1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề xuất hướng biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.doc.DOC

84 648 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Và Đề Xuất Hướng Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh
Người hướng dẫn Nguyễn Vũ Bích Uyên
Trường học Công Ty Dệt 8/3
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 477 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề xuất hướng biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 1

Lời mở đầu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều có mục tiêubao trùm, lâu dài và tối đa hoá lợi nhuận Đó cũng là vấn đề bao trùm vàxuyên suốt thể hiện chất lợng và toàn bộ công tác quản lý kinh tế Bở suy chocùng quản lý kinh tế là tất cả những cải tiến những đổi mới về nội dung phơngpháp và biện pháp áp dụng trong quản lý kinh tế chỉ thực sự mang lại ý nghĩakhi chúng ta làm tăng hiệu quả kinh doanh không những là thớc đo chất lợng,phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn củadoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng với sự đa dạng của các thành phầnkinh tế, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, muốn vơn lên thì trớc hết đòihỏi kinh doanh có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh càng cao doanh nghiệp càng

có điều kiện mở mang và phát triển, đầu t mua sắm máy móc thiết bị, phơngtiên kinh doanh áp dụng những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới, cải thiện vànâng cao đời sống ngời lao động, thực hiện tốt mọi nghĩa vụ đối với nhà nớc,biết đợc chính xác hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các yếu tố ảnhhởng tới hiệu quả để phát huy những yếu thố tích cực và khắc phục những tồntại nhằm đa hiệu quả lên cao Và một vấn đề nan giải và khó khăn trong quátrình kinh doanh của doanh nghiệp Điều này đồi hỏi những nhà doanh nghiệpphải có những phơng sách đúng đắn, có những chiến lợc phù hợp nh: tung rasản phẩm có chất lợng tốt, giá thành hạ, mạng lới phân phối hợp lý, chính sáchtiếp thị rộng khắp, đầu t hợp lý có hiệu quả, luôn linh hoạt và sáng tạo trớc sựbiến hoá của hệ thống các quan hệ kinh tế đa dạng va phức tạ trong nền kinh

té thị trờng Hơn nữa các doanh nghiệp luôn phải nắm bắt tốt các thông tin,khai thác, tận dụng cơ hội để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Từ đó mới có thể chiếm lĩnh thị phần trong và ngoài n ớc, nângcao uy tín, chất lợng, giúp doanh nghiệp đi lên góp phần vào sự phát triển của

Trang 2

"Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề xuất hớng biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh''

Nội dung của đồ án ngoài ''lời nói đầu'' và lời ''kết'' gồm bốn phần sau:Phần I: Cơ sở lý luận hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phần II: Giới thiệu khái quát chung về Công ty Dệt 8/3

Phần III: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty Dệt 8/3.Phần IV: Đề xuất hớng biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

ở Công ty Dệt 8/3

Trong khi tìm hiểu thực tế ở Công ty cùng với thời gian còn hạn chế nênbản đồ á của em không thể tránh khỏi thiếu sót nhất định Em mong nhận đợcnhững góp ý phê bình của thầy cô để em có có đợc cách nhìn nhận thấu đáohơn về những vấn đề mà em đề cập trong đồ án với mục đích nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh ở Công ty Dệt 8/3

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Phần I Cơ sở lý luận hiệu quả sản xuất kinh doanh

I Khái niệm về hiệu quả phân biệt hiệu quả với kết quả và các loại hiệu quả.

I.1 Khái niệm.

I.1.1 Hiệu quả.

Là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất

I.1.2 Kết quả.

Là phạm trù phản ánh những cái thu đợc sau một quá trình kinh doanhhay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó

I.1.2 Hiệu quả kinh doanh.

Là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất (lao động,máy móc, thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong hoạt động kinh doanh

I.2 Phân biệt hiệu quả với kết quả.

+ Trình độ sử dụng các nguồn lực chỉ có thể phản ánh bằng số tơng đối:

tỉ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực

+ Chênh lệch giữa kết quả và chi phí luôn là số tuyệt đối, phạm trù nàychỉ phản ánh mức độ đạt đợc về một mặt nào đó nên cùng mang bảnchất là kết của quá trình kinh doanh và không bao giờ phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn lực sản xuất

+ Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất thì hiệu quả là phơngtiện để có thể đạt đợc các mục tiêu trên

I.3 Phân biệt các loại hiệu quả.

a Hiệu quả xã hội.

Hiệu quả xã hội là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồnlực sản xuất xã hội nhằm đạt đợc các mục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêuxã hội thờng là giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng ; nângcao phúc lợi xã hội ; nâng cao mức sống và đời sống văn hoá tinh thần cho ng-

ời lao động ; đảm bảo và nâng cao cho ngời lao động cải thiện điều kiện lao

động ; đảm bảo vệ sinh môi trờng Hiệu quả xã hội thờng gắn với các môhình kinh tế hỗn hợp và trớc hết thờng đợc đánh giá và giải quyết ở góc độ vĩmô

b Hiệu quả kinh tế.

Trang 4

Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt các mụctiêu kinh tế của một thời kì nào đó Hiệu quả kinh tế thờng đợc nghiên cứu ởgóc độ quản lí vĩ mô Cần chú ý rằng không phải bao giờ hiệu quả kinh tế vàhiệu quả kinh doanh cũng vận động cùng chiều Có thể từng doanh nghiệp đạthiệu quả kinh doanh cao song cha chắc nền kinh tế đã đạt hiệu quả kinh tế caobởi lẽ kết quả của một nền kinh tế đạt đợc trong mỗi thời kỳ không phải lúcnào cũng là tổng đơn thuần của các kết quả của từng doanh nghiệp.

c Hiệu quả kinh tế- xã hội.

Hiệu quả kinh tế- xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sảnxuất xã hội để đạt đợc các mục tiêu kinh tế-xã hội nhất định Hiệu quả kinhtế- xã hội gắn liền với nền kinh tế hỗn hợp và đợc xem xét ở góc độ quản lý vĩmô

d Hiệu quả kinh doanh.

Hiệu quả kinh doanh là đối tợng nghiên cứu của toàn bộ đề tài mà em đãchọn, đã đợc khái niệm ở phần trên, gắn với hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

II Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh và ý nghĩa.

II.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Để đảm bảo tính đúng đắn và tính thống nhất của việc đánh giá và đo ờng hiệu quả hoạt động kinh doanh Về phơng diện tính toán thống kê chỉtiêu đánh giá và đo lờng chỉ tiêu tơng đối Nó phản ánh một đơn vị đầu vào thì

l-sẽ cho bao nhiêu đơn vị đầu ra Kết quả kinh doanh của hoạt động kinh doanh

đợc đo bằng nhiều đại lợng Nh chi phí đầu vào trên giá trị của các nguồn lực

đợc sử dụng Vì vậy hiệu quả hoạt động kinh doanh đợc xác định bằng hệthống các chỉ tiêu

II.1.1 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

 Chỉ tiêu doanh lợi :

Doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh ( TSCĐ)

D VKD = Lợi nhuận (trớc thuế, sau thuế)

Trang 5

Hệ số doanh thu,

doanh thu thuần =

Lợi nhuận (trớc thuế, sau thuế)

Doanh thu thuần

Hệ số này cho biết doanh nghiệp thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

(tr-ớc thuế, sau thuế) từ một đồng doanh thu

 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí

II.1.2 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận.

