1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ô NHIỄM VI SINH vật

60 655 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 4,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

www.themegallery.com Company LogoNỘI DUNG  Nguyên nhân của vấn đề ô nhiễm vi sinh  Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể  Một số vi sinh vật gây bệnh chính...  Con người sống t

Trang 1

O

CHƯƠNG VI

Ô NHIỄM VI SINH VẬT

Trang 2

www.themegallery.com Company Logo

NỘI DUNG

 Nguyên nhân của vấn đề ô nhiễm vi sinh

 Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

 Một số vi sinh vật gây bệnh chính

Trang 3

Nguyên nhân của vấn đề ô nhiễm vi sinh

 Môi trường có tồn tại nhiều vi sinh vật gây bệnh gọi là môi

trường bị ô nhiễm vi sinh

 Con người sống trong môi trường ô nhiễm vi sinh sẽ có khả

năng bị các bệnh truyền nhiễm như các bệnh đường hô hấp (lao, viêm phế quản .), các bệnh đường ruột (tả, lỵ, thương hàn )

 Nguyên nhân

 chất thải của các bệnh viện

 chất thải sinh hoạt

Trang 4

www.themegallery.com Company Logo

Chất thải bệnh viện

Nguyên nhân của vấn đề ô nhiễm vi sinh

Trang 5

Chất thải sinh hoạt và vệ sinh đô thị

Nguyên nhân của vấn đề ô nhiễm vi sinh

Trang 6

www.themegallery.com Company Logo

Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của

cơ thể

 Sự nhiễm trùng và khả năng gây bệnh của vi sinh vật

 Khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 7

Sự nhiễm trùng và khả năng gây bệnh của VSV

 Nhiễm trùng là hiện tượng vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào

cơ thể con người, động vật, thực vật hoặc vi sinh vật (virus xâm nhập vào vi khuẩn và các vi sinh vật khác)

 Nhiễm trùng có thể làm cho con người bị nhiễm nhẹ, bị bệnh

nặng hoặc không thể hiện bệnh tuỳ thuộc vào phản ứng của cơ thể hay còn gọi là khả năng miễn dịch của cơ thể

Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 8

www.themegallery.com Company Logo

Sự nhiễm trùng và khả năng gây bệnh của VSV

 Vi sinh vật gây bệnh cho con người thuộc nhóm sống ký sinh

 VSV ký sinh bắt buộc: chỉ có thể sống ở cơ quan mà nó ký

sinh, không có khả năng sống ngoài môi trường

 VSV ký sinh không bắt buộc còn gọi là ký sinh tuỳ nghi,

chúng có khả năng sống một thời gian nhất định ở ngoài cơ thể, trong môi trường đất hoặc nước khi có điều kiện lại vào cơ thể

 Khả năng gây bệnh phụ thuộc vào 3 yếu tố chính:

 độc lực của vi sinh vật,

 số lượng xâm nhập

 đường xâm nhập của chúng.

Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 9

 Những chất độc không tiết ra môi trường xung quanh mà chỉ

được giải phóng khi tế bào vi sinh vật bị tan rã gọi là nội độc

tố

Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 10

www.themegallery.com Company Logo

Trang 11

NeurotoxinNhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 12

www.themegallery.com Company Logo

EnterotoxinNhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 13

 Là hoạt tính giết chết tế bào chủ của độc tố từ vi sinh vật

Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 14

www.themegallery.com Company Logo

Trang 15

- Lipid A: chứa 2 dẫn xuất đường glucosamine, mỗi phân tử gắn

với 3 acid béo và phosphate hoặc pyrophosphate Phần này nằm bên trong màng ngoài

- PS lõi: được gắn với lipid A

- Chuỗi O (KN O): là một chuỗi PS nằm vươn ra ngoài Nó

chứa nhiều phân tử đường riêng biệt tùy chủng vi khuẩn Tuy chuỗi O này là vị trí nhận biết của kháng thể nhưng VK Gram (-) có thể thay đổi cấu trúc chuỗi O

Trang 16

www.themegallery.com Company Logo

- Tránh sự tấn công trực tiếp của hệ miễn dịch ở tế bào chủ.

