Phân tích thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty Dệt may Hà Nội
Trang 1mục lục
mục lục 1
lời mở đầu 4
chơng I: Cơ sở lý luận chung về phân tích hiệu quả 6
sản xuất kinh doanh 6
1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 6
1.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 7
1.2.1 Hiệu quả kinh tế 7
1.2.2 Hiệu quả xã hội 8
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp 8
1.3.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp 8
1.3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả của các yếu tố thành phần 9
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (HLĐ) 9
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 10
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí 11
1.4 Phân biệt chỉ tiêu hiệu quả và chỉ tiêu kết quả, chỉ tiêu thời đoạn và chỉ tiêu thời điểm 14
1.4.1 Chỉ tiêu hiệu quả và chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh 14
1.4.2 Chỉ tiêu thời đoạn và chỉ tiêu thời điểm 15
1.5 Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 15
1.6 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 16
1.7 Phơng pháp phân tích 16
1.7.1 Thế nào là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả.16 1.7.2 Các phơng pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 17
1.7.2.1 Phơng pháp so sánh 18
1.7.2.2 Phơng pháp thay thế liên hoàn (Phơng pháp loại trừ) 18
1.7.3 Các số liệu sử dụng để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh19 1.8 Phơng hớng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 20
1.8.1 Tăng kết quả đầu ra, giữ nguyên đầu vào 20
1.8.2 Giảm đầu vào, giữ nguyên đầu ra 21
1.8.3 Tăng đầu vào, đầu ra tăng với tốc độ nhanh hơn 21
Chơng II: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Tổng công ty dệt may hà nội 22
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty 22
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội 23
Trang 22.2.1 Chức năng 23
2.2.2 Nhiệm vụ 23
2.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu 24
2.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Tổng Công ty 26 2.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất của Tổng Công ty 26
2.4.2 Sơ đồ kết cấu sản xuất của Tổng Công ty 26
2.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội 28
2.5.1 Số cấp quản lý 28
2.5.2 Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty 28
2.5.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý trong Tổng công ty 30
2.6 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội 31
2.6.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty 31
2.7 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội 33
2.7.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty 33
2.7.2 Mối quan hệ giữa các nhóm chỉ tiêu: 35
2.8 Phân tích các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty Dệt May Hà Nội 36
2.8.1 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng Công ty Dệt May Hà Nội. 36
2.8.2 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng lao động 43
2.8.3 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng chi phí tại Tổng Công ty Dệt May Hà Nội 48
2.8.4 Đánh giá một số chỉ tiêu tài chính của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội .51
2.9 Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội 54
Chơng III: Đề xuất biên pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Tổng công ty dệt may hà nội 55
3.1 Đánh giá nhận xét chung tình hình của Tổng Công ty 55
3.1.1 Những thuận lợi 55
3.1.2 Những khó khăn 56
3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Tổng Công ty Dệt May Hà Nội 56
3.2.1 Biện pháp thứ nhất: Giảm giảm các khoản phải thu khách “ Giảm giảm các khoản phải thu khách hàng bằng cách sử dụng chiết khấu thanh toán ” 56
3.2.2 Biện pháp thứ hai: Giảm l“ Giảm giảm các khoản phải thu khách ợng hàng hoá tồn kho để giảm trả lãi ngân hàng” 61
Trang 33.2.3 Biện pháp thứ ba: Giảm các khoản nợ ngắn hạn và lãi vay “ Giảm giảm các khoản phải thu khách
bằng cách huy động vốn của cán bộ công nhân viên trong Tổng công
ty ” 64
3.2.4 Một số kiến nghị khác: 66
Phụ lục 67
Tài liệu tham khảo 70
Trang 4lời mở đầu
Với xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệpViệt Nam đứng trớc một thử thách rất lớn phải vợt qua Trớc bối cảnh đó để cóthể duy trì đợc sự phát triển bền vững với hiệu quả kinh tế cao, các nhà quản
lý cần trang bị cho mình những kiến thức về phân tích hoạt động kinh doanhnhằm biết cách đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh, biết phântích có hệ thống các nhân tố tác động thuận lợi và không thuận lợi đến hoạt
động kinh doanh từ đó đề xuất các giải pháp phát triển các nhân tố tích cực,hạn chế và loại bỏ các nhân tố ảnh hởng xấu, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình
Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty Dệt May Hà Nội bản thânsinh viên đã nghiên cứu tìm hiểu một số tình hình thực tế sản xuất kinh doanhtại Tổng công ty, qua đây cũng phần nào cho thấy bức tranh chung nhất, kháiquát nhất về tình hình hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp nói chung vàTổng công ty Dệt May Hà Nội nói riêng trong một số năm gần đây Chính vì
vậy em xin đợc đi sâu vào nghiên cứu đề tài: Phân tích thực trạng và đề“ Giảm giảm các khoản phải thu khách
xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty Dệt may Hà Nội” làm đồ án tốt nghiệp của em Đồ án tốt nghiệp của em gồm
đỡ của cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty và sự nhận xét bổ sungnhiệt tình của các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Quản lý - Trờng ĐạiHọc Bách Khoa Hà Nội và đặc biệt sự tận tình hớng dẫn chỉ bảo của cô
Trịnh Thu Thuỷ giảng viên trong Khoa Kinh tế và Quản lý.
