1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho hộ lý trong các cơ sở y tế

107 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 709,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA BỆNH VIỆN Theo tổ chức Y tế thế giới, bệnh viện là một bộ phận không thể tách rời của tổchức xã hội y tế, chức năng của nó là chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho nhân dân, cảphòng

Trang 1

Bµi 1

Tæ chøc bÖnh viÖn

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, học viên có thể:

1 Mô tả được sự phân tuyến hệ thống bệnh viện và phân loại bệnh viện

2 Trình bày được chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện và một số khoa phòng trong bệnh viện

1 ĐỊNH NGHĨA BỆNH VIỆN

Theo tổ chức Y tế thế giới, bệnh viện là một bộ phận không thể tách rời của tổchức xã hội y tế, chức năng của nó là chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho nhân dân, cảphòng bệnh, chữa bệnh và dịch vụ ngoại trú của bệnh viện phải vươn tới gia đình vàmôi trường cư trú Bệnh viện còn là trung tâm đào tạo cán bộ y tế và nghiên cứu khoahọc

2 PHÂN TUYẾN HỆ THỐNG BỆNH VIỆN

Hệ thống khám, chữa bệnh gồm 3 tuyến kỹ thuật từ thấp đến cao, bảo đảm tínhliên tục về cấp độ chuyên môn

Tuyến 1: bao gồm các bệnh viện đạt tiêu chuẩn hạng III, gồm có bệnh việnquận, huyện, thị xã (gọi chung là bệnh viện huyện), bệnh viện đa khoa khu vực liênhuyện, một số bệnh viện ngành và bệnh viện tư nhân, cung cấp các dịch vụ khám,chữa bệnh cơ bản; tiếp nhận bệnh nhân từ cộng đồng hay từ các trạm y tế cơ sở

Tuyến 2: bao gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, bệnh viện tư nhân và một số bệnh viện ngành tại các thành phố trựcthuộc Trung ương đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II trở lên; cung cấp các dịch vụ

khám, chữa bệnh với các kỹ thuật chuyên khoa, chuyên ngành, đáp ứng hầu hết nhucầu khám, chữa bệnh của nhân dân; là cơ sở thực hành cho học sinh các trường y -dược trong tỉnh, thành phố Mỗi tỉnh có ít nhất 1 bệnh viện đa khoa, với quy mô từ 300đến 800 giường, được xác định theo tỷ lệ 01 giường bệnh phục vụ từ 1.600 đến 1.800người dân

Trang 2

Tuyến 3: bao gồm các bệnh viện đạt tiêu chuẩn hạng I hoặc hạng đặc biệt, làtuyến thực hiện các kỹ thuật chuyên khoa sâu, nghiên cứu khoa học, đồng thời là cơ sởthực hành cho sinh viên các trường Đại học Y - Dược Duy trì và phát triển các bệnhviện đa khoa Trung ương hiện có với quy mô từ 500 đến 1.500 giường.

3 PHÂN LOẠI BỆNH VIỆN

Theo quy định của Bộ y tế, căn cứ vào vị trí, chức năng và nhiệm vụ, quy mô

và nội dung hoạt động, cơ cấu lao động và trình độ cán bộ, khả năng chuyên môn, cơ

sở hạ tầng và trang thiết bị các bệnh viện được phân hạng thành 4 hạng

- Bệnh viện hạng 1: là bệnh viện đa khoa, chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế, một số

bệnh viện tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có đội ngũ cán bộ y tế có trình độ kỹthuật cao, năng lực quản lý tốt, được trang bị hiện đại, có các chuyên khoa sâu và hạtầng cơ sở phù hợp

- Bệnh viện hạng 2: là bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương, một số bệnh viện đa khoa khu vực, bệnh viện ngành có khả năng chuyênmôn, có đội ngũ cán bộ đa khoa và chuyên khoa, có trang thiết bị thích hợp, đủ khảnăng hỗ trợ cho bệnh viện hạng 3

- Bệnh viện hạng 3 và 4: là đơn vị độc lập hoặc một bộ phận cấu thành của trung

tâm y tế huyện, thị, một số bệnh viện ngành làm nhiệm vụ cấp cứu khám chữa bệnhthông thường, chỉ đạo chuyên môn đối với y tế xã phường, công , nông, lâm trường, xínghiệp, trường học để làm nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu

4 TỔ CHỨC

Mô hình tổ chức bệnh viện về cơ bản được chia thành 3 khối chính

- Khối các phòng chức năng

- Khối các khoa lâm sàng và khoa khám bệnh

- Khối các khoa cận lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh

5 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ BỆNH VIỆN

Bệnh viện có 7 nhiệm vụ sau:

5.1 Khám bệnh, chữa bệnh

- Bệnh viện là nơi tiếp nhận mọi người bệnh đến cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnhnội trú và ngoại trú theo các chế độ chính sách nhà nước quy định

Trang 3

- Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Nhà nước.

5.2 Đào tạo cán bộ

Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế Các thành viên trong bệnhviện phải có khả năng hướng dẫn cho các học viên, học sinh, sinh viên thực hiện cácquy chế bệnh viện và các quy định về qui trình kỹ thuật chăm sóc người bệnh, vệ sinhbệnh viện và công tác phòng chống bệnh tật cho nhân dân

5.3 Nghiên cứu khoa học

Bệnh viện là nơi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng những tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào việc khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ ngườibệnh

Theo đúng các quy định của Nhà nước

5.7 Quản lý kinh tế trong bệnh viện

Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách củabệnh viện, từng bước tổ chức thực hiện việc hạch toán chi phí về khám bệnh, chữa bệnhtrong bệnh viện

6 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ MỘT SỐ PHÒNG TRONG BỆNH VIỆN

Trang 4

- Tổ chức đào tạo liên tục cho cán bộ, công chức, viên chức của bệnh viện và cán

bộ tuyến trước gửi đến Phối hợp với các trường tổ chức đào tạo và thực tập cho học

sinh, sinh viên

- Tổ chức đánh giá công tác chuyên môn, triển khai công tác nghiên cứu khoa họctrong toàn bệnh viện

- Tổ chức việc điều hoà phối hợp công tác giữa các khoa, phòng trong bệnh viện;

giữa bệnh viện với các cơ quan có liên quan, nhằm nâng cao hiệu quả công tác khám

chữa bệnh của bệnh viện

- Phối hợp với phòng chỉ đạo tuyến để chỉ đạo và hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho tuyếntrước

- Tổ chức thực hiện công tác hợp tác quốc tế theo kế hoạch của bệnh viện và quy

định của nhà nước

- Đảm bảo việc lưu giữ, thống kê khai thác hồ sơ bệnh án theo quy định Tổ chức

thực hiện công tác thống kê theo quy định của Bộ

- Giúp giám đốc tổ chức công tác trực chuyên môn cho toàn bệnh viện

- Xây dựng quy hoạch phát triển bệnh viện để trình giám đốc xét duyệt và báo cáo cấptrên

- Tổng kết công tác điều trị theo định kỳ, báo cáo giám đốc và cơ quan cấp trên

theo biểu mẫu, theo yêu cầu và theo thời gian quy định

- Có kế hoạch giúp giám đốc chuẩn bị các phương án phòng chống thiên tai, thảmhoạ và các trường hợp bất thường khác

6.2 Phòng hành chính quản trị

- Phòng hành chính quản trị là phòng nghiệp vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của

Giám đốc bệnh viện Phòng có trách nhiệm đảm bảo công văn đi, đến và cung ứng đầy

đủ vật tư trang thiết bị thông dụng, giúp giám đốc tổ chức, thực hiện công tác hành

chính quản trị trong toàn bệnh viện, phòng hành chính quản trị có nhiệm vụ:

- Căn cứ kế hoạch công tác của bệnh viện, lập kế hoạch công tác của phòng, trìnhgiám đốc xem xét, quyết định để tổ chức thực hiện

Trang 5

- Lập kế hoạch cung ứng vật tư, trang thiết bị thông dụng cho các khoa, phòngtrong bệnh viện theo kế hoạch đã được duyệt, đảm bảo đầy đủ, đúng chủng loại, đúngquy định về quản lý hành chính.