Hiệu quả sử dụng tài sản

+ Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản kinh doanh

n sả

tài Tổng

thuần thu Doanh n

sả

tài n trê thu doanh lệ

+ Hiệu quả sử dụng TSCĐ

TSCĐ

trị Giá

nhuận Lợi

H 

+ Hệ số tận dụng công suất máy móc thiết bị

Q

QTK

HTSLĐ 

+ Vòng quay TSLĐ

Trang 6

BQ TSLĐ

thuần thu Doanh

 Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu

+ Vòng luân chuyển nguyên vật liệu

Với : SVNVL : số vòng luân chuyển nguyên vật liệu trong kỳ

NVLSD : giá vốn nguyên vật liệu đã dùng

NVLDT : giá trị lợng nguyên vật liệu dự trữ của kỳ thanh toán + Vòng luân chuyển vật t trong sản phẩm dỏ dang

VT

Z

HHCB SPDD

với :

Trang 7

SVSPDD : số vòng luân chuyển vật t trong sản phẩm dở dang

ZHHCB : Tổng giá thành hàng hoá đã chế biến

VTDT : giá trị vật t dự trữ trong kỳ tính toánHai chỉ tiêu trên cho biết khả năng khai thác các nguồn nguyên liệucủa doanh nghiệp Các chỉ tiêu này có giá trị lớn phản ánh doanh nghiệp giảm

đợc chi phí kinh doanh cho dự trữ nguyên vạt liệu, giảm bớt nguyên liệu tồnkho, tăng vòng quay của vốn lu động Tuy nhiên, nếu quá chú ý đến các chỉtiêu này có thể dẫn đến thiếu lợng nguyên vật liệu dự trữ cần thiết

II.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm :càng ngày ngời ta càng sử dụng nhiều các nguồn lực sản xuất vàocác hoạt động sản xuất phục vụ các nhu cầu khác nhau của con ng -

ời Trong khi các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm thìnhu cầu của con ng ời lại ngày càng đa dạng và tăng không giớihạn Điều này phản ánh qui luật khan hiếm Quy luật khan hiếmbắt buộc mọi doanh nghiệp phải lựa chọn và trả lời chính xác bacâu hỏi : sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? sản xuất cho ai? Vìthị trờng chỉ chấp nhạn các doanh nghiệp nào quyết định sản xuất

đúng loại sản phẩm (dịch vụ) với số l ợng va chất lợng phù hợp.Mọi doanh nghiệp trả lời không đúng ba vấn đề trên sử dụng cácnguồn lực sản suất xã hội để sản xuất sản phẩm không tiêu thụ đ -

ợc trên thị tr ờng –tức kinh doanh không có hiệu quả lãng phínguồn lực sản xuất xã hội – sẽ không có khả năng tồn tại

Mặt khác, mọi doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị tr ờng mở của và càng ngày càng hội nhập phải chấp nhận và đứngvững trong cạnh tranh Muốn chiến thắng trong cạnh tranh doanhnghiệp phải luôn tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh : chất l ợng

-và sự khác biệt hoá, giá cả -và tốc độ cung ứng

Để duy trì lợi thế về giá cả doanh nghiệp phải sử dụng tiếtkiệm các nguồn lực sản xuất hơn so với các doanh nghiệp kháccùng ngành Chỉ trên cơ sỏ sản xuất kinh doanh với hiệu quả kinh

tế cao, doanh nghiệp mới đạt đ ợc điều này

Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận Để thực hiện điều này, doanhnghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra

Trang 8

nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định.Doanh nghiệp càng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất này bao nhiêu

sẽ càng có cơ hội đẻ thu đ ợc nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quảkinh doanh là phạm trù phản ánh tính t ơng đối của việc sử dụngtiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiện đẻ thựchiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp hiệu quả kinhdoanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệmcác nguồn lực sản xuất Vì vậy, nâng cao hiệu quả là đòi hỏikhách quan để doanh nghiệp thục hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài

là tối đa hoá lợi nhuận

III Thực chất phạm vi ứng dụng các ph ơng pháp phân tích hiệu quả.

Để phân tích hoạt động kinh tế đạt kết quả tốt, chính xác vàlợng hoá có nhiều ph ơng pháp

Phơng pháp phân tích co tính chất nghiệp vụ kỹ thuật nhằmchính xác hoá nội dung phân tích và gồm hệ thống ph ơng pháp tạothành

III.1 Ph ơng pháp so sánh :

Là phơng pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định

xu hớng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích

Vì vậy để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơbản nh xác định gốc để so sánh, xác định điều kiện và mục tiêu sosánh

+ thực tế năm nay so với năm tr ớc

+ thực tế doanh nghiệp so với thực tế của ngành

Khi so sánh số liệu thành 1 dãy số, chúng ta có thể nhận định

đợc tình hình phát triển của hiện t ợng nghiên cứu trong thời giandài Phơng pháp so sánh đòi hỏi điều kiện :

 Các chỉ tiêu so sánh có cùng nội dụng kinh tế

 Các số liệu thu thập trong một kỳ t ơng ứng

Phơng pháp so sánh thực hiện các nghiệp vụ sau:

+ Đánh giá tình hình hoàn thành kế hoạch B ớc đầu tiên quantrọng phân tích hoạt động kinh tế

+ Đánh giá tình hình phát triển kinh tế của đơn vị trong một kỳhoặc nhiều kỳ

+ Đánh giá sâu sắc trình độ công tác đơn vị kinh tế

Trang 9

Bởi lẽ sau khi so sánh tìm hiểu các nhân tố ảnh h ởng tình hình chỉtiêu phân tích

III.2 Phơng pháp loại trừ :

Trong phân tích kinh doanh, nhiều tr ờng hợp cần nghiên cứu

ảnh hởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh nhờ ph ơng pháploại trừ Loại trừ là ph ơng pháp xác định và mức độ ảnh h ởng củamột nhân tố đến kết quả kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh h ởngcủa nhân tố khác

Để nghiên cứu ảnh h ởng của một nhân tố phải loại trừ ảnh h ởng của nhân tố khác Muốn vậy, có thẻ trực tiếp dựa vào mứcbiến động ở từng nhân tố hoặc dựa vào phép thay thế lần l ợt từngnhân tố Cách thứ nhất gọi là “ số chênh lệch ’’ Cách thứ 2 làthay thế “ liên hoàn”

-Phơng pháp loại trừ thực hiện nhiệm vụ sau :

+ Các nhân tố có quan hệ với chỉ liệu phân tích d ới dạng mộttích số (hoặc một th ơng số)

+ Việc sắp xếp và định h ớng ảnh hởng các nhân tố cần tuântheo qui luật “ l ợng biến dẫn đến chất biến ’’

III.3 Phơng pháp liên hệ

Mọi kết quả kinh doanh đều có mối liên hệ mật thiết với nhaugiữa các mặt các bộ phận Để l ợng háo các mối liên hệ đó ngoàicác phơng pháp đã nêu trong phân tích kinh doanh còn sử dụngphổ biến các cách nghiên cứu liên hệ phổ biến nh liên hệ cân đối,liên hệ trực tuyến và liên hệ phi tuyến

