Chức năng sinh lý của nước trong tế bào là: - Hoà tan và chuyển vận các chất, hỗ trợ cho việc hấp thu chất dinh dưỡng, giải phóng các sản phẩm trao đổi chất.. - Là thể dẫn nhiệt tốt, hấ
Trang 1Chương 3: Dinh dưỡng và sinh
trưởng của VSV
DINH DƯỠNG VI SINH VẬT
Khái quát về nhu cầu dd của VSV
95% trọng lượng khô của tế bào: C, H, O, N, S, P, K, Ca,
Mg, Fe – Nguyên tố đa lượng
C, H, O, N, S, P cấu tạo nên glucid, lipid, protein, a nucleic
K, Ca, Mg, Fe hiện diện ở dạng cation
Những nguyên tố cần ở liều lượng rất thấp: Mn, Zn, Co,
Mo, Ni, Cu – Nguyên tố vi lượng
Không thể thiếu được trong tế bào
Tham gia vào cấu tạo enzyme, coenzyme, xúc tác phản ứng,
duy trì cấu trúc của protein
Trang 2Các nguyên tố chủ yếu trong tế bào VSV (% trọng lượng khô)
Thành phần hóa học của vi khuẩn theo F.C Neidhardt 1996
- Nước
- Các đại phân tử
+Protein
+Polysaccharide
+Lipid
+ADN
+ARN
- Các đơn phân tử
+Aminoacid và tiền thể
+Đường và tiền thể
+Nucleotid và tiền thể
- Các ion vô cơ
-
96
55
5 9,1 3,1 20,5 3,0 0,5
2 0,5
1
Thành phần dinh dưỡng
trong môi trường nuôi cấy VSV
Các nguồn
dinh dưỡng
Nước
Nguồn cacbon Nguồn nito
Chất sinh trưởng Nguồn muối vô cơ
Trang 3Nước (Water)
Nước là thành phần không thể thiếu để vi sinh vật có
thể sinh trưởng Chức năng sinh lý của nước trong tế bào
là:
- Hoà tan và chuyển vận các chất, hỗ trợ cho việc hấp
thu chất dinh dưỡng, giải phóng các sản phẩm trao đổi
chất
- Tham gia vào hàng loạt các phản ứng hóa học trong
tế bào
- Duy trì cấu hình thiên nhiên ổn định của các đại phân
tử như protein, acid nucleic
- Là thể dẫn nhiệt tốt, hấp thu tốt nhiệt lượng sinh ra
trong quá trình trao đổi chất và khuếch tán kịp thời ra bên
ngoài để duy trì sự ổn định của nhiệt độ bên trong tế bào
- Duy trì hình thái bình thường của tế bào
Nhu cầu về nguồn cacbon
Nhu cầu C, H, O thường được thỏa mãn cùng
một lúc
Carbon (C) cần cho sự hình thành bộ khung của
tất cả các phân tử chất hữu cơ
- Nguồn C trải qua một loạt quá trình biến hoá hoá học
phức tạp để tạo vật chất của bản thân tế bào VSV và các
sản phẩm trao đổi chất
Nguồn cacbon được VSV sử dụng
Đường glucose, fructose, maltose,
saccharose, galactose, lactose, Polysaccharide Tinh bột, cellulose …
Acid hữu cơ acid lactic, acid citric, acid fumaric,
acid béo bậc cao, acid béo bậc thấp, aminoacid
Lipid lipid, phospholipid
Hydrocarbon khí thiên nhiên, dầu thô, dầu paraffin
Carbonate NaHCO3, CaCO3, đá phấn
Các nguồn C khác Hợp chất nhóm thơm, cyanide,
Trang 4Nhu cầu nguồn Nitơ (source of nitrogen)
Protein và sản
phẩm phân giải
của protein
Peptone, peptide, aminoacid
Ammone và muối
ammone
NH3, (NH4)2SO4, (dễ được hấp thu)
Nitrate KNO3 (dễ được hấp thu)
N phân tử N2 (chỉ với vi sinh vật cố định N)
Các nguồn N
khác
Purine, pyrimidine, urea, amine, amide,
cyanide (chỉ một số nhóm vi sinh vật
mới có thể đồng hoá được)
Whey, cao nấm men, bột đậu nành
Trang 52 Khi nuôi cấy 1 đối tượng VSV có bổ sung
nguồn nitơ là muối amoni vô cơ hoặc nitrat vô cơ
người ta thấy VSV sinh trưởng phát triển không
tốt Nguyên nhân có thể do đâu? (giả sử các yếu
tố khác được đáp ứng đầy đủ) Có thể khắc phục
bằng cách nào?
