Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Cosevco II
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Phan Thị Quốc Hương Sinh viên thực hiện : Trần Mạnh Hùng
Lớp : Quản trị doanh nghiệp – K48
Trang 2KẾT CẤU ĐỒ ÁN
Ch Ch ương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả ương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả ng 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả ng 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh
Ch Ch ương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả ương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả ng 2: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh ng 2: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11
Ch Ch ương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả ương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả ng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao ng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao
phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11
Trang 3CH ƯƠNG I NG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Khái niệm, bản chất và vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3 Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.4 Trình tự phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 4CH ƯƠNG I NG II
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM SỨ VÀ XÂY
DỰNG COSEVO 11
2.1 Gi i thi u khái quát v Công ty Gi i thi u khái quát v Công ty ới thiệu khái quát về Công ty ới thiệu khái quát về Công ty ệu khái quát về Công ty ệu khái quát về Công ty ề Công ty ề Công ty
2.2 Phân tích hi u qu ho t đ ng s n xu t ệu khái quát về Công ty ả hoạt động sản xuất ạt động sản xuất ộng sản xuất ả hoạt động sản xuất ất
2.2 Phân tích hi u qu ho t đ ng s n xu t ệu khái quát về Công ty ả hoạt động sản xuất ạt động sản xuất ộng sản xuất ả hoạt động sản xuất ất
kinh doanh c a Công ty Cổ Phần Gốm Sứ ủa Công ty Cổ Phần Gốm Sứ
và Xây Dựng Cosevco 11
Trang 5GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM SỨ VÀ XÂY DỰNG COSEVO 11
- Thành lập26/ 01/1976 mang tên Xí nghiệp Sứ Quảng Bình
- 30/09/1997 đổi tên thành Công ty Gốm Sứ Quảng Bình
- 11/03/2003 sáp nhập vào Tổng Công ty Xây Dựng Miền Trung và đổi tên thành Công ty Gốm Sứ và Xây Dựng Cosevco 11
- 03/12/2004 chuyển thành Công ty Cổ phần Gốm Sứ và Xây Dựng
Cosevco 11
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Gốm Sứ và Xây Dựng Cosevco
11
- Địa chỉ: xã Lộc Ninh- Đồng Hới – Quảng Bình
- Tổng số nguồn vốn kinh doanh: gần tỷ đồng
- Tổng số lao động: (người)
- Doanh thu hiện nay gần: tỷ đồng.
Trang 6Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 7Các chỉ tiêu chung về hiệu quả
Trang 8Các nhóm chỉ tiêu cụ thể phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty
Trang 9Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao
động
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần (ng.đồng)
Lợi nhuận
ST (ng.đồng)
Lao động bình quân (người)
Sức sản xuất lao động (Hn) (ng.đ/ngườ
i)
Tỷ suất lợi nhuận LĐ (Rn) (ng.đ/ người)
Năm 2007 44.733.074 977.787 394 113.536 2.481,7 Năm 2008 46.733.074 1.380.108 390 118.116 3.538,7
Chênh
lệch