- Thường xuyên kiểm tra chế độ bảo quản, sử dụng, vận hành các máy móc thiết bịthông dụng của các khoa, phòng trong bệnh viện

- Quản lý nhà cửa, kho tàng, vật tư máy móc thông dụng của bệnh viện

- Quản lý các phương tiện vận tải trong bệnh viện Điều động xe đi công tác và cấpcứu theo quy định của bệnh viện

- Tổ chức thực hiện công tác sửa chữa nhà cửa, bảo dưỡng các máy móc thôngdụng theo kế hoạch

- Đảm bảo cung cấp đầy đủ nước sạch, cung ứng điện, nơi sấy hấp tiệt khuẩn, xử

lý chất thải của bệnh viện

- Đảm bảo hệ thống vệ sinh, môi trường sạch đẹp (vườn hoa, cây cảnh) trong bệnhviện Định kỳ tổ chức kiểm tra vệ sinh chung trong bệnh viện

- Tổ chức tốt công tác quản lý có hệ thống các công văn giấy tờ đi và đến của bệnhviện; hệ thống bảo quản, lưu trữ hồ sơ theo quy định Đảm bảo hệ thống thông tin liênlạc của bệnh viện

- Đảm bảo công tác tiếp khách, tổ chức các buổi hội nghị toàn bệnh viện

- Đảm bảo công tác trật tự, an ninh chung Định kỳ kiểm tra công tác an toàn laođộng trong bệnh viện

- Định kỳ tổ chức công tác cung cấp, mua sắm vật liệu, vật tư trang thiết bị thôngdụng…để báo cáo giám đốc

- Nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao vật tư thông dụng để trình giám đốcduyệt và tổ chức thực hiện Kiểm tra đôn đốc chống lãng phí, tham ô, sử dụng hợp lý,hiệu quả

6.3 Phòng Tổ chức cán bộ

Trang 6

- Căn cứ vào nhiệm vụ chung của bệnh viện để lập kế hoạch tổ chức bộ máy, nhânlực trình giám đốc xét, tổ chức thực hiện.

- Xây dựng lề lối làm việc và mối quan hệ công tác giữa các khoa, phòng, trìnhgiám đốc xét duyệt, tổ chức thực hiện

- Tổ chức thực hiện công tác cán bộ, quản lý hồ sơ lý lịch theo phương pháp khoahọc, làm thống kê báo cáo theo quy định

- Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước, của ngành Y tế đối với cán

bộ, công chức, viên chức và bệnh nhân trong bệnh viện

- Tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ, quan hệ chặt chẽ với các

tổ chức Đảng, chính quyền địa phương để phối hợp trong các công việc có liên quan

- Phối hợp với các đoàn thể quần chúng, tổ chức phong trào thi đua, các đợt học tậpthời sự, chính trị, chính sách, văn hoá để nâng cao y đức, tinh thần trách nhiệm và thái

độ phục vụ

- Phối hợp các khoa, phòng chức năng, đề xuất với giám đốc giải quyết những vấn

đề có liên quan đến người bệnh thuộc diện chính sách xã hội

6.4 Phòng Điều dưỡng

- Tổ chức, chỉ đạo công tác chăm sóc người bệnh trong toàn bệnh viện

- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát điều dưỡng và hộ lý thực hiện đúng các quy trình kỹthuật, quy chế chuyên môn và các việc làm thường quy hàng ngày, báo cáo ngay

những việc đột xuất, bất thường và đề xuất biện pháp để trình giám đốc bệnh viện giảiquyết kịp thời

- Lập chương trình và tổ chức huấn luyện để nâng cao kiến thức nghề nghiệp, kỹnăng thực hành và giáo dục y đức cho điều dưỡng và hộ lý trong bệnh viện, tham giahuấn luyện học sinh, sinh viên và công tác chỉ đạo tuyến

- Kiểm tra tay nghề điều dưỡng trước khi tuyển dụng và là thành viên Hội đồngtuyển dụng, thi đua, Hội đồng kỷ luật và Hội đồng lương của bệnh viện

Trang 7

- Tham gia dự trù, phân phối, kiểm tra sử dụng và bảo quản thiết bị y tế, vật tưtiêu hao cho công tác chăm sóc người bệnh.

- Tổ chức thực hiện công tác vệ sinh, chống nhiễm khuẩn tại các buồng bệnh vàphòng khám

- Đánh giá chất lượng chăm sóc người bệnh, định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo giámđốc và cơ quan cấp trên theo mẫu quy định

Ngoài ra, còn chức năng, nhiệm vụ của một số phòng ban khác như tài chính, vật

tư trang thiết bị, chúng tôi không đề cập đến trong tài liệu này

Trang 8

Bµi 2

nhiÖm vô cña hé lý

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, học viên có thể:

1 Trình bày được mối quan hệ tổ chức của người hộ lý trong bệnh viện

2 Mô tả được nhiệm vụ của người hộ lý trong bệnh viện

1 QUAN HỆ TỔ CHỨC

- Dưới sự quản lý trực tiếp của Điều dưỡng trưởng khoa, hộ lý có nhiệm vụphối hợp và chịu sự giám sát của các thành viên trong khoa để hoàn thành tốt chứcnăng nhiệm vụ của mình

- Trong công việc hàng ngày, người hộ lý còn có quan hệ với: Điều dưỡngtrong khoa, người bệnh, người nhà người bệnh, hộ lý các khoa, nhân viên vệ sinhngoại cảnh, nhân viên nhà giặt, nhà ăn

2 NHIỆM VỤ CHÍNH

- Thực hiện vệ sinh sạch đẹp, ngăn nắp khoa phòng

- Phục vụ người bệnh

- Phụ giúp điều dưỡng chăm sóc người bệnh trong một số trường hợp

- Thu gom và quản lý chất thải

- Bảo quản tài sản trong phạm vi được phân công

3 NHIỆM VỤ CỤ THỂ

3.1 Thực hiện công tác vệ sinh

- Đảm bảo cho các buồng làm việc, buồng bệnh, buồng thủ thuật, buồng vệsinh và các khu vưc công cộng luôn sạch sẽ, trật tự, ngăn nắp