- Đóng góp vào điện tích âm trên bề mặt vi khuẩn (PS lõi).

- Giúp ổn định cấu trúc màng (Lipid A)

- Có thể hoạt động như một nội độc tố (Lipid A)

Trang 17

Số lượng vi sinh vật

 Khả năng gây bệnh của vi sinh vật không những chỉ phụ thuộc

vào độc lực của nó mà còn phụ thuộc vào số lượng vi sinh vật thâm nhập vào cơ thể

 Khi có một số lượng lớn vi sinh vật mới có thể vượt qua được

sự chống đỡ của hệ miễn dịch cơ thể chủ Nếu số lượng ít, vi sinh vật sẽ nhanh chóng bị bạch cầu của cơ thể chủ tiêu diệt

 Số lượng tối thiểu đủ để vi sinh vật gây bệnh cho cơ thể chủ

phụ thuộc vào độc lực Nếu độc lực cao chỉ cần một số ít vi sinh vật cũng gây được bệnh, nếu độc lực thấp cần số lượng nhiều

Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 18

www.themegallery.com Company Logo

Đường xâm nhập

 Mỗi một loại vi sinh vật gây bệnh có một đường xâm nhập

thích hợp và thường chỉ khi xâm nhập theo đường đó chúng mới có khả năng gây bệnh

 Vi khuẩn lao chỉ gây bệnh khi xâm nhập qua đường hô hấp.

 Vi khuẩn tả, lỵ, chỉ gây bệnh khi qua đường tiêu hoá.

Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 19

Khả năng chống đỡ của cơ thể

 Con người có bị bệnh hay không lại còn phụ thuộc vào khả

năng chống đỡ của cơ thể Cùng bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh nhưng có người bị bệnh nặng, có người bị bệnh nhẹ, có người không bị bệnh

 Sức chống đỡ của cơ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khả

năng miễn dịch, trạng thái sức khoẻ, trạng thái tinh thần, tuổi, hoàn cảnh tự nhiên, hoàn cảnh xã hội

Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 20

www.themegallery.com Company Logo

Khả năng chống đỡ của cơ thể

 Khả năng miễn dịch của cơ thể

 Trạng thái của cơ thể

 Môi trường sống

Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 21

Khả năng miễn dịch của cơ thể

 Khả năng miễn dịch là khả năng bảo vệ sự toàn vẹn của cơ thể

chống lại sự xâm nhập của các vật thể lạ

 Kháng nguyên là những vật thể lạ khi xâm nhập vào cơ thể nếu

có khả năng kích thích cơ thể để cơ thể đáp ứng miễn dịch đồng thời có khả năng kết hợp đặc hiệu với kháng thể tương ứng được gọi là kháng nguyên

 Kháng thể: Được sinh ra trong quá trình đáp ứng miễn dịch,

khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể Kháng thể có khả năng kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên làm vô hiệu hoá kháng nguyên

Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 22

www.themegallery.com Company Logo

Khả năng miễn dịch của cơ thể

Hệ thống miễn dịch gồm miễn dịch tự nhiên và miễn dịch đặc hiệu

 Miễn dịch tự nhiên gồm có:

 Hàng rào vật lý: da, niêm mạc

 Hàng rào hóa học: mồ hôi, nước mắt, chất tiết

 Hàng rào tế bào: đại thực bào, tiểu thực bào …

Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 23

Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 24

www.themegallery.com Company Logo

Khả năng miễn dịch của cơ thể

Miễn dịch đặc hiệu:

 Là hệ thống đáp ứng đặc hiệu của cơ thể khi có vật lạ mang

tính kháng nguyên xâm nhập Kết quả của quá trình đáp ứng đặc hiệu này là hình thành nên những chất chống lại kháng nguyên gọi là kháng thể

