1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÁC hạt sơ cấp

3 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 48,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hạt sơ cấpPhôtôn Các leptôn Các hađrôn Mêzôn Nuclôn Hipêron Barion CÁC HẠT SƠ CẤP I.. Sự xuất hiện các hạt sơ cấp mới - Để tạo nên các hạt sơ cấp mới, người ta sử dụng các máy gia t

Trang 1

Các hạt sơ cấp

Phôtôn Các leptôn Các hađrôn Mêzôn Nuclôn Hipêron

Barion

CÁC HẠT SƠ CẤP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Nêu được hạt sơ cấp là gì

- Nêu được tên một số hạt sơ cấp

- Vận dụng được các biểu thức làm các bài tập đơn giản và nâng cao trong SGK

hoặc SBT vật lý 12

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Một bảng ghi các đặc trưng của các hạt sơ cấp

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Bài mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm các hạt sơ cấp

- Y/c HS đọc Sgk và cho

biết hạt sơ cấp là gì?

- Nêu một vài hạt sơ cấp đã

biết?

- Y/c Hs đọc Sgk từ đó cho

biết cách để đi tìm các hạt sơ

cấp?

- Nêu một số hạt sơ cấp tìm

được?

- Hạt muyôn có khối lượng

cỡ 207me

- Hạt π+ và π- có khối lượng

273,2me

- Hạt πo có khối lượng

264,2me

- Các hạt kaôn có khối lượng

cỡ 965me

(Xem ở Bảng 40.2: Một số

hạt sơ cấp)

- Y/c HS đọc sách và cho

biết các hạt sơ cấp được

phân loại như thế nào?

- Học sinh đọc Sgk để trả lời

- Phôtôn (γ), êlectron (e-), pôzitron (e+), prôtôn (p), nơtrôn (n), nơtrinô (ν)

- Dùng các máy gia tốc hạt nhân

- HS nêu các hạt sơ cấp tìm được

- HS ghi nhận một số hạt sơ cấp

+ Các leptôn (các hạt nhẹ)

có khối lượng từ 0 đến 200me): nơ tri nô, êlectron, pôzitron, mêzôn µ

+ Các hađrôn có khối lượng

trên 200me

 Mêzôn: π, K có khối lượng trên 200me, nhưng nhỏ hơn khối lượng nuclôn

 Hipêron có khối lượng

lớn hơn khối lượng nuclôn

I Khái niệm các hạt sơ cấp

1 Hạt sơ cấp là gì?

- Hạt sơ cấp (hạt vi mô, hay vi hạt) là

những hạt có kích thước vào cỡ kích thước hạt nhân trở xuống

2 Sự xuất hiện các hạt sơ cấp mới

- Để tạo nên các hạt sơ cấp mới, người ta

sử dụng các máy gia tốc làm tăng vận tốc của một số hạt và cho chúng bắn vào các hạt khác

- Một số hạt sơ cấp:

+ Hạt muyôn (µ-) - 1937

+ Hạt π+ và π- + Hạt πo + Các hạt kaôn K- và Ko + Các hạt rất nặng (m > m p): lamđa (∧o); xicma: Σo, Σ±; kxi: Ξo, Ξ-; ômêga: Ω-

3 Phân loại

Hoạt động 2: Tìm hiểu các tính chất của các hạt sơ cấp

- Thời gian sống của các hạt

sơ cấp là gì?

- Thông báo về thời gian

sống của các hạt sơ cấp

- Ví dụ: n → p + e- +

e

ν

- Là thời gian từ lúc nó được sinh ra đến khi nó mất

đi hoặc biến đổi thành hạt

sơ cấp khác

II Tính chất của các hạt sơ cấp

1 Thời gian sống (trung bình)

- Một số ít hạt sơ cấp là bền, còn đa số là không bền, chúng tự phân huỷ và biến thành hạt sơ cấp khác

2 Phản hạt

Trang 2

1 3 5, ,

2 2 2

s=

Các hạt sơ cấp

Fecmiôn (fecmion) (boson)Bôzôn

s = 0, 1, 2 …

n →π+ + π

Y/c Hs đọc Sgk và cho

biết phản hạt là gì?