- Thực hiện các công việc vệ sinh theo đúng qui trình kỹ thuật và qui chế quản

lý buồng bệnh

3.2 Phục vụ người bệnh

- Cung cấp đầy đủ nước uống cho người bệnh

Trang 9

- Giúp người bệnh tỉnh đi lại được, thay quần áo, thay khăn trải giường

- Đổi đồ vải cho người bệnh và người nhà

- Đổ bô, chất thải của người bệnh

- Cọ rửa và khử khuẩn dụng cụ đựng chất thải của người bệnh theo qui định

3.3 Phụ Điều dưỡng chăm sóc người bệnh toàn diện

- Vệ sinh thân thể cho người bệnh

- Thay quần áo, thay khăn trải giường cho bệnh nhân nặng

- Vận chuyển người bệnh

- Thay đổi tư thế tránh mảng mục cho người bệnh

3.4 Thu gom và quản lý chất thải trong khoa

- Đặt thùng rác có nắp đậy tại các vị trí qui định của khoa

- Trong thùng rác có lót túi nilon theo qui định

- Tập trung các loại chất thải từ các buồng bệnh, buồng thủ thuật vào thùng rácriêng của khoa

- Buộc túi nilon khi rác đầy 2/3 túi và dán nhãn

- Thu gom và bỏ rác thải vào thùng, không để rơi vãi ra ngoài

- Cọ rửa thùng rác hàng ngày

3.5 Bảo quản tài sản trong phạm vi được phân công

- Quản lý đồ vải trong khoa

- Quản lý dụng cụ vệ sinh: xô, chậu

- Phát hiện và báo cáo kịp thời dụng cụ, phương tiện phục vụ bệnh nhân hỏngmất

- Mang sửa chữa dụng cụ hỏng

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Điều dưỡng trưởng

Trang 10

BÀI 3

KỸ NĂNG GIAO TIẾP CƠ BẢN

MỤC TIÊU

Sau khi học xong, học viên có thể:

1 Trình bày được ý nghĩa và mục đích của giao tiếp

2 Mô tả được 2 hình thức giao tiếp bằng ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ

3 Ứng dụng kỹ năng giao tiếp vào công tác giao tiếp với người bệnh và gia

đình bệnh nhân

1 GIAO TIẾP LÀ GÌ?

- Là nghệ thuật, là kỹ năng

- Là sự trao đổi, tiếp xúc qua lại giữa các cá thể

2 VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA GIAO TIẾP:

- Con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội Để có thể sống, lao động, học tập,công tác con người không thể không dành thời gian để giao tiếp với các cá nhân khác

- Giao tiếp chính là động lực thúc đẩy sự hình thành và phát triển của nhân

cách Nhờ giao tiếp con người sẽ tự hiểu mình được nhiều hơn, đồng thời cũng qua

giao tiếp hiểu được tâm tư, tình cảm, ý nghĩa, nhu cầu của người khác

- Ngày nay có 3 yếu tố làm tăng hiệu lực của điều trị, chăm sóc người bệnh, sựtiến bộ của khoa học kỹ thuật, sự áp dụng các máy móc, trang thiết bị hiện đại trongchẩn đoán, điều trị và lòng nhân ái, tính nhạy cảm, nghệ thuật giao tiếp, ứng xử củanhân viên Y tế nói chung và bác sĩ, điều dưỡng viên nói riêng

3 MỤC ĐÍCH CỦA GIAO TIẾP

- Giao tiếp nhằm đáp ứng các nhu cầu vật chất, tinh thần

- Qua giao tiếp, con người có thể trao đổi với nhau, phát và nhận thông tin, so sánh

và xử lý các thông tin (về chẩn đoán bệnh, về nhu cầu, giáo dục sức khoẻ, phòng và chữabệnh)

Trang 11

- Bằng con đường giao tiếp người thầy thuốc, điều dưỡng viên có thể nâng đỡ,bồi dưỡng, giáo dục nhân cách của người bệnh Từ đó làm tăng hiệu lực chăm sóc vàđiều trị

4 HÌNH THỨC GIAO TIẾP

Có hai hình thức giao tiếp: giao tiếp bằng ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ

4.1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ

Giao tiếp bằng ngôn ngữ

Ngôn ngữ nói

(nói - nghe)

Ngôn ngữ viết

(viết - đọc)

Những yếu tố ảnh hưởng đến giao tiếp bằng lời:

- Ngôn ngữ mang đặc tính cá nhân: tuổi, giới tính, trình độ văn hoá, giáo dục,nghề nghiệp

- Âm điệu: giọng nói nhẹ nhàng, lịch sự dễ đi vào lòng người

- Tính phong phú: lượng từ càng nhiều, càng phong phú, sinh động, giàu hìnhảnh càng dễ gây ấn tượng, cảm xúc mạnh

- Tính đơn giản, dễ hiểu: trong giao tiếp không nên dùng từ một cách cầu kỳ, quáhoa mỹ Nên dùng từ phổ thông, dễ hiểu, tránh dùng thuật ngữ chuyên môn đối với ngườibệnh

- Sự trong sáng: từ ngữ rõ ràng có tác dụng lớn đối với người nhận thông tin

- Tốc độ: không nên nói quá nhanh, quá chậm hoặc nói nhát ngừng

- Nói đúng chỗ, đúng lúc

- Tuỳ từng đối tượng khác nhau, chọn cách giao tiếp ứng xử cho thích hợp

- Bầu không khí giao tiếp: thân mật

- Thời gian cho phép giao tiếp: vừa phải, không làm mất thời giờ của người

bệnh

- Thái độ khi giao tiếp: chân thành, cởi mở, thân mật

Trang 12

- Lưu ý trong khi nghe: nghe là một quá trình tích cực, trong đó người nghe tậptrung vào người nói để có thể "nuốt từng ý, từng lời" của người nói Lắng nghe tíchcực có thể giúp ta phát hiện được nhu cầu, các vấn đề và mối qua tâm của bệnh nhân.

4.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ

- Cảm xúc và thái độ thường được biểu hiện qua hành vi, cử chỉ Loại thông tinnày bao gồm:

+ Điệu bộ có thể diễn đạt sự tức giận, lo lắng, vui sướng

+ Nét mặt có thể diễn đạt sự yêu thương, căm ghét, ngạc nhiên, vui buồn

Trang 13

+ Ánh mắt có thể là tín hiệu của yêu thương, buồn rầu, lo lắng, sợ hãi,

không thích thú

+ Sự vận động của cơ thể, có thể là "ngôn ngữ" nói lên sự cảm thông

- Người cán bộ y tế luôn luôn nhớ rằng trong buổi đầu gặp gỡ, bệnh nhân theochúng ta về ánh mắt, nụ cười, điệu bộ, nét mặt, dáng đứng, điệu đi, thái độ, tác phong

Và tất cả những thông tin này đều có thể chữa bệnh hoặc gây ra bệnh

4.3 Làm thế nào để trở thành người lắng nghe tốt

- Nghe là một phương pháp quan trọng trong trong giao tiếp Bằng cách lắngnghe tích cực, chúng ta có thể thu thập được nhiều thông tin quan trọng Nó càng có ýnghĩa trong việc nhận định, điều trị, chăm sóc bệnh nhân và trong công tác quản lý

- Lắng nghe tốt giúp ta nghe được nhiều thông tin, từ đó giúp con người xử lýthông tin, giải mã thông tin một cách chính xác

- Muốn tạo được thói quen lắng nghe tốt, chúng ta cần làm những việc sau đây:

+ Tránh ngắt lời những người khác khi họ đang nói hoặc dừng lại để suy

nghĩ

+ Không nên nói chen ngang, “nói leo"

+ Nghe một cách chủ động, tích cực: thể hiện bằng các kiểu tán thưởng sau:

* Nét mặt vui

* Cười duyên dáng

* Các câu trả lời ngắn (" vâng", "đồng ý" ," nhất trí","đúng")

* Cái nhìn hướng về người đang nói

* Không nói chuyện riêng, không làm việc khác khi đang nghe

+ Sự cảm thông, đồng cảm: sẵn sàng chia sẻ vui buồn, khó khăn với người nói

+ Đừng bao giờ nói dối người bệnh

+ Chọn thời điểm thích hợp để nghe thông tin là rất quan trọng

Trang 14

BÀI 4

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BỆNH VÀ GIA ĐÌNH NGƯỜI BỆNH

MỤC TIÊU

Sau khi học xong, học viên có thể:

1 Trình bày được các quyền lợi của người bệnh và gia đình người bệnh

2 Trình bày được các nghĩa vụ của người bệnh và gia đình khi nằm điều

trị trong bệnh viện

I QUYỀN LỢI

1 Người bệnh được khám, chữa bệnh và chăm sóc theo bệnh lý

2 Người bệnh được phục vụ ăn uống theo chế độ ăn uống bệnh lý

3 Người bệnh được sử dụng quần áo, chăn, màn, chiếu và dụng cụ sinh hoạt củabệnh viện theo quy định

4 Người bệnh và gia đình người bệnh được nghe thầy thuốc giải thích về tìnhtrạng bệnh tật, công khai thuốc được sử dụng, cách ăn, uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi và tựbảo vệ sức khoẻ

5 Người bệnh và gia đình được góp ý kiến xây dựng về tinh thần trách nhiệm,thái độ phục vụ của các thành viên trong bệnh viện

6 Gia đình người bệnh được đến thăm người bệnh theo quy định của bệnh viện

II NGHĨA VỤ

1 Người bệnh phải thực hiện nghiêm chỉnh y lệnh của thầy thuốc

2 Người bệnh có trách nhiệm thanh toán tiền viện phí theo qui định của nhà nước

3 Người bệnh có trách nhiệm giữ gìn tài sản được mượn, khi để mất phải bồithường

Trang 15

4 Người bệnh và gia đình người bệnh phải giữ gìn vệ sinh trật tự giường bệnh,buồng bệnh, toàn bệnh viện và tự giác chấp hành nội quy bệnh viện và luật pháp Nhànước.

5 Người bệnh và gia đình người bệnh đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa người bệnh

và gia đình người bệnh trong thời gian chữa bệnh

6 Người bệnh và gia đình người bệnh tôn trọng thầy thuốc và nhân viên

Trang 17

PHẦN II QUY TRÌNH KỸ THUẬT

VỆ SINH BỆNH VIỆN

Trang 18

BÀI 5

NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆNMỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1 Trình bày được 6 nguyên nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện

2 Trình bày được các đường lây truyền bệnh trong bệnh viện

3 Áp dụng được các biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn liên quan đến công tác vệ sinh bệnh viện.

1 KHÁI NIỆM VỀ NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN

Nhiễm khuẩn bệnh viện là nhiễm khuẩn mà người bệnh mắc phải trong thời giannằm viện Thông thường nhiễm khuẩn bệnh viện xảy ra sau 48 giờ nhập viện

Nhiễm khuẩn bệnh viện phản ánh chất lượng chuyên môn của bệnh viện, sự antoàn của người bệnh và của nhân viên y tế và phản ánh trình độ thực hành của nhữngthầy thuốc, điều dưỡng, hộ lý và người quản lý bệnh viện

Nhiễm khuẩn bệnh viện xảy ra ở khắp các bệnh viện trên thế giới Hiện nay, mặc

dù kiến thức chống nhiễm khuẩn bệnh viện ngày càng được nâng cao, kháng sinh mới cóphổ tác dụng rộng ngày càng nhiều và biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn ngày càng đượctăng cường, song nhiễm khuẩn bệnh viện vẫn chưa giảm và trong tương lai nó vẫn là mộtthách thức không nhỏ đối với những nhà quản lý bệnh viện, những nhà nghiên cứu, thầythuốc và điều dưỡng viên lâm sàng

Đặc biệt trong thời đại HIV/AIDS và trước khả năng bùng phát các dịch bệnhnguy hiểm như dịch SARS, cúm A (H5N1) thì việc khống chế nhiễm khuẩn bệnh viện vàngăn ngừa dịch bệnh qua các dịch vụ y tế là một trong những thách thức lớn đối với các

cơ sở chăm sóc sức khoẻ để đảm bảo an toàn cho người bệnh, an toàn cho nhân viên y tế

và an toàn cho cộng đồng

2 NGUY CƠ NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN

Người bệnh, người nhà người bệnh, nhân viên y tế và khách tới thăm đều cónguy cơ bị mắc phải nhiễm khuẩn bệnh viện

Trang 19

Các điều tra quy mô vùng, quốc gia và liên quốc gia của các nước và tổ chức y tếthế giới (WHO) đều ghi nhận tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện dao động từ 3,5% - 10% sốngười bệnh nhập viện.

Theo ước tính của tổ chức y tế thế giới ở bất kỳ thời điểm nào cũng có khoảng1,4 triệu người bị mắc nhiễm khuẩn bệnh viện Hoa kỳ thông báo hàng năm có 2 triệutrường hợp mắc nhiễm khuẩn bệnh viện, Ôxtralia có 150.000 ca mắc nhiễm khuẩn bệnhviện mỗi năm, trong đó có gần 7.000 trường hợp tử vong

Ở nước ta, một số điều tra ban đầu về nhiễm khuẩn bệnh viện cho thấy: tỷ lệnhiễm khuẩn bệnh viện từ 3,5 - 8% Do quy mô điều tra còn nhỏ, việc tổ chức điều trachưa có hệ thống nên chưa có được bức tranh đầy đủ về hiện trạng nhiễm khuẩn bệnhviện

3 NGUYÊN NHÂN NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH

- Do can thiệp thủ thuật, phẫu thuật trên người bệnh

- Do môi trường bệnh viện có nhiều nguy cơ: quá tải, nước thải, chất thải…

- Do sức đề kháng của người bệnh suy yếu vì bệnh tật

- Do vi khuẩn bệnh viện là những chủng vi khuẩn kháng thuốc

- Do dụng cụ y tế không đảm bảo vô khuẩn

- Do thực hành của nhân viên y tế

4 CÁC ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN BỆNH TRONG BỆNH NHÂN

4.1 Đường tiếp xúc trực tiếp

Tiếp xúc qua da, qua niêm mạc đường hô hấp (do không khí chứa các hạt khí mang

vi khuẩn hoặc do các giọt bắn li ti từ người bệnh SARS, H5N1, cúm…)

4.2 Đường tiếp xúc gián tiếp

Thông qua các dụng cụ như bát, đũa, bô vịt, ống thông…

4.3 Đường tiếp xúc qua vật chủ trung gian

Trang 20

5 HẬU QUẢ CỦA NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN

- Làm tăng tỷ lệ mắc bệnh;