+ Liên hệ cân đối : có cơ sở là sự cân bằng về l ợng giữa mặtcủa các yếu tố và quá trình kinh doanh : giữa tổng số vốn và tổng

số nguồn ; giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng cácquỹ, các loại vốn ; giữa nhu cầu và khả năng thanh toán ; giữanguồn mua sắm và tình hình sử dụng các loại vật t ; giữa thu chi

và kết quả kinh doanh v.v Mối liên hệ cân đối vốn có về l ợng củacác yếu tố dẫn đến sự cân bằng cả về mức biến động (chênhlệch) về lợng giữa các mặt của các yếu tô trong quá trình kinhdoanh Dựa vào nguyên tắc đó cũng có thể xác định ảnh h ởng củacác nhân tố có quan hệ d ới dạng “ tổng số “ bằng liên hệ cân đối

Trang 10

+ Liên hệ trực tuyến : là mối liên hệ theo một h ớng xác địnhgiữa các chỉ tiêu phân tích Chẳng hạn lợi nhuận có quan hệ cùngchiều với l ợng hàng bán ra giá bán có quan hệ ng ợc chiều vè giáthành tiền thuế v.v Trong mối liên hệ trực tuyến này theo mứcphụ thuộc giữa các chỉ tiêu có thể phân tích thành 2 loại quan hệchủ yếu :

a) Liên hệ trực tiếp giữa các chỉ tiêu nh giữa lợi nhuận vớigia bán, giá thành tiền thuế v.v Trong tr ờng hợp này các nối liên

hệ không qua một chỉ tiêu liên quan nào : giá bán tăng ( hoặc giáthành hay tiền thuế giảm ) sẽ làm lợi nhuận tăng

b) Liên hệ gián tiếp là quan hệ giữa các chỉ tiêu trong đómức độ phụ thuộc giữa chúng đ ợc xác định bằng một hệ số riêng Trong trờng hợp cần thống kê số liệu nhiều lần để đảm bảotính chính xác của mối liên hệ thì hệ số này đ ợc tính theo côngthức chung của hệ số t ơng quan

+ Liên hệ phi tuyến : là mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trongmức độ liên hệ không đ ợc xác định theo tỷ lệ và chiều h ớng liên

hệ luôn biến đổi : liên hệ giữa các mức năng suất thu hoạch vớinăm kinh doanh của v ờn cây lâu năm hoặc súc vật sinh sản, giữalợng vốn sử dụng với sức sản xuất và sức sinh lời của vốn.vv

Trong trờng hợp này, mối liên hệ giữa chỉ tiêu phân tích( hàm số ) với các nhân tố ( biến số ) th ờng có dạng hàm luỹ thừa

Để quy về hàm tuyến tính ng ời ta dùng các thuật toán khác nhau

nh phép toán loga, bảng t ơng quan và ph ơng trình chuẩn tắc v.v cũng có thể dùng vi phân hàm số của toán học để xác định ảnh h -ởng của các nhân tố (biến số x) đến mức biến động của chỉ tiêuphân tích ( số giả của hàm số y )

Tuy nhiên, những mối liên hệ phức tạp này th ờng chỉ sử dụngphân tích chuyên đề hoặc trong phân tích đồng bộ phục vụ yêu cầuquản lý

III.4 Phơng pháp hồi qui và t ơng quan

Hồi qui và t ơng quan là các ph ơng pháp của toán học, đ ợc vậndụng trong phân tích kinh doanh để biểu hiện và đánh giá mối liên

hệ tơng quan giữa các chỉ tiêu kinh tế

Trang 11

Phơng pháp t ơng quan là quan sát mối liên hệ giữa một tiêuthức kết quả và một hoặc nhiều tiêu thức nguyên nhân nh ng ở dạngliên hệ thực Còn hồi quy la một ph ơng pháp xác định độ biếnthiên của tiêu thức kết quả theo sự biến thiên của tiêu thức nguyênnhân Bởi vậy hai ph ơng pháp này có liên hệ chặt chẽ với nhau và

có thẻ gọi tắt là ph ơng pháp tơng quan Nếu quan sát, đánh giámối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả và một tiêu thức nguyênnhân gọi là tơng quan đớn Nếu quan sát, đánh giá mối liên hệgiữa một tiêu thức kết quả và nhiều tiêu thức nguyên nhân gọi là t -

ơng quan bội

IV Các yếu tố ảnh h ởng tới hiệu quả kinh doanh

Quá trình sản xuất kinh doanh th ờng ảnh hởng của nhiều yếu

tố khác nhau Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh là một vấn đề cầnthiết, do đó xem xét đến các nhân tố ảnh h ởng hiệu quả sản xuấtkinh doanh là một nhiệm vụ đặt ra, nhờ đó giúp cho các doanhnghiệp có điều kiện nhìn nhận rõ ràng những tác động tích cực ảnhhởng đến hiệu quả kinh doanh mà thúc đẩy hoặc kìm hãm nó Ta

có thể phân chia các nhóm nhân tố ảnh h ởng đến hiệu quả kinhdoanh làm hai nhóm.(Xem hình )

IV.1 Các nhân tố bên trong

1.1 Lực lợng lao động:

Ngời ta thờng nhắc đến luận điểm ngày nay khoa học kỹ thuậtcông nghệ đã trở thành lực l ợng lao động trực tiếp áp dụng kỹthuật tiên tiến la điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuấtcủa các doanh nghiệp Tuy nhiên, cần thấy rằng : thứ nhất, máymóc dù tối tân đến đâu cũng do con ng ời tạo ra Nếu không cólao động sáng tao của con ng ời sẽ không thể có các máy móc thiết

bị đó Thứ hai, máy móc thiết bị dù có hiện đại đến đâu cũngphải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sửdụng máy móc của ng ời lao động Thực tế cho thấy nhiều doanhnghiệp nhập tràn lan thiết bị hiện đại của n ớc ngoài nhng trình độ

sử dụng yếu kém nên vừa không đem lại năng suất cao lại vừa tốnkém cho hoạt động sửa chữa, kết cục hiệu quả kinh doanh rấtthấp

Trang 12

Trong sản xuất kinh doanh lực l ợng lao động của doanhnghiệp có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đ a chúngvào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh Cũng chính lực l ợng lao động sáng tạo ra sẩn phẩm mớivới kiểu dáng phù hợp với yêu cầu của ng ời tiêu dùng, làm chosản phẩm ( dịch vụ ) của doanh nghiệp có thẻ bán đ ợc tạo cơ sở đểnâng cao hiệu quả kinh doanh Lực l ợng lao động tác động trựctiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lựckhác (máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, ) nên tác động đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày nay, sự phát triển khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự pháttriển của nền kinh tế tri thức Đặc tr ng cơ bản của nền kinh tế trithức là hàm lợng khoa học kết tinh trong sản phẩm ( dịch vụ ) rấtcao đòi hỏi lực l ợng lao động phải là lực l ợng rất tinh nhuệ, cótrình độ khoa học kỹ thuật cao Điều này khẳng định vai trò ngàycàng quan trọng của lực l ợng lao động đối với việc nâng cao hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp

Hệ thống trao đổi xử

lý thông tin.