1.322.137 402.320 -4 4.580 1.057
Trang 10Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Chỉ tiêu
Doanh thu
thuần (ng.đồng)
Lợi nhuận
ST (ng.đồng)
Vốn kinh doanh (ng.đồng)
Sức sản xuất vốn (Hv)
Doanh lợi vốn (Rv )
Trang 11Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
Chỉ tiêu
Doanh thu Thuần (ngàn đồng)
LN sau thuế (ngàn đồng)
Tổng chi phí (ngàn đồng) (He) (Re)
Năm 2007 44.733.074 977.787 43.401.086 1,112 0,024 Năm 2008 46.065.211 1.380.10 8 44.179.228 1,127 0,033
Chênh
lệch
+/- 1.332.137 402.320 778.141 0,015 0,009
% 2,98 41,1 1,79 0,013 38,86
Trang 12Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công
ty
Trang 13Các nhân tố bên trong Công ty
(Nguồn: Phòng kế tóan)
* Tình hình biến động doanh thu
Chỉ tiêu 2007 2008 Chênh lệch 2008/2007
Tổng doanh thu BH 48.171.180.367 49.656.688.522 1.485.508.155 3,08Các khoản giảm trừ 3.438.106.832 3.591.477.748 153.370.916 4,461.Doanh thu
Trang 14Tình hình biến động lợi nhuận
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch 2008/2007
Trang 15Tình hình sử dụng lao động
2007
Năm 2008
Chênh lệch
Tốc độ tăng(%
) Công nhân viên sản
+ Công nhân trực tiếp 198 191 -7 -3.54
+ Công nhân gián tiếp 40 40 0 0.00
Nhân viên ngoài sản
+ Nhân viên bán hàng 124 126 2 1.61
+ Nhân viên quản lý 32 33 1 3.13
(Nguồn: Phòng tổ chức- hành chính)
Trang 16 Tình hình sử dụng TSCĐ
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm
2008
Chênh lệch
Tốc độ tăng (%)
Doanh thu thuần 1.000đ 44.733.074 46.065.211 1.332.137 2,98
Nguyên giá TSCĐ
BQ 1.000đ 74.549.098 75.992.870 1.443.772 1,94+TSCĐ đầu kì 1.000đ 73.455.370 75.642.825 2.187.455 2,98+TSCĐ cuối kì 1.000đ 75.842.825 76.342.914 700.089 0,93
Sức sản xuất của
Sức sản xuất TSCĐ
Trang 17Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008 Chênh
lệch
Tốc độ tăn g (%)
Lợi nhuận sau thuế 1.000đ 977.787 1.380.108 402.320 41,1 TSCĐ bình quân 1.000đ 74.549.098 75.992.870 1.443.772 1,94
Sức sinh lợi của
Sức sinh lợi của TSCĐ
Trang 18 Tình hình sử dụng TSLĐ
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008 Chênh
lệch
Tốc độ tăng (%)
Doanh thu thuần 1.000đ 44.733.074 46.065.211 1.332.137 2,981.Tiền 1.000đ 1.294.462 1.537.297 242.836 18,762.Các khoản phải thu 1.000đ 21.694.343 21.863.377 169.034 0,78
3.Hàng tồn kho 1.000đ 14.948.295 16.088.811 1.140.51
4.TSLĐ khác 1.000đ 5.102.406 5.892.142 789.736 15,48Tổng TSLĐ 1.000đ 43.039.506 45.381.625 2.342.12
0 5,44
Sức sản xuất của
TSLĐ Lần 1,039 1,015 -0,024 -2,34 Sức sản xuất TSLĐ
Trang 19 - Cơ cấu hàng tồn kho
Chỉ tiêu Năm 2007
Tỷ trọng (%)
Năm2008
Tỷ trọng (%)
Chênh lệch
Tốcđộ tăng
Hàng tồn kho 14.948.295 100 16.088.811 100 1.140.516 7,63
1/ NL, VL tồn kho 5.993.279 40,09 7.522.009 46,75 1.528.730 25,512/ CCDC trong kho 2.320.435 72,95 1.745.233 51,86 -575.202 -24,793/ CPSXKD dở
dang 217.807 9,39 186.332 10,68 -31.475 -14,454/ Thành phẩm tồn
kho 3.181.064 21,28 3.365.159 20,92 184.095 5,796/Hàng hoá tồn kho 37.562 0,25 34.820 0,46 -2.742 -7,307/Hàng gữi đi bán 3.198.150 21,39 3.235.288 20,11 37.138 1,16
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính)
ĐVT: ngàn đồng
Trang 20Sức sinh lợi của TSLĐ