- Làm tăng tỷ lệ tỷ vong;

- Làm tăng ngày điều trị;

- Làm tăng chi phí điều trị;

- Làm tăng sự kháng thuốc của vi khuẩn;

- Làm giảm chất lượng điều trị;

- Làm giảm uy tín của bệnh viện

6 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN

- Vệ sinh tay theo quy định

- Cách ly và điều trị sớm cho người bệnh mắc các bệnh có nguy cơ lây nhiễm

- Vệ sinh môi trường, xử lý chất thải y tế đúng quy định

- Khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ y tế đúng quy định

- Đảm bảo cung cấp nước sạch cho các hoạt động chuyên môn trong bệnh viện

- Đào tạo nhân viên y tế về biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện

- Thiết lập hệ thống chống nhiễm khuẩn bệnh viện

- Tuyên truyền vệ sinh, phòng bệnh cho nhân viên y tế, người bệnh và người nhà

Trang 21

BÀI 6

KHÁI NỆM VỀ VI SINH VẬT TRONG BỆNH VIỆN

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1 Trình bày được khái niệm về vi sinh vật

2 Liệt kê được tên một số vi khuẩn, vi rút, nấm gây bệnh

1 KHÁI NIỆM

- Vi sinh vật là những sinh vật nhỏ bé trong tự nhiên, mắt thường không nhìn thấyđược Chúng sống và tồn tại khắp nơi: trong đất, trong nước, trong không khí và ngay cảtrên cơ thể người, động vật và trên các vật dụng bẩn

- Bệnh tật do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên, nguyên nhân quan trọng là do

vi khuẩn, vi rút hoặc ký sinh vật gây bệnh cho người Có nhiều loại, nhưng chúng ta cầnbiết một số vi sinh vật gây bệnh thường gặp và đường lây truyền để từ đó biết được cáchphòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện

- Vi khuẩn có thể sinh ra nội độc tố: chất được giải phóng ra khi vi khuẩn bị chết

- Vi khuẩn có thể sinh ra ngoại độc tố: chất được giải phóng ra môi trường khi vikhuẩn còn sống như ngoại độc tố bạch hầu, uốn ván

2.2 Các loại vi khuẩn

Vi khuẩn được phân thành 3 loại:

a) Cầu khuẩn

Trang 22

- Là vi khuẩn hình cầu, xếp thành từng đám gọi là tụ cầu, xếp thành dãy dài gọi làliên cầu, xếp từng đôi một gọi là song cầu.

- Cầu khuẩn có mặt ở khắp nơi, tồn tại trong môi trường khô, thường thấy trong bụibẩn, trên da và niêm mạc, nhất là ở hốc mũi, họng

- Tất cả các chủng vi khuẩn trong bệnh viện đều có khả năng lây truyền bệnh, trong

đó hay găp là liên cầu, tụ cầu

b) Trực khuẩn

Là những vi khuẩn có hình gậy hoặc hình que Các loại trực khuẩn gồm:

- Trực khuẩn lao tìm thấy trong bụi, không khí…Bệnh lao lây chủ yếu qua đường

hô hấp

- Trực khuẩn mủ xanh có mặt ở khắp nơi trong môi trường bệnh viện; sinh sôitrong nước, trong khăn lau nhà ẩm ướt, bên trong xô, thùng, chậu rửa, bình làm ẩm oxy,các ống máy thở, thiết bị oxy, những người bệnh mở khí quản Chúng kháng thuốc sátkhuẩn và kháng sinh Những sai lầm về vệ sinh bệnh viện và tiệt khuẩn dụng cụ khôngđúng qui trình kỹ thuật dễ làm cho trực khuẩn mủ xanh phát triển nhanh và gây nhiễmkhuẩn bệnh viện

- Nha bào vi khuẩn: điển hình là nha bào vi khuẩn uốn ván Chúng có mặt trongđất, rác, bụi Chúng xâm nhập vào cơ thể qua các vết thương hở trên da Nha bào là dạngđặc biệt của trực khuẩn có khả năng chịu được nóng và khô cao hơn nhiều so với trựckhuẩn

- Trực khuẩn Salmonella có khuynh hướng gây thành dịch bệnh ở những nơi nhưnhà trẻ, khoa nhi

- Trực khuẩn E.coli là nguyên nhân hàng đầu gây bội nhiễm đường tiết niệu và cácvết mổ

- Nhóm Klebsiella, Enterobacter là những vi khuẩn gây bệnh khi có cơ hội, thườnggặp trong các khoa hồi sức, các bệnh như nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm phổi,

nhiễm khuẩn huyết…

c) Vi khuẩn hình xoắn

Là những vi khuẩn có hình thể giống như cái lò xo và có hai loại là:

Trang 23

- Phẩy khuẩn có hình dáng như dấu phẩy, điển hình là phẩy khuẩn tả, lây truyềnbệnh qua đường tiêu hoá (ăn, uống), dễ phát triển thành dịch tả.

- Xoắn khuẩn là vi khuẩn có nhiều vòng xoắn, điển hình là xoắn khuẩn giang mai

- Vi rút sinh trưởng rất nhanh bằng cách nhân lên ở trong tế bào vật chủ

- Hầu hết vi rút không bị tiêu diệt bởi kháng sinh thông thường

- Vi rút dễ bị diệt ở nhiệt độ cao

3.2 Cách lây truyền các bệnh do vi rút

- Vi rút đường hô hấp lây bằng đường tiếp xúc gần giữa hai người: do ho, hắt hơi

- Vi rút Herpes lây từ người này sang người khác do tiếp xúc trực tiếp Sự lâytruyền vi rút zona cũng bằng tiếp xúc trực tiếp

- Vi rút viêm gan A: lây qua đường tiêu hoá (ăn, uống)

- Vi rút viêm gan B: lây nhiễm do tiêm, truyền máu có HbsAg (+), thông qua giaohợp hoặc mẹ truyền cho con

- HIV lây theo ba đường chính:

+ Đường tình dục+ Đường máu (tiêm, truyền, qua vết sây xước trên da)+ Từ mẹ truyền sang con

Trang 24

4.2 Strogofloides stercoralis

Gây bệnh giun lơn, là ký sinh trùng phổ biến ở vùng nhiệt đới, thường chỉ gây rốiloạn tiêu hoá nhưng không gây nguy hiểm Ở người suy giảm miễn dịch, có thể bị nhiễmcác ấu trùng giun lươn vào các tạng, gây bệnh rất nặng

Trang 25

BÀI 7

RỬA TAY THƯỜNG QUY

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1 Trình bày được mối liên quan giữa bàn tay của nhân viên y tế và nhiễm khuẩn bệnh viện.