Tính toán kinh

tế

Môi tr ờng kinh tế Các yếu tố thuộc cơ sở

hạ tầng Môi tr ờng pháp lý

Trang 13

1.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụngtiến bộ kỹ thuật.

Công cụ lao động là ph ơng tiện mà con ngời sử dụng để tác

động vào đối tợng lao động Quá trình phát triển sản xuất luôngắn liền với quá trình phát triển của công cụ lao động Sự pháttriển của công cụ lao động gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năngsuất lao động, tăng sản l ợng, chất lợng sản phẩm và hạ giáthành Nh thế, cơ sở vật chất kỹ thuật là nhân tố hết sức quantrọng tạo ra tiềm năng, tăng năng suất, chất l ợng, tăng hiệu quảkinh doanh chất l ợng hoạt động của các doanh nghiệp chịu tác

động manh mẽ của trình độ kỷ thuật cơ cấu tính đồng bộ của máymóc thiết bị chất l ợng công tác bảo d ỡng sửa chữa máy móc thiếtbị

Ngày nay, công nghệ kỹ thuật phát triển nhanh chóng chu kỳcông nghẹ ngày càng ngắn hơn và ngày càng hiện đại hơn đóng vaitrò ngày càng to lớn mạng tính chất quyết định đối với việc nângcao năng suất, chất l ợng và hiệu quả Điều này đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải tìm đợc giải pháp đầu t đúng đắn chuyển giao côngnghệ phù hợp với trình độ công nghệ tiên tiến của thế giới, bồi d -ỡng va đào tạo lực l ợng làm chủ đ ợc công nghệ kỹ thuật hiên đại

để tiến tới chỗ ứng dụng kỹ thuật ngày càng tiên tiến, sáng tạocông nghệ kỹ thuật mới làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp

1.3 Nhân tố quản trị doanh nghiệp

Càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai trò quan trọng đốivới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trịdoanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp mộthớng đi đúng đắn trong môi tr ờng kinh doanh ngày càng biến

động Chất lợng của chiến l ợc kinh doanh là nhân tố đầu tiên vàquan trọng nhất quyết định sự thành công hiệu quả kinh doanh haythất bại, kinh doanh phi hiệu quả của một doanh nghiệp Định h -ớng đúng và luôn định h ớng đúng là cơ sở để đảm bảo hiệu quả lâudài của doanh nghiệp Đến nay ng ời ta cũng khẳng định ngay cả

đối với việc đảm bảo và ngày càng nâng cao chất l ợng sản phẩmcủa một doanh nghiệp cũng chịu ảnh h ởng nhiều của nhân tố quảntrị chứ không phải của nhân tố kỹ thuật ; quản trị đinh h ớng chất l-

Trang 14

ợng theo tiêu chuẩn ISO 9000 chính là dựa trên nền tảng t tởngnày

Trong quá trình kinh doanh, quản trị doanh nghiệp khai thác

và thực hiện phân bổ các nguồn lực sản xuất Chất l ợng của hoạt

động này cũng là nhân tố quan trọng ảnh h ởng đến hiệu quả kinhdoanh của mỗi thời kỳ

1.4 Hệ thống trao đổi và xử lí thông tin

Ngày nay sự phát triển nh vũ bão của cách mạng khoa học kỹthuật đang làm thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đócông nghệ tin học đóng vai trò đặc biệt quan trọng Thông tin đ ợccoi là hàng hoá là đối t ợng kinh doanh và nền kinh tế thị tr ờnghiện nay là nền kinh tế thông tin hoá

Để đạt đợc thành công khi kinh doanh trong điều kiện cạnhtranh quốc tế ngày càng quyết liệt, các doanh nghiệp rất cầnnhiều thông tin chính xác về nhu cầu của thị tr ờng hàng hoá, vềcông nghệ kỹ thuật về ng ời mua, về các đối thủ cạnh tranh Ngoài ra doanh nghiệp còn rất cần đến các thông tin về kinhnghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trongnớc và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trong cácchính sách kinh tế của nhà n ớc và các nớc khác có liên quan 1.5 Nhân tố tính toán kinh tế

Hiệu quả kinh doanh đ ợc xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt đ

-ợc và hao phí các nguồn lực để đạt kết quả đó Cả hai đại l ợng kếtquả và hao phí nguồn lực của mỗi thời kỳ cụ thể đều khó đánh giámột cách chính xác

Nếu xét trên phơng diện giá trị và sử dụng lợi nhuận là kếtquả, chi phí là cái phải bỏ ra sẽ có :

Kinh tế học đã khẳng định tốt nhất là sử dụng phạm trù lợinhuận kinh tế vì lợi nhuận kinh tế mới là lợi nhuận “thực” ; songmuốn xác định đ ợc lợi nhuận kinh tế thì phải xác định đ ợc chi phíkinh tế Phạm trù chi phí kinh tế phản ánh chi phí “thực”, chi phí

sử dụng tài nguyên Đáng tiếc là đến nay khoa học ch a tính toán

đợc chi phí kinh tế mà chỉ sử dụng phạm trù chi phí tính toán.Trên cơ sở chi phí tính toán sẽ xác định đ ợc lợi nhuận tính toán 2.Nhân tố thuộc môi tr ờng bên ngoài doanh nghiệp

2.1.Môi trờng pháp lý

Trang 15

Môi trờng pháp lý bao gồm luật, các văn bản d ới luật, Mọiqui định pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kếtquả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì môi tr ờng pháp

lý tạo ra “sân chơi” để các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt độngkinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo

ra môi trờng pháp lý lành mạnh là rất quan trọng.Một môi tr ờngpháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếnhành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình lại vừa điềuchỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo h ớng không chỉ chú ý đếnkết quả và hiệu quả riêng mà còn phải chú ý đến lợi ích các thànhviên khác trong xã hội Môi tr ờng pháp lý đảm bảo tính bình đẳngcủa mọi loại hình doanh nghiệp sẽ điều chỉnh các hoạt động kinhdoanh, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh ; mỗi doanh nghiệpbuộc phải chú ý phát triển các nhân tố nội lực, ứng dụng cácthành tựu khoa học kỹ thuật và khoa học quản trị tiên tiến để tậndụng đợc các cơ hội bên ngoài nhằm phát triển kinh doanh củamình, tránh những đổ vỡ không cần thiết, có hại cho xã hội

Tính nghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi tr ờng kinhdoanh thực tế ở mức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả vàhiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Sẽ chỉ có kết quả vàhiệu quả tích cực nếu môi tr ờng kinh doanh mà mọi thành viên đềutuân thủ pháp luật Nếu ng ợc lại nhiều doanh nghiệp sẽ lao vàocon đờng làm ăn bất chính, trốn lậu thuế, sản xuất hàng giả,hàng nhái cũng nh gian lận thơng mại, vi phạm pháp lệnh môi tr -ờng làm cho môi tr ờng kinh doanh không còn lành mạnh Trongmôi trờng này, nhiều khi kết quả và hiệu quả kinh doanh không docác yếu tố nội lực từng doanh nghiệp quyết định dẫn đến nhữngthiệt hại rất lớn về kinh tế và làm xói mòn đạo đức xã hội