Do điều kiện, thời gian tìm hiểu tình hình thực tế và trình độ bản thâncòn hạn chế nên đồ án tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bản đồ ántốt nghiệp này đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Hµ Néi, Ngµy th¸ng n¨m 2007
Sinh viªn
Kh¬ng Danh Lam
Trang 6Ch ơng I Cơ sở lý luận chung về phân tích hiệu quả
sản xuất kinh doanh
1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là tiêu chuẩn chủ yếu đánh giá mọi hoạt động kinh tế xã hội Hiệuquả là phạm trù có vai trò đặc biệt và có ý nghĩa to lớn trong quản lý kinh tếcũng nh trong khoa học kinh tế Hiệu quả là chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp
để lựa chọn các phơng án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt động sảnxuất thực tiễn của con ngời ở mọi lĩnh vực và tại các thời điểm khác nhau Chỉtiêu hiệu quả là tỷ lệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của hoạt động đề ra
so với chi phí đã bỏ vào để có kết quả về số lợng, chất lợng và thời gian
Công thức đánh giá hiệu quả chung:
Hiệu quả sản xuất
Yếu tố đầu vào
Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh: Giá trị tổng sản lợng, tổngdoanh thu, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp Còn các yếu tố đầu vào bao gồm: Tliệu lao động, đối tợng lao động, con ngời, vốn chủ sở hữu, vốn vay Côngthức này phản ánh sức sản xuất của các chỉ tiêu đầu vào đợc tính cho tổng số
và cho phần riêng gia tăng
Hiệu quả sản xuất kinh doanh lại có thể đợc tính bằng cách so sánh nghịch đảo:
Hiệu quả sản xuất
Kết quả đầu ra
Công thức trên phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là
để có đợc một đơn vị kết quả đầu ra thì hao phí hết bao nhiêu đơn vị chi phí ở
đầu vào
Trong cơ chế thị trờng, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, là nơi kếthợp các yếu tố cần thiết để sản xuất và bán các sản phẩm dịch vụ tạo ra vớimục đích thu lợi nhuận Hoạt động của doanh nghiệp thể hiện hai chức năng
cơ bản là thơng mại và cung ứng sản xuất đợc gọi chung là sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đều có mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận Vấn đề xác định hiệu quả sảnxuất kinh doanh đợc đề cập nhiều ở việc xác định các loại mức sinh lợi trongphân tích tài chính Mức sinh lợi là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp vềhoạt động của doanh nghiệp Nó đợc xác định bằng chỉ tiêu tơng đối khi sosánh giá trị kết quả thu đợc với giá trị của các nguồn lực đã tiêu hao để tạo rakết quả Hiệu quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp đợc đề cập đến trên nhiềukhía cạnh khác nhau nhng hiệu quả tài chính đợc thể hiện qua các chỉ tiêumức sinh lợi và luôn đợc xem là thớc đo chính Từ những khái niệm ở trên, cóthể hiểu hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
Trang 7độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên liệu vànguồn vốn) để đạt đợc mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là chênh lệch giữa kết quả mang lại
và những chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó Nó phản ánh trình độ tổ chức,quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả là một thớc đo ngàycàng quan trọng để đánh giá sự tăng trởng kinh tế của mỗi doanh nghiệp nóiriêng cũng nh của toàn bộ nền kinh tế của từng khu vực, quốc gia nói chung.Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, càng có điều kiện mở rộng và pháttriển sản xuất đầu t tài sản cố định, nâng cao mức sống của công nhân viên,thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nớc
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải đợc xem xétmột cách toàn diện cả về không gian và thời gian trong mối quan hệ với hiệuquả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Hiệu quả sản xuất kinh doanhgiữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, là động lựcthúc đẩy, kích thích ngời lao động làm việc với hiệu suất cao hơn, góp phầntừng bớc cải thiện nền kinh tế quốc dân trong mỗi quốc gia
1.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào nội dung và tính chất của kết quả cũng nh đáp ứng nhu cầu
đa dạng của mục tiêu ngời ta đa ra hiệu quả sản xuất kinh doanh thành hailoại hiệu quả kinh tế và hiệu quả khác
1.2.1 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và kinh tế đạt đ
-ợc so với chi phí bỏ ra trong việc sử dụng các nguồn lực, tức là hiệu quả kinh
tế là tác dụng của lao động xã hội đạt đợc trong quá trình sản xuất và kinhdoanh cũng nh quá trình tái tạo sản xuất xã hội trong việc tạo ra của cải vậtchất và các dịch vụ khác, gồm các hiệu quả sau:
* Hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ làkhoản chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ và chiphí cho việc sản xuất kinh doanh khối lợng sản phẩm và cung cấp dịch vụ đó
* Hiệu quả do các hoạt động khác mang lại là lợi nhuận thu đợc do kếtquả của các hoạt động kinh tế khác
1.2.2 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả đạt đợc trong sản xuất kinh doanh biểu thị qua việc đóng gópcủa doanh nghiệp đối với nền kinh tế của đất nớc, dới dạng tổng quát là mứcthực hiện các nghĩa vụ với nhà nớc Khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả đạt đợc lợi nhuận có đóng góp cho nền kinh tế, xã hội trênnhững khía cạnh:
Trang 8* Tăng nguồn thu cho ngân sách
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh
nghiệp
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt đợc kết quảcao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất
Thông thờng để đánh giá tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh củamột doanh nghiệp ngời ta thờng hay quan tâm tới các số liệu ở các báo cáo tàichính Tuy nhiên để có thể đa ra đợc một cách nhìn khái quát phù hợp về mọihoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản trị kinh tế không chỉ quan tâm tớicác số liệu trong báo cáo tài chính đơn thuần mà còn quan tâm tới một lợngkhá lớn các chỉ số tài chính để giải thích cho các mối quan hệ tài chính
1.3.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp cần phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phù hợp bao trùmmọi chỉ tiêu khác Các chỉ tiêu đó phải phản ánh đợc sức sản xuất, xuất haophí cũng nh sức sinh lợi của từng yếu tố, từng loại vốn và phải thống nhất vớicông thức đánh giá hiệu quả:
Hiệu quả sản xuất
Giá trị đầu vào (C)
Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh: giá trị tổng sản lợng, doanhthu, lợi nhuận, các khoản nộp ngân sách, còn chi phí đầu vào bao gồm t liệulao động, lao động, đối tợng lao động, vốn cố định, vốn lu động
Hiệu quả sản xuất kinh doanh còn đợc tính theo công thức sau:
Hiệu quả sản xuất
1.3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả của các yếu tố thành phần
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (HLĐ)
Nhóm chỉ tiêu này gồm hiệu suất sử dụng lao động và tỷ suất lợi nhuậnlao động
Trang 9* Hiệu suất sử dụng lao động (HN) đợc tính bằng công thức (I.5) Chỉtiêu này phản ánh một lao động trong kỳ tạo ta đợc bao nhiêu đồngdoanh thu Về thực chất đây chính là chỉ tiêu năng suất lao động (W).
H n = Tổng doanh thu trong kỳ = W (I.5)
Tổng số lao động trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận lao động RN đợc tính bằng công thức (I.6):
R N = Lợi nhuận trong kỳ
Trong đó: L: Lợi nhuận trong kỳ.
DT : Tổng doanh thu trong kỳ.
N: Tổng số lao động trong kỳ.