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008 Chênh
lệch
Tốc độ tăng (%)
Lợi nhuận trước
Trang 21Tình hình chi phí của Công ty
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính)
Chỉ tiêu Năm 2007 Tỉ
trọng Năm 2008
Tỉ trọn g
Chênh lệch
Tốc độ tăng (%)
1.Chi phí NVL
trực tiếp 18.029.220 54 20.898.507 61 2.869.287 162.Chi phí nhân
công trực tiếp 3.439.664 10,3 3.375.894 9,9 -63.770 -1,853.Chi phí sản
xuất chung 11.913.149 35,7 9.981.230 29,15 1.931.919 -16,2
Giá vốn hàng
bán 33.382.033 100 34.255.631 100 873.598 2,62
ĐVT: ngàn đồng
Trang 22Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008 Chênh
lệch
Tốc độ tăng (%)
Doanh thu thuần 1.000đ 44.733.074 46.065.211 1.332.137 2,98
Chi phí vật liệu 1.000đ 18.029.220 20.898.507 2.869.287 16
Trang 23Các nhân tố bên ngoài
Công ty
Trang 24Nhân tố khách hàng
- Sau khi nhận đơn hàng từ các hãng phân phối, trung gian phân phối, Công ty đó chuyển hàng đi theo yêu cầu của
đơn đặt hàng
- Sau khi hàng đã đến nơi thì tiền hàng sẽ được chuyển
khoản tài khoản Công ty
- Đây là một bất lợi cho Công ty vì phải tốn thêm một khoản chi phí cho khâu trung gian và không biết được phản ứng
của
khách hàng thế nào đối với sản phẩm của mình để
mình có thể khắc phục được
Trang 25Khắc phục: Công ty đã l p t nghiên c u th tr ng v i đ i ng ập tổ nghiên cứu thị trường với đội ngũ ổ nghiên cứu thị trường với đội ngũ ứu thị trường với đội ngũ ị trường với đội ngũ ường với đội ngũ ới thiệu khái quát về Công ty ộng sản xuất ũ giám
sát và nhân viên th tr ng đ c chia t ng khu v c nhằm: ị trường với đội ngũ ường với đội ngũ ược chia từng khu vực nhằm: ừng khu vực nhằm: ực nhằm:
- Phục vụ công tác nghiên cứu thị trường
-Tìm kết khách hàng
- Nắm bắt nhu cầu thị hiếu tiêu dùng
- Giảm chi phí phải trả cho khâu trung gian, tự mình ký kết
những hợp đồng lớn
Trang 26- Công ty gạch men Huế Cera, gạch Đồng Tâm.
- Công ty đá ốp lát Phú tài.
- Một số gạch công ty nước ngoài: Gạch Trung Quốc, gạch Ý, Mỹ…
Đối thủ cạnh tranh
Trang 27CHƯƠNG III
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM SỨ VÀ XÂY DỰNG COSEVCO 11
3.1 Đánh giá chung v Đánh giá chung v ề ề hiệu quả kinh doanh
c a Công ty ủa Công ty
xuất kinh doanh tại Công ty
Trang 28Những thành tựu
- Công ty đã không ngừng đầu tư, mở rộng quy mô sản
xuất để nâng cao vị thế của mình trong quá trình hội nhập biểu hiện ở sự gia tăng của quy mô tổng tài sản
- Doanh thu của Công ty năm 2008 cao hơn năm 2007 là 1.332.137 nghìn đồng với tỉ lệ tăng là 2,98%, tổng lợi nhuận trước thuế tăng là 402.320 nghìn đồng với tỉ lệ tăng mạnh là 41,1%
Chứng tỏ việc làm ăn kinh doanh tại công ty diễn ra rất thuận lợi và phát triển
Trang 29- Về hiệu quả sử dụng lao động
Sức sản xuất lao động tăng 4,03%, sức sinh lợi tăng
đến 38,6% Do
- Trong năm 2008, cứ một lao động thì tạo ra được nhiều doanh thu hơn, thời gian sử dụng lao động hợp lý hơn
-Số ngày làm việc tăng, số giờ làm việc tăng dẫn đến
giá trị sản lượng tăng
- Công tác tổ chức thực hiện tương đối tốt nên phát huy
được hiệu quả trong việc sử dụng nguồn nhân lực hiện co
Trang 30Nhìn chung, các khoản mục chi phí có sự biến động
nhưng sức sản xuất chi phí vẫn tăng 0,013 lần so với
năm 2007.