- Nêu một vài phản hạt mà

ta đã biết?

- Trường hợp hạt sơ cấp

không mang điện như

nơtrôn thì thực nghiệm

chứng tỏ nơtrôn vẫn có

momen từ khác không

phản hạt của nó có momen

từ ngược hướng và cùng độ

lớn

- Y/c HS xem bảng 40.1 và

cho biết hạt nào là phản hạt

của chính nó

- Thực nghiệm và lí thuyết

chứng tỏ rằng mỗi hạt vi mô

tồn tại một đại lượng gọi là

momen spin (hay thông số

spin hoặc số lượng tử spin)

vi hạt theo s

Lưu ý: + Các fecmion có s

là các số bán nguyên: e-, µ-,

ν, p, n, …

+ Các boson là các số

không âm:γ, π …

- HS trả lời

+ êlectron (e-) và pôzitron (e+)

+ nơtrinô (ν) và phản nơtrinô (ν ) …

- Các hạt piôn và phôtôn

- HS ghi nhận đại lượng momen spin

- HS ghi nhận phân loại các

vi hạt theo s

- Mỗi hạt sơ cấp có một phản hạt tương

ứng

- Phản hạt của một hạt sơ cấp có cùng khối lượng nhưng điện tích trái dấu và cùng giá trị tuyệt đối

- Kí hiệu:

Hạt: X; Phản hạt: X

3 Spin

- Đại lượng đặc trưng cho chuyển động nội

tại của hạt vi mô gọi là momen spin (hay

thông số spin hoặc số lượng tử spin)

- Độ lớn của momen spin được tính theo số

lượng tử spin, kí hiệu s.

- Phân loại các vi hạt theo s

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tương tác của các hạt sơ cấp

- Tương tác điện từ là gì?

- Tương tác điện từ là bản

chất của các lực Cu-lông,

lực điện từ, lực Lo-ren…

- Tương tác mạnh là gì?

- Một trường hợp riêng của

tương tác mạnh là lực hạt

nhân

- Tương tác yếu là gì?

Ví dụ: p → n + e+ + νe

n → p + e- + νe

- Các nơtrinô νe luôn đi đối

với e+ và e- Sau đó tìm

được 2 leptôn tương tự như

êlectron là µ- và τ-, tương

ứng với hai loại nơtrinô νµ

và ντ

- HS ghi nhận 4 loại tương tác cơ bản

- HS đọc Sgk và trả lời câu hỏi

- HS đọc Sgk và trả lời câu hỏi

- HS đọc Sgk và trả lời câu hỏi

III Tương tác của các hạt sơ cấp

- Có 4 loại cơ bản

1 Tương tác điện từ

- Là tương tác giữa phôtôn và các hạt mang điện và giữa các hạt mang điện với nhau

2 Tương tác mạnh

- Là tương tác giữa các hađrôn

3 Tương tác yếu Các leptôn

- Là tương tác có các leptôn tham gia

- Có 6 hạt leptôn:

e

e v

ν

4 Tương tác hấp dẫn

- Là tương tác giữa các hạt (các vật) có khối lượng khác không

5 Sự thống nhất của các tương tác

- Trong điều kiện năng lượng cực cao, thì

Trang 3

- Thông báo về sự thống

nhất của các tương tác khi

có năng lượng cực cao Y/c

HS đọc Sgk để tìm hiểu về

sự thống nhất đó

- HS đọc Sgk và trả lời câu hỏi

- HS đọc Sgk để tìm hiểu

cường độ của các tương tác sẽ cùng cỡ với nhau Khi đó có thể xây dựng một lí thuyết thống nhất các loại tương tác đó

IV CỦNG CỐ VÀ BTVN

1 Củng cố

2 BTVN - Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 208, 209 và SBT

Ngày đăng: 05/12/2015, 23:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w