Rdt = L/Dt : Là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (doanh lợi) biểu
thị một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
* Hiệu suất sử dụng vốn (Hv) là tỷ số giữa doanh thu trong kỳ (DT) vàtổng số vốn phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ:
H v = Tổng doanh thu trong kỳ (I.8)
Tổng vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ ra để sản xuất kinh doanh sẽ
đem lại bao nhiêu đồng doanh thu, nghĩa là biểu thị khả năng tạo ra kết quảsản xuất kinh doanh của một đồng vốn Hiệu quả sử dụng vốn càng cao hiệuquả kinh tế càng lớn
Vốn sản xuất kinh doanh gồm có vốn cố định (Vcđ) và vốn lu động (Vlđ) nên ta có thêm các chỉ tiêu sau:
Tổng vốn cố định trong kỳ
Tổng vốn lu động trong kỳ
Trang 10Khi phân tích, đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lu động trong quá trìnhsản xuất kinh doanh thì việc phân tích, đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lu
động cũng rất quan trọng Vốn lu động vận động không ngừng và thờng xuyênqua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất - tiêu thụ) Đẩynhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốncho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Để đánh giá tốc độ luân chuyển của vốn lu động, ngời ta thờng dùngcác chỉ tiêu sau:
+ Số vòng quay của vốn lu động
Vốn lu động bình quân Trong đó: Vlđ là số vòng quay vốn lu động, cho biết vốn lu động quay
đợc (luân chuyển) mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay nhiều chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn cao và ngợc lại Chỉ tiêu này còn đợc gọi theo một tên gọikhác là Hệ số luân chuyển
+ Thời gian của một vòng luân chuyển (TLC)
T LC = Thời gian của kỳ phân tích
(I.12)
Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc mộtvòng Thời gian của một vòng quay vốn lu động càng ngắn thì thể hiện tốc độluân chuyển càng lớn, đồng nghĩa với hiệu quả cao
Ngoài ra khi đánh giá hay phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động ngời
ta còn dùng chỉ tiêu Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động (Hđn)
Tổng số doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho ta biết đợc rằng để có đợc một đồng doanh thu doanhnghiệp cần có bao nhiêu đồng vốn lu động luân chuyển Hệ số này càng nhỏchứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm đợc càng nhiều
* Tỷ suất lợi nhuận vốn (Rv)
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu quả sử dụng chi phí (HC)
Trang 11Ta hãy xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu này
Sơ đồ I.1: Sơ đồ biểu diễn các chỉ tiêu hiệu quả của doanh nghiệp
a) Mối quan hệ giữa hiệu quả lao động và hiệu quả vốn
Mối quan hệ giữa hai nhóm chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ nhất địnhgiữa lao động sống và lao động vật hoá Lao động sống trong quá trình pháttriển sản xuất cùng với sự ứng dụng của tiến bộ khoa học công nghệ dần đợcthay thế bằng lao động vật hoá Cùng với quá trình này, toàn bộ chi phí sảnxuất cho một đơn vị sản phẩm ngày càng giảm Đây là một nhân tố quan trọngtrong việc nâng cao năng suất lao động và thể hiện rõ nhất trong việc nâng caochỉ tiêu trang bị vốn cho lao động
Nh vậy, muốn giảm chi phí về lao động, kể cả lao động sống và lao
động vật hoá cho một đơn vị sản phẩm cần phải thực hiện đợc một khối lợngsản xuất lớn bằng số vốn và tài sản vật chất đợc trang bị, tức là phải nâng caohiệu quả sử dụng vốn Từ đó suy ra các chỉ tiêu hiệu quả của lao động và cácchỉ tiêu hiệu quả vốn có mối quan hệ mật thiết:
Trang 12Ngoài ra, chỉ tiêu trang bị vốn cho lao động là chỉ tiêu liên kết giữa hiệuquả lao động và hiệu quả vốn.
Việc khảo sát mối quan hệ giữa hai loại chỉ tiêu hiệu quả lao động vàhiệu quả vốn nh trên là một căn cứ để đánh giá sự tăng trởng của hiệu quả,giúp cho các nhà quản lý có thể đa ra các quyết định trong điều hành sản xuấtkinh doanh
b) Quan hệ giữa hiệu quả vốn và hiệu quả giá thành
Chỉ tiêu hiệu quả vốn và hiệu quả chi phí khác nhau ở chỗ là với hiệuquả vốn đó là mức vốn, còn đối với hiệu quả chi phí đó là tiêu hao về lao độngvật hoá và lao động sống Quan hệ giữa vốn và chi phí thờng xuyên trong giáthành đợc thể hiện đặc trng qua tốc độ luân chuyển vốn:
đầu t tài sản cố định Còn tốc độ chu chuyển vốn cố định có thể tác động làmgiảm nhu cầu vốn đầu t và trong điều kiện tăng khối lợng sản xuất sẽ góp phầnhạ chi phí cho một đơn vị sản phẩm
Có thể nói rằng, hiệu quả vốn càng lớn khi vốn đợc sử dụng càng nhanh
và kết quả sản xuất càng lớn so với tiêu hao về lao động vật hoá và lao độngsống trong giá thành sản phẩm
Trang 13tác động qua lại với nhiều chỉ tiêu hiệu quả khác Tổng hợp các mối quan hệ
đó cho ta sơ đồ (I.2) dới đây:
Sơ đồ I.2: Sơ đồ liên kết giữa các chỉ tiêu hiệu quả
R n - R dt - H n Hiệu quả lao động
1.4.1 Chỉ tiêu hiệu quả và chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh
* Chỉ tiêu hiệu quả phản ánh trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, chấtlợng của công tác kinh doanh trong thời kỳ đang xét, là chỉ tiêu so sánh giữakết quả đạt đợc với chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt đợc kết quả đó.Các chỉ tiêu hiệu quả chính bao gồm hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, lao
động, hiệu quả sử dụng vốn, tài sản, hiệu quả sử dụng chi phí
* Chỉ tiêu kết quả phản ánh về mặt số lợng công việc đã thực hiện trongmột thời kỳ của doanh nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu sản lợng, doanh thu, lợinhuận
1.4.2 Chỉ tiêu thời đoạn và chỉ tiêu thời điểm
Chỉ tiêu thời đoạn phản ánh kết quả đạt đợc sau một thời đoạn sản xuấtkinh doanh Số lợng của chỉ tiêu thời đoạn đợc phép cộng dồn với nhau Cácchỉ tiêu hiệu quả, kết quả cuối cùng của doanh nghiệp đều là các chỉ tiêu thời
đoạn
Chỉ tiêu thời điểm phản ánh số lợng các yếu tố đầu vào tại một thời
điểm nào đó Số lợng của các chỉ tiêu này không đợc phép cộng dồn Khi sosánh với chỉ tiêu thời đoạn với các chỉ tiêu thời điểm, tất cả các chỉ tiêu thời
điểm phải lấy số bình quân để so sánh
Khi tính tỷ số giữa hai đại lợng, một đại lợng mang tính thời điểm, một
đại lợng mang tính thời đoạn, đại lợng mang tính thời điểm phải lấy trungbình Việc lấy trung bình đối với các chỉ tiêu tập hợp theo năm đòi hỏi phải có
số liệu đầu năm và cuối năm Nh vậy muốn biết xu thế biến động của các tỷ
số tài chính cần có số liệu của 3 năm liên tiếp Nếu chỉ có thể thu thập đ ợc số
Trang 14liệu của 2 năm liên tiếp, có thể tính các tỷ số tài chính theo kiểu sau: các chỉtiêu thời điểm không lấy bình quân mà lấy theo số cuối kỳ Về nguyên lý,cách tính nh vậy không chính xác, nhng nó là một thực hành đợc chấp nhậntrong tài chính.