2.2 Môi trờng kinh tế

Môi trờng kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đếnhiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp Tr ớc hết phải kể đếncác chính đầu t , chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơcấu các chính sách kinh tế vĩ mô này tạo ra sự tiên hay kìm hãm

sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể do đó tác

động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanhnghiệp thuộc các ngành, vùng kinh tế nhất định

Trang 16

2.3 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng nh hệ thống đờng giao thông,

hệ thống thông tin liên lạc, điện n ớc cũng nh sự phát triển củagiáo dục và đào tạo đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh

ở khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi, điện n ớc đầy đủ, dân

c đông đúc và có trình độ dân trí cao sẽ có nhiều điều kiện thuậnlợi để sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thugiảm chi phí kinh doanh và do đó nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp mình Ng ợc lai, ở nhiều vùng nông thôn, miềnnúi, hải đảo biên giới có cơ sở hạ tầng yếu kém, không thuận lợicho mọi hoạt động nh vận chuyển hàng hoá các doanh nghiệphoạt động với hiệu quả kinh doanh không cao Thậm chí có nhiềuvùng sản phẩm làm ra mặc dù rất có giá trị nh ng không có hệthống giao thông thuận lợi vẫn không thể tiêu thụ đ ợc dẫn đếnhiệu quả kinh doanh rất thấp

Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất l ợng của lực lợnglao động xã hội nên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của mỗidoanh nghiệp

Chất lợng của đội ngũ lao động lại là nhân tố bên trong ảnh h ởngquyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

V Hớng biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh và nắm bắt đ ợc các nhân tốchủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh là tiền đề cho cácdoanh nghiệp tự đánh giá hiệu quả kinh doanh của mình một cáchthực chất và định hớng đúng đắn cho tơng lai nhằm quyết tâm khaithác tối đa mọi tiềm lực để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Trên cơ sở tăng cờng tích luỹ để tái đầu t sản xuất cả chiều sâu lẫnchiều rộng góp phần nâng cao hiệu quả cho toàn nền kinh tế

Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh:

V.1 Tăng c ờng quản trị chiến l ợc kinh doanh

Nền kinh tế thị tr ờng mở cửa và ngày càng hội nhập với khuvực và quốc tế vừa tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp, vừa làm cho tính biến động của môi tr ờng kinh doanhngày càng lớn hơn Đặc biệt khi mà các hiệp định th ơng mại đợc

Trang 17

ký kết giữa nớc ta với các nớc trong khu vực và trên thế giới đangngày càng xoá đi các rào cản thuế quan đối với các hoạt độngxuất, nhập khẩu Điều này dẫn đến sự thâm nhập trực tiếp của cácdoanh nghiệp ở các n ớc vào thị trờng của nhau Trong môi tr ờngkinh doanh này để chống đỡ với sự thay đổi không l ờng trớc củamôi trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải có một chiến l ợc kinh doanhmang tính chất động và tấn công Chất l ợng của hoạch định vàquản trị chiến l ợc tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp, vị thế cạnh tranh cũng nh hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

Chiến lợc kinh doanh phải đ ợc xây dựng theo qui trình khoahọc, phải thể hiện tính linh hoạt cao Đó không phải là bản thuyếttrình chung chung mà phải thể hiện qua các mục tiêu cụ thể trêncơ sở chủ động tận dụng các cơ hội và tấn công làm hạn chế các đedoạ của thị trờng Trong quá trình hoạch định chiến l ợc phải thểhiện sự kết hợp hài hoà giữa chiến l ợc tổng quát và các chiến bộphận

Một vấn đề quan trọng nữa là phải chú ý đến chất l ợng khâu triểnkhai thực hiện chiến l ợc, biến chiến l ợc kinh doanh thành các ch -

ơng trình, các kế hoạch và chính sách kinh doanh phù hợp

V.2 Lựa chọn quyết đinh sản xuất kinh doanh có hiệu quả

V.2.1 Quyết định mức sản xuất và sự tham gia của các yếu tố đầuvào

Mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có mục tiêu bao trùm, lâudài là tối đa hóa lợi nhuận Xét trên ph ơng diện lý thuyết thì để

đạt đợc mục tiêu này, trong mọi thời kỳ kinh doanh doanh nghiệpphải quyết định mức sản xuất của mình thoả mãn điều kiện doanhthu biên thu đợc từ đơn vị sản phẩm thứ i phải bằng với chi phíkinh doanh biên để sản xuất ra đơn vị sản phẩm thứ i đó :MC=MR Mặt khác, để sử dụng các nguồn lực đầu vào có hiệu quảnhất doanh nghiệp quyết định sử dụng khối l ợng mỗi nguồn lựcsao cho mức chi phí kinh doanh để có đơn vị yếu tố đầu vào thứ jnào đó phải bằng với sản phẩm doanh thu biên mà yếu tố đầu vào

đó tạo ra : MRPj = MCj

Để vận dụng lý thuyết tối u vào quyết định mức sản l ợng sảnxuất cũng nh việc sử dụng các yếu tố đầu vào vấn đề là ở chỗ

Trang 18

doanh nghiệp phải triển khai quản trị chi phí kinh doanh Việctính toán chi phí kinh doanh và từ đó là tính chi phí kinh doanhcận biên phải đợc tiến hành liên tục và đảm bảo tính chính xác cầnthiết nhằm cung cấp th ờng xuyên những thông tin về chi phí kinhdoanh theo yêu cầu của bộ máy quản trị doanh nghiệp

V.2.2 Xác định và phân tích điểm hoà vốn

Kinh doanh trong cơ chế thị tr ờng, mọi doanh nghiệp đềuquan tâm đến hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào Để quyết địnhsản xuất một loại sản phẩm doanh nghiệp phải tính toán để biết đ -

ợc phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm với mức giá đầu vào cụ thểnào và bán với giá nào thì đảm bảo hoà vốn và bắt đầu có lãi

Điều này đặt ra yêu cầu xác định và phân tích điểm hoà vốn

Điểm hoà vốn là điểm mà ở tại đó tổng doanh thu bằng tổngchi phí bỏ ra Tại điểm hoà vốn, kết quả kinh doanh của loại sảnphẩm đó bằng không Đây chính là ranh giới giữa ân hoặc d ơngcủa mức doanh lợi

Phân tích điểm hoà vốn chính là xác lập và phân tích mối quan hệtối u giữa chi phí kinh doanh, doanh thu, sản l ợng và giá cả

Điểm mấu chốt để xác định chính xác điểm hoà vốn là phải phânchia chi phí kinh doanh thành chi phí kinh doanh cố định và chiphí kinh doanh biến đổi và xác định đ ợc chi phí kinh doanh cố

định cho từng loại sản phẩm theo công thức :

AVC - P

FC Q

KD

KD HV

Với : QH V là mức sản lợng hoà vốn

FCK D là chí phí kinh doanh cố định gắn với loại sản phẩm

đang nghiên cứu

AVCK D là chi phí kinh doanh biến đổi bình quân để sảnxuất một đơn vị sản phẩm

P là giá bán sản phẩm đó

V.3 Phát triển trình độ và tạo động lực cho đội ngũ lao động

Lao động sáng tạo của con ng ời là nhân tố quyết định hiệu quảkinh doanh Xu thế xây dựng nền kinh tế tri thức đòi hỏi đội ngũlao động phải có trình độ chuyên môn cao, có năng lực sáng tạo