2 Thực hành đúng quy trình kỹ thuật rửa tay thường quy và sát khuẩn tay

1 MỤC ĐÍCH

- Giữ cho bàn tay luôn sạch

- An toàn cho người bệnh

- An toàn cho nhân viên y tế

2 VÌ SAO PHẢI RỬA TAY

2.1 Trên da bàn tay có nhiều vi sinh vật gây bệnh

Trên da bàn tay có hai lớp vi sinh vật:

- Lớp sinh vật tạm trú là những sinh vật nằm trên bề mặt của da Lớp vi sinh vậtnày được tạo ra khi bàn tay của nhân viên y tế tiếp xúc với da, máu, dịch, chất tiết củangười bệnh và các đồ vật, dụng cụ y tế nhiễm khuẩn Lớp vi sinh vật này là tác nhânchính gây nhiễm khuẩn bệnh viện và chúng có thể bị loại bỏ dễ dàng bằng cách rửa taythường quy

- Lớp vi sinh vật nội trú là các vi sinh vật cư trú ở sâu, dưới các tế bào thượng bì.Những vi sinh vật này khó có thể loại bỏ được bằng phương pháp rửa tay thường quy.Khả năng gây nhiễm khuẩn bệnh viện của các vi sinh vật này thấp hơn nhiều so với lớp

vi sinh vật tạm trú

2.2 Bàn tay nhân viên y tế có thể là vật trung gian gây nhiễm khuẩn bệnh viện.

- Bàn tay dính máu, dính dịch sinh học hoặc dính các chất tiết của người bệnh làbàn tay chứa các vi khuẩn, vi rút và là nguồn chứa các tác nhân gây bệnh Bàn tay ấy,nếu không được rửa thường xuyên sẽ là vật trung gian truyền bệnh cho người khác vàcho chính bản thân

Trang 26

- Nếu bàn tay của nhân viên y tế bẩn thì sẽ làm cho dụng cụ y tế bị nhiễm khuẩntrước khi dùng cho người bệnh và làm nhiễm khuẩn bất cứ nơi nào mà bàn tay ấy chạmvào Vì vậy, bàn tay của nhân viên y tế là một mắt xích quan trọng trong dây truyềnnhiễm khuẩn bệnh viện.

Hình 1: Bàn tay của nhân viên y tế là một mắt xíchtrong vòng xích nhiễm khuẩn bệnh viện

- Các tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện thường có trên bàn tay của nhân viên y

tế Đó là các loại vi khuẩn như: E.coli, trực khuẩn mủ xanh, tụ cầu đặc biệt là tụ cầuvàng; nấm và vi rút như vi rút viêm gan B, viêm gan C, HIV…

Rửa tay là biện pháp đơn giản nhất, cổ điển nhất nhưng hiệu quả nhất

trong phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện

3 KHI NÀO RỬA TAY

- Trước khi đi găng vô khuẩn

- Trước khi tiếp xúc với người bệnh

- Trước khi chuẩn bị dụng cụ, thuốc

- Trước khi đặt thiết bị làm thủ thật xâm lấn

Trang 27

- Trước khi chế biến hoặc chia thức ăn.

- Trước khi thay đổi công việc trên cùng người bệnh

- Sau khi tiếp xúc với máu, dịch của người bệnh

- Sau khi chăm sóc cho mỗi người bệnh

- Sau khi tiếp xúc với đồ vật xung quanh người bệnh

- Sau khi tháo găng

4 PHƯƠNG TIỆN RỬA TAY THƯỜNG QUY

- Bồn rửa tay: đủ sâu (50cm) để tránh nước bắn ra bên ngoài và bắn vào người rửa,không có góc, nhẵn, thành xung quanh bồn hơi nghiêng vào trong Chiều cao từ mặt đấtlên mặt bồn rửa từ 65-80cm (phù hợp với chiều cao trung bình của người rửa tay)

- Vòi nước: gắn cố định vào thành bồn hoặc vào tường, chiều cao khoảng 25 cm sovới thành bồn, vòi có màng lọc Nên sử dụng loại khoá vòi tự động hoặc có cần gạt

- Hệ thống nước: nước máy, đường dẫn nước nên đặt chìm vào trong tường, nhưngphải dễ lắp đặt, dễ vệ sinh, khử khuẩn khi cần thiết

- Có giá để xà phòng rửa tay: lắp đặt ở vị trí phù hợp

- Có khăn lau tay sử dụng 1 lần

- Có thùng đựng khăn bẩn: để ở vi trí thích hợp cho việc bỏ khăn vào thùng được

dễ dàng, không phải đụng chạm tay vào nắp thùng

5 QUY TRÌNH CỦA RỬA TAY THƯỜNG QUY

- Bước 3: Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay

- Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia

- Bước 5: Xoay ngón cái của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại

- Bước 6: Chụm các đầu ngón tay lại rồi xoay các đầu ngón tay của bàn tay này vàolòng bàn tay kia và ngược lại Làm sạch tay dưới vòi nước chảy đến cổ tay và lau khôtay

Trang 28

5.2 Minh hoạ quy trình

Hình 2: Minh họa quy trình rửa tay thường quy

Ghi chú:

- Mỗi bước chà 5 lần

- Thời gian rửa tay tối thiểu là 30 giây

6 QUY TRÌNH SÁT KHUẨN TAY BẰNG CỒN

6.1 Nơi cần trang bị lọ sát khuẩn tay nhanh

- Đầu giường người bệnh nặng, người bệnh cấp cứu

- Tủ đầu giường của người bệnh

- Trên các xe tiêm, xe thay băng, bàn khám bệnh

- Trên tường ngay cạnh lối vào buồng bệnh

6.2 Quy trình

- Bước 1: Lấy 3ml- 5ml cồn 70 độ hoặc dung dịch sát khuẩn tay, chà hai lòng bàntay vào nhau

Trang 29

- Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón tay của bàn tay kia vàngược lại.

- Bước 3: Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay

- Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia

- Bước 5: Xoay ngón cái của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại

- Bước 6: Chụm rồi xoay đầu các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia vàngược lại Nếu cồn chưa khô thì làm lại từ bước 2 đến bước 6 cho đến khi tay khô cồn

Ghi chú:

- Mỗi bước chà 5 lần

- Thời gian chà sát tối thiểu 30 giây, hoặc chà sát tay cho tới khi tay sạch

- Không áp dụng phương pháp này trong trường hợp:

+ Biết chắc chắn là tay bị bẩn do cầm nắm, đụng chạm vào vật dụng bẩn.+ Nhìn thấy vết bẩn trên tay hoặc tay dính máu, dính chất tiết…

7 KẾT LUẬN

- Bàn tay của nhân viên y tế là vật trung gian chứa các tác nhân gây nhiễm khuẩnbệnh viện tiềm tàng Vì vậy, giữ gìn bàn tay luôn sạch là một trong những chiến lượcquan trọng nhất nhằm ngăn ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện

- Rửa tay là biện pháp quan trọng nhất và hiệu quả nhất trong phòng ngừa nhiễmkhuẩn bệnh viện Cần tạo thói quen và niềm tin về tầm quan trọng của rửa tay

- Nhân viên y tế cần tuân thủ rửa tay đúng theo quy định và rửa tay đúng kỹ thuật

- Hãy rửa tay thường xuyên với nước và xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng cồn đểbảo vệ người bệnh và an toàn cho chính bản thân nhân viên y tế

- Người quản lý cần tăng cường phương tiện cho việc rửa tay và tăng cường kiểmtra giám sát việc tuân thủ rửa tay Đồng thời cần khuyến khích nghiên cứu tạo bằngchứng về hiệu quả rửa tay đối với nhiễm khuẩn bệnh viện

Trang 30

BÀI 8

SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHÒNG HỘ

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1 Phân biệt được rõ ràng mục đích và chỉ định sử dụng từng loại phương tiện phòng hộ

2 Sử dụng các phương tiện phòng hộ phù hợp và đúng quy định

3 Xử lý để dùng lại hoặc thải bỏ phương tiện phòng hộ đúng quy định

1.2 Các loại găng

- Găng vô khuẩn

- Găng sạch

- Găng vệ sinh bảo hộ

1.3 Khi nào mang găng.

a) Mang găng vô khuẩn

- Phẫu thuật

- Thủ thuật xâm lấn

- Chăm sóc đặc biệt

b) Găng sạch

- Khi làm công việc có nguy cơ tiếp xúc với máu/dịch cơ thể của người bệnh

- Khi tiếp xúc với dụng cụ y tế nhiễm khuẩn

- Da tay nhân viên y tế không lành lặn

c) Mang găng vệ sinh

- Làm vệ sinh

Trang 31

- Thu gom chất thải.