- Về hiệu quả sử dụng chi phí
Qua các chỉ tiêu sức sản xuất, sức sinh lợi của tổng
tài sản đều tăng thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản của công ty tương đối tốt hiệu suất sử dụng tăng 1,68 lần
và sức sinh lợi tăng 40%
- Về hiệu quả sử dụng vốn
Trang 31Nh ng t n t i, h n ch ững tồn tại, hạn chế ồn tại, hạn chế ạt động sản xuất ạt động sản xuất ế
Nh ng t n t i, h n ch ững tồn tại, hạn chế ồn tại, hạn chế ạt động sản xuất ạt động sản xuất ế
- Các hệ số tự chủ về tài chính còn quá thấp mà hệ số nợ lại cao, ta thấy nợ phải trả chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh
- Nợ ngắn hạn lại chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số nợ
phải trả, điều này làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của DN
- Cả ba chỉ số mức doanh lợi do doanh thu ,và doanh lợi tài sản lại có xu hướng tăng nhưng còn rất thấp
- Kỳ thu tiền bình quân hay s ngày c n thi t bình quân Kỳ thu tiền bình quân hay s ngày c n thi t bình quân ố ngày cần thiết bình quân ố ngày cần thiết bình quân ần thiết bình quân ần thiết bình quân ế ế
đ thu h i các kho n ph i thu tăng ể thu hồi các khoản phải thu tăng ồn tại, hạn chế ả hoạt động sản xuất ả hoạt động sản xuất
đ thu h i các kho n ph i thu tăng ể thu hồi các khoản phải thu tăng ồn tại, hạn chế ả hoạt động sản xuất ả hoạt động sản xuất
- S vòng quay hàng t n kho thấp S vòng quay hàng t n kho thấp ố ngày cần thiết bình quân ố ngày cần thiết bình quân ồn tại, hạn chế ồn tại, hạn chế
Trang 32Nguyên nhân hạn chế
50,4%, gây khó khăn trong kinh doanh, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
như vay, chiếm dụng chiếm đến 95,68%, nên làm ảnh hưởng đến khả
năng thanh toán
kinh nghiệm mà mua hàng dữ trữ trước Hiện còn lượng tồn kho còn quá nhiều bởi một số loại gạch còn chưa tiêu thụ hết được vì có nhiều đối thủ cạnh tranh
Trang 33Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
tại Công ty
Trang 34Biện pháp 1 : Giảm các khoản nợ ngân hàng và lãi vay bằng cách huy động vốn nhàn rỗi
0,85%/ tháng
0,85%/tháng x 12 tháng/năm =10,2%/năm
Lãi suất vay ngân hàng kì hạn 6 tháng là 1,2%/ tháng 1,2%/tháng x 12 tháng/năm = 13,4%/năm
Trang 35 Giả sử lãi suất huy động của DN là 1%/ năm và mức huy động tối thiểu là 15
triệu đồng/ người.
nhân viên của Công ty thì DN sẽ huy động được một lượng tiền tối thiểu là: 5.850 triệu đồng.
Trang 36Kết quả mong đợi sau khi thực hiện biện
pháp
Đối với DN: Thay vì DN không đi vay ngân hàng(12%/ năm) thì DN sẽ huy động vốn của CBCNV (11%/năm) Khi đó DN sẽ tiết kiệm được một khoản tiền lãi là
13,2% - 11% = 2,2% trong một năm tương ứng là:
5.850(13,2% - 11% )= 128,70 triệu đồng.
Đối với CBCNV: Thay vì họ gữi tiền ở ngân hàng sẽ hưởng được 10,2%/năm thì họ gửi ở DN sẽ được hưởng 11% Như vậy CBCNV sẽ hưởng thêm một khoản tiền là:
5.850(11% - 10%) = 58,5 triệu đồng.
Như vậy, mỗi năm một công nhân viên sẽ được hưởng thêm một khoản tiền là 58,5 / 390 = 105 nghìn đồng.
Trang 37Biện pháp 2: Lập kế hoạch cung ứng vật
tư
- Rà soát lại mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị
sản phẩm làm căn cứ lập kế hoạch số lượng vật
tư cần dùng, cần mua hợp lý nhất.
- Xác định tổng số vật tư cần dùng, cần mua các
loại cho năm kế hoạch.
- Xác định dự trữ vật tư các loại hợp lý.
- Lập biểu đồ tiến độ cung ứng các loại vật tư.