Trang 19

Vấn đề tuyển dụng, đào tạo, bồi d ỡng và đào tạo lại nhằm th ờngxuyên nâng cao chất l ợng cho đội ngũ lao động là nhiệm vụ màdoanh nghiệp phải hết sức quan tâm Đặc biệt, đội ngũ lao độngquản trị phải có khả năng hoạch định chiến l ợc, bổ xung có hiệuquả các nguồn lực, chủ động ứng phó với những thay đổi bất th -ờng của môi tr ờng kinh doanh

Doanh nghiệp phải xây dựng cơ cấu lao động tối u, đảm bảo

đủ việc làm trên cơ sở phân công và bố trí lao động hợp lí phù hợpvới năng lực, sở tr ờng và nguyện vọng của mỗi ng ời Khi giaoviệc phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyềnhạn của mỗi ng ời Phải đảm bảo cung cấp đầy đủ các điều kiện cầnthiết của quá trình sản xuất, đảm bảo sự cân đối th ờng xuyêntrong sự biến động của môi tr ờng kinh doanh Phải chú trọng côngtác vệ sinh công nghiệp và các điều kiện về an toàn lao động

Động lực tập thể và cá nhân là yếu tố quyết định khả năngsáng tạo, là yếu tố tập hợp, liên kết giữa các thành viên lại vớinhau Tạo động lực cho tập thể, cá nhân là vấn đề đặc biệt quantrọng Yếu tố tác động mạnh mẽ nhất tới việc tạo động lực là việcthực hiên trả l ơng, khuyến khích lợi ích vật chất và chịu tráchnhiệm vật chất đối với ng ời lao động Không thể tạo ra động khitrả lơng, thởng không theo nguyên tắc công bằng Mặt khác nhucầu tinh thần của ng ời lao động ngày càng cao đòi hỏi phải chuyểnsang quản trị dân chủ, tạo ra bầu không khí hữu nghị, thân thiệngiữa các thành viên Phải ngày càng đảm bảo cung cấp đầy đủ,kịp thời thông tin cho ng ời lao động Đồng thời phải đặc biệt chútrọng phát triển nhân cách của đội ngũ những ng ời lao động

V.4 Công tác quản trị

Bộ máy quản trị doanh nghiệp gọn, nhẹ, năng động, linhhoạt trớc biến đổi thị tr ờng luôn là đòi hỏi bức thiết đối với côngtác quản trị doanh nghiệp Muốn vậy, phải chú ý đến ngay từ khâutuyển dụng theo nguyên tác tuyển ng ời theo yêu cầu của công việcchứ không đợc phép ngợc lại

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp phải thích ứngvới sự biến động của môi tr ờng kinh doanh Phải xác định rõ chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ trách nhiệm, mối quan hệ

Trang 20

giữa các bộ phận, cá nhân trong bộ máy quản trị doanh nghiệp vàphải phải đợc qui định rõ ràng trong điều lệ cũng nh hệ thống nộiqui của doanh nghiệp Những qui định này phải quán triệt nguyêntắc phát huy tính chủ động, sáng tạo trong quản trị

Thiết lập hệ thống thông tin hợp lí là nhiệm vụ không kémphần quan trọng của công tác tổ chức doanh nghiệp Việc thiết lập

hệ thống thông tin phải đáp ứng các yêu cầu sau :

- Phải đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin đảm bảo th ờngxuyên cung cấp thông tin cần thiết đến đúng các địa chỉ nhận tin

- Phải tăng c ờng chất lợng công tác thu nhận xử lý thông tin,

đảm bảo thờng xuyên cập nhật bổ xung thông tin

- Phải phù hợp với khả năng sử dụng, khai thác thông tin củadoanh nghiệp

- Phải đảm bảo chi phí kinh doanh thu thập, xử lí và khaithác, sử dụng thông tin là cao nhất

- Phải phù hợp với trình độ phát triển công nghệ tin học, từngbớc hội nhập với hệ thống thông tin quốc tế

V.5 Phát triển công nghệ kỹ thuật

Nhiều doanh nghiệp n ớc ta hiện nay có trình độ công nghệ kĩthuật rất lạc hậu, máy móc thiết bị quá cũ kỹ làm cho năng suấtlao động thấp, chất l ợng sản phẩm không đảm bảo và kết cục làhiệu quả kinh tế thấp hoặc kinh doanh không có hiệu quả

Nhu cầu đổi mới kỹ thuật công nghệ là rất chính đáng songphát triển kỹ thuật công nghệ luôn đòi hỏi phải đầu t lớn ; đầu t

đúng hay sai sẽ tác động tới hiệu quả lâu dài trong t ơng lai Vìvậy, để quyết định đầu t đổi mới kỹ thuật công nghệ phải giảiquyết tốt 3 vấn đề :

Thứ nhất, phải dự đoán đúng cung- cầu thị tr ờng, tính chất

cạnh tranh, nguồn lực cần thiết đến loại sản phẩm ( dịch vụ )doanh nghiệp sẽ đầu t phát triển

Thứ hai, phải phân tích, đánh giá và lựa chọn công nghệ phù

hợp Các tr ờng hợp nhập công nghệ lỗi thời, thiết bị bãi rác, gây

ô nhiễm môi trờng đều đã ẩn chứa nguy cơ sử dụng không cóhiệu quả chúng trong t ơng lai

Trang 21

Thứ ba, phải có giải pháp huy động vốn đúng đắn Nếu dự án

đổi mới thiết bị không đ ợc đảm bảo bởi các điều kiện huy động và

sử dụng vốn đúng đắn cũng đều chứa đựng nguy cơ thất bại,không đem lại hiệu quả

Trong quá trình sản xuất kinh doanh hiện nay, các h ớng chủyếu nhằm đổi mới và phát triển kỹ thuật công nghệ là :

- Nâng cao chất l ợng quản trị công nghệ kỹ thuật, từng b ớc hoànthiện quản trị định h ớng chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000

- Nghiên cứu, đánh giá để co thể chuyển giao công nghệ một cách

có hiệu quả, tiến tới làm chủ công nghệ và có khả năng sáng côngnghệ mới

- Nghiên cứu, đánh giá và nhập các loại thiết bị máy móc phù hợpvới trình độ kỹ thuật, các điều kiện tài chính ; từng b ớc quản trị

và sử dụng có hiệu quả thiết bị máy móc hiện có

- Nghiên cứu sử dụng vật liệu mới và vật liệu thay thế theo nguyêntắc nguồn lực dễ kiếm hơn, rẻ tiền hơn mà vẫn đảm bảo chất l ợngsản phẩm

- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tin học trong mọi lĩnh vựcquản trị kĩ thuật và quản trị các hoạt động kinh doanh khác

V.6 Tăng cờng và mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp vàxã hội

Cùng với sự phát triển và mở rông thị tr ờng, sự phụ thuộcgiữa các doanh nghiệp với thị tr ờng cũng nh giữa các doanh nghiệpvới nhau càng chặt chẽ Doanh nghiệp nào biết khai thác tốt thịtrờng cũng nh các quan hệ bạn hàng doanh nghiệp đó có co hộiphát triển kinh doanh Muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quảcao, doanh nghiệp phải biết tận dụng cơ hội, hạn chế khó khăntránh các cạm bẫy Muốn vậy doanh nghiệp phải :

