực, nên khi lựa chọn
áp dụng thì phải nói rõ là áp dụng phiên bản nào
Các bên có thể thỏa thuận:
Loại trừ (không áp dụng) một hay một số điều khoản của URC
Bổ sung (đưa thêm) một hay một số điều khoàn khác của URC
Thay đổi, điều chỉnh nội dung của một hay một số điều khoản của URC
Chính vì vậy, khi xử lý nhờ thu thì những quy định cụ thể trong Lệnh nhờ thu phải được ưu tiên thực hiện trước các điều khoản khác của URC
Tính chất pháp lý của URC là dưới luật quốc gia Điều này hàm ý, nếu có xung đột giữa URC với luật quốc gia, thì luật quốc gia được ưu tiên vượt lên trên
về mặt pháp lý Do đó, khi áp dụng URC, các bên liên quan còn phải tính đến đặc điểm luật pháp của các quốc gia liên quan đến nhờ thu
5.3 Các bên tham gia và mối quan hệ
5.3.1 Các bên tham gia:
Người ủy thác thu (Principal): là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình (NHNT) thu hộ tiền, và có các vai trò:
Là mắt xích đầu tiên trong dây chuyền nhờ thu
Là người khởi xướng và quy định nội dung giao dịch nhờ thu
Là người phát ra tất cả các chỉ thị cho các bên giao dịch thực hiện
Là người có quyền thụ hưởng nhờ thu
Là người chịu chi phí cuối cùng về nhờ thu
Như vậy, nhờ thu là nhờ thu của người ủy thác Người ủy thác thường là người xuất khẩu, hoặc người ký phát hối phiếu (drawer)
Ngân hàng gửi nhờ thu (NHNT) (Remitting Bank, Sending Bank): là
ngân hàng theo yêu cầu của người ủy thác, chấp nhận chuyển nhờ thu đến ngân hàng đại lý (NHTH) ở gần và thuận với người trả tiền Do đó, NHNT là ngân hàng phục vụ cho người ủy thác/ người xuất khẩu/ người bán; và trong quá trình xử lý nhờ thu, NHNT chịu trách nhiệm với người ủy thác
Ngân hàng thu hộ (NHTH) (Collecting Bank ): Thông thường, đây là
ngân hàng đại lý hay chi nhánh của NHNT có trụ sở ở nước người trả tiền NHTH nhận nhận nhờ thu từ NHNT và thực hiện thu tiền từ người trả tiền theo các điều kiện ghi trong lệnh nhờ thu Sau khi thu được tiền, NHTH phải chuyển trả cho NHNT NHTH phải chịu trách nhiệm về nhờ thu với NHNT