 Nếu kháng thể sinh ra là kháng thể dịch thể thì quá trình miễn

dịch được gọi là miễn dịch dịch thể Nếu kháng thể sinh ra là kháng thể tế bào thì quá trình miễn dịch gọi là miễn dịch tế bào

Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 25

Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 26

www.themegallery.com Company Logo

Trạng thái của cơ thể

 Sức chống đỡ của cơ thể đối với sự nhiễm trùng không những

chỉ phụ thuộc vào khả năng miễn dịch của cơ thể mà còn phụ thuộc vào trạng thái cơ thể

Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 27

Trạng thái của cơ thể

 Trạng thái tinh thần cũng vô cùng quan trọng Tinh thần khoẻ

mạnh, lạc quan, yêu đời khó bị nhiễm bệnh hơn so với tinh thần chán nản, buồn rầu

Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 28

www.themegallery.com Company Logo

Trạng thái của cơ thể

 Tuổi cũng liên quan đến sự nhiễm bệnh và phát bệnh do vi

sinh vật, mỗi tuổi mẫn cảm với một số bệnh nhất định Ví dụ như trẻ con dễ bị bệnh đường tiêu hoá, người già dễ bị viêm phổi v.v

Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 29

Môi trường sống

 Môi trường tự nhiên bao gồm những yếu tố thuộc về khí hậu

như nhiệt độ, độ ẩm; yếu tố địa lý như nơi ở là đồng bằng hay miền núi, thành phố hay nông thôn .; yếu tố vệ sinh môi trường như môi trường trong sạch hay ô nhiễm

 Môi trường xã hội cũng vô cùng quan trọng, trong một xã hội

tốt đẹp, cuộc sống tinh thần và vật chất được chăm lo, con người được sống trong tình thương yêu của gia đình và xã hội

sẽ có sức chống đỡ với bệnh tật tốt Ngược lại nếu sống trong môi trường xã hội xấu, sức chống đỡ của con người đối với bệnh tật cũng kém hơn

Nhiễm trùng và khả năng chống đỡ của cơ thể

Trang 30

www.themegallery.com Company Logo

Một số vi sinh vật gây bệnh chính

 Nhóm vi khuẩn đường ruột

 Nhóm vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp

 Một số nhóm vi khuẩn gây bệnh khác

Trang 31

Nhóm vi khuẩn đường ruột

Đặc điểm chung

 Không có khả năng hình thành bào tử

 Nhuộm gram âm

 Có khả năng khử nitrate thành nitrit

 Sử dụng glucose và một số đường khác theo cơ chế

lên men

 Thường sống ở ruột người và một số động vật, khi

sống trong ruột chúng có thể ở trạng thái gây bệnh

Một số vi sinh vật gây bệnh chính

Trang 32

www.themegallery.com Company Logo

Nhóm vi khuẩn đường ruột

E Coli

Salmonella

Shigella

Một số vi sinh vật gây bệnh chính

Trang 33

Escherichia Coli

Escherichia coli là một loại trực khuẩn sống thường xuyên

trong ruột người và một số động vật được Escherich phát hiện

ra từ năm 1885

 Ở trong ruột chúng sống đối kháng với một số vi khuẩn khác

như Salmonella và Shigella (thương hàn và lỵ) nhờ có khả

năng tạo ra một loại chất ức chế có tên là Colisin

 Chúng còn có khả năng tổng hợp một số vitamin thuộc nhóm

B, E và K Vì thế khi không gây bệnh chúng có lợi cho đường ruột nhờ hạn chế được một số vi khuẩn gây bệnh khác, giữ thế cân bằng sinh thái trong ruột và sinh tổng hợp một số vitamin

Nhóm vi khuẩn đường ruột

Trang 34

Escherichia Coli

Enteropathogenic E.Coli (EPEC) Enterotocigenic E.Coli (ETEC) Enteroinvasive E.Coli (EIEC)