- Giải quyết tốt các mối quan hệ với khách hàng Khách hàng

là đối tợng duy nhất mà doanh nghiệp phải tận tuỵ phục vụ vàthông qua đó, doanh nghiệp mới có cơ hội thu đ ợc lợi nhuận

- Tạo sự tín nhiệm, uy tín và danh tiếng của doanh nghiệptrên thị trờng Chính uy tín, danh tiếng là cái “ không ai có thểmua đợc ’’ nhng lại là điều kiện đảm bảo hiệu quả lâu dài cho mọidoanh nghiệp

Trang 22

- Giải quyết tốt các mối quan hệ với các đơn vị tiêu thụ, cungứng, các đơn vị kinh doanh có liên quan khác Đây là điều kiện

để doanh nghiệp có thể giảm đ ợc chi phí kinh doanh sử dụng cácyếu tố đầu vào

- Giải quyết tốt các mối quan hệ với các cơ quan quản lý

vĩ mô vì chỉ trên cơ sở này mọi hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp mới có thể diễn ra thuận lợi, hiệu quả kinh doanh mới gắnchặt với hiệu quả xã hội

Thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp là điều kiện không thể thiếu

để phát triển kinh doanh bền vững

Phần II:

giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp

I.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

- Công ty dệt 8/3 nằm ở phía đông nam Hà Nội, địa chỉ 460 MinhKhai quận Hai Bà Trng thành phố Hà Nội

- Năm 1960 chính thức bắt đầu xây dựng nhà máy

- Ngày 8/3 năm 1965 nhà máy dệt 8/3 đợc cắt băng khánh thành và

để chào mừng ngày quốc tế phụ nữ, toàn bộ dây chuyền sản xuất đợc đivào hoạt động đồng bộ

- Ngày 13/2 năm 1991 theo quyết định của bộ công nghiệp nhẹ, nhà

my Dệt 8/3 đợc đổi tên thành nhà máy liên hợp Dệt 8/3

- Ngày 26/7 năm 1994 nhà máy liên hiệp Dệt 8/3 lại đổi tên thànhcông ty Dệt 8/3 theo quyết định số 830/QD-TCKĐ của bộ công nghiệpnhẹ Việc đổi tên thành công ty Dệt 8/3 không phải là sự chuyển đổihình thức mà là sự đổi mới thực chất t duy kinh tế chức năng nhiệm vụ,phơng thức hoạt động của một doanh nghiệp nhà nớc Trong công tychức năng sản xuất kinh doanh đợc gắn bó mật thiết với nhau

- Năm 1989-1991 nhà máy đầu t thêm một số thiết bị và cải tạo xínghiệp sợi B bằng nguồn vốn ấn độ (20.000.000), 20 máy dệt CTScủa Liên Xô, 30 máy dệt kiếm của Hàn Quốc, cải tạo máy dệt 1511 Mkhổ hẹp cũ của Trung Quốc, dua khổ vải từ 0,9m lên thành 1,25m Đếnnăm 2000 công ty đầu t câng cấp và mỏ rộng 19 máy dệt hiện đại củaThuỵ Sĩ, máy mài vải của Đài Loan nâng năng lực xí nghiệp may lên 3lần (xấp xỉ 500 máy may)

Trang 23

- Quy mô hiện tại của công ty diện tích toàn bộ 24 ha Là một nhàmáy dệt vải hoàn tất từ khâu kéo sợi đến khâu dệt, nhuộm, in công suấtthiết kế ban đầu là hơn 35 triệu mét vải thành phẩm một năm.

- Năm 1990 vốn cố định từ 18,3 tỷ đồng lên 30,8 tỷ đông (năm 1991)công ty dệt 8/33 là một doanh nghiệp lớn Số công nhân năm 1999 là

3500 công nhân Tổng tài sản của năm 2001 là 321690 tỷ đồng có 7 xínghiệp thành viên

I.2 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy của công ty

Để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào

đều có bộ máy tổ chức quản lý với chức năng điều hành chung các hoạt động.Vì vn công ty đã thành lập bộ máy quản lý và sản xuất nh sau:

+ Ban giám đốc: gồm 1 TGĐ và 3 phó TGĐ

- TGĐ: là ngời đứng đầu bộ máy quản lý có quyền hành cao nhất củacông ty và có trách nhiệm chủ huy toàn bộ bộ máy quản lý, chịu tráchnhiệm trớc cấp trên về tình hình sử dụng vốn và hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp TGĐ chỉ huy các hoạt động thông qua các tr-ởng phòng hoặc uỷ quyền cho các phó tổng giám đốc

- Phó TGĐ kỹ thuật: có nhiệm vụ chỉ huy theo sự phân công của TGĐ

về mặt kỹ thuật kế hoạch, công nghệ sản xuất hoặc cố vấn cho TGĐtrong việc đa ra quyết định có liên quan đến kỹ thuật máy móc thiết bị

- Phó TGĐ điều hành sản xuất kinh doanh: là ngời có quyền hành

điều hành tơng đơng phó TGĐ kỹ thuật, chịu trách nhiệm trong cáckhâu sản xuất kế hoạch và thực hiện

- Phó TGĐ điều hành TC-LĐ : là ngời có quyền tơng đơng với 2 phóTGĐ trên, chịu trách nhiệm về các mặt chế độ lao động đối với toàn bộlao động trong công ty và an ninh trật tự trong công ty

+ Các phòng chức năng:

- Phòng kỹ thuật: với chức năng tham mu giúp việc cho TGD và toàn

bộ công tác kỹ thuật trong công ty bao gồm bảo dỡng, bảo trì máy mócthiết bị nhằm đảm bảo chất lợng sản phẩm, tiến độ sản xuất của công ty

và thiết kế các mặt hàng đáp ứng yêu cầu của thị trờng

- Trung tâm thí nghiệm và KCS: với chức năng kiểm tra chất lợng sảnphẩm nhằm đảm bảo chất lợng sản phẩm trớc khi đa ra tiêu thụ Đồngthời là nơi thí nghiệm chất lợng sản phẩm mới trớc khi đa vào sản xuấthàng loạt

Trang 24

- Phòng kế toán-tài chính: với chức năng tham mu giúp việc cho TGĐ

về công tác tài chính trong công ty, đồng thời theo dõi tình hình hoạt

động của công ty trong kỳ, đến cuối kỳ hoạch toán và xác định kết quảhoạt động của công ty lãi hay lỗ Số liệu đợc tập hợp từ các xí nghiệpnên phòng thông qua các báo cáo hàng tháng, quý

- Phòng kế hoạch tiêu thụ: với chức năng xây dựng triển khai kếhoạch sản xuất và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm góp phần hoàn thành kếhoạch sản xuất kinh doanh của công ty

- Phòng xuất nhập khẩu: phụ trách xuất khẩu sang các nớc khác sảnphẩm của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm nhập dây chuyền côngnghệ tiên tiến của các nớc trên thế giới bao gồm máy móc thiết bị, phụtùng và nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho sản xuất cũng

nh các hoạt động khác của công ty

- Phòng bảo vệ: do yêu cầu thực tiễn của công ty về mặt quy mô cũng

nh thời gian làm việc ( 24 giờ trong một ngày đêm) phòng có chức năng

đảm bảo an ninh cho công ty, phòng chống cháy nổ

- Phòng tổ chức hành chính: với chức năng nhiệm vụ tham mu giúpviệc cho lãnh đạo công ty trên các lĩnh vực tổ chức lao động chế độ tiềnlơng và các công việc hành chính, văn th phục vụ khác