1.5 Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp cóthể phân tích theo nhiều phơng cách khác nhau phù hợp với các đặc điểm củadoanh nghiệp đó nhng luôn phải tiến hành một số công việc chủ yếu dới đây:
* Phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu
* Phân tích hiệu quả sử dụng lao động
* Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
* Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
* Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
* Phân tích hiệu quả của các hoạt động tài chính
Trong quá trình phân tích, ngoài việc tính toán và so sánh các chỉ tiêuhiệu quả còn cần thiết phải xác định các nhân tố ảnh hởng và mức độ ảnh h-ởng của các nhân tố đó tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,cũng nh các nguyên nhân ảnh hởng đến các chỉ tiêu hiệu quả (kiểm soát đợc
và không kiểm soát đợc - chủ quan và khách quan)
1.6 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trờng tổng quát mà doanh nghiệp gặp phải có thể chia thành 3 mức độ:Môi trờng vĩ mô, môi trờng ngành (môi trờng tác nghiệp) và hoàn cảnh nội bộtrong doanh nghiệp Môi trờng vĩ mô ảnh hởng tới tất cả các ngành kinhdoanh, nhng không theo một cách nhất định Môi trờng ngành gây ảnh hởngtới mọi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đó Hai môi trờngnày thờng đợc gọi chung là môi trờng bên ngoài hay môi trờng nằm ngoài tầmkiểm soát của doanh nghiệp Riêng hoàn cảnh nội bộ trong doanh nghiệp hoàntoàn doanh nghiệp có thể điều chỉnh đợc
* Môi trờng vĩ mô bao gồm 5 nhóm yếu tố chính là: Yếu tố kinh tế; Yếu tốchính phủ và chính trị; Yếu tố xã hội; Yếu tố tự nhiên; Yếu tố công nghệ
* Môi trờng ngành bao gồm các yếu tố và lực lợng can thiệp nằm bênngoài tổ chức Môi trờng ngành định hình và tạo nên mối tơng quan kinhdoanh của các tổ chức, ảnh hởng tới sự thành công của mỗi loại sản phẩm vàdịch vụ của ngành Các yếu tố chủ yếu trong môi trờng tác nghiệp của doanhnghiệp có ảnh hởng lớn tới hoạt động cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
* Hoàn cảnh nội bộ doanh nghiệp bao gồm các yếu tố nội tại của doanh
nghiệp mà trong quá trình sản xuất kinh doanh chính, doanh nghiệp đã tạo rachúng và có thể kiểm soát chúng Bao gồm: nhân tố lao động, trình độ tổ chức
và quản lý doanh nghiệp, cơ sở vật chất, công tác Marketing và tài chính và kếtoán
Trang 15Các nhân tố trong nội bộ doanh nghiệp chính là những nhân tố quantrọng nhất có ảnh hởng quyết định tới hiệu quả của các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Đây cũng là những nhân tố mà doanh nghiệp cóthể trực tiếp điều chỉnh đợc theo hớng có lợi nhất cho mình.
1.7 Phơng pháp phân tích
1.7.1 Thế nào là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Muốn biết doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả phải tiếnhành so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp giữa thực tế và kế hoạch; giữanăm sau với năm trớc; giữa doanh nghiệp với bình quân ngành; giữa doanhnghiệp với nền kinh tế chung
* So sánh giữa thực tế và kế hoạch: Doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả sẽ có các kết quả đạt đợc trong thực tế cao hơn so với
kế hoạch Các con số, chỉ tiêu doanh nghiệp đề ra trên kế hoạch là những căn
cứ rất quan trọng để đánh giá tình hình của doanh nghiệp Các nhà hoạch
định, phân tích dựa vào khả năng thực có để đa ra các kế hoạch nhằm thựchiện Chính vì vậy, việc thực tế vợt so với kế hoạch là một dấu hiệu rõ nétchứng tỏ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả
* So sánh giữa năm sau với năm trớc: Mục tiêu của mỗi doanh nghiệp
đều nhằm tới là mục tiêu lợi nhuận Hơn nữa, doanh nghiệp cũng mong muốn
có thể tồn tại và phát triển hơn trong suốt quá trình hoạt động của mình Chínhvì lẽ đó, những doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả bao giờ kết quả của nămsau cũng lớn hơn năm trớc
* So sánh doanh nghiệp với mức bình quân của ngành: Mỗi doanhnghiệp với quy mô khác nhau, mỗi ngành nghề lĩnh vực kinh doanh khác nhau
sẽ có những tiêu thức đánh giá khác nhau Vì vậy để đánh giá doanh nghiệphoạt động có hiệu quả hay không phải so sánh doanh nghiệp với mức bìnhquân chung của toàn ngành sản xuất đó
* So sánh doanh nghiệp với nền kinh tế chung: Các doanh nghiệp hoạt
động, ngoài mục đích tìm kiếm lợi nhuận cho các chủ đầu t, những ngời chủdoanh nghiệp, còn góp phần cải thiện nhiều mục đích xã hội khác nh tạo công
ăn việc làm cho ngời lao động, đóng góp các khoản thuế cho nhà nớc nhng khixét đơn thuần mục tiêu kinh tế thì để đánh giá doanh nghiệp có hoạt động hiệuquả hay không ngời ta thờng so sánh doanh nghiệp với nền kinh tế chung, cụthể là với lãi suất ngân hàng
1.7.2 Các phơng pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sau khixác định chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh ngời ta thờng dùng các phơngpháp phân tích, so sánh để đánh giá hiệu quả, so sánh các chỉ tiêu sản xuấtkinh doanh kỳ phân tích với kỳ trớc hay với kế hoạch của doanh nghiệp; hoặc
so sánh với các chỉ tiêu của các doanh nghiệp khác trong ngành
Sau khi đã có đợc những đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, ta đi phân tích cụ thể từng yếu tố đầu vào ảnh hởng
Trang 16tới quan hệ sản xuất kinh doanh nh lao động, nguyên vật liệu, tài sản cố định
để từ đó tìm ra đợc những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả trong doanhnghiệp
Trong toàn bộ quá trình phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần
đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu, các phơng pháp tínhcác chỉ tiêu cũng nh thống nhất đơn vị tính toán cả về khối lợng, thời gian, giátrị
1.7.2.1 Phơng pháp so sánh
Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu ớng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích
h-*Mục tiêu so sánh: trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến
động tuyệt đối hay tơng đối cùng xu hớng biến động của chỉ tiêu phân tích
Mức độ biến động tuyệt đối đợc xác định trên cơ sở so sánh trị số tuyệt
đối của chỉ tiêu trong hai kỳ: kỳ phân tích C1 và kỳ gốc C0
± ΔC = C1 - C0Trong đó: ± ΔC là mức chênh lệch tuyệt đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
C1 là số liệu kỳ phân tích (báo cáo)C0 là số liệu kỳ gốc
Mức độ biến động tơng đối là kết quả so sánh giữa số thực tế C1 với sốgốc C0 đã đợc điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hớngquy định quy mô của các chỉ tiêu phân tích
Phơng pháp thay thế liên hoàn là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởngcủa từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích qua việc thay thế lầnlợt và liên tiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố thay đổi.Sau đó lấy kết quả trừ đi chỉ tiêu khi cha có biến đổi của nhân tố nghiên cứu
sẽ xác định đợc mức độ ảnh hởng của nhân tố này
* Trình tự thực hiện phơng pháp thay thế liên hoàn:
- Lập mô hình toán học biểu hiện mối liên hệ giữa các chỉ tiêu nghiêncứu và các nhân tố ảnh hởng
- Theo thứ tự sắp xếp các nhân tố (từ số lợng đến chất lợng) ta đặt đối ợng phân tích trong điều kiện giả định khác Sau đó lần lợt thay thế các số liệu
t-kế hoạch bằng số liệu thực tế để tính ra mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến
Trang 17- Mỗi nhân tố chỉ thay thế một lần, giữ nguyên số thực tế đã thay thế ởcác bớc trớc.