Trang 38Xác định lượng vật tư cần dùng
Lượng vật liệu cần dùng phải được tính toán cụ thể từng loại theo quy cách, cỡ loại của nó, ở từng bộ phận sử dụng, khi tính toán
phải dựa trên cơ sở định mức tiêu dùng vật liệu cho 1 sản phẩm sản xuất.
Để tính lượng vật liệu cần dùng, công ty có thể sử dụng phương pháp tính theo sản
phẩm(căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1 sản phẩm)
Trang 39Công thức tính: Vi = q x ai
Trong đó:
Vi: Nhu cầu về số lượng loại vật tư cần dùng trong kỳ.
q: Số lượng sản phẩm cần sản xuất trong kỳ
ai: Định mức hao phí vật tư i cho 1 đơn vị sản phẩm
Cách xác định:
q: Được xác định dựa trên lượng tiêu thụ kỳ kế
hoạch mà công ty đã đề ra.
ai: Được xác định dựa vào định mức hao phí vật tư kỳ kế hoạch.
Trang 40Bảng :Lượng vật tư cần dùng kỳ kế
hoạch năm 2009
Chỉ tiêu ĐVT Cách tính Kết quả 1.Nguyên liệu chính
Nguyên liệu xương Kg 1.500 x 16 24000
2.Nguyên liệu phụ
3.Nhiên liệu, động lực
Trang 41Bảng mức tiêu hao vật tư kỳ kế hoạch
năm 2009
1.Nguyên liệu chính
2.Nguyên liệu phụ
Băng dán cuộn Cuộn 70Yard 0,018
3.Nhiên liệu, động lực
Trang 42Bảng : Bảng mức tiêu dùng bình quân
ngày của các loại vật tư
Chỉ tiêu ĐVT Lượng vật tư cần dùng
trong ngày (M BQN ) 1.Nguyên liệu chính
2.Nguyên liệu phụ
3.Nhiên liệu, động lực
Trang 43Xác định lượng vật tư dự trữ
Gồm 2 loại:
- Dự trữ thường xuyên
- Lượng vật tư dự trữ bảo hiểm
Trang 44 Dự trữ thường xuyên là dự trữ vật tư tại kho bãi để bảo đảm cho sản xuất liên tục giữa 2 đợt cung ứng vật tư liền nhau theo hợp đồng Dự trữ thường
xuyên tính bằng ngày.
Công thức xác định :
DTX = MBQN x TTX
Trong đó:
DTX: Lượng vật tư dự trữ thường xuyên
MBQN: Mức tiêu dùng bình quân ngày vật tư.
TTX: Thời gian dự trữ thường xuyên của các loại vật tư, là số ngày cung cấp cách nhau giữa hai đợt kế liền, nó phụ thuộc vào vật tư nhập ngoại hay
nội, tải trọng của phương tiện vận tải, mức tiêu
dùng bình quân ngày và khoảng cách giữa người bán và người mua
Trang 45 Đối với vật tư nội: Tồn kho tối thiểu là một tuần sản
xuất(được tính 7 ngày trên một tuần).
- Nguyên liệu xương: = 76,92 x 7 = 538,46 kg
- Men: 80% mua ở trong nước nên lượng dự trữ thường xuyên của 80% lượng men này là ø= 80% x 1,25 x 7 = 7 kg
- Màu: 30% mua trong nước nên lượng dự trữ thường xuyên của 30% lượng men này là : = 30% x 0,12 x 7 = 0,2 kg
- Dầu điezen: = 4,09 x 7 = 28,61 lít.
- Bao catton: = 51,68 x 7 = 361,78 cái.
- Băng dán cuộn: = 0,09 x 7 = 0,61 cuộn.
- Mực phản quang : = 0,87 x 7 = 6,06 lít.
- Lưới lụa: = 12,98 x 7 = 90,87 cái/1000m2
- Điện: = 14,81 x 7 = 103,65 KW.
Trang 46 Đối với vật tư nhập ngoại có tồn kho tối thiểu là 1 tháng sản xuất nên lượng dự trữ thường xuyên của các loại vật tư này là:
- Men: = 20% x 1,25 x 7 = 1,75 kg
- Màu: = 70% x 0,12 x 7 = 0,57 kg