1 Nấm men, vi khuẩn, tảo, nấm mốc thích hợp với nguồn nitơ vô
cơ nào?
3 Phân biệt các nhóm VSV có nhu cầu khác nhau
với amino acid?
Nguồn muối vô cơ (source of inorganic salt)
Các muối vô cơ là nguồn chất dinh dưỡng không thể thiếu
Hợp chất sử dụng Chức năng sinh lý
KH 2 PO 4 , K 2 HPO 4 Là tp của acid nucleic, nucleoprotein, phospholipid, coenzyme,
ATP Làm nên hệ thống đệm giúp điều chỉnh pH môi trường
(NH 4 ) 2 SO 4
, MgSO 4
Là thành phần của các aminoacid chứa S, một số vitamin;
glutathione…
MgSO 4 Là thành phần trung tâm hoạt tính của một số enzyme, thành
phần của sắc tố quang hợp…
CaCl 2 , Ca(NO 3 ) 2 Tạo tính ổn định của một số cofactor, enzyme
NaCl Thành phần của hệ thống chuyển vận của tế bào, duy trì áp
suất thẩm thấu, duy trì tính ổn định của một số enzyme
KH 2 PO 4 , KH 2 PO 4 Là cofactor của một số enzyme, duy trì áp suất thẩm thấu của
tế bào…
FeS0 4 Thành phần của sắc tố vi khuẩn và một số enzyme
Nhu cầu về chất sinh trưởng
Trang 6Nhu cầu về yếu tố tăng trưởng
Có 3 loại yếu tố tăng trưởng
Acid amin: cần để tổng hợp protein
Purine hay pyrimidine: cần để tổng hợp acid amin
Vitamin: là thành phần cấu thành các coenzyme
Yếu tố tăng trưởng của VSV này có thể không phải là yếu
tố tăng trưởng của VSV khác
Vai trò của vitamin đối với một số VSV
Cho biết vai trò của các chất trong 2 mt trên?
Trang 7Cơ chế hấp thụ chất dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng phải được vsv hấp thu vào tế bào
trước khi được sử dụng
Cơ chế hấp thu phải mang tính chuyên biệt
Màng tế bào chất là một màng thấm có tính chọn lọc
– ngăn cản sự xuyên qua tự do của phần lơn các cơ
chất
Các cơ chất được hấp thu qua màng thông qua các cơ
chế: vận chuyển thụ động (passive transport) và vận
chuyển chủ động (active transport)
Vận chuyển thụ động
Phân tử di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ
thấp do giao động nhiệt
Nồng độ cơ chất bên ngoài phải cao hơn bên trong tế bào
vận chuyển từ ngoài vào trong
Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào sự chênh lệch gradient
nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào Tốc độ giảm khi
chênh lệch gradient nồng độ giảm
Không tiêu tốn năng lượng, ít hiệu quả (vận chuyển được
những phân tử có kích thước nhỏ hoặc có khả năn hòa tan
trong lipid) ít được sử dụng
Khuếch tán
Trang 8Khuếch tán dễ dàng
Là quá trình khuếch tán các phân tử lớn (như glucose)
qua màng nhờ những protein nằm trên màng tế bào
chất (các kênh protein và các protein mang)
Vận chuyển chủ động
Là quá trình vận chuyển cơ chất qua màng ngược gradient
nồng độ
Quá trình này tiêu tốn năng lượng của tế bào (ATP)
Những protein màng có vai trò vận chuyển (permease)
Những phân tử được vận chuyển kết hợp chuyên biệt với
permease – làm permease thay đổi cấu trúc và năng lượng
hoạt hóa – được vận chuyển vào trong
Đây là cơ chế vận
chuyển điển hình
xảy ra với hầu hết
chất dinh dưỡng
SINH TRƯỞNG – PHÁT TRIỂN
CỦA VI SINH VẬT
Trang 91 Khi nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển
của VSV có gì đặc biệt hơn so với thực vật,
động vật?
2 Ý nghĩa các đại lượng và công thức tương
quan giữa các đại lượng khi xây dựng mẫu
lí thuyết cho ST-PT của VSV?
Sinh trưởng, phát triển của VSV trong nuôi cấy tĩnh
Đặc điểm ST-PT của VSV trong từng pha?
Đường cong sinh trưởng của VSV trong nuôi cấy tĩnh
Đường cong sinh trưởng trên xảy ra trong điều kiện nào?