- Khi kiểm tra sự chính xác của các số liệu phân tích, áp dụng côngthức:
xi = sự biến động của toàn bộ đối tợng phân tích
Trong đó: xi : là mức độ ảnh hởng của nhân tố i đến đối tợng phân tích
Để xác định sự ảnh hởng của từng nhân tố, ta có thể lợng hoá các yếu tốdới dạng hàm số toán học f (x,y,z) và thực hiện tính toán theo công thức sau:
Δ Cx = f (x1,y0,z0) - f (x0,y0,z0)
Δ Cy = f (x1,y1,z0) - f (x1,y0,z0)
Δ Cz = f (x1,y1,z1) - f (x1,y1,z0)
Từ những công thức trên ta thay thế lần lợt để xác định mức độ ảnh ởng của từng nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
h-Tổng hợp các nhân tố ảnh hởng nh sau:
± Δ C = Δ Cx + Δ Cy + Δ Cz
*Ưu điểm của phơng pháp: Đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán hơn so với
các phơng pháp khác dùng để xác định nhân tố ảnh hởng
*Nhợc điểm: Các mối quan hệ của các yếu tố phải đợc giả định là có
quan hệ theo mô hình tích số trong khi thực tế các nhân tố có thể có mối quan
hệ theo nhiều dạng khác nhau Hơn nữa, khi xác định nhân tố nào đó ta phảigiả định nhân tố khác không thay đổi nhng trong thực tế điều này hoàn toànkhông xảy ra
Việc sắp xếp trình tự các nhân tố từ số lợng đến chất lợng trong nhiềutrờng hợp rất dễ dẫn đến sai lầm, gây thiếu chính xác
1.7.3 Các số liệu sử dụng để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để phân tích đợc một cách chính xác kết quả và xu hớng của các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khi phân tích cần thu thập đợc ítnhất số liệu của 2 năm liên tiếp (thờng sử dụng số liệu của 3 năm liên tiếp) từcác báo cáo tài chính và các sổ sách chứng từ có liên quan
* Kết quả kinh doanh: Sản lợng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách.
(bảng báo cáo kết quả kinh doanh và các bảng biểu có liên quan)
* Các yếu tố đầu vào: Lao động, chi phí, tài sản, nguồn vốn của doanh
nghiệp (bảng báo cáo tình hình lao động và sử dụng thời gian lao động, bảnggiá thành sản phẩm, bảng cân đối kế toán và các bảng biểu kế toán chi tiếtkhác)
1.8 Phơng hớng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp để có thể tồn tại thì hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp tối thiểu cũng phải bù đắp đợc tất cả các khoản chi phí bỏ ra.Muốn doanh nghiệp phát triển ngày càng đi lên thì kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp không những phải bù đắp đợc chi phí mà cònphải d thừa ra một khoản để doanh nghiệp có thể tích luỹ cho tái đầu t sản
Trang 18xuất mở rộng Đạt đợc nh vậy chính là doanh nghiệp phải hoàn thành đợc mụctiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Có một số phơng hớngchính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh sau:
1.8.1 Tăng kết quả đầu ra, giữ nguyên đầu vào
Nh ta đã biết ở trên, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpchính là phần chênh lệch giữa những kết quả thu về với toàn bộ chi phí màdoanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh Do đó phơngcách đầu tiên để doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
là giữ nguyên các yếu tố đầu vào đồng thời tìm biện pháp nâng cao, tăng kếtquả đầu ra để thu về phần chênh lệch nhiều hơn, nâng cao hiệu quả kinhdoanh
Tuy nhiên doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng hớng nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh này khi doanh nghiệp đã có một vị thế tốt trên thị trờng Khi
đó doanh nghiệp mới có thể có những điều chỉnh nhằm tăng kết quả đầu ra
nh tăng giá bán của các sản phẩm, dịch vụ sản xuất và cung ứng cho thị trờng
mà vẫn có thể giữ nguyên mức chi phí nh trớc đó Trong trờng hợp doanhnghiệp chỉ thuộc mức trung bình trong ngành hoặc nh trong một số ngành sảnxuất kinh doanh có mức độ cạnh tranh khốc liệt thì việc doanh nghiệp tăng kếtquả thu về trong khi vẫn giữ nguyên đầu vào gần nh là điều không thể thựchiện
1.8.2 Giảm đầu vào, giữ nguyên đầu ra
Một hớng biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh kháccũng đang đợc khá nhiều các công ty, doanh nghiệp áp dụng, đó là giảm cácchi phí đầu vào, giữ nguyên đầu ra Những biện pháp nh vậy có thể áp dụng ởhầu khắp trong mọi doanh nghiệp tại mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân.Nội dung chủ yếu của hớng thực hiện là tiết kiệm các nguồn lực, áp dụng cácdây chuyền công nghệ mới nhằm tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, sức lao
động cũng nh các chi phí khác có liên quan
Giảm đầu vào trong khi giữ nguyên đầu ra không làm ảnh hởng tới vị trícủa doanh nghiệp trên thị trờng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh chodoanh nghiệp Tuy nhiên trong thực tế, hớng giải quyết này chỉ có thể dừng lại
ở một mức tới hạn Doanh nghiệp không thể liên tiếp giảm các yếu tố đầu vào,giữ ổn định các sản phẩm dịch vụ sản xuất ra mà không thay đổi về chất lợng.Hơn nữa để có thể tiết kiệm đợc đầu vào doanh nghiệp cũng cần phải đầu tnhững khoản kinh phí, nguồn vốn không nhỏ vào công tác nghiên cứu hay đầu
t vào trang thiết bị máy móc
1.8.3 Tăng đầu vào, đầu ra tăng với tốc độ nhanh hơn
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng nh ở Việt Nam ta hiện nay, cácdoanh nghiệp đang cạnh tranh với nhau hết sức gay gắt và quyết liệt không chỉ