- Các xí nghiệp sợi A,B và sợi II: với chức năng nhiệm vụ sản xuấtcác mặt hàng sợi để cung cấp sợi cho xí nghiệp dệt và bán ra thị trờng

- Xí nghiệp dệt: có chức năng trực tiếp dệt các loại vải theo đơn đặthàng Cung cấp vải mộc cho xí nghiệp nhuộm và các đơn vị thi công

- Xí nghiệp nhuộm: đây là khâu hoàn tất các sản phẩm vải nh làmbóng, nhuộm màu, in hoa,… để cung cấp cho dây chuyền may, tiêu thụ để cung cấp cho dây chuyền may, tiêu thụtrong nớc và xuất khẩu

- Xí nghiệp may: có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng may mặc tiêuthụ trong nớc và xuất khẩu, gia công theo đơn đặt hàng về may

- Xí nghiệp cơ điện: chịu trách nhiệm điện sinh hoạt và sản xuất, sảnxuất các chi tiết phụ tùng cơ khí phục vụ cho việc sửa chữa thiết bị máymóc trong công ty

Sơ đồ tổ chức của công ty dệt 8/3

Trang 25

II.3 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp.

Để quá trình sản xuất kinh doanh của công ty đợc diễn ra bình thờng phải có

đầy đủ ba yếu tố lao động

- Lao động

- Công cụ lao động

- Nguyên liệu lao động

Và ta có một số bảng cơ cấu lao động của công ty dệt 8/3

LĐ giántiếp

LĐ trựctiếp

Số ợng

l-Tỷlệ

%

Số ợng

l-Tỷlệ

%

Số ợng

l-Tỷlệ

%

Số ợng

l-Tỷlệ

KTC

L (KCS)

Phòn

g kế hoạc

h tiêu thụ

Phòn

g xuất nhập khẩu

Phòn

g kế toán tài chính

Phòn

g tổ chức hành chính

Phòn

g bảo vệ

p sợi B

Xí nghiệ

p sợi II

Xí nghiệ

p dệt

Xí nghiệ

p nhuộm

Xí nghiệ

p may

Xí nghiệ

p cơ

điện

Trang 26

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy lao động của công ty liên tục giảm trong nhữngnăm vừa qua Tuổi bình quân của nhân viên trong toàn công ty ngày cànggiảm công nhân của công ty chủ yếu là công nhân nữ, tuổi bình quân thuộcdiện cao do vậy không tránh khỏi việc nghỉ ốm… để cung cấp cho dây chuyền may, tiêu thụ tuy nhiên lao động phù hợpvới ngành dệt may bởi họ có tính cần cù và khéo léo Công ty thờng xuyêntuyển dụng và kết hợp với trờng dạy nghề để đào tạo công nhân Do vậy chấtlợng công nhân có tay nghề cao và phát huy hiệu quả ngay trong quá trình sảnxuất hàng năm, có tổ chức đào tạo và thi nâng cao tay nghề cho công nhân vàbảo vệ quyền lợi cho họ Cán bộ nghiệp vụ quản lý đợc đào tạo quản lý bổxung nâng cao trờng xuyên, bố trí đúng khả năng nên phát huy hiệu quả rấttốt Ngoài việc sử dụng cán bộ hiện có, công ty còn vạch ra công tác đào tạo

LĐ có trình độCĐ,ĐH

LĐ có trình

độ phổ thông

Trình độ trên

ĐH(kinh tế, kỹthuật)

Số lợng Tỷ

lệ

%

Số ợng

l-Tỷ lệ

%

Số ợng

l-Tỷ lệ %

bảng II.2 Cơ cấu trình độ lao động

Nhìn vào bảng số liệu trên cho ta thấy công ty còn thiếu nhiều những ngời cótrình độ cao Năm 2001 công ty có 4,5% số ngời có trình độ đại học và cao

đẳng 0,00032% số ngời có trình độ sau đại học Trong những năm gần đâycông ty tuyển nhiều nhân viên trẻ, vì vậy tỷ lệ cấp bậc bình quân lao động củacông ty còn ở mức thấp 3,1 năm 2001 Cùng với sự cố gắng của họ chắc chắn

họ sẽ đạt đợc trình độ tay nghề cao trong những năm tới

Ngày đăng: 31/08/2012, 16:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chuyên đề hiệu quả kinh tế. Tác giả GS.TS Nguyễn Ngọc Lâm Khác
2. Giáo trình ''phân tích hoạt động kinh doanh'' Nxb GD. Chủ biên PGS. PTS Phạm Thị Gái Khác
3. Quản trị Marketing NxbTK tác giả Philip Kotler Khác
4. Phân tích tài chính doanh nghiệp NxbTK tác giả Jose tte ReyRaRD dịch giả: Đỗ Văn Thận Khác
5. Các tài liệu thực tế của Công ty Dệt 8/3 năm 1999 ữ 2001 Khác
6. Các bài giảng của các thầy cô trong khoa kinh tế và quản lý tr- ờng Đại học Bách Khoa - Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng II.1 cơ cấu lao động của công ty dệt 8/3 Nhìn vào bảng số liệu ta thấy lao động của công ty liên tục giảm trong những  năm vừa qua - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề xuất hướng biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.doc.DOC
ng II.1 cơ cấu lao động của công ty dệt 8/3 Nhìn vào bảng số liệu ta thấy lao động của công ty liên tục giảm trong những năm vừa qua (Trang 30)
Bảng II.2 Cơ cấu trình độ lao động. - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề xuất hướng biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.doc.DOC
ng II.2 Cơ cấu trình độ lao động (Trang 31)
Bảng II5: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 1999-2001 - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề xuất hướng biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.doc.DOC
ng II5: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 1999-2001 (Trang 32)
Bảng III.1 Trích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty một số năm gần đây III.1.1    Doanh thu - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề xuất hướng biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.doc.DOC
ng III.1 Trích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty một số năm gần đây III.1.1 Doanh thu (Trang 34)
Bảng các chỉ tiêu HQ tổng quát - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề xuất hướng biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.doc.DOC
Bảng c ác chỉ tiêu HQ tổng quát (Trang 36)
Bảng III.2.1 Kết quả một số chỉ tiêu - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề xuất hướng biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.doc.DOC
ng III.2.1 Kết quả một số chỉ tiêu (Trang 38)
Bảng III.2.1 b  Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động. - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề xuất hướng biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.doc.DOC
ng III.2.1 b Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (Trang 39)
Bảng phân tích cơ cấu tài sản : - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề xuất hướng biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.doc.DOC
Bảng ph ân tích cơ cấu tài sản : (Trang 52)
Bảng III.5.1   Một số chỉ tiêu chính của công ty năm 2001. - Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề xuất hướng biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.doc.DOC
ng III.5.1 Một số chỉ tiêu chính của công ty năm 2001 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w