Time
Sinh
khối
VSV
Trang 10Đường cong trên cho biết hiện tượng gì ở VSV?
Giải thích cụ thể?
Time
lag
log
Cân bằng động
Tử vong
lag
log
Sinh
khối
VSV
Giả sử khi nuôi cấy vi khuẩn Vibrio, ban đầu
người ta cấy 3 triệu tế bào/ml vào môi trường
nuôi cấy Hỏi sau 1h số lượng tế bào đạt bao
nhiêu, biết rằng cứ 20 phút tế bào phân chia 1
lần?
Khi theo dõi sinh trưởng của Vibrio người ta ghi:
G=1/5h, hoặc khi ghi C = 6 h-1 có thể hiểu như
thế nào?
Phương pháp xác định ST-PT của VSV
Đếm tế bào bằng buồng đếm trên kính hiển vi
Xác định sinh khối khô
Đo độ đục
Phương pháp MPN
Xác định nitơ tổng hay cacbon tổng
Xác định O2 , CO2 hay sản phẩm lên men thông
qua quá trình trao đổi chất
Trang 11ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
YẾU TỐ HÓA HỌC – VẬT
LÍ ĐẾN ST - PT
Ảnh hưởng pH môi trường
* Độ pH là đại lượng đo độ axid hay độ kiềm tương
đối
* Độ pH ảnh hưởng tới tính thấm qua màng, hoạt
động chuyển hóa vật chất trong tế bào, hoạt tính
enzim, sự hình thành ATP,…
pH có ý nghĩa quyết định đối với sinh trưởng
của nhiều vsv
Có 3 nhóm vsv:
- VSV ưa acid: đa số nấm, 1 số vi khuẩn,…
- VSV ưa trung tính: vi khuẩn, bệnh, động vật nguyên sinh
- VSV ưa kiềm: vi khuẩn ở các hồ, đất kiềm
Mỗi nhóm có pH cực tiểu, tối thích, cực đại khác nhau
Thiobacillus thiooxydans Actinomycetes Bacillus
(vsv ưa acid) (vsv ưa kiềm) (vsv ưa trung tính)
Ảnh hưởng pH môi trường
Trang 12Ảnh hưởng pH môi trường
Môi trường nuôi cấy VSV thường bổ sung chất đệm
(như muối của acid yếu, muối của kiềm yếu) để ổn
định tính pH khi nuôi cấy
Phân biệt các nhóm vsv theo nhu cầu oxi cho sinh trưởng của chúng
Nhóm vsv Đặc điểm phân biệt Đại diện
Hiếu khí bắt
buộc
Cần ôxi Nhiều VK, hầu hết tảo,
nấm, ĐV nguyên sinh Hiếu khí không
bắt buộc
Có oxi hoặc không có oxi, có
oxi thì sinh trưởng tốt hơn
Phần lớn nấm men, nhiều Vk
Vi hiếu khí Điều kiện áp lực oxi rất thấp
( 0.01-0.03 Ba)
Vibrio cholerae, hydrogenomonas,…
Kị khí chịu
dưỡng
Có oxi thì hô hấp hiếu khí,
không có oxi thì hô hấp kị khí
hoặc lên men
Nấm men, bacillus
Kị khí Bị chết khi có mặt oxi Clostridium,Enterobac
terium,…
Ảnh hưởng của O2
Trang 13 Các chất hóa học khác nhau sẽ gây ra những tác động khác nhau đến
VSV
Ảnh hưởng của chất diệt khuẩn
Ảnh hưởng của chất diệt khuẩn
Ảnh hưởng của các yếu tố vật lí
- Nhiệt độ
- Độ ẩm
- Áp lực, áp suất thủy tĩnh và áp suất thẩm
thấu
- Các tia bức xạ
- Sức căng bề mặt
- Âm thanh
Trang 14ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ ẨM
Hầu hết các quá trìnhghghghh sống của vi khuẩn có
liên quan đến nước độ ẩm không khí và môi trường
có ảnh hưởng đến ST-PT của VSV
VSV sống trong mt thiếu nước → loại nước khỏi tế
bào vi khuẩn → trao đổi chất bị giảm → tế bào chết
Hoạt độ nước (Aw) là lượng nước tự do có trong thực
phẩm phụ thuộc vào nhiệt độ và thành phần hóa
học của thực phẩm
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ ẨM
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ ẨM
trong chân không Bảo quản thời gian dài
Nguyên tắc đông khô
Phơi khô hoặc sấy khô → bảo quản lâu dài nhiều loại sản
phẩm (hoa quả khô, cỏ khô, ruốc thịt khô)
Ứng dụng:
Trang 15ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phát triển của VSV
Nhiệt độ cao: protein biến tính