- Thu gom đồ vải

- Xử lý dụng cụ y tế, dụng cụ xét nghiệm

- Xử lý dụng cụ xét nghiệm người bệnh

- Tiếp xúc với máu dịch của người bệnh

1.4 Khi nào tháo găng

- Găng bị thủng

- Sau khi chăm sóc cho mỗi bệnh nhân

- Rửa tay ngay sau khi tháo găng

1.5 Xử lý găng vệ sinh sau khi sử dụng

- Rửa tay mang găng dưới vòi nước chảy trước khi tháo găng Chú ý điều chỉnh chonước chảy vừa phải để khỏi bắn toé

- Ngâm găng bẩn vào dung dịch khử khuẩn

- Rửa sạch

- Làm khô

1.6 Những chú ý quan trọng

- Bàn tay sạch và nguyên vẹn an toàn hơn là mang găng bẩn

- Găng có thể bị rách ngay từ lúc sản xuất, vì vậy trước khi sử dụng cần kiểm tra sựnguyên vẹn của găng

- Quá trình sử dụng có thể làm cho găng bị dãn, bị thủng, làm cho vi khuẩn có thể

đi qua găng vì vậy nên thay găng thường xuyên, thường là sau 1giờ Đã có những nghiêncứu ghi nhận sau khi sử dụng có tới ¼ số lượng găng không nguyên vẹn

2 MANG KHẨU TRANG

2.1 Mục đích

- Bảo vệ người bệnh: trong trường hợp phòng ngừa nước bọt từ miệng nhân nhânviên y tế bắn vào vết mổ, vào vùng da cần được bảo vệ vô khuẩn của người bệnh

- Bảo vệ nhân viên y tế: phòng ngừa các bệnh lây qua đường hô hấp, máu và dịch

từ người bệnh bắn toé vào nhân viên y tế trong khi làm thủ thuật

2.2 Các loại khẩu trang

- Khẩu trang phẫu thuật

Trang 32

Tác dụng Áp dụng trong các trường hợp

- Bảo vệ người bệnh: ngăn ngừa các giọt

bắn từ nhân viên y tế sang người bệnh

- Bảo vệ nhân viên y tế tránh được một số

bệnh lây qua đường hô hấp, đường máu do

máu và dịch của người bệnh bắn toé lên

- Chăm sóc người bệnh có bệnh lây quađường hô hấp như: bệnh lao, bệnh cúm…

- Nhổ răng, chăm sóc răng miệng chongười bệnh

- Đỡ đẻ

- Hút đờm rãi cho người bệnh

- Cọ rửa dụng cụ có máu và dịch cơ thể

- Đổ dung dịch trong các bình máy hút

- Bảo vệ nhân viên y tế tránh được máu

và dịch của người bệnh bắn toé lên

- Khẩu trang giấy dùng 1 lần, khẩu trang vải

- Khẩu trang phòng lây bệnh qua đường hô hấp như: N95, N99, N100…

2.3 Tác dụng của khẩu trang

a) Khẩu trang phẫu thuật

b) Khẩu trang dùng một lần, khẩu trang vải

Trang 33

Tác dụng Áp dụng trong các trường hợp

- Bảo vệ nhân viên y tế: ngăn ngừa các vi

sinh vật có kích thước trên 0,3 micrômét

lây truyền bệnh qua không khí, qua giọt

bắn li ti từ người bệnh sang nhân viên y tế

- Khám, chăm sóc người bệnh lao giaiđoạn tiến triển

- Chăm sóc người bệnh SARS, cúm H5N1

A-c) Khẩu trang phòng lây bệnh qua đường hô hấp

2.4 Khi nào mang khẩu trang

- Khi làm việc trong khu phẫu thuật

- Khi chăm sóc cho người bệnh lây theo đường hô hấp

- Khi làm thủ thuật có nguy cơ bắn toé dịch và máu vào da và niêm mạc

- Khi thay băng cho người bệnh

- Khi làm việc trong các khu vực đòi hỏi vô khuẩn tuyệt đối

Chú ý:

Người bệnh và người nhà người bệnh cần mang khẩu trang trong các trường hợpsau: người bệnh mắc các bệnh lây theo đường hô hấp như lao tiến triển, SARS, H5N1 vàthân nhân người bệnh khi chăm sóc các bệnh nhân trên

2.5 Kỹ thuật mang khẩu trang

Bước 1: Đặt khẩu trang ngửa trên lòng bàn tay, dây buông xuống dưới bàn tay.Bước 2: Đặt khẩu trang che kín mũi, miệng và cằm; thanh kim loại để ngang quasống mũi, kéo dây trên đặt trên cao phía sau đầu, kéo dây dưới qua đầu đặt quanh cổphía trước tai

Bước 3: Dùng ngón tay cái của hai bàn tay uốn thanh kim loại cho ôm sát sống mũihai bên

Bước 4: Điều chỉnh vành khẩu trang sao cho khít với khuôn mặt

2.6 Quản lý và sử dụng khẩu trang

- Khẩu trang vải, nếu dùng lại phải giặt, đóng gói và tiệt khuẩn hàng ngày

- Khẩu trang dùng trong các phòng cách ly đặc biệt cần được tiêu huỷ như rác thải

y tế nguy hại

Trang 34

- Không mang khẩu trang đi lại trên hành lang, khu công cộng; không đeo khẩutrang quanh cổ hoặc một bên tai và không bỏ khẩu trang vào túi quần, áo công tác saumỗi lần sử dụng.