về giá cả mà cả về chất lợng, dịch vụ Do vậy để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh mỗi doanh nghiệp, tất nhiên, vẫn có thể áp dụng hai hớng thựchiện nh trên và mang lại kết quả trong những trờng hợp, tình huống cụ thể, nh-
Trang 19ng có lẽ để mang lại hiệu quả lâu dài thì các doanh nghiệp sẽ thực hiện một sốbiện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nh ở phần thứ ba này Đểcạnh tranh có hiệu quả, doanh nghiệp thờng áp dụng tổng hợp các biện pháp:Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý, công tác Marketing, mở rộng thị trờngtiêu thụ sản phẩm; giảm giá thành, giảm giá bán, tăng lợng hàng hoá tiêu thụ(giảm lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm hàng hoá nhng nhờ lợng hàng tiêuthụ tăng cao hơn nên tổng lợi nhuận tăng)…
Trang 20Ch ơng II Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tổng công ty dệt may hà nội
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty
- Tên Tổng Công ty: Tổng Công ty Dệt – May Hà Nội
- Tên giao dịch quốc tế: HANOSIMEX
- Trụ sở chính: Số 01 Mai Động, Phờng Mai Động, Quận Hoàng Mai – HàNội
động của Tổng Công ty Dệt may Hà Nội đợc Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tập
đoàn Dệt may Việt Nam phê chuẩn
Bảng 2.1 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Tổng Công ty
7/4/1978 Ký kết hợp đồng xây dựng nhà máy Sợi giữa Tổng công ty nhập khẩu thiết bị Việt
Nam và hãng UNIOMATEX (CHLB Đức)
21/11/1984 Chính thức bàn giao công trình, với tên gọi xí nghiệp Sợi Hà Nội
12/1987 Toàn bộ thiết bị công nghệ, phụ trợ đợc đa vào sản xuất
12/1989 Đầu t xây dựng dây chuyền dệt kim số I
4/1990 Đổi tên thành Xí nghiệp liên hiệp Sợi Dệt kim Hà Nội, tên giao dịch là Hanosimex.
10/1993 Sát nhập nhà máy sợi Vinh vào Xí nghiệp liên hiệp Sợi Dệt kim Hà Nội
19/5/1994 Nhà máy Dệt kim đuợc khánh thành bao giồm 2 dây chuyền I và II
1/1995 Khởi công xây dựng nhà máy May Thêu Đông Mỹ, sáp nhập nhà máy Dệt Hà
Đông vào Xí nghiệp liên hiệp Sợi Dệt kim Hà Nội.
6/1995 Đổi tên Xí nghiệp thành Công ty Dệt Hà Nội
1999 Đổi tên thành Công ty Dệt May Hà Nội
1999 Xây thêm các nhà máy May I, II, III và May thời trang
2001 Xây dựng nhà máy dệt vải Denim
2003 Góp vốn cùng Vinatex xây dựng siêu thị và cùng kinh doanh thơng mại
2005 Sáp nhập Công ty Hoàng Thị Loan và VINATEX Hải Phòng vào Công ty Dệt may
Hà nội Cổ phần hoá 3 đơn vị thành viên thành Công ty con cổ phần.
1/2007 Đổi tên thành Tổng Công ty Dệt May Hà Nội.
Trang 21Tổng Công ty Dệt May Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc Bao gồmnhiều đơn vị thành viên đóng trên nhiều địa bàn nh Hà Nội, Hải Phòng, Hà
Đông và Thành phố Vinh
Với thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, trình độ quản lý giỏi, đội ngũcán bộ có năng lực, đội ngũ công nhân lành nghề, sản phẩm của Tổng Công tyluôn đạt chất lợng cao, uy tín trên thị trờng đã đợc trao tặng nhiều huy chơngvàng và bằng khen tại Hội chợ Triển lãm Kinh tế
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội
2.2.1 Chức năng
Tổng Công ty sản xuất kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm nh sau
- Các loại sợi đơn và sợi xe của các hệ kéo sợi khác nhau: Sợi cotton,sợi Peco, sợi PE có chỉ số từ Ne06 đến Ne60; các loại sợi kiểu và sợi cogiãn
- Các loại vải dệt kim thành phẩm: Rib, Interlok, Single Lacost…; Cácsản phẩm dệt may bằng vải dệt kim; dệt thoi
- Các loại khăn bông
- Các loại vải bò và sản phẩm may bằng vải bò Jean
- May các loại áo dệt kim, vải ka ki theo đơn đặt hàng của khách hàng Tổng Công ty luôn duy trì va phát triển sản xuất, gia công, trao đổihàng hoá, sẵn sàng hợp tác cùng các bạn hàng trong và ngoài nớc để đầu tthiết bị hiện đại, khoa học công nghệ mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất vàchất lợng sản phẩm
tr May và gia công các sản phẩm may cho thị trờng nội địa, xuất khẩutheo các đơn đặt hàng của các khách hàng trong và ngoài nớc
- Sản xuất 1 số sản phẩm phụ: nh lõi ống sợi, sáp, khuyên Parafin, hơi
n-ớc, khí nén phục vụ cho sản xuất của các nhà máy thành viên và công ty controng nội bộ Tổng công ty
- Kinh doanh và tiêu thụ các mặt hàng dệt may thông qua hệ thống cáccửa hàng, đại lý
- Góp vốn cùng với Công ty thời trang Vinatex của Tập đoàn Dệt mayViệt Nam cùng kinh doanh thơng mại thông qua hệ thống siêu thị
- Kinh doanh vận chuyển hàng hoá trong ngành qua chi nhánh VinatexHải Phòng
2.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu
Trang 22Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sợi và vải
* Quy trình công nghệ sản xuất sợi
- ở công đoạn đầu bông, xơ PE đợc công nhân xé nhỏ, mỗi miếng cókhối lợng khoảng 100 – 150g, sau đó đợc đa vào máy Bông để làm tơi vàloại bỏ tạp chất
- Từ máy bông các loại bông, xơ đợc đa sang máy chải bằng hệ thốngống dẫn Tại đây bông đợc loại trừ tối đa tạp chất và tạo thành cúi chải
- Ghép: Các cúi chải đợc ghép, làm đều sơ bộ trên các máy ghép tạo racác cúi ghép Việc pha trộn tỷ lệ cotton, PE đợc tiến hành ở giai đoạn này
- Thô: Các cúi ghép đợc kéo thành sợ thô trên máy thô
- Sợi con: Sợi thô đợc đa qua máy sợi con kéo thành sợi con Đây làcông đoạn cuối của quá trình gia công bông, xơ thành sợi Bán thành phẩm làcác ống sợi con
Sợi đơn thành phẩm
Sợi ngang
Đóng kiện Kiểm Hoàn tất Dệt Nhuộm – hồ Mắc
Nhập kho
Trang 23- Đánh ống: Sợi con đợc đánh ống trên các máy đánh ống.