Nhiệt độ thấp: bất hoạt quá trình vận chuyển các
chất hòa tan qua màng do:
thay đổi hình không gian của một số permeaza
chứa trong màng
ảnh hưởng đến việc hình thành và tiêu thụ ATP
cần cho quá trình vận chuyển chủ động
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ
Trang 16Ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu
Ứng dụng tác dụng co sinh chất ở các nồng độ: muối cao
(10 – 15%) hoặc đường (50 – 80%) để bào quản thực
phẩm và làm mứt…
Môi trường ưu trương Môi trường nhược trương
- Tế bào mất khả năng rút
nước và chất dinh dưỡng
- Tế bào sẽ khô sinh lý, bị co
sinh chất và nếu thời gian
kéo dài -> chết
- Nước từ môi trường sẽ xâm nhập vào tế bào
- Áp lực bên trong tế bào tăng lên, do thành tế bào vi khuẩn cứng nên không xảy
ra hiện tượng vỡ sinh chất
Ảnh hưởng của áp suất thủy tĩnh
- Áp suất cao + thể tích tế bào giảm + độ nhớt
nội chất tăng -> bất hoạt 1 số enzym, nhất là
enzym trong quá trình phân chia -> giảm tốc độ
hoặc ngừng phản ứng sinh hóa
- Áp lực thủy tĩnh cao -> 1 số chức phận của màng tế bào tổn
thương
=> Gây tác hại làm chậm hoặc mất khả năng di động, làm ngừng
sinh trưởng, làm thay đổi quá trình trao đổi chất
Ảnh hưởng của sức căng bề mặt
- Làm thay đổi đặc tính bề mặt của vi khuẩn:
- - Nâng cao tính thấm của thế bào
- Sử dụng nuôi cấy vi khuẩn kháng acid Vì vi khuẩn kháng
aicd có bề mặt khị nước Giảm sức căng bề mặt kích tích
sinh trưởng của chúng
- - Ngăn cản vi khuẩn gắn lên vật cứng
- Thêm 1 lượng nhỏ chất hoạt tính bề mặt Tween 80 vào
môi trường giúp vi khuẩn khuếch tán đều
- - Sử dụng sát trùng hay tẩy uế
- Vi khuẩn Gram dương rất mẩn cảm với chất này
Trang 17 Thay đổi sức căng bề mặt môi trường dịch thể:
Các chất hoạt tính bề mặt
Các chất nâng cao sức căng bề
mặt: đa số là các muối vô cơ
Các chất giảm sưc căng bề mặt: các acid béo, ancohol, saponat và chất với chuỗi cacbon dài, thẳng và thơm
Ảnh hưởng của sức căng bề mặt
Ảnh hưởng của sóng âm thanh
Sóng âm thanh, đặc biệt là sóng siêu âm (>20kHz) ảnh
hưởng lớn đến vi khuẩn
Dưới tác dụng của siêu âm, môi trường truyền âm bị xô đi
đẩy lại, bị ép và tạo chân không liên tiếp sinh ra nhiều
khoảng trống
> các chất hòa tan và hơi của chất lỏng lập tức dồn
vào các khoảng trống gây ra tác dụng cơ học làm chết vi
sinh vật (vỡ vỏ tế bào)
> một phần chất khí hoà tan bị ion hóa tạo ra nước
oxi già, nitro oxid là những chất độc đối với vi sinh vật,
nhất là vi khuẩn
- Các tế bào sinh dưỡng chết nhanh chóng
- Tế bào non mẫn cảm hơn tế bào già
- Các loài vi khuẩn khác nhau có sức chịu đựng
khác nhau với sóng siêu âm:
Vi khuẩn kháng acid
Ảnh hưởng của sóng âm thanh
Ứng dụng:
- Thu nhận các chế phẩm vô bào
- Tách các enzyme nội bào
- Phân lập một số thành phần của tế bào:
riboxom, thành tế bào,
Trang 18ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TIA BỨC XẠ
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TIA BỨC XẠ
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TIA BỨC XẠ
Tia bức xạ có bước sóng càng ngắn thì năng lượng
càng lớn
Tia cực tím, tia X và đặc biệt tia phóng xạ có khả
năng tiêu diệt VSV rất nhanh gây tổn thương
thành tế bào, DNA, protein cấu trúc, enzyme …
Ứng dụng: tiệt trùng thực phẩm, tạo giống đột
biến