3 MŨ CÔNG TÁC

a) Mục đích

- Giữ cho tóc không bị xoã

- Tăng vẻ đẹp phong cách, diện mạo bên ngoài của nhân viên y tế

b) Khi nào mang mũ

- Chưa có bằng chứng về tác dụng của mũ công tác trong việc giảm nhiễm trùngbệnh viện

- Đội mũ công tác trong khi làm việc ở bệnh viện

- Khi làm các công tác phẫu thuật, chăm sóc người bệnh trong các buồng bệnh đòihỏi vô khuẩn cao phải mang mũ vô khuẩn

4 KÍNH BẢO VỆ MẮT

a) Mục đích

Che cho mắt của nhân viên y tế không bị máu, dịch, các hạt bắn từ phía người bệnhvăng vào niêm mạc mắt của nhân viên y tế

b) Khi nào mang kính bảo vệ

- Khi làm các thủ thuật có nguy cơ bắn toé máu và dịch như đỡ đẻ, phá thai, đặt nộikhí quản, hút dịch, nhổ răng…

- Khi chăm sóc người bệnh SARS, H5N1…

Trang 35

Chú ý:

Việc tái sử dụng kính bảo vệ mắt phải coi như là một nguy cơ lây nhiễm chéo Vìvậy, phải làm sạch và khử khuẩn sau mỗi lần sử dụng khi rời khỏi buồng hoặc khu vựccách ly

5 TẤM CHE MẶT

a) Mục đích

Che cho mặt của nhân viên y tế không bị máu, dịch, các hạt bắn từ phía người bệnhvăng vào mặt của nhân viên y tế

b) Khi nào mang tấm che mặt

- Khi làm công việc chuyên môn có thể dẫn đến bắn toé máu và dịch lên mặt củanhân viên y tế

- Có thể mang cùng với khẩu trang hoặc không có khẩu trang nếu tấm che mặt đủ

để phòng ngừa bắn toé từ phía trước, bên cạnh, bên trên và phía dưới

- Bảo vệ nhân viên y tế

- Che chắn cho áo công tác của nhân viên y tế không bị dính máu, dịch và các chấttiết

b) Khi nào mang áo choàng bảo hộ

- Khi làm việc trong các buồng bệnh cách ly

- Làm các thủ thuật dự đoán có máu và dịch cơ thể người bệnh có thể bắn toé lênđồng phục nhân viên y tế

- Khi chăm sóc vết thương có liên quan tới máu, dịch tiết nhiều

- Khi chăm sóc, thăm khám bệnh nhân có nôn, ỉa chảy nhiều

- Khi xử lý, thu dọn các vật dụng, đồ vải dính máu

Trang 36

c) Cách mang và cởi áo choàng

- Mang áo choàng

+ Rửa tay

+ Để phần mở áo choàng phía trước mặt

+ Luồn tay vào ống tay áo choàng

+ Buộc dây áo ở cổ

+ Kéo vạt áo hai bên ra sau

+ Buộc dây lưng áo

- Cởi áo choàng

+ Tháo dây lưng áo

+ Tháo dây cổ

+ Tháo tay áo từng bên

+ Gập mặt ngoài áo choàng vào trong

+ Cho áo choàng vào thùng đựng đồ bẩn

7 TẠP DỀ

a) Mục đích

- Bảo vệ nhân viên y tế

- Che chắn trang phục của nhân viên y tế không bị bắn máu, dịch tiết hoặc các chấtbẩn

b) Khi nào mang tạp dề

- Khi làm các thủ thuật dự đoán có máu và dịch cơ thể người bệnh có thể bắn toélên đồng phục nhân viên y tế

- Khi cọ rửa dụng cụ y tế nhiễm khuẩn

- Khi thu gom đồ vải dính máu

Trang 37

b) Khi nào mang bao giầy

- Khi vào các khu vực đòi hỏi vô khuẩn (phòng mổ, phòng đẻ, phòng thủ thuật)

- Khi chăm sóc cho người bệnh có nguy cơ lây nhiễm cao: SARS, H5N1…

c) Sử dụng và bảo quản

- Có bao giầy để ở nơi thuận tiện cho việc sử dụng

- Sau mỗi lần sử dụng cho vào túi/thùng riêng

- Nếu dùng lại phải khử khuẩn và giặt sạch bằng nước với xà phòng có chất diệtkhuẩn

9 MANG PHƯƠNG TIỆN PHÒNG HỘ KHI LÀM VIỆC TRONG PHÒNG

CÁCH LY

Khi chăm sóc cho người bệnh có nguy cơ lây nhiễm cao như chăm sóc người bệnhSARS, cúm A H5N1, nhân viên y tế cần phải mang đầy đủ các phương tiện phòng hộ.Dưới đây mô tả thứ tự mang và tháo phương tiện phòng hộ

a) Trước khi vào buồng bệnh phải mang trang phục phòng hộ, thứ tự mang như sau:

- Áo choàng

- Bao giầy hoặc ủng

- Mang khẩu trang và kiểm tra độ vừa nếu mang khẩu trang N95

- Đội mũ

- Mang kính che mặt

- Mang găng, găng phải phủ lên trên áo choàng

b) Khi ra khỏi buồng bệnh phải tháo bỏ ngay phương tiện phòng hộ tại buồng bệnh củaphòng cách ly, thứ tự tháo bỏ như sau:

- Tháo găng, bỏ vào thùng đựng chất thải y tế lây nhiễm

Trang 38

- Cởi áo choàng và bỏ vào thùng đựng chất thải hoặc treo vào nơi quy định nếu sửdụng lại.

Trang 39

BÀI 9

MỘT SỐ DUNG DỊCH KHỬ KHUẨN THƯỜNG DÙNG

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1 Liệt kê được một số dung dịch thường dùng

2 Trình bày được cách sử dụng một số dung dịch khử khuẩn thường dùng

- Được sử dụng để tẩy các vết máu, chất thải cơ thể trên bề mặt dụng cụ và đồ vải

- Dùng để khử khuẩn sàn nhà, tường, giẻ lau, buồng vệ sinh, bô, vịt…

- Là dung dịch ăn mòn kim loại, làm hư hại cao su, phai màu và giảm độ bền củavải

- Nhanh bị hoạt hoá

b) Cách pha dunh dịch Javen để sử dụng:

- Khu vực sạch: Pha 200ml Javel + 10 lít nước

- Khu kém sạch: Pha 400ml Javel + 10 lít nước

- Khu nhiễm bẩn: Pha 600ml Javel + 10 lít nước

3 DUNG DỊCH PHENOL

- Phenol 1%: Khử khuẩn sàn nhà, tường, bàn ghế…

- Phenol 2%: Khử khuẩn dụng cụ

Trang 40

Sản phẩm Nồng

độ clo

Cách pha thànhdung dịch 0,5%

Cách pha thànhdung dịch 1%

Cách pha thànhdung dịch 2%Sodiumhypochlorine-

dung dịch tẩy 3,5%

1 phần dung dịchpha với 6 phầnnước

1 phần dung dịchpha với 2,5 phầnnước

1 phần dungdịch pha với 0,7phần nướcSodiumhypochlorine-

1 phần dung dịchpha với 9 phầnnước

1 phần dung dịchpha với 4 phầnnước

1 phần dungdịch pha với 1,5phần nướcNaDCC (Sodium di-

chloroissocyanurrat)-bột

60%

8,5gr bột pha với 1lít nước

Ngâm trong 15 phút, tối đa trong

1 giờ, sau đó lấy ra rửa lại ngaybằng nước sạch

- Dụng cụ cao su, nhựa…bẩn

(ống nội soi khí quản, ống sonde,

bơm hút thai, bàn chải đánh

tay…)

1 viên 250mg/10lít nước

Ngâm trong khoảng 1 giờ rồi rửasạch

Bảng hướng dẫn cách pha một số dung dịch

4 VIÊN PRESEPT

- Diệt khuẩn nhanh, mạnh, HIV, viêm gan B, trực khuẩn lao, trực khuẩn mủ xanh

- Không bị tác dụng bởi các chất hữu cơ

Cách pha:

Ngày đăng: 27/09/2020, 17:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w