- Quả sợi là sản phẩm cuối cùng sẽ đợc bao gói, đóng tải hoặc đónghòm theo yêu cầu của khách hàng rồi nhập kho
* Quy trình công nghệ sản xuất vải
- Sợi mộc đơc đa lên giàn mắc, mắc thành những beam sợi, mỗi beamsợi thờng đợc mắc từ 363 sợi đến 406 sợi tùy vào loại vải yêu cầu
- Sợi đã mắc thành các beam sợi mộc đợc đa lên máy nhuộm, mỗi mẻnhuộm thờng là 10 hoặc 12 beam sợi đợc xếp song song với nhau để khinhuộm xong từ những beam sợi mộc có tổng số sợi 363, 406 sợi một beamthành các beam sợi màu có tổng số sợi 3630, 4430, 4500…
- Sợi sau khi đã nhuộm thành các beam sợi màu có tổng số sợi tuỳ theoyêu cầu của loại vải đợc đa lên máy dệt, lúc này sợi mộc đợc đa vào làm sợingang và dệt thành vải mộc
- Vải sau khi dệt xong đợc đa vào máy để hoàn thiện các chỉ tiêu kỹthuật yêu cầu của Tổng công ty và khách hàng đề ra
- Vải sau khi hoàn tất xong đã là thành phẩm tiếp tục đợc kiểm tra ngoạiquan và phân loại thành các loại theo chất lợng của vải và đợc đóng kiện, nhậpkho
2.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Tổng Công ty
2.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất của Tổng Công ty
Hình thức tổ chức sản xuất của Tổng Công ty theo sự chuyên môn hoácông nghệ của sản phẩm: Hệ thống đợc sắp xếp theo thứ tự gia công sảnphẩm, hình thức này làm giảm chi phí vận chuyển trong nội bộ, dễ cân bằngnăng lực sản xuất, giảm bán thành phẩm hỏng trong quá trình sản xuất kinhdoanh, tuy nhiên nó lại không linh hoạt khi thay đổi sản phẩm Do đó không
đáp ứng đợc nhu cầu cho các đơn vị gia công nhỏ lẻ, mà lại rất khó tính vềchất lợng và mẫu mã hàng hóa
Một hình thức tổ chức sản xuất mà Tổng Công ty Dệt may Hà Nội ápdụng là sản xuất theo quy trình công nghệ khép kín và tổ chức sản xuất theo
sự chuyên môn hoá công nghệ nội bộ từng nhà máy Hình thức này có u điểm
là linh hoạt khi thay đổi từng loạt sản phẩm theo đơn đặt hàng lớn
2.4.2 Sơ đồ kết cấu sản xuất của Tổng Công ty
Trang 24Hình 2.2: Sơ đồ kết cấu sản xuất của Tổng công ty.
Kết cấu sản xuất chính của Tổng Công ty
Kho nguyên liệu
Nhà máy Sợi Hà Nội, Cty CP Dệt May HTL và Cty CP Dệt
HĐ
Kho thành phẩm sợi
Nhà máy Dệt nhuộm Dệt DENIMNhà máy Cty CP Dệt Hà Đông
Bộ phận
Động lực
Trạm điện
Trang 25- Sản xuất gia công phụ tùng cơ khí, các thiết bị máy cho các đơn vịtrong Tổng Công ty.
2.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội
2.5.1 Số cấp quản lý
Tổng Công ty Dệt May Hà Nội thực hiện chế độ quản lý theo hình thức
trực tuyến chức năng, chế độ một thủ trởng, trên cơ sở thực hiện quyền làmchủ tập thể của ngời lao động
Tổng Công ty Dệt May Hà Nội có hai cấp quản lý:
- Cấp Tổng công ty: Tổng Giám đốc
- Cấp nhà máy và các Công ty con cổ phần
2.5.2 Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty
Trang 26điều hành Dệt nhuộm
Phó Tổng giám đốc
điều hành Sợi
Phó Tổng giám đốc
điều hành Xuất nhập khẩu
Phó Tổng giám đốc
điều hành Tiêu thụ nội địa
Phó Tổng giám đốc
điều hành
Q.T N Sự và Hành chính
Phũng
KHTT Phũng KTĐT
Nhà mỏy
S ợi
Phũng XNK
Phũng KTTC
Phòng TCHC.
Trung Tõm
CK TĐH
-Cty CP
D ệt May
Hu ế
Cty CP
DM Hoàng Thị Loan
Cty CP
TM Hải Phũng
Hanosimex
Phòng
Th ơng Mại.
Siêu thị Vinatex
Hà Đông
Chi nhánh HCM
Cty CP May
Đông
Mỹ
Hanosimex
Cty CP coffee Indochine.
Phòng
Đời sống
Cty CP Yên Mỹ.
Trung Tâm Y Tế.
Đại diện lãnh đạo về AT &
SK ng ời LĐ
Ghi chú:
Điều hành trực tuyến.
Trang 27Đồ án tốt nghiệp
2.5.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý trong Tổng công ty
Bảng 2.2: Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
chiến lợc kế hoạch phát triển dài hạn Nhận các nhiệm vụ do Tập
đoàn Dệt May giao.
2 Phòng Kế toán tài chính Quản lý nguồn vốn và tài sản công ty, thực hiện công tác tín dụng.
Tham mu giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác kế toán tài chính của Tổng công ty nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý.
3 Phòng Xuất nhập khẩu Nghiên cứu, đánh giá thị trờng, bạn hàng xuất khẩu và nhập khẩu
giúp lãnh đạo Tổng công ty có những thông tin cần thiết trong
định hớng phát triển hàng xuất khẩu.
4 Phòng Tổ chức hành chính Tham mu cho Tổng giám đốc về lĩnh vực tổ chức cán bộ, đào tạo,
lao động tiền lơng, chế độ chính sách, quản lý hành chính.
5 Phòng Kỹ thuật - đầu t Xây dựng chiến lợc đầu t trớc mắt và lâu dài cho Tổng công ty.
Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý công nghệ.
6 Phòng Kế hoạch thị trờng Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác Marketing, tiêu
thụ sản phẩm của Tổng công ty.
7 Phòng Thơng mại Dự đoán sự phát triển của thị trờng Đề ra các biện pháp xây dựng
kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
tiên tiến tác động kịp thời vào sản xuất; Tham gia xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000.