Enterohaemorrhagic E.Coli

(EHEC) hay E.Coli O157:H7

Nhóm vi khuẩn đường ruột

Trang 35

E Coli

Tính chất nuôi cấy

 Mọc được ở nhiệt độ từ 5 - 400C, thích hợp nhất ở 370C Có thể sống được ở pH 5,5 - 8,0, thích hợp nhất ở pH 7 - 7,2

 Trên môi trường thạch thường có khuẩn lạc dạng S (nhẵn

bóng, bờ đều) Đôi khi hình thành khuẩn lạc dạng R (nhăn nheo) hoặc dạng M (nhày)

 Có khả năng lên men đường lactose khác với một số nhóm gây

bệnh đường ruột khác thường không có khả năng lên men đường lactose Có khả năng lên men đường lactose khác với một số nhóm gây bệnh đường ruột khác thường không có khả

Nhóm vi khuẩn đường ruột

Trang 36

www.themegallery.com Company Logo

E Coli

Sức đề kháng:

E Coli dễ bị tiêu diệt bởi các thuốc sát trùng thông thường,

sức đề kháng yếu E.coli thường bị tiêu diệt ở nhiệt độ 600C trong 30 phút Dễ bị tiêu diệt bởi các thuốc sát trùng thông thường

Nhóm vi khuẩn đường ruột

Trang 37

Phân bố rộng rãi trong tự nhiên  phân lập dễ dàng trong môi trường

Gây rối loạn tiêu hóa

Trang 38

Thuộc họ Enterobacteriaceae

 Gram âm, kỵ khí tùy nghi

 Không di động

 Sinh ra độc tố Shiga toxin

Nhóm vi khuẩn đường ruột

Trang 39

Tính chất nuôi cấy

 Dễ nuôi cấy, mọc được trên các môi trường thông thường

 Trên môi trường thạch, khuẩn lạc có dạng S (nhăn bóng, bờ

đều) hơi lồi Có thể mọc được ở nhiệt độ 80C - 400C nhưng thích hợp nhất ở nhiệt độ 370C Mọc được ở pH 6,5 - 8,8, thích hợp nhất ở pH 7 - 8

 Có khả năng lên men đường glucose nhưng không tạo thành

bọt khí

 Đa số không có khả năng lên men đường lactose, maltose,

saccharose Shigella không có enzyme phân giải urea, không

Nhóm vi khuẩn đường ruột

Trang 40

www.themegallery.com Company Logo

Sức đề kháng

- Shigella có sức đề kháng yếu, bị tiêu diệt dưới ánh sáng mặt

trời trong vòng 30 phút, nhiệt độ 60% trong 10 - 30 phút

- Bị chết ngay ở nồng độ Phenol 5% Shigella dễ bị tiêu diệt do

cạnh tranh với các vi sinh vật khác trong môi trường tự nhiên,

- Ở quần áo người bệnh, vi khuẩn lỵ sống được khoảng 1 tuần,

trong sữa sống được khá lâu, Bởi vậy khi uống sữa tươi không

khử trùng rất dễ bị nhiễm Shigella

Nhóm vi khuẩn đường ruột

Trang 41

Cơ chế gây bệnh của Shigella

Nhóm vi khuẩn đường ruột

Trang 44

www.themegallery.com Company Logo

Salmonella

Tính chất nuôi cấy

 Thuộc loại dễ nuôi cấy, mọc tốt ở các môi trường thông

thường, mọc được ở điều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí Phát triển tốt ở nhiệt độ 370C và pH trung tính Khuẩn lạc thường có màu trắng đục

 Có khả năng lên men glucose có sinh bọt khí (trừ một vài

chủng đặc biệt không có khả năng này) Không có khả năng lên men lactose, saccharose

 Có khả năng sinh H2S, không sinh Indol, không làm lỏng gelatin Có khả năng khử nitrat thành nitrit, mọc được ở môi trường có nguồn carbon duy nhất là citrate natri