9 Các đơn vị sản xuất Sản xuất sản phẩm, quản lý công nghệ, thiết bị, quản lý sản xuất,
Trang 28nghiệp 2 166 349 734 3 864 243 443 1 697 893 709 178,38
16 Lợi nhuận sau thuế
TNDN 5 570 613 602 9 936 625 996 4 366 012 394 178,38
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2005 và 2006)
Năm 2006 tổng doanh thu của Tổng công ty tăng thêm:
9.030.893.637 đồng, đạt mức tăng trởng tơng đối là: 100,71% so với năm
2005 qua đây cho thấy sự tăng trởng của Tổng công ty cha đợc tốt Năm 2006
là năm có nhiều biến động về giá cả nguyên vật liệu đầu vào nh bông xơ, hoá
chất và đặc biệt là điện, xăng dầu Kèm theo đó là chi phí vận chuyển tăng cao
nhng Tổng công ty đã có các biện pháp nâng cao công tác quản lý để giảm chi
phí nên đã giảm đợc chi phí giá vốn hàng bán xuống
Năm 2006 giá vốn hàng bán giảm so với năm 2005 là : 33.941.431.656 đồng
So sánh giá vốn hàng bán 2006/2005 (tỷ lệ %) là: 97,05%
Mặc dù tốc độ tăng doanh thu cha đợc tốt, nhng Tổng công ty lại kiềm
chế và giảm giá vốn hàng bán xuống vậy nên hiệu quả đạt đợc là rất tốt
Bảng 2.4 Kết quả tiêu thụ một số sản phẩm chính của Tổng Công ty
Số lợng giá trị (tr.đ)
Tỷ trọng (%)
Số lợng giá trị (tr.đ) Tỷ trọng
(%) Số lợng giá trị
Trang 29Đồ án tốt nghiệp
Sản phẩm
sợi tấn 19 491 479 361 44,79 21 514 667 042 48,77 110,38 139,15Vải + phôi
dệt kim tấn 1 930 32 113 3,00 1 700 71 424 5,22 88,08 222,41Sản phẩm
dệt kim 1000SP 8 531 311 795 29,14 10 253 355 856 26,02 120,19 114,13Sản phẩm
khăn 1000SP 12 190 97 025 9,07 13 791 117 282 8,58 113,13 120,88Vải Denim 1000m 5 730 103 801 9,70 5 118 110 133 8,05 89,32 106,10 Sản phẩm
nghiệp đã khẳng định đợc vị thế của mình trên thị trờng, mặc dù hiện nay các
doanh nghiệp đang gặp rất nhiều khó khăn, nhiều đối thủ cạnh tranh cả trong
và ngoài nớc nhất là khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thơng mại thế
giới WTO Một khi đời sống ngời dân đợc nâng cao thì việc mua sắm hàng
hoá cho mình có sự lựa chọn khắt khe hơn cả về chất lợng và giá cả Những
yếu tố tích cực trên Tổng công ty cần phát huy hơn nữa trong thời gian tới
Chính vì thế trong chiến lợc phát triển của mình cũng nh chính sách phân phối
Tổng công ty có những chính sách cải tiến rõ rệt đầu t chiều sâu nâng cao chất
lợng sản phẩm, công tác quản lý để hạ giá thành sản phẩm
2.7 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
Dệt May Hà Nội
2.7.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu hiệu quả của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội
So sánh
Chênh lệch ( ) ±
Tỷ lệ (%)
1 Hiệu suất sử dụng vốn H V Lần 1,54 1,28 - 0,26 82,97
2 Hiệu suất sử dụng lao động H L Trđ/LĐ 201,20 199,00 - 2,20 98,91
Trang 30Đồ án tốt nghiệp
3 Hiệu suất sử dụng chi phí H C Lần 1,00 1,01 0,01 100,74
4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu R D % 0,44 0,78 0,34 177,11
5 Tỷ suất lợi nhuận trên lao động R N Trđ/LĐ 0,88 1,55 0,66 175,18
6 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn R V % 0,68 0,99 0,32 146,95
7 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí R C % 0,44 0,79 0,35 178,42
8 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH- ROE % 3,50 5,44 1,94 155,50
9 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA % 0,675 0,993 0,318 147,11
Qua (Bảng 2.5) ta nhận thấy có một số điểm cần xem xét để có thể
đánh giá chính xác hơn về tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của Tổngcông ty trong thời gian qua và để có thể đa ra những phơng hớng giải quyếtkịp thời
a) Hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn của Tổng công ty Dệt May Hà Nội trong năm
2005 là: HV = 1,54 (cứ một đồng vốn kinh doanh trong năm sẽ tạo ra 1,54
đồng doanh thu), năm 2006 HV = 1,28, HV qua năm 2006 đã giảm đi chỉ bằng82,97% so với năm 2005, Cụ thể hơn số vòng quay tài sản cố định và lu độngcủa năm 2006 đều giảm so với năm 2005, lần lợt chỉ bằng 83,82% và
82,44 % so với năm 2005 Đây là việc mà Tổng công ty cần có các biện phápcải thiện tốt hơn nữa nh tăng số vòng quay của vốn lu động cho năm tới Nh
đã phân tích ở trên mặc dù kho khăn do thị trờng biến động nhng Tổng công
ty nâng cao công tác quản lý tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm hànghoá nên mỗi đồng vốn kinh doanh Tổng công ty bỏ ra trong năm 2006, đãmang lại 0,99 đồng lợi nhuận so với năm 2005 là 0,68 đồng, tăng 146,95%
Đây là điều kiện thuận lợi cho các chiến lợc của Tổng công ty sau này
b) Hiệu suất sử dụng lao động
Hiệu suất sử dụng lao động của Tổng công ty Dệt May Hà Nội trongnăm 2006 đã giảm, Bình quân cứ 01 lao động năm 2005 làm ra 201,20 triệu
đồng doanh thu thì năm 2006 bình quân cứ 01 lao động làm ra 199,00 triệu
đồng doanh thu; giảm 2,2triệu đồng/lao động/năm, đạt 98,91% Nhng xét về
tỷ suất lợi nhuận trên lao động thì năm 2006 tăng so với năm 2005 là175,18%
c) Hiệu suất sử dụng chi phí
Hiệu suất sử dụng chi phí năm 2006 của Tổng công ty Dệt May Hà Nội
đã tăng lên so với năm 2005 là 0,01 (Năm 2005 là 1,00 và năm 2006 là1,01) Nghĩa là năm 2005 cứ mỗi đồng chi phí mà Tổng công ty bỏ ra vào hoạt
động kinh doanh thì sẽ mang lại 1,00 đồng doanh thu, thì năm 2006 cứ mỗi
đồng chí phí Tổng công ty mang vào hoạt động kinh doanh thì mang lại 1,01
đồng doanh thu, và tơng tự tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đã tăng; năm 2005
là 0,44 và năm 2006 là 0,79; tăng 0,35 tơng ứng tăng 178,42%
d) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Tổng công ty