Nhóm vi khuẩn đường ruột

Trang 45

Sức đề kháng

Salmonella có sức đề kháng tốt, có thể sống ở môi trường

ngoài cơ thể trong thời gian lâu

 Trong đất hoặc nước có thể sống được 2 - 3 tuần, trong nước

đá tồn tại được 2 - 3 tháng Có thể tồn tại được ở nhiệt độ

1000C trong 5 phút mới bị tiêu diệt, ở 600C sống được 10 - 20 phút

 Bị diệt bởi Phenol 5%, Cloramin 1% và Clorua thuỷ ngân

0,2% trong 5 phút Ở trong ruột, Samonella cũng bị ức chế bởi

E.Coli nên số lượng luôn luôn chiếm tỷ lệ thấp

Nhóm vi khuẩn đường ruột

Trang 46

Triệu chứng

Rối loạn tiêu hóa do Salmonella enteritidis

Ban đầu: tiêu chảy, ói mửa, buồn nôn

Sốt thương hàn do Salmonella typhii

Nhiễm trùng máu do Salmonella cholera-suis

Trang 47

Triệu chứngBệnh thương hàn:

- Sốt cao, đau đầu, mệt mỏi, chán ăn, nhịp tim chậm, khoảng 25%

có nốt hồng ban trên cơ thể

- Người bệnh đau bụng, nôn, táo bón hoặc tiêu chảy, phân đen hoặc có máu

- Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm như chảy máu ruột, thủng ruột hoặc bị rối loạn chức năng não và dễ gây ra tử vong

Nhóm vi khuẩn đường ruột

Trang 49

Nhóm vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp

 Nhóm vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp là nguyên nhân của

các bệnh thuộc đường hô hấp như lao phổi, viêm phế quản, viêm họng, áp xe phổi

 Có khả năng tồn tại trong không khí và các môi trường khác

một thời gian nhất định trước khi xâm nhập vào đường hô hấp của cơ thể chủ

 Vi khuẩn đường hô hấp còn theo người bệnh phát tán đi khắp

nơi và có thể tồn tại khá lâu trong môi trường

 Nhóm vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp thường gặp là

Mycobacterium tuberculosis (trực khuẩn lao), Diplococcus

Một số nhóm vi khuẩn gây bệnh chính

Trang 50

www.themegallery.com Company Logo

Mycobacterium tuberculosis

Cấu tạo

 Là trực khuẩn, hình que Kích thước trung bình 1 - 4 x 0,3 -

0,6 micromet

 Vi khuẩn lao thường không có lông (tiêm mao và tiên mao)

nên không có khả năng di động, không có khả năng hình thành bào tử và giáp mạc Bắt đầu Gram dương, nhưng rất khó thấy rõ

Nhóm vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp

Trang 51

 Vi khuẩn lao mọc chậm, khó nuôi cấy, không mọc được ở

những môi trường nuôi cấy thông thường

Nhóm vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp

Trang 52

www.themegallery.com Company Logo

Mycobacterium tuberculosis

Sức đề kháng

 Trực khuẩn lao có sức đề kháng cao đối với hoá chất như các

chất sát trùng, cồn, acid, kiềm cần phải có thời gian lâu và nồng độ cao mới tiêu diệt được

 Đối với nhiệt độ và tia tử ngoại vi khuẩn lao dễ bị tiêu diệt

Dưới ánh sáng mặt trời chiếu thẳng vi khuẩn lao sống được 50 phút Ở môi trường ngoài cơ thể chúng sống được rất lâu nếu

đủ độ ẩm

 Vi khuẩn lao có thể tồn tại hàng tháng, hàng năm trong nước

nếu không có ánh sáng mặt trời chiếu vào

Nhóm vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp

Trang 53

Mycobacterium tuberculosis

Khả năng gây bệnh

 Vi khuẩn khi xâm nhập vào cơ thể có thể khu trú và gây bệnh

ở rất nhiều cơ quan nội tạng như phổi, ruột, bàng quang, màng não, xương khớp v.v Song, phổ biến nhất là gây bệnh ở phổi

Nhóm vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp

Ngày đăng: 06/12/2015, 18:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w